Ngy son Ngy dy.
Buổi học: 1
GiớI THIệU NGH ĐIệN DÂN DụNG
Tiết 1 : Khái niệm về công nghiệp điện
I)Mục tiêu cần đạt : Giới thiệu cho học sinh khái niệm về công nghiệp điện và
điện năng ở việt nam. Phát huy tính tò mò của học sinh khi học bộ môn.
II) Chuẩn bị của GV và HS:
Tranh vẽ hệ thống đờng dây điện, các nhà máy điện, nhà máy sản xuất thiết bị
điện.
III) Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
1/ ổn định tổ chức
GV : Kiểm tra sĩ số
2/ kiểm tra bài cũ
LT : Báo cáo sĩ số
3/ bài mới
?Điện năng có vai trò gì
với đời sống và sản
xuất
Giới thiệu hệ thống đ-
ờng dây điện,các nhà
máy điện nhà máy sản
xuất thiết bị qua tranh
vẽ
?Điện năng đợc sản
xuất ở đâu
- Giới thiệu về quá trình
sx và truyền tải điện
năng
? Trong sinh hoạt điện
năng có vai trò nh thế
HS:Trả lời câu hỏi
của thày
Cả lớp quan sát tranh
về đờng dây tải điện
HS : Dựa vào hiểu
biết của mình nêu
những nhà máy sản
xuất điện mà mình
biết
HS:Nêu vai trò của
điện năng trong sinh
hoạt dựa vào hiểu
biết của mình
Điện năng là nguồn năng lợng
chủ yếu đối với sản xuất và đời
sống.
- Điện năng dễ dàng biến đổi
sang các dạng năng lợng khác.
VD:ĐCĐ biến đổi điện năng
sang cơ năng, bàn là biến đổi
điện năng sang nhiệt năng.
- Điện năng đợc sản xuất tập
trung trong các nhà máy điện
và có thể truyền tải đi với hiệu
suất cao.
- Quá trình sản xuất và truyền
tải và phân phối sử dụng điện
năng dễ dàng tự động hoá và
điều khiển từ xa.
- Trong sinh hoạtđiện năng có
vai trò quan trọng.Nhờ có điện
năng mà các thiết bị điện mới
hoạt động đợc.
- Nhờ điện năng có thể nâng
cao năng suất lao động,cải
thiện đời sống góp phần thúc
đẩy CM khoa học phát triển.
4/Củng cố : Điện năng có vai trò gì?Điện năng đợc sản xuất ở đâu ?
5/Hớng dẫn về nhà:
Học bài, tìm hiểu về tính u việt của điện năng trong thực nào?
Tiết 2 : Điện năng - Tính u việt của
điên năng
I/ Mục tiêu cần đạt :
Học sinh hiểu đợc tính u viêt và lợi ích của điện năng. Từ đó thấy rõ nhiệm vụ
phải tiết kiệm điện năng.
II) Chuẩn bị của GV và HS:
Tranh vẽ hệ thống đờng dây điện, các nhà máy điện, nhà máy sản xuất thiết bị
điện.
III) Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
1/ ổn định tổ chức
-LT: Báo cáo sĩ số
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/ kiểm tra bài cũ ?
Điện năng có vai trò gì
với đời sống và sản
xuất
- HS : Lên bảng trả
lời
3/ bài mới
? Trong đời sống và kĩ
thuật em thấy điện năng
có những u điểm gì ?
?Em có nhận xét gì về
sự phát triển của nghề
điện.
HS:nêu những u
điểm của điẹn năng
HS:nêu mật số loại
nhà máy phát điện
mà bản thân đã biết
qua sách bao và
truyền hình
HS;nêu đợc mối
quan hệ giữa nghề
điện dân dụng với sự
phát triển của nền
kinh tế
1)Tính u việt của điện năng:
- Có nhiều loại nguồn điện
khác nhau nhng do các u điểm
về kinh tế và kỹ thuật hiện nay
điện năng sản xuất bằng các
máy phát điện
- Nếu nguồn năng lợng làm
quay MTĐ là tua bin nớc có
nhà máy thuỷ điện, còn nếu
dùng than, dầu, khí đốt tạo nên
hơi nớc làm quay MTĐ có nhà
máy nhiệt điện.
- Nghề điện dân dụng luôn
phát triển để phục vụ sự công
nghiệp hoá hiện đại hóa. Do sự
phát triển mạnh mẽ của CM
&KHKT trong nghề điện luôn
phát hiện nhiều thiết bị mới
với tính năng càng thông
minh tinh xảo đòi hỏi phải
luôn cập nhật kiến thức kĩ
năng nghề nghiệp phải nâng
cao.
?Trong sản xuất ta phải
làm gì để tiết kiệm điện
năng
?Trong sinh hoạt hàng
ngày ta cần làm gù để
tiết kiệm điện năng
HS;nêu các biện
pháp tiết kiệm điện
trong sản xuất
HS : nêu các biện
pháp tiết kiệm điện
trong sinh hoạt
2)Tiết kiệm điện năng:
- Trong sản xuất :
+Giảm mất mát điện năng trên
đờng dây truyền tải bằng cách
dùng các dây dẫn có tiết diện
đủ lớn,
+Giam mất mát điện năng
trong các thiết bị điện, hệ
thống chiếu sáng cần đợc bố
trí hợp lý,
+Điều hoà công suất tiêu thụ,
không sử dụng lãng phí điện
năng
- Trong sinh hoạt:
+ Lắp đặt bóng đèn ở những
nơi cần thiết và sử dụng hợp lí
chao đèn,
+Dùng các cơ cấu tự động,sử
dụng mạch bán tự động ;đèn
cầu thang đèn trong tủ lạnh,
+Có ý thức trong việc tiết kiệm
điện năng
4/Củng cố:
Công nghiệp điện là gì ?Tính u việt của điện năng, Tìm hiểu đặc điểm, tầm quan
trọng của nghề điện
5/Hớng dẫn vn
Học bài và liên hệ thực tế
Tiết 3 : Khái niệm về nghề điện
I) Mụctiêu cần đạt : Học sinh nắm đợc đặc điểm tầm quan trọng của nghề điện
và trên cơ sở đó biết đề cao yêu cầu của nghề điện
- Giáo dục ý thức học tập tu dỡng đạo đức phẩm chất của ngời thợ điện
II) Chuẩn bị của GV và HS: Tranh vẽ hệ thống đờng dây điện, các nhà máy
điện, nhà máy sản xuất thiết bị điện.
III) Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
1/ ổn định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/kiểm tra bài cũ
? Trong đời sống và kĩ
thuật em thấy điện năng
có những u điểm gì ?
-LT: Báo cáo sĩ số
- HS : Lên bảng trả
lời
3/bài mới
?Nghề điện có tầm
quan trọngnh thếnào?
HS:nêu vai trò của
nghề điện với sự phát
triển kinh tế.
HS:nêu những công
việc mà ngời thợ
điện phải làm.
1)Tầm quan trọng của
nghềđiện:
- Nghề điện góp phần đẩy
mạnh tốc độ công nghiệp hoá
xã hội chủ nghĩa. Do đó ngời
thợ điện phải có mặt khắp mọi
nơi
+ Lắp đặt trang thiết bị phục
vụ sản xuất và sinh hoạt nh lắp
đặt
động cơ điện,máy điều hoà
nhiệt độ
+ Bảo dỡng vận hành sửa chữa,
khắc phục sự cố xảy ra trong
mạng điện
?Ngời thợ điện phải
làm những công việc
gì?
?Để làm tốt nghề điện
cần thực hiện những
yêu cầu nào ?
HS:nêu đợc những
yêu cầu của nghề
điện.
2)Yêu cầu nghề điện
- Nắm vững kỹ năng đo lờng
sử dụng bảo dỡng, sửa chữa và
lắp đặt các thiết bị điện
- Phải có tay nghề tốt để tiến
hành công việc
4) Củng cố :
?Nêu đặc điểm của nghề điện,Tầm quan trọng của nghề điện
Chơng I
an toàn lao động trong nghê điện
Tiết 4 :
Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con ngời
I) Mục tiêu cần đạt
Học sinh thấy đợc tác dụng sinh lí của dòng điện đối với cơ thể ngời, mức độ
nguy hiểm của dòng điện đối với từng bộ phận của cơ thể ngời
- Qua đó học sinh biết cách đề phòng khi sử dụng điện,
- Rèn tính cẩn thận gọn gàng ngăn nắp, cách làm việc khoa học
II) Chuẩn bị của GV và HS: Tranh vẽ hệ thống đờng dây điện, các nhà máy
điện, nhà máy sản xuất thiết bị điện.
III) Hoạt động của thầy và trò :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
1/ổn định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/kiểm tra bài cũ
?Nghề điện có tầm
quan trọngnh thếnào?
LT: Báo cáo sĩ số
- HS : Lên bảng trả
lời
3/ Bài mới
?Khi bị điện giật nạn
nhân thờng có biểu hiện
gì ?
?Hồ quang điện xuất
hiện khi nào ?
GV: nêu mức độ nguy
hiểm đối với từng mức
của cờng độ dòng điện
Giới thiệu điện áp an
toàn với từng trờng hợp
HS : Trả lời câu hỏi
của GV
HS: đứng tại chỗ
phát biểu
HS:nghiên cứu trả lời
câu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
1)Điện giật tác động đến cơ
thể con ngời nh thế nào :
- Điện giật tác động đến hệ
thần kinh trung ơng, gây rối
loạn hoạt động của hệ hô hấp,
hệ tuần hoàn. Ngời bị điện giật
thờng thở hổn hển, tim đập
nhanh,
- Trờng hợp điện giật nặng trớc
hết là phổi sau đó đến tim
ngừng đập, nạn nhân chết
trong tình trạng bị ngạt. Nạn
nhân đợc cứu sống nếu kịp
thời đợc hô hấp nhân tạo.
2)Tác hại của hồ quang điện :
- Hồ quang điện phát sinh khi
có sự cố điện có thể gây bỏng
cho ngời gây cháy
- Hồ quang điện thờng gây th-
ơng tích ngoài da có khi phá
huỷ cả phần mềm gân hoặc x-
ơng.
3) Mức độ nguy hiểm của tai
nạn điện:
- Mức độ nguy hiểm của tai
nạn điện phụ thuộc những yếu
tố sau
a)Cờng độ của dòng điện qua
cơ thể :
Giới hạn nguy hiểm là 0,1A
b)Đờng đi của dòng điện qua
cơ thể :
- Nguy hiểm nhất là dòng điện
đi qua não, tim,phổi. Dòng
điện truyền trực tiếp vào đầu là
nguy hiểm nhất sau đó là qua
hai tay qua chân.
c)Thời gian I đi qua cơ thể :
R phụ thuộc trạng thái sức
khoẻ, ngời càng nhiều mồ hôi
thì điện trở giảm nên I tăng.
Môi trờng càng nhiều bụi thì R
giảm nên I tăng.
d)Tần số dòng điện :
4) Điện áp an toàn :
ở điều kiện bình thờng với lớp
da khô sạch sẽ thì điện áp dới
40V đợc coi là điện áp an toàn.
ở nơi ẩm ớt, có nhiều bụi kim
loại thì điện áp an toàn không
quá 12V
- Nhiều nớc quy định điện áp
an toàn từ 12- 36 V cho các
máy phát điện
4/ Củng cố : Điện giật tác động đến con ngời nh thế nào?
Thế nào là điện áp an toàn
5/ Hớng dẫn về nhà: Học bài và liên hệ thực tế.
Ngy.thỏngnm
K duyt ca BGH
Ngy son Ngy dy.
buổi học 2
Tiết 5 : Các nguyên nhân gây ra tai nạn
I) Mục tiêu cần đạt:
Học sinh cắm đợc nguyên nhân gây ra tai nạn điện. Từ đó học sinh nhớ các quy
tắc an toàn khi lắp đặt và vận hành điện. Rèn cho học sinh tính cẩn thận
II) Chuẩn bị của GV và HS:
Tranh vẽ hệ thống đờng dây điện, các nhà máy điện, nhà máy sản xuất thiết bị
điện.
III) Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
1/ổn định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/kiểm tra bài cũ
?Khi bị điện giật nạn
nhân thờng có biểu hiện
gì ?
- LT: Báo cáo sĩ số
- HS : Lên bảng trả
lời
3/ Bài mới
?Nguyên nhân nào đã
gây ra tai nạn điện
HS : Trả lời câu hỏi
của GV
I)Nguyên nhân gây ra tai nạn
điện:
1)Do chạm vào vật mang
điện
Thờng xảy ra khi sửa chữa đ-
ờng dây và thiết bị điện đang
nối với mạch mà không cắt
điện hoặc do chỗ làm việc chật
hẹp ta vô ý chạm phải bộ phận
mang điện
2) Do hiện tợng chạm vỏ : Do
tiếp xúc với các dụng cụ điện
có vỏ bằng kim loại vốn không
mang điện nhng cách điện bên
trong bị hỏng
?Giải thích hiện tợng
phóng điện do hồ
quang
? Giải thích điện áp bớc
?Để phòng tránh tai nạn
điện cần nắm vững các
quy tắc an toàn khi vận
hành
HS: đứng tại chỗ
phát biểu
HS:nghiên cứu trả lời
câu hỏi của GV
3) Do tai nạn phóng điện hồ
quang khi đóng cắt không
đúng quy trình các dao cách ly
tai nạn xảy ra do bị phóng điện
qua không khí gây đốt cháy cơ
thể hoặc bị giật ngã hoặc do vi
phạm an toàn khi ở gần điện
áp cao
4) Do điện áp bớc :
II) Các quy tắc an toàn:<phơng
pháp phòng tránh>
+ Chống chạm vào vật mang
điện :chỗ làm việc phải đủ
rộng để tránh chạm trực tiếp
vào vật mang điện
+ Cách điện tốt giữa các phần
tử mang điện với các phần tử
không mang điện nh :tờng nhà
+ Che chắn những bộ phận dễ
gây nguy hiểm nh cầu dao
+ Thực hiện an toàn cho ngời
khi gần đờng dây cao
áp:không trèo lên cột điện,
không đứng dựa vào cột điện,
không đứng cạnh cột điện lúc
trời ma to hay lúc có dông sét,
không thả diều gần dây điện.
+Cắt nguồn điện khỏi TBĐtrớc
khi sửa chữa hoặc di chuyển
các thiết bị điện
+ Khi tiếp xúc với các phần tử
mang điện phải có các thiết bị
bảo hiểm nh ủng cao su,kìm
cách điện
+ Trớc khi đa các TBĐ vào sử
dụng phải kiểm tra về điện
+ Thờng xuyên kiểm tra hệ
thống nối đất xem có đúng yêu
cầu kĩ thuật không?
4)Củng cố : Nêu các quy tắc an toàn về điện
Tiết 6: Các thiết bị và biện pháp an toàn
I) Mục tiêu cần đạt
Học sinh nắm đợc 2 biện pháp an toàn :nối đất và nôi trung hoà,các thiết bị điện
cần thiết, cách sử dụng,
II) Chuẩn bị của GV và HS:
tranh vẽ 2biện pháp nối đất và nối trung hoà ; các dụng cụ điện, gang tay ủng,
yếm
III) Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
1/ổn định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/kiểm tra bài cũ
?Nguyên nhân nào đã
gây ra tai nạn điện
LT: báo cáo sĩ số
?Nguyên nhân nào
đã gây ra tai nạn
điện
3/ Bài mới I)Các thiết bị an toàn :Sử dụng
? Trong thực tế ngời ta
sử dụng những biện
pháp an toàn nào khi
sửa chữa và lắp đặt điện
?có mấy biện pháp bảo
vệ
?nối đất đợc thực hiện
nh thế nào
?Nối trung tính bảo vệ
có tác dụng gì.
HS : Trả lời câu hỏi
của GV
HS: đứng tại chỗ
phát biểu
HS:nghiên cứu trả lời
câu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
các vật lót cách điện :thảm gỗ
khô,cao su,gậy gỗ khô.
- Sử dụng các dụng cụ lao
động nh kìm, tua vít, cờ lê
đúng tiêu chuẩn
- Mỗi gia đình nên có bút thử
điện để kiểm tra điện áp an
toàn.
II) Biện pháp bảo vệ an toàn ;
1)Nối đất bảo vệ: Nhằm đảm
bải an toàn cho ngời sử dụng
khi xảy ra hiện tợng chạm vỏ
a) Cách làm : Dùng dây dẫn
tốt, 1đầu bắt bu lông thật chặt
vào vỏ kim loại của thiết bị,
đầu kia hàn vào cọc tiếp đất.
Dây nối đất phải đợc bố trí để
vừa tránh va chạm vừa dễ kiểm
tra,
- Cọc nối đát :Có thể làm bằng
thép ống đờng kính 3-5 cm đ-
ợc đóng thẳng đứng sâu
khoảng 0,5-1m cọc dài 2,5-
3m
b) Tác dụng bảo vệ : giả sử vỏ
của thiết bị có điện,khi tay trần
của ngời chạm phải dòng điện
từ vỏ sẽ theo 2 đờng truyền
xuống đất
2)Nối trung tính bảo vệ : Đây
là phơng pháp đơn giản nhng
chỉ áp dụng đợc khi mạng điện
có dây trung tính nguồn nối
đất trực tiếp
a)Cách thực hiện :Dùng đây
trần (đờng kính >0,7 đờng
kính dây pha)
để nối vỏ TBĐ với dây trung
tính của mạng điện
b) Tác dụng : khi vỏ thiết bị có
điện dây nối trung tính tạo
thành mạch kíncó R rất nhỏ
làm cho dòng điện tăng cao
đột ngột gây cháy nổ cầu chì
cắt mạch điện
4) Củng cố:
?Tác dụng của nối đất, nối trung tính.
Tiết 7 : một số biện pháp sử lý khi có tai nạn điện
I) Mục tiêu cần đạt
Trên cơ sở cácquy tắc an toàn điên,học sinh hiết thêm cần phải nhanh chóng
cứu chữa ngay khi có ngời bị nạn, không lãngphí thời gian vào việc xác định sự
sống chết của nạn nhân.
II) Chuẩn bị của GV và HS:
tranh vẽ 2biện pháp nối đất và nối trung hoà ;các dụng cụ điện, gang tay ủng,
yếm
II/ Hoạt động của thầy và trò :
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
1/ ổn định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/ kiểm tra bài cũ ?có
mấy biện pháp bảo vệ
- LT: Báo cáo sĩ số
- HS : Lên bảng trả
lời
3/ Bài mới
?Đối với điện áp cao
chúng ta nên làm thế
nào
?Đối với điện hạ áp ta
xử lý bằng cách nào
?Khi có ngời bị nạn ở
trên cao thì ta phải làm
gì
HS : Trả lời câu hỏi
của GV
HS: đứng tại chỗ
phát biểu
HS:nghiên cứu trả lời
câu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
I) Giải thoát nạn nhân khỏi
nguồn điện 1)Đối với điện áp
cao : Phải thông báo khẩn tr-
ơng cho trạm điện hoặc chi
nhánh cắt điện từ các cầu dao
trớc, sau đó mới đợc tới gần
nạn nhân và tiến hành sơ cứu.
2) Đối với điện hạ áp: a)Tình
huống nạn nhân đứng dới đất
tay chạm vào vật mang điện
(tủ lạnh, máy giặt). Nhanh
chóng quan sát tìm dây dẫn
điện đến thiết bị và thực hiện
các việc sau
+ Cắt cầu dao, rút phích điện,
tắt công tắc hay gỡ cầu chì ở
nơi gần nhất.
+ Nếu không cắt điện đợc
ngay thì dùng dao cán gỗ chặt
đứt dây điện
+ Nếu không có biện pháp nào
cắt điện thì nắm vào các phần
áo khô của nạn nhân kéo nạn
nhân ra
b)Ngời bị nạn ở trên cao để
chữa điện :
- Nhanh chóng cắt điện, nhng
trớc đó phải có ngời đón nạn
nhân khỏi bị rơi xuống đất.
c) Dây điện đờng bị đứt chạm
vào ngời nạn nhân :
- Đứng trên ván khô,dùng sào
khô,gậy gỗ khô gạt dây điện ra
khỏi ngời bị nạn
- Đứng trên ván gỗ khô,lót tay
bằng giẻ khô nhiều lớp kéo
nạn nhân ra
- Đoản mạch đờng dây bằng
cách dùng 1 dây điện trần
mềm hai đầu buộc 2vật nặng
rồi ném lên cho vắt qua 2 dây
điện trên cột để gây nổ cầu chì
* Chú ý : Đối với điện áp cao
phải chờ cắt điện
- Không chạm hoặc để mất
thăng bằng ngã vào phần vật
dẫn điện
- Không nắm vào ngời bị nạn
bằng tay không
4) Củng cố :
Đôi với điện hạ áp thờng xảy ra những tai nạn gì ?
Cách giải quyết nh thế nào ?
Tiết 8 :THC HNH S DNG CC DNG C AN TON
I) Mục tiêu cần đạt
Trên cơ sở cácquy tắc an toàn điên,học sinh hiết thêm cần phải nhanh chóng
cứu chữa ngay khi có ngời bị nạn, không lãngphí thời gian vào việc xác định sự
sống chết của nạn nhân.
II) Chuẩn bị của GV và HS: của thầy và trò : tranh vẽ 2biện pháp nối đất và
nối trung hoà;các dụng cụ điện, gang tay ủng, yếm
III) Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
1/ổn định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/kiểm tra bài cũ: ?
Khi có ngời bị nạn ở
trên cao thì ta phải làm
gì
3/ Bài mới
GV nờu cỏc yờu cu
thc hnh
- LT: Báo cáo sĩ số
- HS : Lên bảng trả
lời
HS : Trả lời câu hỏi
của GV
HS:Ghi bài vào vở
1
Tỡm hiu cỏc dng c an ton
quan sỏt mụ t cỏc dng c bo
v an ton theo cỏc ni dung
sau
- Vt liu ch to
- c im cu to nhm
m bo an ton in
- s liu k thut
- cỏch s dng v gii
thớch tỏc dng an ton
din
- ghi cỏc kt qu quan sỏt
vo bng
2,Tỡm hiu bỳt th in
4) Củng cố: Giáo viên nhắc lại phơng pháp
5 ) Hớng dẫn : Học bài &liên hệ thực tế
Ngy.thỏngnm
K duyt ca BGH
Ngy son Ngy dy.
BUI 3
Tiết 9 : một số biện pháp xử lý khi có tai nạn điện
I) Mục tiêu cần đạt:
Trên cơ sở cácquy tắc an toàn điên,học sinh hiết thêm cần phải nhanh chóng
cứu chữa ngay khi có ngời bị nạn, không lãngphí thời gian vào việc xác định sự
sống chết của nạn nhân.
II) Chuẩn bị của GV và HS: của thầy và trò : tranh vẽ 2biện pháp nối đất và
nối trung hoà;các dụng cụ điện, gang tay ủng, yếm
III) Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
1/ổn định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/kiểm tra bài cũ
? Nếu nạn nhân vẫn tỉnh
thì ta phải làm thế nào
3/ Bài mới :
* Giáo viên dùng tranh
vẽ giới thiệu cách làm
* Dùng tranh vẽ giới
thiệu từng động tác
? Dùng cách thổi vào
mồm có
- LT: Báo cáo sĩ số
- HS : Lên bảng trả
lời
HS : Trả lời câu hỏi
của GV
HS: đứng tại chỗ
phát biểu
HS:nghiên cứu trả
lời câu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
* Phơng pháp 2 : Co duỗi tay
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, dới
lng kê chăn gối hoặc cuộn
quần áo cho ngực ỡn lên. Cậy
miệng nạn nhân, 2 tay nắm
lấy 2 tay nạn nhân dang rộng
để lồng ngực giãn ra, không
khi sẽ tự vào phổi
- Gập 2 tay ngời bị nạn, dùng
sức nặng của bản thân ép chặt
2 tay lên ngực nạn nhân để
đẩy không khí ra ngoài.
Lặp lại các thao tác theo nhịp
thở
* Phơng pháp 3: Hà hơi thổi
ngạt
- Thổi vào mũi
Quỳ bên cạnh nạn nhân đặt 1
tay lên trán đẩy ngửa đầu nạn
nhân cho thông đờng thở tay
kia nắm cằm ấn mạnh lên giữ
mồm nạn nhân ngậm nhặt lại,
hít 1 hơi dài miệng mở to
ngậm lên mũi nạn nhân ép
chặt rồi thổi mạnh
- Thổi vào mồm :Một tay đặt
lên trán ấn ngửa đầu nạn nhân
ra, tay kia giữ chặt lấy cằm
cách lấy hơi thổi giấng nh
thổi vào mũi nhng trong khi
thổi dùng má áp chặt vào mũi
- Xoa bóp tim ngoài lồng
ngực :
Khi tim nạn nhân không hoạt
động thì cần phải có 2 ngời
cứu để đồng thời vừa xoa bóp
tim vừa thổi ngạt
+ Cách xoa bóp tim: Đặt nạn
nhân nằm ngửa trên sàn cứng,
1 tay đặt lên trên phần tim ở
khoảng xơng sờn thứ 3 từ dới
lên tay kia đấm mạnh lên 3
cái
4)Củng cố :
Nhắc lại các phơng pháp
Tiết 10 : Thực hành cứu chữa ngời bị tai nạn ĐIÊN
I) Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh nắm đợc các bớc tiến hành cứu ngời bị
điện giật
- Đảm bảo đúng quy trình thao tác
- Có một phản xạ thao tác linh hoạt khẩn trơng chính xác an toàn
- Rèn cho học sinh phẩm chất đầy lòng nhân ái đối với con ngời
II) Chuẩn bị của GV và HS: của GV và HS: Tranh vẽ các trờng hợp hô hấp
nhân tạo
- Đồng hồ bấm giây
- Bàn, gối mềm, giẻ khô, gạc mỏng
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
1/ổn định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
GV: phân công các
nhóm thực hành mỗi
nhóm 2 em
GV hớng dẫn 2 em
làm mẫu, cả lớp quan
sát làm theo
GV chỉ định vai trò
ngời cứu :
+ Ngời cứu ngắt cầu
dao
+ Dùng giẻ khô kéo
nạn nhân ra
+ Tiến hành hô hấp
nhân tạo
GV nhận xét về các
thao tác của nhóm
nghiên cứu rồi cho cả
lớp làm
- LT: Báo cáo sĩ số
HS làm theo hớng
dẫn của GV
Từng ngời lần lợt
làm theo sự phân
công
* Phơng pháp ấn ngực :
4)Củng cố :
Nhắc lại các phơng pháp
CHƯƠNG II mạng điện sinh hoạt
Tiết 11 : Đặc điểm mạng điện sinh hoạt
I) Mục tiêu cần đạt : Học sinh nắm đợc đặc điểm mạng điện sinh hoạt
- Nắm đợc một số ngyn nhân xảy ra tai nạn khi lắp đặt va sửa chữa điện
II) Chuẩn bị của GV và HS: của GV và HS: Tranh vẽ các trờng hợp hô hấp
nhân tạo
- Đồng hồ bấm giây
- Bàn, gối mềm, giẻ khô, gạc mỏng
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
1/ ổ n định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/ k iểm tra bài cũ
3/ Bài mới
? Khi lắp đặt hoặc sửa
chữa, tai nạn điện xảy
ra do đâu
? Để tránh tai nạn điện
ta phải làm gì
* GV giới thiệu 1 số
tình huống khi làm
việc
* GV giới thiệu một số
đặc điểm của mạng
điện sinh hoạt
- LT: Báo cáo sĩ số
HS : Trả lời câu hỏi
của GV
HS: đứng tại chỗ
phát biểu
HS:nghiên cứu trả
lời câu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
I) An toàn lao động khi lắp đặt
điện :
1) Do điện giật :
- Do ngời làm không thực hiện
các quy tắc an toàn
- Yêu cầu khi lắp đặt và sửa
chữa
+ cắt cầu dao trớc khi thực hiện
công việc
+ Trong trờng hợp thao tác khi
có điện cần sử dụng các dụng cụ
và thiết bị bảo vệ
2) Do nguyên nhân khác :
- Khi làm việc trên thang cần
chú ý bảo vệ an toàn để không
xảy ra tai nạn
- Cần chú ý an toàn lao động
trong mọi công việc là điều rất
cần thiết
II) Đặc điểm mạng điện sinh
hoạt :
- Mạng điện sinh hoạt của các
hộ tiêu thụ là mạch điện 1 pha,
nhận điện từ mạng phân phối 3
pha điện áp thấp để cung cấp
điện cho các thiết bị điện
- Mạng điện sinh hoạt thờng có
trị số điện áp pha định mức là
127 v và 220V
- Mạng điện sinh hoạt gồm
mạch chính và mạch nhánh
- Các thiết bị điện phải có điện
áp định mức phù hợp với điện áp
mà mạng điện cung cấp
- Mạng điện sinh hoạt còn có
các thiết bị đo lờng điều khiển
bảo vệ nh công tơ cầu dao cầu
chì
4)Củng cố :
Nhắc lại các phơng pháp
Tiết 12 DÂY DẫN Và DÂY CáP
I) Mục tiêu cần đạt Học snh nắm đợc các vật liệu dùng trong mạng điện sinh
hoạt cấu tạo và công dụng của một số dây dẫn điện trong gia đình, các khái niệm về
dây cáp, cách lựa chọn dây dẫn & dây cáp theo I
II) Chuẩn bị của GV và HS:
Một số dây dẫn
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
1/ ổ n định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/ k iểm tra bài cũ
3/ Bài mới
? Dây dẫn đợc cấu
tạo nh thế nào
? Dây cáp điện đợc
cách điện nh thế nào
? Có những loại dây
cáp nào
? Với điện áp dới
1000V ta dùng cáp
nào
- LT: Báo cáo sĩ số
HS : Trả lời câu hỏi
của GV
HS: đứng tại chỗ phát
biểu
HS:nghiên cứu trả lời
câu hỏi của GV
I) Dây cáp và dây dẫn
1 Dây dẫn điện : *Cấu tạo
Vỏ: Bằng vật liệu cách điện
Lõi : Bằng kim loại
a) Dây trần : Chỉ có lõi
Có dây đồng cứng và dây nhôm
lõi thép
b) dây bọc cách điện : Gồm lõi
và vỏ
+ Lõi là dây đồng hoặc dây
nhôm
+ Vỏ bằng cao su lu hoá hoặc
chất cách điện tổng hợp
2) Dây cáp điện - Là loại dây
cách điện có 1,2 hay nhiều sợi
đợc bện chắc lại & và đợc cách
điện với nhau trong vỏ bọc
chung
- phân loại
+ Cáp trần : Dùng làm cáp nối
đất
+ Cáp 1 sợi : Sử dụng mỗi sợi
cho một pha
+ Cáp nhiều sợi : có thể sử dụng
1 sợi cho nhiều pha
- U<1000V dùng cáp không có
HS:Ghi bài vào vở vỏ bào vệ chỉ có vỏ cách điện
- U > 1000V Cáp có vỏ bảo vệ
dùng ở nơi có nguy cơ nổ, nơi
có đờng dốc
4)Củng cố :
Nhắc lại các phơng pháp
Ngy.thỏngnm
K duyt ca BGH
Ngy son Ngy dy.
BU I 4
Tiết 13
Thực hành Mắc nối tiếp và phân nhánh dây dẫn điện
I) Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nối thẳng 2 dây dẫn cùng tiết diện và nối thẳng 2 dây lõi nhiều sợi
và cách nối 2 dây dãn phân nhánh
- đảm bảo đúng kiến thức nối dây
- Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS:
Một số dây dẫn
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
1/ ổ n định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/ k iểm tra bài cũ
3/ Bài mới
? Mối nối dây phải
LT : Báo cáo sĩ số
HS:trả lời câu hỏi
của GV
Thực hành nối nối tiếp 2 dây lõi
1 sợi
* yêu cầu đối với mối nối
bảo đảm những yêu
cầu gì
? Trớc khi nối dây ta
phải làm gì
GV giới thiệu cách
nối dây
HS: đứng tại chỗ phát
biểu
HS theo dõi hớng dẫn
của GV
- Dẫn điện tốt
- Độ bền cơ học cao
- An toàn điện
- Đảm bảo mĩ thuật
* Các loại mối nối :
- Nối thẳng
- Mối nối phân nhánh
- Mối nối dùng phụ kiện
1) Nối dây lõi 1 sợi
a) Nối nối tiếp : Bóc vỏ cách
điện: Độ dài đoạn bóc phụ thuộc
vào đờng kính dây
+ Bóc cắt lệch : Cầm dao theo t
thế gọt bút chì, đặt dao vào
điểm cắt và gọt lớp vỏ cách điện
1 hóc 30 độ
+ Bóc phân đoạn
- Cạo sạch vỏ
- uốn gập lõi
- Vặn xoắn : móc hai đoạn lõi
vào nhau tại chỗ uốn gập,giữ
đúng vị trí rồi xoắn lần lợt từng
đầu dây này vào thân dây kia 5-
6 vòng
- xiết chặt
- Kiểm tra sản phẩm: Mối nối
phải chặt, gọn sáng, cácvòng
quấn đều và đẹp
4)Củng cố :
Nhắc lại các phơng pháp
Tiết 14
Thực hành Mắc nối tiếp
và phân nhánh dây dẫn điện ( tiếp )
I) Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh nối thẳng 2 dây dẫn cùng tiết diện và nối
thẳng 2 dây lõi nhiều sợi và cách nối 2 dây dãn phân nhánh
- đảm bảo đúng kiến thức nối dây
- Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS: của GV và HS: Một số dây dẫn
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
1/ ổ n định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/ k iểm tra bài cũ
3/ Bài mới
? Thế nào là nối phân
nhánh
LT: báo cáo sĩ số
HS : Trả lời câu hỏi
của GV
Thực hành nối phân nhánh
- Dây dẫn điện nối từ đờng dây
trục chính ra gọi là dây nhánh.
Chỗ nối giữa dây trục chính và
dây nhánh gọi là mối nối phân
nhánh
- Sau đó đặt day chính và dây
nhánh vuông góc với nhau
- Dùng tay quấn dây nhánh lên
dây chính
- Dùng kìm xoắn tiếp khoảng 7
vòng rồi cắt bỏ dây thừa
GV hớng dẫn học
sinh thực hành
4)Củng cố : Nhắc lại
các phơng pháp
5)H ớng dẫn v n :
Học bài, liên hệ thực
tế
HS: đứng tại chỗ phát
biểu
- Mối nố đã hoàn chỉnh
- Kiểm tra sản phẩm
Tiết 15 : Thực hành Mắc nối tiếp và phân nhánh dây
dẫn điện ( tiếp )
I) Mục tiêu cần đạT Giúp học sinh nối thẳng 2 dây dẫn cùng tiết diện và nối
thẳng 2 dây lõi nhiều sợi và cách nối 2 dây dãn phân nhánh
- đảm bảo đúng kiến thức nối dây
- Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS: của GV và HS: Dây dẫn lõi nhiều sợi, 2 đoạn
dài 30 cm
Dao, giấy ráp, kìm
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
1/ ổ n định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/ k iểm tra bài cũ
3/ Bài mới
* GV giới thiệu cách
làm thông qua tranh
vẽ
* GV dùng tranh vẽ
giới thiệu các bớc
tiến hành
4)Củng cố : Nhắc lại
các phơng pháp
LT: báo cáo sĩ số
a) Nối nối tiếp :
- Thứ tự tiến hành tơng tự nh nối
nối tiếp dây lõi 1 sợi nhng khi
bóc vỏ cách điện cần hết sức cẩn
thận để không làm đứt 1 sợi nhỏ
nào
- Lồng kõi xoè đều 2 đoạn lõi
thành nan quạt, cắ sợi dây trung
tâm khoảng 40 mm, lồng 2 lõi
vào nhau để cho các sợi đan
chéo nhau
- Vặn xoắn:
b) Nối phân nhánh: Vệ sinh dây,
nối dây, tách lõi dây làm hai
phần bằng nhau, đặt lõi dây
nhánh vào giữa đoạn lõi dây
chính và lần lợt vặn xoắn từng
nửa lõi dây nhánh về 2 phía của
dây chính khoảng 3-4 vòng
- Cắt bỏ phần dây thừa, chiều
quấn của
Tiết 16
Thực hành Mắc nối tiếp
và phân nhánh dây dẫn điện ( tiếp )
I) Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh nối thẳng 2 dây dẫn cùng tiết diện và nối
thẳng 2 dây lõi nhiều sợi và cách nối 2 dây dãn phân nhánh
- đảm bảo đúng kiến thức nối dây
- Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS: của GV và HS: Một số dây dẫn
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
1/ ổ n định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/ k iểm tra bài cũ
3/ Bài mới
? Thế nào là nối phân
nhánh
GV hớng dẫn học
sinh thực hành
LT: báo cáo sĩ số
HS : Trả lời câu hỏi
của GV
HS: đứng tại chỗ phát
biểu
Thực hành nối phân nhánh
- Dây dẫn điện nối từ đờng dây
trục chính ra gọi là dây nhánh.
Chỗ nối giữa dây trục chính và
dây nhánh gọi là mối nối phân
nhánh
- Sau đó đặt day chính và dây
nhánh vuông góc với nhau
- Dùng tay quấn dây nhánh lên
dây chính
- Dùng kìm xoắn tiếp khoảng 7
vòng rồi cắt bỏ dây thừa
- Mối nố đã hoàn chỉnh
- Kiểm tra sản phẩm
4)Củng cố : Nhắc lại các phơng pháp
5)H ớng dẫn v n : Học bài, liên hệ thực tế
Ngy.thỏngnm
K duyt ca BGH
Ngy son Ngy dy.
BUI 5
Tiết 17 : Thực hành nối dây điện ở hộp nối dây
I)Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nối thẳng 2 dây dẫn cùng tiết diện và nối
thẳng 2 dây lõi nhiều sợi và cách nối 2 dây dãn phân nhánh
- đảm bảo đúng kiến thức nối dây
- Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS: của GV và HS: Dây dẫn lõi nhiều sợi, 2 đoạn
dài 30 cm
Dao, giấy ráp, kìm
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
* GV hớng dẫn học
sinh từng bớc cách
làm
? Khi làm khuyên kín
phải lu ý điều gì
? Đầu nối thẳng đợc
thực hiện ở đâu
HS : Trả lời câu hỏi
của GV
HS: đứng tại chỗ phát
biểu
HS:nghiên cứu trả lời
câu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
1) Nối dây dẫn điện ở hộp nối
dây
a) Bóc vỏ cách điện
- Dùng dao bóc vỏ cách điện ở
đoạn đầu dây một khoảng bằng
chu vi của vit cộng với 2-3 cm
b)Làm sạch lõi: Dùng giấy răp
làm sạch lõi với lõi nhiều sợi
trong một số trờng hợp cần tẩm
thiếc cho cứng để đảm bảo yêu
cầu của mối nối
c) Làm đầu nối :
- Làm khuyên kín : Dùng kìm
đầu tròn uốn lõi thành vòng
khuyên. Đờng kính vòng
khuyên phải lớn hơn đờng kính
vít một chút
+ Sau khi uốn đủ vòng, đầu lõi
đợc xoắn từ 1-2 vòng vào lõi
dây
- Làm khuyên hở : Tơng tự nh
làm khuyên kín, đờng kính
vòng khuyên phải lớn hơn đờng
kính vít
- Làm đầu nối thẳng
+ Nếu nối bằng lỗ có vít thì làm
đầu nối thẳng
+ Độ dài cần bóc của đầu nối
thẳng dài hơn chiều sâu của lỗ 1
chút
+ Nếu lỗ quá lớn thì gập đôi
đầu lõi
+ Dùng vật liệu để hàn
d) Cách điện mối nối :
- Khi hàn xong phải học cách
điện mối nối để dây điện có
hình dáng cũ và đảm bảo an
toàn điên
- Cách điện bằng băng dính cách
điện :
- Cách quấn phải phụ thuộc vào
mối nối và thờng phải quấn từ
hai lớp trở
Tiết 18 : Thực hành nối dây điện ở hộp nối dây
I)Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nối thẳng 2 dây dẫn cùng tiết diện và nối
thẳng 2 dây lõi nhiều sợi và cách nối 2 dây dãn phân nhánh
- đảm bảo đúng kiến thức nối dây
- Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS:
Dây dẫn lõi nhiều sợi, 2 đoạn dài 30 cm
Dao, giấy ráp, kìm
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
* GV hớng dẫn học
sinh từng bớc cách
làm
? Khi làm khuyên kín
phải lu ý điều gì
? Đầu nối thẳng đợc
thực hiện ở đâu
HS : Trả lời câu hỏi
của GV
HS: đứng tại chỗ phát
biểu
HS:nghiên cứu trả lời
câu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
1) Nối dây dẫn điện ở hộp nối
dây
a) Bóc vỏ cách điện
- Dùng dao bóc vỏ cách điện ở
đoạn đầu dây một khoảng bằng
chu vi của vit cộng với 2-3 cm
b)Làm sạch lõi: Dùng giấy răp
làm sạch lõi với lõi nhiều sợi
trong một số trờng hợp cần tẩm
thiếc cho cứng để đảm bảo yêu
cầu của mối nối
c) Làm đầu nối :
- Làm khuyên kín : Dùng kìm
đầu tròn uốn lõi thành vòng
khuyên. Đờng kính vòng
khuyên phải lớn hơn đờng kính
vít một chút
+ Sau khi uốn đủ vòng, đầu lõi
đợc xoắn từ 1-2 vòng vào lõi
dây
- Làm khuyên hở : Tơng tự nh
làm khuyên kín, đờng kính
vòng khuyên phải lớn hơn đờng
kính vít
- Làm đầu nối thẳng
+ Nếu nối bằng lỗ có vít thì làm
đầu nối thẳng
+ Độ dài cần bóc của đầu nối
thẳng dài hơn chiều sâu của lỗ 1
chút
+ Nếu lỗ quá lớn thì gập đôi
đầu lõi
+ Dùng vật liệu để hàn
d) Cách điện mối nối :
- Khi hàn xong phải học cách
điện mối nối để dây điện có
hình dáng cũ và đảm bảo an
toàn điên
- Cách điện bằng băng dính cách
điện :
- Cách quấn phải phụ thuộc vào
mối nối và thờng phải quấn từ
hai lớp trở
Tiết 19 : Thực hành nối dây điện ở hộp nối dây
I)Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nối thẳng 2 dây dẫn cùng tiết diện và nối
thẳng 2 dây lõi nhiều sợi và cách nối 2 dây dãn phân nhánh
- đảm bảo đúng kiến thức nối dây
- Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS: của GV và HS: Dây dẫn lõi nhiều sợi, 2 đoạn
dài 30 cm
Dao, giấy ráp, kìm
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
* GV hớng dẫn học
sinh từng bớc cách
làm
? Khi làm khuyên kín
phải lu ý điều gì
? Đầu nối thẳng đợc
thực hiện ở đâu
HS : Trả lời câu hỏi
của GV
HS: đứng tại chỗ phát
biểu
HS:nghiên cứu trả lời
câu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
1) Nối dây dẫn điện ở hộp nối
dây
a) Bóc vỏ cách điện
- Dùng dao bóc vỏ cách điện ở
đoạn đầu dây một khoảng bằng
chu vi của vit cộng với 2-3 cm
b)Làm sạch lõi: Dùng giấy răp
làm sạch lõi với lõi nhiều sợi
trong một số trờng hợp cần tẩm
thiếc cho cứng để đảm bảo yêu
cầu của mối nối
c) Làm đầu nối :
- Làm khuyên kín : Dùng kìm
đầu tròn uốn lõi thành vòng
khuyên. Đờng kính vòng
khuyên phải lớn hơn đờng kính
vít một chút
+ Sau khi uốn đủ vòng, đầu lõi
đợc xoắn từ 1-2 vòng vào lõi
dây
- Làm khuyên hở : Tơng tự nh
làm khuyên kín, đờng kính
vòng khuyên phải lớn hơn đờng
kính vít
- Làm đầu nối thẳng
+ Nếu nối bằng lỗ có vít thì làm
đầu nối thẳng
+ Độ dài cần bóc của đầu nối
thẳng dài hơn chiều sâu của lỗ 1
chút
+ Nếu lỗ quá lớn thì gập đôi
đầu lõi
+ Dùng vật liệu để hàn
d) Cách điện mối nối :
- Khi hàn xong phải học cách
điện mối nối để dây điện có
hình dáng cũ và đảm bảo an
toàn điên
- Cách điện bằng băng dính cách
điện :
- Cách quấn phải phụ thuộc vào
mối nối và thờng phải quấn từ
hai lớp trở
Tiết 20 : Kiểm tra
I)Mục tiêu bài dạy :
- Kiểm tra học sinh việc nắm kiến thức ca hc sinh
II) Chuẩn bị của GV và HS:
Gv ra dỏp ỏn biu dim
HS ụn tp kin thc
III)
Cõu 1 nờu tớnh u vit ca in nng?
Cõu 2 Nờu cỏc nguyờn nhõn gõy ra tai nn in?
Cõu 3 Nờu cỏc bin phỏp an ton in
IV ỏp ỏn v biu im
Cõu 1 Nờu 5 ý (5 im)
Cõu 2 Nờu cỏc nguyờn nhõn (2 im)
Cõu 3 Nờu cỏc bin phỏp (3 im)
Ngy.thỏngnm
K duyt ca BGH
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUI 6
Tiết 21 Các dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện
I)Mục tiêu cần đạt: Học sinh đợc làm quen với một số dụng cụ dùng trong lắp
đặt điện để giúp các em biết sử dụng các dụng cụ đó trong thực tế
II) Chuẩn bị của GV và HS: : Thớc, bút, kìm
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
?Em hãy kể tên một
số dụng cụ dùng
trong lắp đặt điện
GV trong nghề điện
ngoài dụng cụ đo và
kiểm tra còn có một
số dụng cụ cơ bản
khác
HS:nghiên cứu trả
lời câu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
1) Thớc : Dùng để đo chiều dài
khoảng cách cần lắp đặt điện
2) Panme : Khi cần đo đờng kính
dây dẫn
3) Búa nhổ đinh;Dùng đóng và
nhổ đinh
4) Ca sắt: Ca, cắt những ống
nhựa và kim loại
5) Tôvit : Để tháo lắp các ốc vít
6) kìm các loại : Cắt dây điện,
tuốt dây, giữ dây
7) Đục : Cắt kim loại, đục tờng,
đặt dây ngầm
8) Khoan điện cầm tay : khoan lỗ
trên gỗ
9) Mỏ hàn ; Hàn mối nối các chi
tiết
Tiết 22: Thực hành sử dụng một số dụng cụ
trong lắp đặt điện
I) Mục tiêu cần đạt:
Sử dụng dụng cụ đo và vạch dấu trong một số công việc của nghề điện dân dụng
- Sử dụng đợc khoan tay trong lắp đặt điện
II) Chuẩn bị của GV và HS: của thầy và trò : Một số loại dây dẫn điện, bảng
gỗ
Dụng cụ vạch dấu ; dụng cụ đo
Máy khoan cầm tay
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của
trò
Nội dung Ghi bảng
Chia các nhóm thực
hành & giới thiệu nội
dung các bớc tiến
hành
? Khi vạch dấu ta cần
chú ý những gì
HS làm theo yêu
cầu của gv
HS cả lớp ghi bài
vào vở
1) Dùng thớc cặp và panme đo
đờng kính 1số dây dẫn, so sánh
độ chính xác giữa 2 cách đo,
dùng thớc cặp đo đờng kính và
chiều sâu lỗ
a) Thớc cặp : Đo kích thớc bao
ngoài của vật hình cầu, hình trụ
b)panme : Đo đờng kính dây
2) Vạch dấu :
- Chọn vạch chuẩn
- lắp dựng một bảng điện
- Dùng 1 cạnh bảng gỗ làm
chuẩn xác định vị trí các lỗ
khoan xuyên & không xuyên
3) Khoan các lỗ :
- Chỉnh tâm lỗ đúng với đầu
nhọn mũi khoan cha kẹp chặt
- Giữ vị trí mũi khoan để mũi
khoan không bị lệch
- Chú ý cho mũi khoan tiến từ
từ
4) Kiểm tra: Kiểm tra lại toàn
bộ theo bản vẽ vị trí & chất lợng
lỗ
Tiết 23 :Thực hành sử dụng một số dụng cụ trong lắp
đặt điện
I) Mục tiêu cần đạt:
Sử dụng dụng cụ đo và vạch dấu trong một số công việc của nghề điện dân dụng
- Sử dụng đợc khoan tay trong lắp đặt điện
II) Chuẩn bị của GV và HS: của thầy và trò : Một số loại dây dẫn điện, bảng
gỗ
Dụng cụ vạch dấu ; dụng cụ đo
Máy khoan cầm tay
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của
trò
Nội dung Ghi bảng
Chia các nhóm thực
hành & giới thiệu nội
dung các bớc tiến
HS làm theo yêu
cầu của gv
1) Dùng thớc cặp và panme đo
đờng kính 1số dây dẫn, so sánh
độ chính xác giữa 2 cách đo,
dùng thớc cặp đo đờng kính và
chiều sâu lỗ
hành
? Khi vạch dấu ta cần
chú ý những gì
HS cả lớp ghi bài
vào vở
a) Thớc cặp : Đo kích thớc bao
ngoài của vật hình cầu, hình trụ
b)panme : Đo đờng kính dây
2) Vạch dấu :
- Chọn vạch chuẩn
- lắp dựng một bảng điện
- Dùng 1 cạnh bảng gỗ làm
chuẩn xác định vị trí các lỗ
khoan xuyên & không xuyên
3) Khoan các lỗ :
- Chỉnh tâm lỗ đúng với đầu
nhọn mũi khoan cha kẹp chặt
- Giữ vị trí mũi khoan để mũi
khoan không bị lệch
- Chú ý cho mũi khoan tiến từ
từ
4) Kiểm tra: Kiểm tra lại toàn
bộ theo bản vẽ vị trí & chất lợng
lỗ
Tiết 24: Một số khí cụ và thiết bị của mạng điện
sinh hoạt
I) Mục tiêu cần đạt:Học sinh biét tác dụng của một số khí cụ và thiết bị của
mạng điện sinh hoạt
- Phát huy tính tò mò của học sinh khi nghiên cứu các loại khí cụ này
II) Chuẩn bị của GV và HS: Cầu dao, áp tômat, cầu chì, công tắc, ổ điện,
phích điện
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng
? Cầu dao có tác
dụng gì
? Có mấy loại cầu
dao
? áp tô mát dùng để
làm gì
HS : Trả lời câu
hỏi của GV
HS: đứng tại chỗ
phát biểu
1) Cầu dao : Để đóng cắt dòng điện
Có nhiều loại 1cực, 2cực, 3cực
- Có cầu dao đóng cắt và cầu dao
đổi nối
- Theo điện áp định mức
- :ắp ở đờng dây chính
2) áp tô mát
- Dùng để tự động cắt mạch điện
bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp.
- áp tô mát còn gọi là cầu dao tự
động, có nhiều ;loại : 1cực, 2 cực
- Nguyên lí làm việc : Bình thờng
sau khi đóng điện áp tômát đợc giữ
ở trạng thái đóng tiếp điểm. Khi
mạch quá tải hay ngắn mạch các
tiếp điểm đợc mở ra dới tác dụng
của lò xo, mạch bị ngắt
3)Cầu chì : Dùng để bảo vệ thiết bị
điện và lới điện
- Có nhiều loại cầu chì : Cầu chì
hộp, cầu chì ống, cầu chì cắp vặn
? ổ điện và phích
điện dùng để làm
gì
? ổ điện làm bằng
vật liệu gì
HS:nghiên cứu
trả lời câu hỏi của
GV
HS:Ghi bài vào
vở
- Cấu tạo cầu chì hộp : Gồm 3 phần
vỏ, (hộp và nắp ) chốt giữ chặt dây
dẫn và dây chì
- Khi xảy ra sự cố dây chì nóng
chảy đứt làm ngắt mạch điện
5) ổ điện và phích điện ;
- ổ điện và phích điện dùng để lấy
điện đơn giản và phổ biến tr ong
mạch điện sinh hoạt,
- ổ điện có nhiều loại : ổ tròn ổ
vuông ổ đổi 2lỗ,3lỗ,
- ổ điện thờng bằng sứ hoặc bằng
chất cách điện chịu nhiệt
- ngoài vỏ ghi giá trị định mức
- yêu cầu đối với ổ điện là đảm bảo
an toàn cho ngời sử dụng
Không đặt ở nơi quá nóng, ẩm ớt
nhiều bụi
- Nếu mạch gồm nhiều cấp điện
khác nhau phảidùng nhiều loại ổ
khác nhau
- Phích điện có nhiều loại ;
+ phích tháo đợc và không tháo đợc
+ Chốt cắm tròn
+ Chốt cắm vuông
Ngy.thỏngnm
K duyt ca BGH
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUI 7
Tiết 25: Một số khí cụ và thiết bị của mạng điện
sinh hoạt
I) Mục tiêu cần đạt:Học sinh biét tác dụng của một số khí cụ và thiết bị của
mạng điện sinh hoạt
- Phát huy tính tò mò của học sinh khi nghiên cứu các loại khí cụ này
II) Chuẩn bị của GV và HS: Cầu dao, áp tômat, cầu chì, công tắc, ổ điện,
phích điện
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng
? Cầu dao có tác
dụng gì
1) Cầu dao : Để đóng cắt dòng điện
Có nhiều loại 1cực, 2cực, 3cực
- Có cầu dao đóng cắt và cầu dao
? Có mấy loại cầu
dao
? áp tô mát dùng để
làm gì
? ổ điện và phích
điện dùng để làm
gì
? ổ điện làm bằng
vật liệu gì
HS : Trả lời câu
hỏi của GV
HS: đứng tại chỗ
phát biểu
HS:nghiên cứu
trả lời câu hỏi của
GV
HS:Ghi bài vào
vở
đổi nối
- Theo điện áp định mức
- :ắp ở đờng dây chính
2) áp tô mát
- Dùng để tự động cắt mạch điện
bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp.
- áp tô mát còn gọi là cầu dao tự
động, có nhiều ;loại : 1cực, 2 cực
- Nguyên lí làm việc : Bình thờng
sau khi đóng điện áp tômát đợc giữ
ở trạng thái đóng tiếp điểm. Khi
mạch quá tải hay ngắn mạch các
tiếp điểm đợc mở ra dới tác dụng
của lò xo, mạch bị ngắt
3)Cầu chì : Dùng để bảo vệ thiết bị
điện và lới điện
- Có nhiều loại cầu chì : Cầu chì
hộp, cầu chì ống, cầu chì cắp vặn
- Cấu tạo cầu chì hộp : Gồm 3 phần
vỏ, (hộp và nắp ) chốt giữ chặt dây
dẫn và dây chì
- Khi xảy ra sự cố dây chì nóng
chảy đứt làm ngắt mạch điện
5) ổ điện và phích điện ;
- ổ điện và phích điện dùng để lấy
điện đơn giản và phổ biến tr ong
mạch điện sinh hoạt,
- ổ điện có nhiều loại : ổ tròn ổ
vuông ổ đổi 2lỗ,3lỗ,
- ổ điện thờng bằng sứ hoặc bằng
chất cách điện chịu nhiệt
- ngoài vỏ ghi giá trị định mức
- yêu cầu đối với ổ điện là đảm bảo
an toàn cho ngời sử dụng
Không đặt ở nơi quá nóng, ẩm ớt
nhiều bụi
- Nếu mạch gồm nhiều cấp điện
khác nhau phảidùng nhiều loại ổ
khác nhau
- Phích điện có nhiều loại ;
+ phích tháo đợc và không tháo đợc
+ Chốt cắm tròn
+ Chốt cắm vuông
Tiết 26: Một số khí cụ và thiết bị của mạng điện
sinh hoạt
I) Mục tiêu cần đạt:Học sinh biét tác dụng của một số khí cụ và thiết bị của
mạng điện sinh hoạt
- Phát huy tính tò mò của học sinh khi nghiên cứu các loại khí cụ này
II) Chuẩn bị của GV và HS: Cầu dao, áp tômat, cầu chì, công tắc, ổ điện,
phích điện
III) Hoạt động của thày và trò: