Tải bản đầy đủ (.doc) (14 trang)

12 ĐÊ THI TV HSG LOP 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (256.38 KB, 14 trang )

đề thi học sinh giỏi Lớp 3
Năm hoc: 2005 - 2006.
Môn thi: Tiếng Việt.
Thời gian: 90' không kể thời gian chép đề
Bài 1:

Trong đoạn thơ sau:
Vơn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thơng nhau trẻ chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi ngời".
a - Những từ ngữ nào trong đoạn thơ cho ta biết tre đợc nhân hoá?
b - Biện pháp nhân hoá đó giúp em cảm nhân đợc phẩm chất đẹp đẽ gì của cây tre Việt
Nam.
Bài 2: ( 2 điểm ).
Điền tiếp bộ phận trả lời cho câu hỏi nh thế nào? để các dòng sau thành câu.
a - Quân của Hai Bà Trng chiến đấu
b Hồi còn nhỏ, Trần Quốc Khái là một cậu bé
c - Khi gặp địch anh Kim Đồng đã xử trí
d - Qua câu chuyện " Đất quý, Đất yêu ta thấy ngời dân Ê - Ti - ô - pi -
a
Bài 3: Tập làm văn ( 5 điểm)
Em hãy thay lời bà mẹ kể lại câu chuyện: " Hũ bạc của ngời cha".
Đáp án đề thi học sinh giỏi - lóp 3
Môn tiếng việt
Năm học: 2005 - 2006
Bài 1:


a - Vơn, đu, kham khổ, ru, yêu, đứng, bọc, ôm, níu, gần, thơng, ở.
b - Tre sống chống chọi mọi điều kiện thời tiết khắc nghiệt của thiên nhiên.
- Sống xanh tốt đoàn kết gắn bó, yêu thơng nhau tạo sức mạnh sự dẻo dai, bền bỉ sống
vui tơi hoà mình với thiên nhiên.
( Học sinh liên hệ đợc con ngời Việt Nam thởng điểm).
Bài 2:
a - Dũmg cảm, mu trí, Anh dũng.
b - Thông minh, tài trí, ham học
c - Thông minh, nhanh
d - Yêu đất đai Tổ quốc, yêu nớc
Bài 3:
- Đúng cách xng hô: Tôi, tớ mình.
- Nêu đúng chi tiết câu chuyện.
- Biết dùng lời văn của mình.
- Trình bày đúng.
đề khảo sát chất lợng học sinh khá - giỏi (
T1
)
Môn tiếng việt lớp 3- năm học 2004-2005
(Thời gian làm bài : 40 phút)
Họ và tên Lớp Số báo danh :

Bài 1: ( 4 điểm ) . a) Điền
l
hay
n
vào chỗ chấm ()
ếu ăm ay ớp âng cao khối lớp Ba của nhà trờng, ỗ ực hơn ,
ói đi đôi với àm , .uyện tập hăng say hơn thì chắc chắn sẽ không o
ạn ời học trong ớp và cũng o không ản trí trong học tập ữa .

b) Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x có nghĩa sau :
- Cùng nghĩa với chăm chỉ :

- Từ trái nghĩa với gần :

- (Nớc ) chảy rất mạnh và nhanh :

c) ) Điền từ có chứa
s
hay
x
vào chỗ chấm ()
Giọt ; cốt ; một nắng hai ; hủ tiếu
hầm
Bài 2 ( 6 điểm )
a) Tìm một số thành ngữ , tục ngữ nói về tinh thần chia sẻ , đùm bọc nhau của những
ngời sống trong một cộng đồng :





b) Cho đoạn thơ sau : Mẹ của em ở trờng
Là cô giáo mến thơng
Cô yêu em vô hạn
Dạy dỗ em ngày tháng
- Tìm hình ảnh so sánh trong các câu thơ trên :




- Tìm các từ chỉ sự vật trong các dòng thơ trên :



Bài 3
Tập làm văn
( 9 điểm ): "
Quê hơng
" là hai chữ nghe tởng nh chung chung nhng
lại rất cụ thể . Đó là những chùm khế ngọt , là đờng đi học , con diều biếc Tất cả
những cái đó đều đ có sự gắn bó bằng tình cảm với con ngã ời Bằng hình ảnh đó , em
h y viết lên những cảm xúc của mình về quê hã ơng em .
THI HC SINH GII LP 3
Mụn Ting Vit lp 3
Thi gian 60 phỳt
1-(2) Ghộp 4 ting sau thnh 8 t ghộp thớch hp:
xanh, ti, tt, thm (vớ d : xanh ti)
2- (3) Tỡm 2 t gn ngha, cựng ngha, trỏi ngha vi t : chm ch
3- (3) Gch chõn (chỳ ý ghi rừ ) di nhng danh t, ng t, tớnh t trong hai
cõu th ca Bỏc H :
" Cnh rng Vit bc tht l hay
Vn hút chim kờu sut c ngy."
4-(2) Trong bi búc lch (Ting Vit 2, tp 2) nh th B Kin Quc cú vit:
" Ngy hụm qua li
Trong v hng ca con
Con hc hnh chm ch
L ngy qua vn cũn "
Nh th mun núi vi em iu gỡ qua on th trờn?
5- Tp lm vn(10)
Em ó tng c bn bố hoc ngi thõn tng (cho)mt vt hay con vt. Hóy

t li vt hay con vt ú v nờu cm ngh ca em.

Đề thi học sinh giỏi cấp trờng
Môn: Tiếng việt Lớp 3

Bài 1: ( 4điểm) Tìm những chữ viết sai chính tả trong các thành ngữ dới đây, em
hãy viết lại cho đúng.
- Hai lăm rõ mời - Nên thác xuống ghềnh
- Lứt đố đổ vách - Lo bụng đói con mắt
- Niệu cơm gắp mắt - Lúi cao sông dài
- Lăng nhặt chặt bị - Ná nành đùm ná nách
Bài 2: ( 2điểm) Đặt câu nói về việc học tập có bộ phận trả lời cho câu hỏi:
a) Để làm gì?
b)Bao giờ?
Bài 3: ( 4điểm) Em hãy đặt dấu câu thích hợp vào trong các câu sau:
Khi tất cả túa ra khỏi lớp chú lính nhỏ đợi viên tớng ở cửa nói khẽ: Ra vờn đi

Viên tớng khoát tay:
- Về thôi
- Nhng nh vậy là hèn
Nói rồi chú lính quả quyết bớc về phía vờn trờng
Những ngời lính và viên tớng sững lại nhìn chú lính nhỏ
Rồi cả đội bớc nhanh theo chú nh là bớc theo một ngời chỉ huy dũng cảm
Bài 5: ( 10điểm) Hãy viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng phép nhân
hoá để tả bầu trời buổi sớm ban mai hay tả một vờn cây.
THI HC SINH GII LP 3
Nmhc 2001-2002
Mụn Ting Vit
(thi gian 60 phỳt)
1-T ng ( 4 im): Em hóy gii ngha t sau:

To m ; p thanh
2-Ng phỏp( 4 im) : Gch chõn cỏc danh t trong on th sau:
M hụi xung, cõy mc lờn
n no , ỏnh thng , dõn yờn , nc giu.
3- Cm th vn hc ( 2 im)
Trong bài “Bóc lịch” , nhà thơ Bế Kiến Quốc có viết :
Ngày hôm qua ở lại
Trong hạt lúa mẹ trồng
Cánh đồng chờ gặt hái
Chín vàng màu ước mong
Ngày hôm qua ở lại
Trong vở hồng của con
Con học hành chăm chỉ
Là ngày qua vẫn còn
Qua đoạn thơ trên tác giả muốn nói với em điều gì đẹp đẽ và có ý nghĩa trong
cuộc sống ?
4- Tập làm văn ( 10 điểm)
Em hãy kể lại một câu chuyện nói về tình cảm gia đình mà em đã đọc hoặc nghe
kể lại.

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 3
Năm học 2002-2003
Môn Tiếng Việt
(Thời gian 60 phút)
1-Từ ngữ ( 4 điểm): Em hãy giải nghĩa từ ngữ sau:giản dị
một nắng hai sương
2-Ngữ pháp( 4 điểm) :
Gạch chân các chủ ngữ ( CN), vị ngữ ( VN) trong đoạn văn sau ( có ghi rõ ở
dưới):
- Bức tranh buổi sớm trên quê hương tôi đẹp quá!

-Những bông hoa nở trong nắng sớm.
3- Cảm thụ văn học ( 2 điểm)
Câu thơ sau có những hình ảnh nào đối lập nhau? Sự đối lập đó gợi cho người
đọc cảm nhận được điều gì?
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt , đắng cay muôn phần
Qua đoạn thơ trên tác giả muốn nói với em điều gì đẹp đẽ và có ý nghĩa trong
cuộc sống ?
4- Tập làm văn ( 10 điểm)
Em hãy kể lại một câu chuyện ngắn nói về tình cảm gia đình mà em đã đọc
hoặc nghe kể

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 3
Năm học 2002-2003
Môn Tiếng Việt lớp 3
Thời gian 60 phút
1-(2đ) Ghép 4 tiếng sau thành 8 từ ghép thích hợp:
xanh, tươi, tốt, thắm (ví dụ : xanh tươi)
2- (3đ) Tìm 2 từ gần nghĩa, cùng nghĩa, trái nghĩa với từ : chăm chỉ
3- (3đ) Gạch chân (chú ý ghi rõ ) dưới những danh từ, động từ, tính từ trong hai
câu thơ của Bác Hồ :
" Cảnh rừng Việt bắc thật là hay
Vượn hót chim kêu suốt cả ngày."
4-(2đ) Trong bài bóc lịch (Tiếng Việt 2, tập 2) nhà thư Bế Kiến Quốc có viết:
" Ngày hôm qua ở lại
Trong vở hồng của con
Con học hành chăm chỉ
Là ngày qua vẫn còn "
Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua đoạn thơ trên?
5- Tập làm văn(10đ)

Em đã từng được bạn bè hoặc người thân tặng (cho)một đồ vật hay con vật. Hãy
tả lại đồ vật hay con vật đó và nêu cảm nghĩ của em.

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TIẾNG VIỆT
LỚP 3
Câu 1: Tìm từ có âm dầu l hay n điền vào chỗ trống để tạo thành cụm từ thích hợp:
Nước chảy l….l….
Chữ viết n….n….
Ngôi sao l… l…
Tinh thần n……n……
Câu 2: Đọc đoạn văn sau:
Đồng bào ở đây gần hai mươi năm định cư, đã biến đồi hoang thành ruộng bậc
thang màu mỡ, thành đồng cỏ chăn nuôi và thành rừng cây công nghiệp.
a/ Trong câu văn trên, em hiểu thế nào về các từ ngữ: Định cư, ruộng bậc
thang.
b/ Từ trái nghĩa đối lập với từ định cư là từ nào?
Câu 3: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trốngtrong từng câu dưới đây để tạo thành hình
ảnh so sánh:
a/ Mảnh trăng lưỡi liềm lơ lững giữa trời như………………
b/ Dòng sông mùa lũ cuồn cuộn chảy như…………………
c/ Những giọt sương sớm long lanh như…………………………………
d/ Tiếng ve đồng loạt cất lên như………………………………………
Câu 4: Đọc đoạn văn sau:
Trời nắng gắt, con ong xanh biếc, to bằng quả ớt nhỡ, lướt nhanh những cặp
chân dài và mảnh trên nền đất …Nó dừng lại, ngước đầu lên, mình nhún nhảy rung
rinh, giơ hai chân trước vuốt râu rồi lại bay lên, đậu xuống thoăn thoắt rà khắp mảnh
vườn. Nó đi dọc, đi ngang sục sạo, tìm kiếm.
a/ Tìm từ chỉ hoạt động của con ong bay trong đoạn văn trên.
b/ Những từ ngữ này cho thấy con ong ở đây là con vật như thế nào?
Câu 5: Em có một người bạn thân ở nông thôn (hoặc thành phố). Hãy viết thư giới

thiệu vẻ đáng yêu của thành phố (hoặc làng quê) nơi em ở để thuyết phục bạn đến
thăm.
ĐÁP ÁN
Câu 1: (1 điểm): Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm
Nước chảy lênh láng
Chữ viết nắn nót
Ngôi sao lấp lánh
Tinh thần nao núng
Cấu 2: (1 điểm): Làm đúng mỗi câu được 0,5 điểm
a/ - Định cư: Sống cố định ở một nơi.
- Ruộng bậc thang: Ruộng nằn ở sường đồi, núi; mỗi mảnh ruộng tạo thành
từng bậc.
b/ Từ trái nghĩa với định cư là: Du cư
Câu 3: (1 điểm): Làm đúng mỗi câu được 0,25 điểm
a/ ……………………như canhs diều đang bay.
b/……………………như những con ngựa tung bờm phi nước đại.
c/……………………như những hạt ngọc.
d/……………………như một dàn đồng ca.
Câu 4: (1 điểm): Làm đúng mỗi câu được 0,5 điểm.
a/ Các từ chỉ hoạt động của con ong là: lướt, dừng, ngước (đầu), nhún nhảy,
giơ, vuốt (râu), bay, đậu, rà khắp (mảnh vườn), đi dọc. đi ngang, sục sạo, tìm kiếm.
( Tìm đúng 6 từ được 0,25 điểm)
b/ Con ong ở đây là con vật nhanh nhẹn, linh lợi, thông minh.
Câu 5: 6 điểm
Học sinh làm đảm bảo các yêu cầu sau được 6 điểm
- Làm đúng thể loại văn viết thư
- Giới thiệu được vẻ đáng yêu của nơi em ở để thuyết phục bạn.
- Câu văn gãy gọn có hình ảnh
- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch dẹp
Tùy theo mức độ sai sót có thể cho các mức điểm từ 5,5 điểm đếm 0,5 điểm

theo chênh lệch 0,5 điểm
Đề thi học sinh học sinh giỏi lớp 3
Môn Tiếng Việt
(Thời gian 60 phút)
Câu 1 -(2đ)
Ghép 4 tiếng sau thành 8 từ ghép thích hợp:
xanh, tươi, tốt, thắm (ví dụ : xanh tươi)
Câu 2 - (3đ)
Tìm 2 từ gần nghĩa, cùng nghĩa, trái nghĩa với từ : chăm chỉ
Câu 3 - (3đ)
Gạch chân (chú ý ghi rõ ) dưới những danh từ, động từ, tính từ trong hai câu
thơ của Bác Hồ :
" Cảnh rừng Việt bắc thật là hay
Vượn hót chim kêu suốt cả ngày."
Câu 4 - (2đ)
Trong bài bóc lịch (Tiếng Việt 2, tập 2) nhà thư Bế Kiến Quốc có viết:
" Ngày hôm qua ở lại
Trong vở hồng của con
Con học hành chăm chỉ
Là ngày qua vẫn còn "
Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua đoạn thơ trên?
Câu 5 - Tập làm văn (10đ)
Em đã từng được bạn bè hoặc người thân tặng (cho)một đồ vật hay con vật.
Hãy tả lại đồ vật hay con vật đó và nêu cảm nghĩ của em.

Đề thi học sinh giỏi lớp 3
Năm học 2002-2003
Môn Tiếng Việt
(Thời gian 60 phút)
Câu 1 -Từ ngữ ( 4 điểm)

Em hãy giải nghĩa từ ngữ sau: giản dị
một nắng hai sương
Câu 2 -Ngữ pháp( 4 điểm)
Gạch chân các chủ ngữ ( CN), vị ngữ ( VN) trong đoạn văn sau ( có ghi rõ ở
dưới):
- Bức tranh buổi sớm trên quê hương tôi đẹp quá!
-Những bông hoa nở trong nắng sớm.
Câu 3 - Cảm thụ văn học ( 2 điểm)
Câu thơ sau có những hình ảnh nào đối lập nhau? Sự đối lập đó gợi cho người
đọc cảm nhận được điều gì?
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt , đắng cay muôn phần
Qua đoạn thơ trên tác giả muốn nói với em điều gì đẹp đẽ và có ý nghĩa trong
cuộc sống ?
Cõu 4 - Tp lm vn ( 10 im)
Em hóy k li mt cõu chuyn ngn núi v tỡnh cm gia ỡnh m em ó c
hoc nghe k
đề thi học sinh giỏi bậc tiểu học tỉnh thái
bình
Năm học
Họ và tên học sinh : .

Trờng tiểu học :

Môn thi : Tiếng Việt lớp 1 * Số báo danh :

Môn thi : Tiếng Việt lớp 1
Thời gian làm bài : 40 phút - Ngày thi : 19-3-2005
Bài 1 : (2điểm )
a) Phụ âm nào có 3 hình thức chữ viết :


b) Viết các chữ cái có dấu phụ :

c) Kể tên các chữ cái vừa là âm , vừa là vần :

Bài 2 (2 điểm )
a) Kể tên 5 vần đã học có âm "i "đứng cuối :

b) So sánh cặp vần " iên - yên "
- Giống nhau :

- Khác nhau :
.




Viết một từ có tiếng "yên "
Bài 3 (3điểm ) Điền vào chỗ trống :
a) r - d - gi : ó .ét , a ẻ , ạo ực ,
a đình
b) ach - oach vở s , thu h . , kênh r ,
ngã
c) cuónn - quấn bé mẹ , nớc , .quýt , bánh
.
Bài 4 ( 1 điểm ) Nối ô chữ để tạo câu :
Bài 5 ( 1 điểm ) Điền dấu thanh :
Công cha nh nui ngât trơi
Nghia me nh nơc ngơi ngơi biên Đông
Bài 6 (9 điểm ) a) Viết chính tả bài "Cái Bống "













b) Trả lời câu hỏi : 1. Bạn Bống là ngời con nh thế nào ?
.


2. Viết hai câu kể việc làm của em giúp đỡ bố mẹ ở nhà :
.







thơng bố mẹ
rất
nên chăm làm, giúp dỡ bố mẹ
Trình bày , chữ viết : ( 2 điểm )
đề thi học sinh giỏi bậc tiểu học tỉnh thái

bình
Năm học
Họ và tên học sinh : .

Trờng tiểu học :

Môn thi : Tiếng Việt lớp 2 * Số báo danh : .
.
Môn thi : Tiếng Việt lớp 2
Thời gian làm bài : 40 phút - Ngày thi : 19-3-2005
Bài 1 (1 điểm ) Điền vào chỗ trống l hay n
ời ói không mất tiền mua
ựa ời mà ói cho vừa òng nhau .
Bài 2 (3 điểm )
a) Đọc các từ và xếp chúng thành 3 nhóm , đặt tên cho mỗi nhóm : học sinh ,
xanh biếc, ghi chép, thầy, cô giáo , chăm ngoan, hiệu trởng , học tập , đỏ tơi, vui
chơi , khiêm tốn, trực nhật .
+ Từ :
.
+ Từ :
.
+ Từ :
.
b) Tìm 5 từ ngữ nói về hoạt động , tình cảm của thầy cô giáo , học sinh :
.

.
Bài 3 : (4 điểm ) Điền vào chỗ trống :
a) Đặt câu hỏi cho bbộ phận câu để trống và ghi câu hỏi ở dòng thứ nhất , sau đó
điền vào chỗ trống bộ phận câu thích hợp để thành câu ở dòng thứ hai :

- Mẹ của em ở trờng .

.
- ở trờng , thầy cô giáo

.
b) Viết một câu theo mẫu câu : Ai - làm gì ? (hoặc thế nào ?) để nói về một học
sinh ngoan.



Bài 4 : ( 10 điểm )
"Em yêu trờng em với bao bạn thân và cô giáo hiền "
( Trích bài hát Em yêu trờng em - Hoàng Vân )
Em hãy viết một đoạn văn nói về em và trờng học yêu quý của em .











































Trình bày , chữ viết : (2 điểm )

đề thi học sinh giỏi bậc tiểu học tỉnh thái

bình
Năm học
Môn thi : Tiếng Việt lớp 3
Thời gian làm bài : 40 phút
Ngày thi : 19 - 3 - 2005
Bài 1 ( 2 điểm )
a) Điền vào chỗ trống l hay n :
Một cây àm chẳng ên on
Ba cây chụm ại ên hòn úi cao .
b) Viết 5 từ láy có âm đầu là l hoặc n.
Bài 2 ( 3 điểm )
a) Xếp các từ ngữ đớ đây vào hai nhóm ( nhóm từ chỉ sự vật ở quê hơngvà
nhóm từ chỉ tình cảm đối với quê hơng )
Cây gạo , thân thơng, con đờng , thắm thiết , nhà văn hoá, thơng nhớ , phố xá ,
tự hào , hàng cây , bùi ngùi.
b) Tìm 3 từ chỉ hoạt động , 3 từ chỉ đặc điểm tính nết của học sinh
Bài 3 ( 3điểm)
a) Tìm , gạch chân và đặt câu hỏi cho các bộ phận câu dới đây :
ở lớp , khi học và làm bài , vì có nhiều cố gắng , Bình đã đợc nhận phần
thởng dành cho ngời tiến bộ nhất trong học kỳ I .
b) Hãy nêu cách thức so sánh ( kiểu so sánh ) ở câu thơ sau và cho biết so sánh
nh vậy nhằm nhấn mạnh điều gì ?
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
(Trần Quốc Minh )
Bài 4 ( 10 điểm )
Em hãy viết một đoạn văn kể về việc nỗ lực phấn đấu để trở thành con
ngoan , trò giỏi của em .
Chữ viết , trình bày bài ( 2 điểm )
Họ và tên học sinh : .Số báo danh :

.

đề thi học sinh giỏi bậc tiểu học tỉnh thái
bình
Năm học
Môn thi : Tiếng Việt lớp 4
Thời gian làm bài : 60 phút
Ngày thi : 19 - 3 - 2005
Đọc thầm bài thơ :
Cái gậy có một chân
Biết giúp bà khỏi ngã
Chiếc com-pa bố vẽ
Có chân đứng , chân quay.
Cái kiềng đun hằng ngày
Ba chân xoè trong lửa.
Chẳng bao giờ đi cả
Là chiếc bàn bốn chân .
Riêng cái võng Trờng Sơn
Không chân, đi khắp nớc .

( Vũ Quần Phơng )
1. Từ ngữ (2 điểm)
a) Giải nghĩa từ "chân " trong bài thơ trên .
b) Tìm hai từ đồng nghĩa với từ "chân "
c) Đặt một câu có từ "chân ".
2. Ngữ pháp (3 điểm )
Bài thơ gồm 10 dòng , đợc cấu tạo thành 5 câu nói về 5 đối tợng khác nhau .
a) Hãy xác định bộ phận chủ ngữ , vị ngữ của câu 1 , câu 2 , câu 3.
b) Chuyển câu cuối cùng thành câu hỏi , câu cảm, câu cầu khiến .
3. Bài tập cảm thụ (3điểm )

a) Hãy đặt 2 đầu đề cho bài thơ .
b) Trong bài thơ, em thích nhất hình ảnh nào ? Vì sao ?
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
4. Tập làm văn (10 điểm )
Hãy miêu tả cái bàn bốn chân mà em thờng dùng để học bài , làm bài ở nhà .
Chữ viết , trình bày bài (2 điểm )
Họ và tên học sinh : Số báo danh :
.

đề thi học sinh giỏi bậc học tiểu học tỉnh thái bình
Năm học
Môn thi : Tiếng Việt - lớp 5
Thời gian làm bài : 90 phút
Ngày thi : 11-3-2005
I. Đọc bài thơ :
Bên này là núi uy nghiêm
Bên kia là cánh đồng liền chân mây
Xóm làng, xanh mát bóng cây
Sông xa , trắng cánh buồm bay lng trời
(Trần Đăng Khoa - 1969 )
1. Từ ngữ : (3 điểm )
a) Tìm trong bài thơ trên 10 từ đơn , 5 từ ghép .
b) Giải nghĩa từ "uy nghiêm " và đặt một câu với từ này .
2 . Ngữ pháp: (3 điểm )
a) Xác định chủ ngữ , vị ngữ trong mỗi câu thơ trên .
b) Chỉ ra 2 động từ , 5 tính từ trong bài thơ .

3 . Cảm thụ văn học : (3 điểm )
a) Hãy đặt 2 đầu đề cho bài thơ .
b) Theo em , điều gì đã tạo nên sức hấp dẫn của bài thơ.
II . Tập làm văn : ( 10 điểm )
Trong đà đi lên của đất nớc , quê hơng em cũng không ngừng đổi mới ( Về
điện , đờng , trờng , trạm .) .
Hãy kể những đổi mới rõ nét của trờng em .
Ch÷ viÕt vµ tr×nh bµy bµi ( 1 ®iÓm )

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×