Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

tong ket hinh hoc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (90.88 KB, 5 trang )

TỔNG KẾT HÌNH HỌC
I. Tam giác
* Tam giác thường
- Đ/N : Tam giác là hình gồm ba đoạn thẳng được tạo bởi ba điểm không
thẳng hàng
- T/C : Tổng ba góc của 1 tam giác bằng 180
0
- DHNB : + Tổng ba góc của một tam giác bằng 180
0
+ Tổng hai cạnh của một tam giác luôn lớn hơn cạnh còn lại và
hiệu hai cạnh của một tam giác luôn nhỏ hơn cạnh còn lại
- Diện tích : S =
2
1
a.h (h là chiều cao và a là cạnh ứng với chiều cao đó)
* Góc ngoài của tam giác
- Đ/N : Góc ngoài của tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác ấy
- T/C : + Góc ngoài của tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với

+ Góc ngoài của tam giác lớn hơn góc trong không kề với nó
* Tam giác vuông
- Đ/N : Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông
- T/C : Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau
- DHNB : + Tam giác có một góc vuông
+ Hai góc nhọn phụ nhau
- Diện tích : S =
2
1
a.b (a,b là hai cạnh góc vuông)
** - Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa
cạnh huyền


- Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh và bằng nửa
cạnh ấy thì tam giác ấy là tam giác vuông
* Tam giác cân
- Đ/N : Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau
- T/C : Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau
- DHNB : + Hai cạnh bằng nhau
+ Hai góc ở đáy bằng nhau
* Tam giác đều
- Đ/N : Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau
- Hệ quả : + Trong một tam giác đều mỗi góc bằng 60
0
+ Nếu một tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam
giác đều
1
+ Nếu một tam giác cân có một góc bằng 60
0
thì tam giác đó là
tam giác đều
* Đường trung bình của tam giác
- Đ/N : Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai
cạnh của tam giác
- T/C : Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng
nửa cạnh ấy
II. Tứ giác
* Tứ giác thường
- Đ/N :Tứ giác là hình gồm 4 đoạn thẳng , trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào
cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
- Đ/N : Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là
đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
- T/C : Tổng các góc của một tứ giác bằng 360

0
* Hình thang
- Đ/N : Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
- Đ/N : Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông
- Nhận xét : + Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh
bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
+ Nếu một hình thang vó hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh
bên song song và bằng nhau
- Diện tích : S =
2
1
(a+b).h (a,b là hai cạnh đáy ;h là chiều cao)
- Đường trung bình của hình thang :
+ Đ/N : Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai
cạnh bên của hình thang
+ T/C : Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng
nửa tổng hai đáy
* Hình thang cân
- Đ/N : Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau
-T/C : + Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau
+ Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau
- DHNB :
+ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
+ Hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau là hình thang cân
+ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
* Hình bình hành
- Đ/N : Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
- T/C : Trong hình bình hành : + Các cạnh đối bằng nhau
+ Các góc đối bằng nhau
2

+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
- DHNB :
+ Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
+ Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
+ Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành
+ Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
+ Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình
hành
- Diện tích : S =
2
1
.a.h (h là chiều cao ; a là cạnh ứng với chiều cao)
* Hình chữ nhật
- Đ/N : Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
- T/C : Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung
điểm mỗi đường
- DHNB :
+ Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật
+ Hình thang cân có ba góc vuông là hình chữ nhật
+ Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật
+ Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
- Diện tích : S = a.b
* Hình thoi
- Đ/N : Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
- T/C : Trong hình thoi:+ Hai đường chéo vuông góc với nhau
+ Hai đường chéo là hai đường phân giác của các góc
của hình thoi
- DHNB :
+ Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi
+ Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi

+ Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi
+ Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là
hình thoi
- Diện tích : S =
2
1
d1.d2 ( d1,d2 là hai đường chéo )
* Hình vuông
- Đ/N : Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau
- T/C : + Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
+ Hai đường chéo vuông góc với nhau
+Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình vuông
- DHNB :
+ Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông
3
+ Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông
+ Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình
vuông
+ Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông
+ Hình thoi có một góc vuông là hình vuông
- Diện tích : S = a
2
III. Hệ thức lượng trong tam giác vuông
* Hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
A
B H C
Gọi : AB là c ; AC là b ; BC là a ; BH là c’ ; CH là b’ ; AH là h
Ta có : b
2
= a.b’ h

2
= b’.c’ c
2
= a.c’
b.c = a.h
2
1
h
=
2
1
b

+
2
1
c
* Tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông
Sin = đối/huyền Tg = đối/kề
Cos = kề/huyền Cotg = kề/đối
- Nếu hai góc nhọn phụ nhau thì sin góc này bằng cosin góc kia , tang góc
này bằng cotang góc kia .
* Hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
Định lí : Trong tam giác vuông , mỗi cạnh góc vuông bằng :
- Cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc cosin góc kề
- Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc cotang góc kề
IV. Góc với đường tròn
* Góc ở tâm
- Góc ở tâm là góc có điỉnh trùng với tâm của đường tròn
- Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó

* Góc nội tiếp
- Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây
cung của đường tròn đó
- Số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn
- Hệ quả : Trong 1 đường tròn :
+ Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau
+ Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì
bằng nhau
4
+ Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90
0
) có số đo bằng nửa số đo của góc ở
tâm cùng chắn cung đó
+ Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông
* Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung
bị chắn
- Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội
tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau
* Góc có đỉnh nằm ngoài (trong) đường tròn
- Số đo của góc có đỉnh nằm trong đường tròn bằng nửa tổng số đo của hai
cung bị chắn
- Số đo của góc có đỉnh nằm ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo của hai
cung bị chắn
* Tứ giác nội tiếp
- Tứ giác có 4 đỉnh cùng nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội
tiếp
- Tổng hai góc đối bằng 180
0
* Công thức tính

- Độ dài đường tròn : C = 2.
π
.r
- Độ dài cung tròn : l =
180
nR
π
- Diện tích hình tròn : S =
π
.R
2
- Diện tích quạt tròn : S =
360
.lR
V. Hình học không gian
- Diện tích xung quanh của hình trụ: S = 2
π
.r.h (r là bán kính đáy, h là chiều cao)
- Diện tích toàn phần hình trụ : S = 2
π
.r.h + 2
π
.r
2
- Thể tích hình trụ : V =
π
.r
2
.h
- Diện tích xung quanh hình nón : S =

π
.r.l (r là bán kính đáy ,l là đường sinh)
- Diện tích toàn phần hình nón : S =
π
.r.l +
π
.r
2
- Thể tích hình nón : V =
hr
3
1
2
- Diện tích xung quanh nón cụt : S =
lrr ) (
21
+
π
- Thể tích nón cụt : V =
) (
3
1
21
2
2
2
1
rrrrh ++
π
- Diện tích mặt cầu : S = 4.

2
.r
π
- Thể tích hình cầu :
3

3
4
r
π

5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×