Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
Tuần: 1 Ngày soạn:
Tiết: 1 Ngày dạy:
MỞ ĐẦU
Bài 1: SƠ LƯC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: giúp HS hiểu lòch sử là một khoa học có ý nghóa quan trọng đối với
mỗi con người. Học lòch sử là cần thiết.
2. Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính
xác và sự ham thích trong học tập bộ môn.
3. Về kỹ năng: bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.
II. SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
• Giáo viên chuẩn bò: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nội
dung liên quan đến nội dung bài học.
• HS chuẩn bò: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
3. Vào bài:
Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu tượng, đều trải qua
những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghóa là đều có quá khứ. Để hiểu được quá
khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không đủ mà cần đến một khoa học – khoa
học lòch sử. Như vậy, có rất nhiều loại lòch sử, nhưng lòch sử chúng ta học ở đây là lòch
sử loài người.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
? Có phải ngay từ khi mới xuất
hiện con người, cây cỏ, mọi vật
đều có hình dạng như ngày nay?
Diễn giảng: sự vật, con người,
làng xóm, phố phường, đất nước
đều trải qua quá trình hình thành,
phát triển và biến đổi.
? Lòch sử là gì?
? Lòch sử loài người nghiên cứu
những vấn đề gì?
Không phải.
- Lòch sử là những gì đã
diễn ra trong quá khứ
- Nghiên cứu toàn bộ hoạt
động của con người.
1. Lòch sử là gì?
- Lòch sử là những gì
đã diễn ra trong quá
khứ.
- Lòch sử loài người
là toàn bộ những
hoạt động của con
GV: Nguyễn Hoàng Triết
1
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
? Có gì khác nhau giữa lòch sử một
con người và lòch sử xã hội loài
người?
GV chuyển ý.
? Nhìn vào tranh, em thấy khác
với lớp học ở trường em như thế
nào? Em có hiểu vì sao có sự khác
nhau đó không?
? Theo em, chúng ta có cần biết
những thay đổi đó không? Tại sao
lại có những thay đổi đó?
? Học lòch sử để làm gì?
? Dựa vào đâu để biết và dựng lại
lòch sử?
? Hãy kể những tư liệu truyền
miệng mà em biết?
? Thế nào gọi là tư liệu hiện vật,
chữ viết?
? Bia đá thuộc loại gì?
? Đây là loại bia gì?
? Tại sao em biết đó là bia tiến só?
- Con người: cá thể
- Loài người: tập thể, liên
quan đến tập thể.
-Thấy được sự khác biệt so
với ngày nay như: lớp học,
thầy trò, bàn ghế…
-Những thay đổi đó chủ
yếu do con người tạo nên.
-Hiểu được cội nguồn dân
tộc.
-Quý trọng những gì mình
đang có.
-Biết ơn những người làm
ra nó và trách nhiệm của
mình đối với đất nước.
-Dựa vào những lời mô tả
được truyền từ đời này qua
đời khác
-Các kho truyện dân
gian:Truyền thuyết, Thần
thoại, Cổ tích…
-Những di tích, đồ vật của
người xưa còn giữ được.
-Những bản ghi, sách vở,
in, khắc bằng chữ viết…
-Tư liệu hiện vật
-Bia tiến só
-Nhờ chữ khắc trên bia.
người từ khi xuất
hiện đến ngày nay.
Lòch sử là một
môn khoa học.
2. Học lòch sử để
làm gì?
-Hiểu được cội
nguồn của tổ tiên,
dân tộc mình.
- Biết mình nên làm
gì để xây dựng đất
nước.
3. Dựa vào đâu
để biết và dựng
lại lòch sử?
-Tư liệu truyền
miệng
-Tư liệu hiện vật (di
tích và di vật).
-Tư liệu chữ viết.
4. Củng cố:
• Trình bày một cách ngắn gọn lòch sử là gì?
• Giải thích danh ngôn: “Lòch sử là thầy dạy cuộc sống” – Xi-xê-rông
5. Dặn dò:
• Học thuộc bài. Trả lời các câu hỏi trong SGK.
• Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lòch sử”
KÝ DUYỆT
GV: Nguyễn Hoàng Triết
2
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
GV: Nguyễn Hoàng Triết
3
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
Tuần: 2 Ngày soạn:
Tiết 2: Ngày dạy:
Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Làm cho HS hiểu:
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lòch sử
- Thế nào là âm lòch, dương lòch và Công lòch
- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lòch
2. Về tư tưởng:
Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chính xác, khoa học.
3. Về kỹ năng:
Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại.
II – SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Giáo viên: SGK, lòch treo tường, quả đòa cầu.
+ Học sinh: Lòch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lòch.
III – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
Trình bày một cách ngắn gọn lòch sử là gì?
Lòch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta cần phải học lòch sử?
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lòch sử là những gì đã xảy
ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian, có trước, có sau. Do đó việc tính thời gian trong
lòch sử rất quan trọng vì nó giúp chúng ta hiểu biết được những nguyên tắc cơ bản
trong lòch sử.
GV: Nguyễn Hoàng Triết
4
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
? Tại sao phải xác đònh thời
gian?
? Xem lại hình 1 và 2 của bài 1,
em có thể nhận biết được
trường làng hay tấm bia đá
được dựng lên cách dây bao
nhiêu năm?
? Chúng ta có cần biết thời gian
dựng một tấm bia tiến só nào đó
không?
GV giải thích thêm: Không phải
các tiến só đều đỗ cùng một
năm, phải có người trước, người
sau. Bia này có thể dựng cách
bia kia rất lâu.
? Dựa vào đâu và bằng cách
nào, con người tính được thời
gian?
? Người xưa đã căn cứ vào đâu
để làm ra lòch?
-Cho HS xem bảng ghi “Những
ngày lòch sử và kỷ niệm” có
những đơn vò thời gian và có
những loại lòch sử nào?
-Giải thích âm lòch và dương
lòch:
+ Âm lòch: Mặt trăng Trái
đất, tính tháng, năm.
+ Dương lòch: Trái đất Mặt
-Để sắp xếp các sự kiện
lòch sử lại theo thứ tự thời
gian.
-Quan sát hình 1 và 2 để
rút ra kết luận của mình.
-Rất cần thiết vì nó giúp
chúng ta hiểu biết nhiều
điều, là nguyên tắc cơ bản
quan trọng của lòch sử.
-Hiện tượng tự nhiên lặp đi
lặp lại có quan hệ chặt
chẽ với hoạt động của Mặt
trời và Mặt trăng.
-Thời gian mọc lặn, di
chuyển của Mặt trời, Mặt
trăng để làm ra lòch.
-Phân biệt:
+ Âm lòch
+ Dương lòch
1.Tại sao phải xác
đònh thời gian?
-Xác đònh thời gian
là nguyên tắc cơ bản
trong việc tìm hiểu
và học tập lòch sử.
-Việc xác đònh thời
gian dựa vào hoạt
động của Mặt trời và
Mặt trăng.
2. Người xưa đã
tính thời gian như
thế nào?
-Dựa vào thời gian
mọc lặn, di chuyển
của Mặt trời, Mặt
trăng mà người xưa
làm ra lòch.
GV: Nguyễn Hoàng Triết
5
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
trăng, tính tháng năm.
? Người xưa đã phân chia thời
gian như thế nào?
-Giải thích việc thống nhất cách
tính thời gian?
? Tại sao Công lòch được sử
dụng phổ biến trên thế giới?
-Công lòch là dương lòch được
cải tiến hoàn chỉnh để các dân
tộc sử dụng.
? Một năm có bao nhiêu ngày?
-Giải thích năm nhuận: 4 năm
1 lần (Thêm 1 ngày cho tháng
2).
-Cho HS xác đònh cách tính thế
kỷ, thiên niên kỷ.
-Vẽ trục năm lên bảng và giải
thích cách ghi: trước và sau
công nguyên.
-Một tháng: 29-30 ngày
-Một năm: 360-365 ngày
-Cho ví dụ trong quan hệ
nước ta với các nước khác
hoặc giữa bạn bè, anh em ở
xa.
-Chính xác, hoàn chỉnh
-365 ngày 6 giờ
-100 năm là 1 thế kỷ
-1000 năm là một thiên
niên kỷ.
-HS phân biệt trước và sau
công nguyên.
3. Thế giới có cần
một thứ lòch chung
hay không?
-Công lòch là dương
lòch được cải tiến
hoàn chỉnh để các
dân tộc sử dụng
-Công lòch lấy năm
chúa Giê-xu ra đời là
năm đầu tiên của
công nguyên.
-Theo Công lòch:
+ 1 năm có 12
tháng hay 365
ngày(năm nhuận có
thêm 1 ngày).
+ 100 năm: 1 thế
kỷ.
+ 1000 năm: 1 thiên
niên kỷ.
Kết luận: Xã hội loài người ngày càng phát triển. Sự giao lưu giữa các
nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng. Nhu cầu thống nhất cách tính thời
gian được đặt ra.
C. Kết luận toàn bài: Xác đònh thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan
trong của lòch sử. Do nhu cầu ghi nhớ và xác đònh thời gian thống nhất, cụ thể. Có hai
loại lòch: m lòch và Dương lòch, trên cơ sở đó hình thành Công lòch.
4. Củng cố:
Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi
trên bảng, trong SGK so với năm nay.
GV: Nguyễn Hoàng Triết
6
Công nguyên
179
111
50
40
248
542
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
Theo em, vì sao trên tờ lòch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm
lòch?
Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?
Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?
40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?
Nói 2000 năm TrCN. Như vậy cách ta mấy nghìn năm?
Một vật cổ được chôn năm 1000 Tr.CN. Đến năm 1985 được đào lên. Hỏi vật
đó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm?
5. Dặn dò:
Trả lời các câu hỏi trong SGK.
Học bài cũ.
Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”.
KÝ DUYỆT
GV: Nguyễn Hoàng Triết
7
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
Tuần: 3 Ngày soạn:
Tiết :3 Ngày dạy:
Phần Một:
Lòch Sử Thế Giới
Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối
cổ thành Người hiện đại.
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
2. Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về
vai trò lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người.
3. Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh.
II – SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
+ GV: Giáo viên có thể sử dụng một số đoạn miêu tả về đời sống, phong
tục, tập quán của một số tộc người trên thế giới là tàn dư của cuộc sống nguyên thuỷ
xa xưa được giới thiệu trên các báo, tạp chí hoặc trong cuốn Tư liệu giảng dạy thế
giới cổ đại. Ảnh cuộc sống của người nguyên thủy.
+ HS chuẩn bò các tranh ảnh hoặc hiện vật về các công cụ lao động, đồ
trang sức.
III – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Tại sao phải xác đònh thời gian? Người xưa đã tính thời
gian như thế nào?
3. Giảng bài mới:
Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài vượn cổ sinh sống trong
những khu rừng rậm. Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vượn này đã dần dần biết
chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát
khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên và trở thành người. Đó là người tối cổ.
GV: Nguyễn Hoàng Triết
8
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
? Con người đã xuất hiện như
thế nào?
? Phân biệt sự khác nhau giữa
Vượn cổ và Người tối cổ:
GV: + Vượn cổ: hình người,
sống cách đây khoảng 5-15
triệu năm, là kết quả của quá
trình tiến hoá từ động vật bậc
cao.
+ Người tối cổ: còn dấu tích
của loài vượn nhưng đi bằng
hai chân, hai chi trước đã biết
cầm nắm, hộp sọ phát triển, sọ
não lớn biết sử dụng và chế
tạo công cụ.
? Sự khác biệt lớn nhất giữa
Vượn và Người là điểm nào?
? Đời sống của Người tối cổ
như thế nào?
GV giải thích hình 3, 4.
GV chốt lại, chuyển ý.
? Người tinh khôn khác Người
tối cổ ở những điểm nào?
? Người tinh khôn sống như
thế nào?
? Thò tộc là gì?
-Đọc trong SGK (từ cách
đây đến …)
-Tìm những điểm khác nhau
giữa Vượn cổ và Người tối
cổ:
+ Vượn cổ: dáng khom, đôi
tay không khéo léo, óc
không phát triển.
+ Người tối cổ: đi bằng hai
chi sau, đầu nhô về phía
trước, hai chi trước biết cầm
nắm, biết sử dụng và chế
tạo công cụ.
-Việc chế tạo ra công cụ
sản xuất, Người có đôi tay
khéo léo, óc phát triển.
-Kiếm sống bằng săn bắt và
hái lượm, biết chế tạo công
cụ lao động, biết sử dụng và
lấy lửa bằng cách cọ xát đá.
-Người tinh khôn: bàn tay
nhỏ, khéo léo, các ngón tay
linh hoạt, hộp sọ phát triển,
trán cao, mặt phẳng, cơ thể
gọn và linh hoạt.
-Người tối cổ: ngược lại.
-Sống theo bầy.
-Thò tộc là một tổ chức gồm
những người có cùng huyết
thống.
1. Con người đã
xuất hiện như thế
nào?
-Cách đây khoảng
hàng chục triệu năm
loài Vượn cổ xuất
hiện dần dần trở
thành Người tối cổ.
-Sống theo bầy gồm
vài chục người.
-Hái lượm và săn bắt.
-Sống trong hang
động, mái lều.
-Biết ghè đẽo đá,
làm công cụ.
-Tìm ra lửa và biết sử
dụng lửa.
Cuộc sống bấp
bênh.
2. Người tinh khôn
sống như thế nào?
-Trải qua hàng triệu
năm, Người tối cổ
dần dần trở thành
Người tinh khôn.
-Sống thành bầy theo
thò tộc (cùng huyết
thống).
GV: Nguyễn Hoàng Triết
9
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
? Đời sống của Người tinh
khôn như thế nào?
? Công cụ lao động chủ yếu
của Người tinh khôn được chế
tạo bằng gì?
? Hạn chế của công cụ đá?
GV chuyển ý.
? Đến thời gian nào con người
mới phát hiện ra kim loại? Đó
là kim loại gì?
? Tác dụng của công cụ bằng
kim loại?
? Sản phẩm dư thừa dã làm
cho xã hội phân hoá như thế
nào?
Sống quây quần
bên nhau và cùng làm
chung, ăn chung.
-Biết trồng trọt và chăn
nuôi, làm đồ trang sức.
-Công cụ đá.
-Dễ vỡ, không đem lại năng
suất cao.
-Khoảng 4000 năm Tr.CN
Đồng nguyên chất
Đồng thau (pha thiếc)
-Giúp khai phá đất hoang,
tăng năng suất lao động, sản
phẩm làm ra nhiều Dư
thừa.
- Phân hoá giàu nghèo xã
hội nguyên thuỷ tan rã.
-Biết trồng trọt, chăn
nuôi, làm đồ gốm, đồ
trang sức.
3.Vì sao xã hội
nguyên thuỷ tan rã?
-Khoảng 4000 năm
Tr.CN, con người
phát hiện ra kim loại
để chế tạo công cụ.
-Công cụ kim loại ra
đời đã giúp con người
có thể:
+ Khai phá đất
hoang.
+ Tăng diện tích
trồng trọt.
+ Sản phẩm làm ra
nhiều, dư thừa.
XHNT tan rã,
nhường chỗ cho xã
hội có giai cấp.
4. Củng cố:
Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
So sánh người tinh khôn và người tối cổ.
Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào? Ý nghóa.
5. Dặn dò:
Học bài, làm bài tập,
Chuẩn bò bài mới.
KÝ DUYỆT
GV: Nguyễn Hoàng Triết
10
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
GV: Nguyễn Hoàng Triết
11
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
Tuần: 4 Ngày soạn:
Tiết : 4 Ngày dạy:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
-Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.
-Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai
Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ
III TCN
-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này.
2. Về tư tưởng:
-Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ nhưng cũng là thời đại
bắt đầu có giai cấp.
-Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về
nhà nước chuyên chế.
3. Về kỹ năng:
Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Hình ảnh những công trình kiến trúc thời cổ đại, lược đồ các quốc
gia cổ đại phương Đông.
+ Học sinh: Học thuộc bài cũ, đọc trước bài mới.
III – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn đònh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?
Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?
3. Bài mới:
Khi công cụ kim loại ra đời sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thuỷ tan
rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời. Những nhà nước đầu tiên đã được hình
thành ở phương Đông, các quốc gia này đều được hình thành trên lưu vực của
những con sông lớn có điều kiện thuận lợi và hình thành một loại hình xã hội riêng
biệt, xã hội cổ đại phương Đông.
GV: Nguyễn Hoàng Triết
12
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
? Các quốc gia cổ đại phương
Đông ra đời ở đâu? Từ bao
giờ?
? Tại sao lại ra đời ở các
dòng sông lớn?
? Họ sống bằng nghề nào là
chính?
? Muốn cho nông nghiệp đạt
năng suất cao họ đã phát huy
khả năng gì?
-Nhờ có đất phù sa màu mỡ
và nước tưới đầy đủ, sản xuất
nông nghiệp cho năng suất
cao, lương thực dư thừa.
? Vấn đề gì đã phát sinh?
? Kể tên các quốc gia cổ đại
phương Đông?
GV chuyển ý.
? Xã hội cổ đại có những
tầng lớp nào?
? Nghóa vụ của nông dân ?
? Cuộc sống của họ phụ
thuộc vào ai?
? Đứng đầu quan lại là ai?
? Hầu hạ vua, quý tộc là ai?
-Cho HS quan sát hình 9 và
tìm hiểu về bộ luật hamurabi
và thần Samat đang trao bộ
luật cho vua Hamuarabi.
? Em có nhận xét gì về đạo
-Các lưu vực sông lớn (cuối
thiên niên kỷ IV đầu thiên
niên kỷ III Tr.CN)
- Đất đai màu mỡ nước có
đủ quanh năm.
-Trồng lúa.
-Làm thuỷ lợi: đắp đê, đào
kênh, máng dẫn nước và
ruộng.
-HS tả lại cảnh làm ruộng
của người Ai Cập (trồng lúa,
đập, gặt, nộp thuế)
-Xã hội có giai cấp hình
thành.
-Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà,
Trung Quốc.
-Nông dân công xã, quý tộc
và nô lệ.
-Nhận ruộng đất công xã
cày cấy nộp một phần thu
hoạch, lao dòch không công
cho quý tộc.
-Quý tộc, quan lại có nhiều
của cải, quyền thế.
-Đứng đầu là Vua có quyền
lực tối cao trong các lónh
vực.
-Nô lệ.
-HS giải thích các từ : Công
xã, lao dòch, quý tộc, Samat
trong SGK.
-Người cày có ruộng.
- Hình thành trên lưu
vực các con sông lớn
vào cuối thiên niên kỷ
IV – đầu thiên niên kỷ
III TCN.
2.Xã hội cổ đại
phương Đông bao
gồm những tầng lớp
nào?
Có 3 tầng lớp cơ bản:
-Nông dân công xã:
chiếm số đông, giữ vai
trò chủ yếu trong sản
xuất.
-Quý tộc: có nhiều
của cải và quyền thế.
-Nô lệ: phục dòch cho
quý tộc.
GV: Nguyễn Hoàng Triết
13
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
luật này?
? Qua đạo luật,em nghó gì về
người cày có ruộng?
-Sự quan tâm của nhà nước
khuyến khích sản xuất nông
nghiệp.
-Cày thuê ruộng phải có trách
nhiệm và nghóa vụ đối với
ruộng cày cấy.
GV chuyển ý.
? Các nhà nước cổ đại
phương Đông do ai đứng đầu
đất nước ?
? Vua có quyền hành gì?
-Giải thích: ở mỗi nước vua
được gọi dưới các tên gọi
khác nhau:
+ Trung Quốc: thiên tử
+ Ai Cập: Pharaon
+ Lưỡng Hà: Ensi
? Giúp việc cho vua là tầng
lớp nào?
? Nhiệm vụ của quý tộc?
Họ tham gia vào việc chính
trò và có quyền hành, thậm chí
lấn quyền vua.
? Em có nhận xét gì về bộ
máy hành chính của các nước
phương Đông?
-HS đọc 2 điều luật 42, 43
để rút ra 2 ý chính là sự
quan tâm của nhà nước,
quyền lợi và nghóa vụ của
nông dân.
-Vua nắm quyền hành và
được cha truyền co nối.
-Đặt ra luật pháp, chỉ huy
quân đội, xét xử những
người có tội, được coi là đại
diện thánh thần.
-Tầng lớp quý tộc.
-Thu thuế, xây dựng cung
điện, đền tháp và chỉ huy
quân đội.
-Bộ máy hành chính từ trung
ương đến đòa phương còn
đơn giản và do quý tộc nắm
giữ.
nô lệ, dân nghèo
nhiều lần nổi dậy
(Lưỡng Hà 2300
Tr.CN, Ai Cập 1750
Tr.CN).
3.Nhà nước chuyên
chế cổ đại phương
Đông
-Vua nắm mọi quyền
hành chính trò (chế độ
quân chủ chuyên chế).
-Giúp việc cho vua là
tầng lớp quý tộc.
Bộ máy hành chính
còn đơn giản và do
quý tộc nắm giữ.
4. Củng cố:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
5. Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK, xem trước bài: “Các quốc gia cổ
đại phương Tây”
KÝ DUYỆT
GV: Nguyễn Hoàng Triết
14
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
Tuần 5: Ngày soạn:
Tiết 5: Ngày dạy:
Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Về kiến thức:
- Nắm tên, vò trí các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhiên đòa trung hải không thuận lợi phát triển nông nghiệp.
- Đặc điểm kinh tế, thể chế của Hy Lạp, Rôma cổ đại.
- Các thành tựu của các quốc gia cổ đại phương Tây.
2. Về tư tưởng:
- Sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp.
3. Về kỹ năng:
- Mối quan hệ logic giữa điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế ở mỗi khu
vực.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: Bản đồ,SGK, SGV, giáo án…
+ Trò: Học thuộc bài cũ, đọc bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
-GV xác đònh Hy Lạp và Rôma
trên bản đồ.
? Các quốc gia cổ đại phương
Đông ra đời vào thời gian nào?
? Còn ở phương Tây thì sao?
? Vò trí Đông khác Tây?
? Các quốc gia cổ đại phương
Tây có khó khăn và lợi thế gì ?
- GV chuyển ý.
- Cuối thiên niên kỉ IV,
đầu thiên niên kỉ III trước
công nguyên.
- Đầu TNK I TCN.
- Đông: lưu vực sông lớn.
- Tây: Đồi núi đá vôi xen
lẫn thung lũng.
- Khó khăn: không thích
hợp phát triển nông
nghiệp.
- Lợi thế: phát triển ngoại
thương.
I. Sự hình thành các
quốc gia cổ đại
phương Tây:
- Các quốc gia cổ đại
phương Tây hình thành ở
những vùng đồi núi đá vôi
xen lẫn thung lũng vào
khoảng thiên niên kỉ I
TCN
- Thích hợp phát triển
GV: Nguyễn Hoàng Triết
15
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
? Nền kinh tế chính là gì ?
? Xã hội có những tầng lớp
nào? Cuộc sống của họ như thế
nào?
GV chốt lại.
? Nô lệ ở các quốc gia cổ đại
phương Tây như thế nào?
Chế độ chiếm hữu nô lệ là gì?
- GV giải thích, chốt lại.
- Công thương nghiệp,
ngoại thương.
+ Chủ nô: Chủ xưởng, chủ
lò, chủ thuyền, sống sung
sướng.
+ Nô lệ: làm việc cực
nhọc.
- Chiếm đông đảo và bò
bóc lột tàn nhẫn, là lực
lượng chủ yếu trong xã
hội nhưng thân phận lệ
thuộc chủ nô.
- Xã hội có hai giai cấp là
chủ nô và nô lệ. Trong đó
XH sống chủ yếu dựa vào
sự lao động của nô lệ
nhưng họ bò bóc lột tàn
nhẫn, bò coi là hàng hoá
nên gọi là xã hội chiếm
hữu nô lệ.
ngoại thương
II. Xã hội cổ đại Hy
Lạp- Rôma gồm
những giai cấp nào:
Có 2 giai cấp:
- Chủ nô: sống rất sung
sướng
- Nô lệ: làm việc cực
nhọc.
III. Chế độ chiếm
hữu nô lệ:
- Xã hội có hai giai cấp
là chủ nô và nô lệ. Trong
đó XH sống chủ yếu dựa
vào sự lao động của nô lệ
nhưng họ bò bóc lột tàn
nhẫn, bò coi là hàng hoá
nên gọi là xã hội chiếm
hữu nô lệ.
IV. CỦNG CỐ
: - Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở đâu, từ bao giờ.
- Giải thích khái niệm XHCHNL.
V. DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, làm bài tập, đọc trước bài mới.
KÝ DUYỆT
GV: Nguyễn Hoàng Triết
16
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
Tuần 6: Ngày soạn:
Tiết 6: Ngày dạy:
Bài 6: VĂN HĨA CỔ ĐẠI.
I. MỤC ĐÍCH U CẦU:
1. Kiến thức:
- Thời cổ đại để lại nhiều di sản q báu.
- Nhiều thành tựu văn hóa đa dạng, phong phú.
2. Tư tưởng:
- Tự hào về thành tựu văn minh của người cổ đại.
- Cần tìm hiểu những thành tựu đó.
3. Kỹ năng :
- Tập miêu tả những kiến trúc thời cổ đại.
II. SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ:
+ Thầy: SGK, SGV, giáo án, hình ảnh liên quan.
+ Trò : Học thuộc bài cũ, đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG
? Phương Đơng có những
thành tựu văn hóa gì?
- GV cho HS chia nhóm
thảo luận về từng vấn đề.
+ Nhóm 1: Nghiên cứu về
thiên văn, lịch.
+ Nhóm 2: Nghiên cứu về
chữ tượng hình.
+ Nhóm 3: Nghiên cứu về
tốn học.
- Đạt nhiều thành tựu về
thiên văn học, lịch, tốn
học, kiến trúc, chữ viết.
- Sản xuất nơng nghiệp
nghiên cứu thiên nhiên
lịch, đồng hồ.
- Chữ tượng hình viết trên
giấy papirut, mai rùa, thẻ
tre, đất sét.
- Người Ai Cập biết đếm
từ 1-10, tính số pi, người
Lưỡng Hà giỏi tốn học.
1. Các dân tộc
Phương Đơng thời cổ
đại đã có những
thành tựu văn hóa gì?
Có nhiều thành tựu.
- Sáng tạo ra lịch, đồng
hồ.
- Sáng tạo ra chữ tượng
hình.
- Đạt nhiều thành tựu về
tốn học.
GV: Nguyễn Hoàng Triết
17
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
+ Nhóm 4: Nghiên cứu về
các cơng trình kiến trúc.
- GV dùng hình ảnh minh
họa.
- GV chuyển ý.
? Những thành tựu của
người Hy Lạp và Rơma cổ
đại.
- GV dùng hình ảnh chứng
minh.
Sau đó chốt lại.
- Các cơng trình kiến trúc:
Kim Tự Tháp Ai Cập,
thành Babilon ở Lưỡng
Hà.
- Sáng tạo dương lịch.
- Chữ cái ABC.
- Nhiều thành tựu về khoa
học cơ bản.
- Nhiều cơng trình kiến
trúc nổi tiếng: Đền
Pactênơng, đấu trường
Cơlidê.
- Các cơng trình kiến trúc
nổi tiếng: Kim Tự Tháp
Ai Cập, thành Babilon ở
Lưỡng Hà.
2. Người Hy Lạp và
Rơma đã có những
đóng góp gì về văn
hóa:
- Đạt nhiều thành tựu,
Sáng tạo dương lịch, hệ
chữ cái ABC, nhiều thành
tựu về khoa học cơ bản,
nhiều cơng trình kiến trúc
nổi tiếng.
IV. CỦNG CỐ:
- Vẽ bảng thống kê thành tựu của Phương Đơng- Tây.
V. DẶN DỊ:
- Về nhà ơn lại các bài đã học chuẩn bị ơn tập.
KÝ DUYỆT
GV: Nguyễn Hoàng Triết
18
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
Tuần 7 Ngày soạn:
Tiết 7 Ngày dạy:
Bài 7: ƠN TẬP.
I. Mục đích u cầu:
1. Kiến thức: - Ơn lại kiến thức đã học.
2. Tư tưởng: - Vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người.
- Trân trọng những thành tựu văn hóa cổ đại .
3. Kỹ năng: - Bồi dưỡng kỹ năng khái qt và so sánh.
II. Chuẩn bị của Thầy và Trò:
+ Thầy: - SGK, SGV, giáo án, lược đồ xã hội cổ đại.
+ Trò: - Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG
? Dấu vết của người tối cổ
được phát hiện ở đâu?
? Điểm khác nhau giữa người
tối cổ và người tinh khơn?
- GV sử dụng hình người tối
cổ và người tinh khơn để chốt
lại.
? Thời cổ đại có những quốc
gia lớn nào?
- Đơng Phi, Nam Á, Châu Á.
Tối cổ: Thời gian 4- 7 triệu
năm, dáng ngã về trước, hai
tay được giải phóng, u mày
cao, xương bạnh ra, sọ nhỏ,
còn lơng, sống thành từng
bầy. Sử dụng cơng cụ đá ghè
đẽo thơ sơ.
Người tinh khôn: Dáng
thẳng, xương nhỏ, sọ lớn,
không còn lông, sống thành
thò tộc, sử dụng công cụ đá
tinh xảo.
+ Phương Đông: Ai Cập,
Lưỡng Hà, Ấn Độ, TQ.
+ Phương Tây: Hy Lạp,
Rôma.
1. Dấu vết người tối cổ phát
hiện ở Đông Phi, Nam Á,
Châu Á.
2. Người tinh khôn và người
tối cổ khác nhau về thời
gian, con người, công cụ sản
xuất, tổ chức xã hội.
Học sinh kẻ vào tập thành 2
cột để dễ phân biệt người tối
cổ và người tinh khôn.
3. Quốc gia:
- Phương Đông: Ai Cập,
Lưỡng Hà, Ấn Độ, TQ.
- Phương Tây: Hy Lạp,
Rôma.
GV: Nguyễn Hoàng Triết
19
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
? Các tầng lớp xã hội chính
thời cổ đại?
? Các loại nhà nước thời cổ
đại?
? Những thành tựu văn hóa
thời cổ đại?
- GV chốt lại.
? Đánh giá các thành tựu văn
hóa?
- GV nhận xét.
+ Phương Đông: Q tộc,
nông dân, nô lệ.
+ Phương Tây: Chủ nô, nô
lệ.
+ Phương Đông: Nhà nước
chuyên chế.
+Phương Tây: Dân chủ chủ
nô .
+ Phương Đông: Lòch, thiên
văn, chữ tượng hình, toán
học, xây dựng Kim Tự Tháp,
thành Babilon.
+ Phương Tây: Lòch chữ cái
abc, khoa học cơ bản, kiến
trúc.
- Thời cổ đại, loài người đạt
những thành tựu văn hóa
phong phú, đa dạng trên
nhiều lónh vực.
4. Tầng lớp:
- Phương Đông: Q tộc,
nông dân, nô lệ.
- Phương Tây: Chủ nô, nô
lệ.
5. Nhà nước:
- Phương Đông: Quân chủ
chuyên chế.
- Phương Tây: Dân chủ chủ
nô.
6. Thành tựu:
- Phương Đông: Thiên văn,
chữ viết, toán học, kiến trúc.
- Phương Tây: Thiên văn,
chữ viết, khoa học cơ bản,
kiến trúc.
Thành tựu phong phú, đa
dạng nhiều lónh vực.
IV. Củng cố: - Cho học sinh nhắc lại kiến thức của bài.
V. Dặn dò : - Về nhà học bài, làm bài tập.
KÝ DUYỆT
GV: Nguyễn Hoàng Triết
20
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
Tùuần 8: Ngày sọan:
Tiết 8: Ngày dạy:
Bài 8 : THỜI NGUN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA.
I. Mục đích u cầu:
1. Kiến thức:
- Nước ta có q trình lịch sử lâu dài, là q hương của lồi người.
- Q trình phát triển phù hợp cới lịch sử thế giới.
2. Tư tưởng:
- Lòng tự hào dân tộc.
- Trân trọng thành quả của cha ơng.
3. Kỹ năng:
- Biết quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét, đánh giá.
II. Chuẩn bị của Thầy và Trò:
+ Thầy : SGK, SGV, giáo án, mẫu vật, bản đồ.
+ Trò: Chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG
? Xưa kia nước ta là vùng đất
như thế nào ?
? Di tích của người tối cổ
được tìm thấy ở đâu?
- GV dùng mẫu vật hướng
dẫn HS tìm hiểu.
? Thời gian người tối cổ sinh
sống ở Việt Nam ?
VN có người tối cổ sinh
sống từ lâu đời.
- GV chuyển ý.
- Núi rừng rậm rạp, nhiều
hang động, sơng suối, bờ
biển dài, khí hậu thuận lợi.
- Hang Thẩm Hai, Thẩm
Khun, Núi Đọ.
- Cách đây 40- 30 vạn năm.
1. Những dấu tích của
người tối cổ được tìm thấy
ở đâu:
* Địa điểm: Hang Thẩm
Hai, Thẩm Khun, Núi
Đọ.
* Di tích: Răng, xương, đồ
đá thơ sơ.
* Thời gian: 40- 30 vạn
năm
Việt Nam có người tối
cổ sinh sống từ lâu đời.
GV: Nguyễn Hoàng Triết
21
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
? Người tinh khơn sống ở
vùng nào trên đất nước ta?
? Thời gian người tối cổ
chuyển thành người tinh
khơn?
? Các cơng cụ lao động?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
mẫu vật.
- GV chuyển ý.
? Giai đoạn phát triển, người
tinh khơn sống ở những vùng
nào trên đất nước ta ?
? Thời gian?
? Cơng cụ được tìm thấy?
- Mái đá Ngườm, Sơn Vi,
Lai Châu, Sơn La, Bắc
Giang, Thanh Hóa, Nghệ
An.
- Cách đây khoảng 2-3 vạn
năm.
- Rìu đá, ghè đẽo thơ sơ có
hình thù rõ ràng.
- Hòa Bình Bắc Sơn ( Lạng
Sơn ) Quỳnh Văn ( Nghệ
An ) Hạ Long, Bàu tró.
- Cách đây 12000- 4000
năm
- Cơng cụ đá tinh xảo,
xương, sừng, gốm.
2. Ở giai đoạn đầu, người
tinh khơn sống như thế
nào?
* Địa điểm: Tìm thấy ở
nhiều nơi: Bắc, Bắc Trung
Bộ.
* Thời gian: 2-3 vạn năm
trước đây.
* Cơng cụ: Rìu đá, ghè đẽo
thơ sơ, có hình thù rõ ràng.
3. Giai đoạn phát triển của
người tinh khơn có gì mới:
* Địa điểm: Lạng Sơn, Hạ
Long, Nghệ An, Bàu Tró.
* Thời gian: 12000- 4000
năm trước đây.
* Cơng cụ đá tinh xảo,
xương, sừng, gốm.
Phù hợp sự phát triển
của lịch sử thế giới.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DỊ:
- Lập bảng thống kê các giai đọan phát triển của thời ngun thủy.
- Về nhà học bài, đọc trước bài mới.
KÝ DUYỆT
GV: Nguyễn Hoàng Triết
22
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
Tuần 9 : Ngày soạn :
Tiết 9 : Ngày dạy :
Bài 9 : ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I. Mục đích u cầu:
1. Kiến thức : - Ý nghĩa của việc đổi mới đời sống vật chất.
- Hiểu được tổ chức xã hội đầu tiên.
- Ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ.
2. Tư tưởng: - Bồi dưỡng ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
3. Kỹ năng: - Kỹ năng quan sát, nhận xét, so sánh.
II. Chuẩn bị của Thầy và Trò:
+ Thầy : - SGK, SGV, giáo án, mẫu vật.
+ Trò : - Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG
? Để nâng cao năng suất lao
động, người ngun thủy đã
làm gì?
? Cơng cụ được làm bằng gì?
? Chế tác như thế nào?
? Họ biết làm gốm khơng?
? Làm gốm có gì khác so với
làm cơng cụ đá?
Cơng cụ phát triển đời
sống được nâng cao.
? Những điểm mới về cơng
cụ sản xuất?
- GV chuyển ý.
? Người ngun thủy sống
như thế nào? Chứng minh.
- Cải tiến cơng cụ lao động.
- Bằng đá.
- Ghè đẽo, mài.
- Biết.
- Khó làm hơn cơng cụ đá.
- Đồ đá tinh xảo, biết trồng
trọt, chăn ni.
- Sống thành từng nhóm,
định cư lâu dài lớp vỏ sò
dài 3-4m , nhiều cơng cụ,
1. Đời sống vật chất:
- Biết cải tiến cơng cụ lao
động.
- Biết làm đồ gốm.
- Biết chăn ni, trồng trọt,
làm lều.
Cuộc sống ổn định hơn
2. Tổ chức xã hội:
- Thời kỳ văn hóa Hòa
Bình- Bắc Sơn, người
GV: Nguyễn Hoàng Triết
23
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
? Quan hệ xã hội như thế
nào?
- GV giải thích, chốt lại.
- GV chuyển ý.
- Cho HS xem trang sức phục
chế.
? Đồ trang sức được làm
bằng gì? Có ý nghĩa gì?
? Ngồi ra người ta còn biết
làm gì?
- GV hướng dẫn HS chốt lại.
xương.
- Sống theo thị tộc mẫu hệ.
- Vỏ ốc, đất nung. Đời sống
tinh thần phong phú.
- Vẽ trên vách đá, chơn
cơng cụ lao động theo
người chết.
ngun thủy sống thành
từng nhóm cùng huyết
thống ở một nơi ổn định,
tơn vinh người mẹ lớn tuổi
nhất làm chủ . Đó là chế độ
thị tộc mẫu hệ.
3. Đời sống tinh thần:
- Cuộc sống ổn định, đời
sống tinh thần phong phú
hơn thời kỳ trước.
IV. Củng cố: - Những điểm mới trong đời sống vật chất của người ngun thủy thời Hòa
Bình- Bắc Sơn ?
- Đời sống tinh thần?
V. Dặn dò : - Học theo câu hỏi cuối bài, Đọc trước bài mới.
- Về nhà học bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
KÝ DUYỆT
GV: Nguyễn Hoàng Triết
24
Trường THCS Quang Trung Giáo án Lòch sử 6
Tuần 11: Ngày soạn:
Tiết 11: Ngày dạy:
Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH
TẾ.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức: - Những chuyển biến kinh tế, nghề luyện kim xuất hiện, nghề nông
trồng lúa nước ra đời.
2. Tư tưởng: - Giáo dục tinh thần sáng tạo trong lao động.
3. Kỹ năng : - Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: SGK, SGV, giáo án, cổ vật phục chế.
+ Trò : Học bài cũ, đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài:
? Đòa bàn cư trú trước đây
của người Việt?
? Hình 28, 29, 30 gồm có
những gì?
- GV chốt lại.
? Cuộc sống của người
Việt Cổ ra sao?
? Để đònh cư lâu dài con
người phải làm gì?
? Đồ đồng xuất hiện như
thế nào?
- GV nhấn mạnh.
- Chân núi, thung
lũng,ven suối đồng
bằng, lưu vực những con
sông lớn.
- Rìu đá, lưỡi đục, bàn
mài đá, cưa đá, đồ gốm,
xương, sừng, chì lưới bằng
đất nung.
- Ổn đònh.
- Phát triển sản xuất, nâng
cao công cụ lao động.
- Nhờ nghề gốm đồ
đồng.
1. Công cụ sản xuất được
cải tiến như thế nào?
- Có nhiều công cụ đá, đồ
gốm, công cụ bằng xương,
sừng, đất nung.
2. Thuật luyện kim đã
được phát minh như thế
nào?
- Con người có nhu cầu
cải tiến công cụ lao động.
- Người Phùng Nguyên –
Hoa Lộc đã tìm thấy
quặng đồng thuật
luyện kim ra đời.
GV: Nguyễn Hoàng Triết
25