Chương 7: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
HÀN CỦA TỔNG ĐOẠN GIỮA TÀU
3.1. SƠ LƯỢC VỀ TÀU DẦU 104000 TẤN VÀ TỔNG ĐOẠN
GIỮA TÀU.
3.1.1. Sơ lược về tàu dầu 104000Tấn.
Tàu dầu Aframax 104.000 DWT là tàu dầu lớn nhất mà Việt
Nam thi công kể từ trước đến nay theo thiết kế của Ba Lan với
đơn đặt h
àng của Công ty Vận tải Viễn Dương.
a) Các kích thước chính của tàu:
- Chiều dài lớn nhất: 245 (m).
- Chiều dài thiết kế: 236 (m).
- Chiều rộng: 43 (m).
- Chi
ều cao mạn: 20 (m).
- Chi
ều chìm thiết kế: 11,7 (m).
- Chiều chìm tính toán: 14,1 (m).
- Chi
ều cao toàn bộ: 47,6 (m).
b) Chức năng của tàu.
- Hàng chuyên chở: Dầu thô và dầu sản phẩm (trắng và đen)
và lựa chọn hàng hoá chất, ba loại hàng với cụm van đôi riêng biệt
có thể hoạt động đồng thời.
- Phạm vi hoạt động: không hạn chế.
- Trọng tải:
+) Trọng tải của tàu tại chiều chìm 14,1m là 104.000 T.
+) Tr
ọng tải của tàu tại chiều chìm 11,7m là khoảng 81000 T.
c) Đặc điểm của tàu.
Phân cấp, luật và quy tắc.
Tàu được đóng và trang bị theo yêu cầu của đăng kiểm ABS
đối với các phân cấp như sau:
+ A1(E); "OIL CARRIER"; SH;
+ AMS; +ACCU v
ới chú ý VEC
Tàu được thiết kế thoả m
ãn yêu cầu đối với cấp không hạn
chế theo quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép của các Cơ
quan Đăng kiểm đã nêu trên đồng thời thoả mãn các công ước
quốc tế, các quy phạm và các yêu cầu được áp dụng tại các cảng
như sau:
- Luật hàng hải Quốc tế và Việt Nam.
- Qui phạm phân cấp và đóng tầu biển vỏ thép của Đăng
kiểm Việt Nam.
- Các quy tắc quốc tế về ngăn ngừa đâm va trên biển.
- Công ước quốc tế về an toàn tính mạng trên biển
SOLAS 1974, và nghị định thư năm 1978.
- Hiệp định IMO và ILO liên quan.
- Quy tắc chống ô nhiễm theo USCG (đặc biệt chú ý đến
mục ô nhiễm do dầu) đối với cờ tàu nước ngoài mà không có giấy
chứng nhận.
- OCIMF- Chống rò rỉ dầu qua van bơm hàng, 1991.
- OCIMF/ICS- Hướng dẫn vận chuyển từ tàu đến tàu.
- Hướng dẫn quốc tế về tàu dầu và cảng đỗ.
- Tiêu chuẩn an toàn đường biển đối với tàu công nghiệp
theo dịch vụ Exxonmobile, ấn bản năm 2000.
Các quy t
ắc và luật lệ khác bắt buộc liên quan đến hoạt động
của tàu (bao gồm cả các quy tắc và luật lệ của các nước, các cảng
mà tàu có tham gia).
Bố trí chung:
Tàu có một động cơ Diezen, đầu với mũi quả lê, đuôi vát và
một boong liên tục. Tất cả không gian sinh hoạt và buồng máy
được đặt phía sau két hàng và được cách ly bằng buồng bơm, các
két dầu đốt. Vùng chứa hàng được bảo vệ bằng mạn kép và đáy
đôi. Không gian mạn kép được thiết kế để chở nước dằn cách li,
mạn kép được kéo dài tới buồng máy. Không gian chứa hàng
được chia ra thành 6 cặp két và một cặp két cặn bởi vách dọc.
Thân tàu hàn liên tục.
Kết cấu tổng quát.
Tàu đóng có một boong có đáy đôi, mạn kép, với buồng máy
và không gian sinh hoạt được đặt phía sau. Phần mũi, lái của thân
tàu và buồng máy được làm bằng hệ thống kết cấu ngang. Các bộ
phận còn lại là hệ thống kết cấu dọc.
Các loại vật liệu dùng để đóng tàu gồm:
- Thép thường có ứng suất chảy: Re = 235 N/mm
2
.
-
Thép độ bền cao có ứng suất chảy: Re = 355 N/mm
2
.
Thép độ bền cao được dùng cho số lượng các chi tiết
khoẻ dọc của boong chính, phần dưới mạn kép và vách dọc tâm.
Các vật liệu khác thoả mãn các qui phạm được áp dụng.
3.1.2 Sơ lược về tổng đoạn giữa tàu.
Tổng đoạn giữa tàu kéo dài từ sườn 53 đến sườn 144,
gồm các phân đoạn: Các phân đoạn đáy, phân đoạn hông, phân
đoạn mạn, phân đoạn boong, vách dọc giữa t
àu và vách ngang.
a) Phân đoạn đáy.
Kết cấu đáy tại tổng đoạn giữa tàu là đáy đôi (kín) kéo
dài giữa các sườn 53 - 144. Khoảng cách sườn 1985mm. Chiều cao
đáy đôi trong cá
c két hàng 2220 mm. Trong các két hàng đáy đôi
có các nẹp gia cường dọc với đà ngang đặc tại mỗi sườn. Phân
đoạn đáy được chia th
ành 74 Block từ Block 11-0311S đến 11-
0981L (2P) như hình 3-1.
Hình 3-1: phân chia phân đoạn đáy.
b) Phân đoạn mạn.
Kết cấu phân đoạn mạn của tàu là mạn kép, chiều sâu
tối thiểu của mạn kép không nhỏ hơn 2.0m. Được chia thành 30
Block t
ừ Block 13-0311L (2P) đến Block 13-0931L (2P) như
hình 3-2.
Hình 3-2:
Phân chia phân đoạn mạn.
c) Phân đoạn boong.
Boong chính là liên tục trên suốt chiều dài tàu với độ
cong dọc là 1000 mm và độ cong ngang boong 600mm. Vùng
hàng và máy được làm hệ thống kết cấu dọc. Các phần còn lại của
boong là hệ thống kết cấu ngang.
Phân đoạn boong được chia th
ành 45 Block từ Block
14-0311S đến Block 14-0961L (2P). Như hình 3-3.
Hình 3-3:
Phân chia phân đoạn boong.
d) Vách dọc.
Vách dọc giữa tàu được chia thành 15 Block từ Block 12-
0311 đến Block 12-0931.
Hình 3-4: Phân chia Block vách dọc.
e) Vách ngang.
Không gian hàng được chia bởi 6 vách ngang kín nước kéo
dài từ đáy trong lên tới boong chính, có nẹp gia cường đứng và xà
kho
ẻ. Mỗi vách ngang được chia thành các Block như hình 3-5.
Hình 3-5 : Phân chia Block vách ngang