a) Tiêu năng theo hình thức phun xa.
a1. Phơng pháp tính toán Các thông số cuối mũi phun.
1. Sơ đồ tính toán: (Hình 2)
1
Các thông số cuối mũi phun gồm có: chiều sâu, vận tốc và góc ra của
luồng chảy
phơng pháp tính sau đây đợc trình bày theo qui phạm.
Để lập đờng cong mặt thoáng của dòng chảy không hàm khí trong
phạm vi mũi phóng hình trụ, cần xác định đầy đủ độ sâu và vận tốc ở
ba mặt cắt.
Mặt cắt 1- 1 là mặt cắt cuối mũi phun.
Mặt cắt 2 - 2 qua điểm thấp nhất của mặt cắt mũi phóng.
Mặt cắt 3 - 3 là chỗ chuyển tiếp giữa đoạn phẳng và đoạn cong.
Các thông số của mặt cắt 3 - 3 đợc xác định theo kết quả lập đờng
cong mặt thoáng của dòng chảy trên tràn phẳng.
ở hai mặt cắt còn lại vận tốc và chiều sâu đợc xác định theo phơng
trình lu lợng không đổi (phơng trình liên tục);
Và phơng trình Becnuli, lập theo trình tự sau:
1
Đối với mặt cắt 3-3, 2-2:
23
l.
tb
R.
2
tb
c
2
tb
v
g2
2
2
v
pu
2
h
g2
2
3
v
cos
3
h
3
y
++
+=++
(2)
Đối với mặt cắt 2-2, 1-1
12
2
tb
2
tb
2
1
H
2
2
2
l.
tb
R.c
v
g2
v
cos
1
h
1
y
g2
v
pu
h
+++=+
+
(3)
Trong đó :
y
1
, y
3
: Độ chênh cao của đáy tại mặt cắt 1- 1 và 3-3 so với mặt
phẳng so sánh đi
qua điểm thấp nhất của mũi phóng
L
3-2
, L
2-1
: Chiều dài của các đoạn trên mũi phóng
V
tb
, R
tb
, C
tb
: Lần lợt là các trị số trung bình của vận tốc, bán kính
thuỷ lực, hệ
số Sêdi trên đoạn mũi phóng
: Góc hợp bởi của phơng thẳng đứng và phơng vuông góc với trục
luồng chảy
P
u
/: Thành phần xét đến áp lực ly tâm do dòng chảy cong gây ra.
Trong trờng hợp bán kính cong R
H
của mũi phóng đủ lớn so với chiều
sâu dòng chảy, nghĩa là khi:
R
H
/h
1
8, thì trị số Pu/ có thể tính theo hệ thức :
g2
2
3
v
H
R
3
h2
u
p
=
(4)
Trong đó :
h
1
, v
1
: Độ sâu và vận tốc ở mặt cắt 1-1 (đầu đoạn cong);
R
H
/h
1
<8 , giá trị Pu/ có thể tìm theo công thức:
)
2
v
2
u
1(
g2
2
3
v
u
P
=
(5)
2
u/v : vận tốc tơng đối . xác định theo đồ thị hình 3 phụ thuộc vào
R
H
/h
1
Và góc ở tâm :
Tỷ số u/v đợc xác định theo các đồ thị quan hệ
)
h
R
,(f
v
u
1
H
=
( hình3)
Góc
1
của luồng chảy ra từ mũi phóng và góc nghiêng của
đáy mũi phóng đợc xác định bằng công thức:
1
=
H
- ( -
0
)
(6)
Trong đó
: Góc ở tâm
H
: Góc nghiêng của đáy mũi phóng
0
: Góc hợp giữa mặt tràn và phơng của trục luồng xác
định theo đồ thị hình 4 phụ thuộc vào tỷ số R
H
/h
1
và góc ở tâm ;
3
Mũi phóng càng to thì độ chênh lệch giữa góc
1
của luồng chảy ra từ
mũi phóng và góc nghiêng của đáy mũi phóng
H
càng lớn
2. Trình tự giải nh sau:
Tính toán thủy lực đập tràn và xác định đợc giá trị h
3
Tra đồ thị (hình 3) xác định đợc tỷ số u/v.
Tính toán P
u
/ theo công thức (5)
Tính h
2
theo công thức (2)
Tính h
1
theo công thức (3), đây chính là cột nớc tại mũi phun.
Tra đồ thị (hình 4) xác định đợc
0
.
áp dụng công thức (6) tính đợc giá trị
1
a.2. Độ phóng xa của luồng chảy
3. Sơ đồ tính toán hố xói: (Hình 5)
Độ phóng xa của luồng chảy khỏi mũi phóng hình trụ có thể xác định
theo công thức thức.
4
++=
1
2
sin
2
1
)1
1
Z
0
Z
(11
1
2sin
2
1
Z.kL
(7)
Trong đó
Z
1
: Chênh lệch giữa MNTL cao độ mũi phun
Z
0
: Chênh lệch giữa MNTL với MNHL
Hệ số vận tốc xét đến tổn thất của cột nớc trên toàn tuyến xả (đến
tận mặt cắt ra
của mũi phóng )
1
1
gZ2
v
=
k : Hệ số , xét đến ảnh hởng hàm khí và tách hàm khí
phóng xa
Trị số k lấy nh sau :
Khi Fr
H
=
H
2
H
gh
v
< 30 - 35 lấy k = 1
Khi Fr
H
> 35 lấy k = 0.8 - 0.9
Trong đó :
Fr
H
: Số Frut tại mặt cắt dòng chảy ra khỏi mũi phóng
2
: Góc đổ của dòng chảy vào mặt nớc hạ lu tính theo công
thức :
1
2
cos
1
2
v
)a
1
cos
1
h5.0(g2
1
2
tg
2
tg
+
+=
(8)
L
1
: Khoảng cách từ chân công trình đến đáy hố xói sâu nhất
của luồng dẫn hạ lu đợc tính theo công thức
2
tg
x
h
L
1
L
+=
(9)
Để đảm bảo cho không khí có thể đi vào phía dới luồng chảy và để
tránh cho luồng bị ngập ở phía hạ lu thì cao độ của mũi phóng cần bố
trí không đợc thấp hơn mực nớc cao nhất ở phía hạ lu;
5
3
h
Hp
MNTL
V
V
V
MNHL
Zx
hx
hh
Zđ
bx
0
L
L1
2
1
:
2
,
2
1:1,5
3
Luồng chảy ở mũi phóng sẽ bay xa nhất khi góc
H
nằm trong khoảng
30
0
ữ 35
0
a.3. Tính toán hố xói
4. Sơ đồ tính (Hình 5)
1. Công thức M.X.Vuzgo [7]
25.05.0
a21x
Zqk.k.kh
=
(10)
Z =(Z
MP
-Z
MNHL
)+V
1
2
/2g
k
1
: Hệ số phụ thuộc vào địa chất nền.
k
2
: Hệ số phụ thuộc góc phun
H
, K= sin
H
+1.34, nếu
H
=30
0
thì k = 2.34
k
a
: Hệ số ảnh hởng của hàm khí đến tiêu hao năng lợng phụ
thuộc vào lu tốc
v
1
: Cột nớc h
1
tại mũi phun.
2. Công thức dựa theo tài liệu của Mỹ [9]
54.0225.0
0X
qZ32.1h
ì=
(11)
Z
0
: Độ chênh mực nớc thợng hạ lu
q : Lu lợng đơn vị
6
3. Công thức T.Kh.Akhmedov [10]
( )
C
sin
1
sin
1
2
C
1
sin2
t
2.1
sin
1
sin
1
5.0
v7.0/v
10
b
h
2
2
8.1
2kx
2
x
+
+
+
+
+
+
=
(12)
V
ks
= Vận tốc không xói cho phép lớn nhất đối với nền đá hạ
lu
v
kx
= 10 (m/s) và = 20
o
(đá nứt nẻ nhiều)
v
kx
= 12 (m/s) và = 30
o
(đá nứt nẻ vừa phải)
b
2
= q/V
2
Với V
2
=
1
)ZhZt(g2
;
1
- hệ số lu tốc ứng với
mặt cắt cuối mũi phun
: Góc ma sát trong của nền đá
C : Thông số rối = 0,22
Lấy
2
45
o
1
= 0.89 ữ 0.91 đối với tính xói sau nhà máy (tuỳ trờng hợp)
1
= 0.857 đối với tính xói sau dốc nớc (lấy gần đúng theo
kết quả tính)
4. Công thức của Mitxkhulap [5]
h
2
2
v
x
h25.0
ctg175.01
sin
)
u
5.2
w
(49.2h
+
=
(13
)
Trong đó:
u
v
: Vận tốc của luồng chảy tại mặt cắt vào khi gặp mặt
thoáng hạ lu.
gZ2u
v
=
(14
)
: Hệ số lu tốc = 0.85 0.95 (Phụ thuộc vào dạng công
trình dâng nớc và điều kiện xả nớc).
2
: Góc vào của trục luồng chảy khi gặp mực nớc hạ lu.
7
: Hệ số chuyển tiếp từ vận tốc trung bình sang vận tốc tức
thời. =1.5 2
w : Độ thô thủy lực của đất
0
0d
75.1
d)(g2
W
=
(15
)
Trong đó:
d : Đờng k của hạt đất tơng ứng với thành phần hạt và hạt bé
hơn nó trong đất chiếm 90%.
đất
,
n
:Dung trọng của đất và nớc
0
= (1-S);
S : Nồng độ không khí trong luồng chảy, S=0.8.
5. Tính theo công thức của B.I. Studenhichnhichkov [11]
8.0
25.0
e
x
dg15.1
q
Kh
=
(16)
K=
)
h
Z
k45,04,3(krk
k
2
a0
25,1
x
+=
(17)
k
0
= 0,667 (loại luồng phóng qua đập tràn; =0,44 sau dốc n-
ớc)
Ka f(Fr) (hệ số tính đến hàm khí ứng với Fr1 >35);
ka=f(Fr)
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2
30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140
Fr
Ka
8
Z : Độ chênh mực nớc thợng hạ lu; =1 = 0,89
3
2
k
g
q
h =
Độ sâu phân giới
Công thức (16) Đơn giản, có xét tới địa chất nền.
6. Tính theo công thức trong qui phạm [1]:
( )
+=+=
1
4
1
4
1
45.01.0 h
d
h
FrFrhdh
e
h
hxx
(18)
h
x
: Chiều sâu tính từ mặt nớc hạ lu đến đáy hố xói.
h
h
: Chiều sâu nớc hạ lu
3
e
W6
d
=
(19)
Là đờng kính tơng đơng của khối đá nhỏ đợc tách ra do nứt nẻ (W là
thể tích
trung bình của các khối đá nhỏ).
b) Tiêu năng theo hình thức dòng chảy đáy.
b1. Nguyên tắc tiêu năng
Đây là hình thức lợi dụng nội ma sát và sự va đập với công trình để
tiêu hao năng lợng thừa. Sau công trình tiêu năng vẫn phải gia cố tiếp
(Gọi là sân sau thứ hai). Hình thức này dùng với trờng hợp cột nớc
không cao, thông thờng Z20m.
Thuộc về hình thức này có: Đào bể, xây tờng hoặc bể tờng kết hợp
(gọi chung là hình thức tạo bể). Ngoài ra còn áp dụng cách giảm độ
sâu sau nớc nhảy bằng bố trí thiết bị tiêu năng phụ (Mố nhám, dầm
tiêu năng ), tạo tờng phân dòng để khuyếch tán đều ở hạ lu, giảm tỷ
lu lợng q, giảm chiều sâu sau nớc nhảy, làm đáy dốc ngợc khi mực n-
ớc ở hạ lu nhỏ, làm đáy dốc thuận khi mực nớc ở hạ lu lớn
9
b2. Các phơng pháp tính toán tiêu năng dòng chảy đáy.
Từ phơng trình (23) ta thấy rằng để đảm bảo nớc nhảy sau tràn là nớc
nhảy ngập hoàn toàn thì: .h"
c
- h
h
<0. Điều này chỉ xảy ra khi chúng
ta tìm cách giảm h"
c
hoặc làm tăng cột nớc hạ lu (h
h
).
Để giảm h"
c
chúng ta có thể làm tổn thất cột nớc trớc nó bằng
cách tạo các thiết bị tiêu năng nh làm mố tiêu năng. Nhng giải
pháp này tiêu hao năng lợng không đợc nhiều.
Để tăng h
h
chúng ta có thể hạ thấp đáy hạ lu bằng hình thức
tạo bể, hình thức này gồm có: Bể tiêu năng, tờng tiêu năng, bể t-
ờng tiêu năng kết hợp.
b.2.1. Phơng án dùng Bể tiêu năng
Giả thiết chiều cao công trình, mực nớc thợng lu, lu lợng đơn vị qua
công trình, và quan hệ lu lợng với mực nớc ở hạ lu là đã biết.
Sơ đồ tính:(xem hình 9)
Qui trình tính toán.
- Điều kiện cân bằng về cột nớc trong bể.
.h"
c
=d
b
+H,
H=H
h
+Z
Ta biết rằng lúc cha đào bể (lòng dẫn ở hạ lu ở cao hình đáy) thì cột
nớc thợng lu so với đáy hạ lu là:
.
2
2
0
0
g
v
EE
+=
(24)
ứng với E
0
, ta tính đợc độ sâu co hẹp h
c
và độ sâu liên hiệp với nó h''
c
.
Nếu h''
c
> h
h
' ta cần phải đào sâu đáy công trình xuống một độ sâu d
trên một chiều dài l
b
, tạo thành một bể tiêu năng.
Khi đào sâu xuống một đoạn d = đáy - bể thì cột nớc thợng lu so
với đáy bể sẽ tăng lên:
10
.
g2
v
dEE
2
0
,
0
++=
(25)
Do đó, độ sâu co hẹp sẽ giảm đi, tơng ứng độ sâu liên hiệp với nó (h''
c
)
sẽ tăng lên Đồng thời độ sâu trong bể sẽ tăng lên.
h
b
= h
h
+ d+ z
(26)
Trong đó z : Độ chênh mực nớc ở ngỡng bể tiêu năng.
Tuy nhiên, do h
h
tăng nhiều hơn (h''
c
) nên với một độ sâu d đủ lớn, ta
có thể có:
h
b
= h
h
+ d +z > (h''
c
)
(27)
Bây giờ cần tính z.
Để tính z, ta xuất phát từ giả thiết gần đúng là coi sơ đồ dòng chảy đi
ra khỏi bể nh sơ đồ chảy ngập qua đập tràn đỉnh rộng. z đợc coi là độ
chênh mực nớc thợng lu đập với mực nớc trên đỉnh đập. Vậy áp dụng
công thức chảy ngập qua đập tràn đỉnh rộng:
,0h
z.g2hq
=
(28)
Trong đó:
: Hệ số lu tốc ở cửa ra của bể, có thể lấy khoảng (0,95
ữ1,00),
z
0
: Độ chênh cột nớc ở cửa ra của bể, có tính đến cột nớc lu
tốc tiến đến gần (lu tốc trong bể).
.
g2
v
zz
2
b
0
+=
(29)
Từ (28) và (29) ta có:
,
g2
v
hg2
q
z
2
b
2
h
2
2
=
(30)
( )
.
''h
q
v
c
b
=
(31)
Thực tế ngời ta chọn chiều sâu d sao cho:
11
( )
10,105,1
''h
h
c
b
ữ==
Nh vậy, độ sâu trong bể sẽ bằng:
h
b
= h
h
+ d + z = (h''
c
)
(32)
từ đó: d = h
b
- (h
h
+ z),
hay là:
d = (h''
c
) - (h
h
+ z)
(33)
Công thức (33) là công thức chủ yếu để tính chiều sâu bể tiêu
năng. Nói chung phải tính bằng phơng pháp thử dần vì z và h''
c
lại
phụ thuộc vào d.
Trình tự tính toán.
Bớc 1: Giả thiết chiều sâu bể là d (Thờng giả thiết d = h
c
-h
h
)
Bớc2: Tính chiều sâu co hẹp ứng với năng lợng E
1
: E
1
=E+d
áp dụng công thức (20) Thay giá trị E = E1 và tính thử dần ta
có h
c1
Bớc3: Tính độ sâu liên hiệp:
áp dụng công thức (22) và thay giá trị h
c
= h
c1
ta có h"
c1
Bớc 4: Tính chiều sâu bể h
b
theo công thức (32)
Bớc 5: Dùng công thức (29) so sánh .h
c1
với chiều sâu bể
nếu .h
c1
h
b
thì
chiều sâu bể giả thiết là đúng, nếu .h
c1
> h
b
thì ta phải giả
thiết giá trị d khác và tính lại từ đầu.
b2.2. Phơng án dùng tờng tiêu năng
Sơ đồ tính toán (Hình 10).
Qui trình tính toán.
12
Trong trờng hợp này, ta giữ nguyên cao trình đáy kênh hạ lu và xây
một tờng chắn ngang dòng chảy, nớc trớc tờng sẽ dâng lên và có độ
sâu là h
b
> h
h
. Nếu lúc không làm tờng ta có h
h
< h''
c
(độ sâu liên hiệp
với hc), tức là có nớc nhảy xa ở hạ lu công trình thì sau lúc làm tờng,
ta có thể đạt đợc h
b
> h''
c
, nghĩa là có nớc nhảy ngập trong bể tiêu
năng. Nh vậy ta định ra đợc điều kiện điều kiện tính toán nh sau:
- điều kiện cân bằng về cột nớc trong bể.
.h"c = C
t
+H
1
(34)
- Điều kiện cân bằng về lu lợng qua tờng.
2
3
10tnttuong
H2gmqq
ììì==
(35)
Trong đó:
ơ = 1,05 ữ 1,10 (Hệ số ngập)
m = 0.4 - 0.42 ( Lu lợng qua tờng tiêu năng)
C
t
: Chiều cao tờng;
H
1
: Cột nớc trên tờng tiêu năng;
Từ CT (34) ta có
C
t
= ơh''
c
- H
1
.
(42)
Giả thiết rằng tờng tiêu năng làm việc nh một đập tràn có mặt cắt thực
dụng chảy ngập, ta sẽ xác định đợc cột nớc H
1
trên đỉnh đập bằng
công thức của đập tràn:
3
2
g2m
q
g2
v
HH
tn
2
b
110
=
+=
(43)
v
b
- lu tốc trong bể:
.
''
cb
b
h
q
h
q
v
==
(44)
( )
.
h
q
.
g2
g2m.
q
H
2
c
"
2
1n
1
3
2
=
(45)
13
Từ đó có thể tính ra cột nớc H
1
:
Bằng công thức (42), ta có thể xác định đợc chiều cao tờng c.
Các điều kiện cân bằng là:
- điều kiện cân bằng về cột nớc trong bể. .h"c= Ct+H
- Điều kiện cân bằng về lu lợng qua tờng. q
tờng
= q
tr
Trình tự tính toán
Bớc1: Giả thiết C
t
( C
t
là chiều cao tờng)
Bớc2: Tính H
1
theo (40);
Bớc3: Tính H
10
theo (42)
Bớc4: Xác định lu lợng đơn vị q
tuong
theo biểu thức (41)
Sau khi tính đợc q
tuong
ta so sánh với giá trị q
tt
nếu q
tt
= q
tờng
thì giá trị C
nh giả thiết là đúng, nếu q
tt
= q
tờng
thì ta lại phải giả thiết lại C và tính
lại theo các bớc trên.
b.2.3. Phơng án tiêu năng dùng bể tờng kết hợp
Sơ đồ tính toán (Xem hình 13)
Qui trình tính toán.
Trong thực tế, có nhiều trờng hợp nếu làm bể tiêu năng chỉ bằng cách
hạ thấp đáy kênh hạ lu hoặc chỉ bằng cách xây tờng thì không hợp lý.
Trong trờng hợp thứ nhất, bể sẽ phải rất sâu, đáy kênh hạ lu sẽ phải hạ
thấp quá nhiều, nh vậy ta đã làm cho chiều cao đập tăng lên, dó đó,
điều kiện nối tiếp và tiêu năng đập ở hạ lu sẽ nặng nề thêm. Trong tr-
ờng hợp thứ hai, tờng sẽ phải quá cao, sau tờng rất có khả năng xảy ra
nớc nhảy xa và ta lại phải làm tiếp tờng thứ hai Trong điều kiện nh
thế, tốt hơn hết là kết hợp cả hai biện pháp trên, vừa hạ thấp đáy kênh
vừa làm tờng, gọi là bể tờng tiêu năng kết hợp. Thực tế chứng tỏ dùng
14
biện pháp này trong nhiều trờng hợp rất có lợi về mặt kinh tế và kỹ
thuật.
Sau đây trình bày cách xác định hai trị số d, c.
Điều kiện cân bằng về cột nớc trong bể.
.h"
c
=d+C+H
1
(46)
Điều kiện cân bằng về lu lợng qua tờng.
2
3
10tnttuong
H2gmqq
ììì==
(47)
Ta cần có nớc nhảy ngập trong bể, nghĩa là:
hb = ơ(h''c)
(48)
H
1
, m
t
,
n
vẫn xác định nh trờng hợp trên.
Trong phơng trình (45) có hai đại lựơng cha biết là d và c. Có nhiều
cách giải, song sau đây sẽ trình bày cách giải đơn giản nhất.
Xác định C.
Khi nớc nhảy tại chỗ ở sau tờng thì độ sâu co hẹp ở sau tờng h
c1
chính
là độ sâu liên hiệp với dòng chảy bình thờng ở hạ lu:
+=
1
gh
q 8
1
2
h
h
3
h
2
0
h
c
1
(49)
Độ sâu co hẹp h
c1
với cột nớc toàn phần E
10
ở trớc tờng (trong bể) so
với đáy hạ lu có quan hệ với nhau theo công thức (49):
2
1
2
2
110
2.'
c
c
gh
q
hE
+=
(50)
Mặt khácta lại có:
E
10
= C + H
10
. (51)
Trong đó H
10
- cột nớc toàn phần trên đỉnh tờng, tính bằng công thức
đập tràn thực dụng chảy không ngập:
15
3
2
g2m
q
H
tn
10
=
(52)
Vậy ta có thể tính C bằng công thức sau.
3
2
g2m
q
h.g2.'
q
hC
tn
2
1c
2
2
1c
+=
(53)
Xác định d.
Trị số d xác định từ điều kiện sao cho có nớc nhảy tại chỗ trong bể:
d + C + H
1
= (h''
c
)
0
.
hay: d
= (h
c
'')
0
- c
0
- H
1
= (h''c)
0
-E
1
;
vì (h''c)
0
lại phụ thuộc vào d nên bài toán này cũng phải giải bằng cách
tính đúng dần.
( )
,
g2
v
E''hd
2
b
10
0
=
(54)
( )
( )
.
''hg2
q
E''hd
2
0
c
2
10
0
c
=
(55)
Sau khi có d và C, ta giảm C đi một ít, và tăng d lên một ít để có nối
tiếp bằng nớc nhảy ngập trong bể và sau tờng. chú ý là tăng d nhiều
hơn giảm C. Cuối cùng kiểm tra lại xem có thoả mãn điều kiện h
b
= d
+ c + H
1
(h''c) hay không. nếu không tính toán lại từ đầu.
Trình tự tính toán.
Giả thiết chiều sâu bể d (d là giá trị cố định) tính chiều cao tờng
Bớc1: Tính chiều sâu co hẹp ứng với năng lợng E : E = E +
d
Sử dụng công thức (26) và thay E = E dùng phơng pháp thử dần
ta
xác định đợc giá trị hc
16
Bớc 2: Tính độ sâu liên hiệp, áp dụng công thức (28) thay số
vào phơng trình ta
có h"c (m)
Bớc 3: Tính vận tốc đến gần trớc tờng dùng công thức (37)
Bớc 4: Tính chiều cao tờng C bảo đảm điều kiện (46)
Lu lợng qua tờng bằng lu lợng qua tràn nên khi tính C phải thử dần
tìm ra C phù hợp. Để tính toán đợc chiều cao tờng ta lần lợt làm theo
thứ tự sau đây:
(Ta lấy lu lợng đơn vị tại tờng q
tờng
bằng lu lợng dơn vị tại tràn q
tt
)
* Giả thiết C
* Tính H
1
=.h"
c
-d - C;
g2
V
HH
2
b
110
ì
+=
* Xác định lu lợng đơn vị q
tờng
theo biểu thức (46)
Sau khi tính đợc q
tơng
ta so sánh với giá trị q ban đầu nếu q
tờng
=q
tt
thì
giá trị C
0
nh giả thiết là đúng, nếu khác thì ta lại phải giả thiết lại C và
tính lại theo các bớc trên.
* Kiểm tra chế độ nối tiếp sau tờng.
Trong các phơng án tính toán tiêu năng chúng ta phải tính kiểm tra chế
độ nối tiếp sau tờng. Tính độ sâu liên hiệp h
01
, h"
c1
Sau đó so sánh
h"
c1
với h
h
ta thấy h"
c1
nhỏ hơn (h"
c1
<h
h
) thì nớc nhảy sau tờng là
nhảy ngập, nếu h"
c1
>h
h
thì ta lại phải tính và chọn phơng án tiêu năng
sau tờng hoặc chọn phơng án tiêu năng khác.
b.3. Tính chiều dài của bể tiêu năng
Có nhiều tác giả đã đề ra công thức tính l
b
17
Công thức của giáo s M. Đ. Tréc-tô-u-xốp đề ra công thức
sau:
l
b
=l
n
+ l
1
(56)
Trong đó
ln : Chiều dài nớc nhảy
l1 = l
1
= l
rơi
-s,
!
"
"
#$%&'( )*+", /,01"& ,
: Một hệ số kinh nghiệm , lấy bằng 0.70 ữ 0,80.
V.Đ. Du-rin đa ra công thức thực nghiệm tính chiều dài bể
tiêu năng
( ) ( )
571583,02,3
100
+++= lHdcHl
b
(57)
A-gơ-rốt-skin đa ra công thức:
l
b
= 3h
b
+ l
1
(58)
Cách tính l
1
.
l
1
= l
rơi
-s, (59)
Trong đó
S : Chiều dài nằm ngang của mái dốc hạ lu công trình;
l
rơi
: Chiều dài nằm ngang của dòng nớc rơi tính từ chân công
trình đến mặt cắt (C-C), đợc tính theo các công thức thực nghiệm sau
đây:
l
rơi
=P+h
k
(60)
18