đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn
Năm học: 2008-2009
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1 ( 2đ)
Lại một đợt bom. Khói vào hang. Tôi ho sặc sụa và tức ngực. Cao điểm bây giờ thật vắng.
Chỉ có Nho và chị Thao. Và bom. Và tôi ngồi đây. Và cao xạ đặt bên kia quả đồi . Cao xạ
đang bắn.
(Lê Minh Khuê. Những ngôi sao xa xôi, trong ngữ văn 9, tập hai)
a. Đoan văn trên diễn tả tâm trạng của ai ? Trong hoàn cảnh nào ?
b. Cách đặt câu trong đoạn văn có gì đặc biệt ? Tác dụng của cách đặt câu nh vậy đối với
việc diễn tả nội dung của đoạn văn.
Câu 2 ( 2đ)
Mở đầu đoạn thơ có câu :
Trăng cứ tròn vành vạnh
a. Hãy chép lại chính xác những câu thơ nối tiếp để hoàn chỉnh khổ thơ .
b. Khổ thơ em vừa chép nằm trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
c. Nêu ý hiểu của em về đoạn thơ (Yêu cầu : trình bày thành một đoạn văn )
Câu 3 ( 6đ)
Sự hòa hợp giữa thiên nhiên và con ngời trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá
của Huy Cận đã làm nên bức tranh đẹp về cuộc sống mới ở miền Bắc trong thời kì xây
dựng chủ nghĩa xã hội .
Em có đồng ý với ý kiến trên không ? Vì sao ?
Đáp án Văn 9
Câu 1:2đ a (1đ) Đoạn văn diễn tả tâm trạng Phơng Định khi ở trong hang trực điện thoại, Còn
ngoài giờ cao điểm cuộc chiến đấu giữa các chiến sĩ cao xạ với máy bay Mĩ đang diễn ra ác
liệt.
b(1đ) Đoạn văn có cách đặt câu rất lạ :
- Câu đặc biệt: Lại một trận bom
- Những câu đơn ngắn-
Những câu đợc tách ra từ một câu Và bom. Và tôi. Và cao xạ đặt bên kia qủa đồi .
* Cách đặt câu nh vậy có tác dụng diễn tả đợc sự dồn dập, căng thẳng của trận đánh cũng
nh tâm trạng nhân vật .
Câu 2: 2đ (05đ) Chép chính xác khổ thơ
Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi ngời vô tình
ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình
b.(05đ) Tên bài thơ ánh trăng.Tác giả Nguyễn Duy
c. (1đ) Hình ảnh ánh trăng trong bài thơ mang nhiều ý nghĩa tợng trng .
- Là biểu tợng của quá khứ nghĩa tình, là biểu tợng vẻ đẹp vĩnh hằng của cuộc sống.
- Là tợng trng cho quá khứ nguyên vẹn không phai mờ là bạn và cũng là nhân chứng đầy
tình nghĩa. Nhng đó cũng là lời nhắc nhở nghiêm khắc con ngời về đạo lí sống; Con ngời
có thể vô tình nhng quá khứ lịch sử thì mãi mái vẹn nguyên.
Hình ảnh vầng trăng cũng làm rõ thêm chủ đề tác phẩm: Nhắc nhở thái độ sống đúng đắn
biết ơn và thủy chung với quá khứ của dân tộc .
Câu 3(6đ) *Nội dung
a. Mở bài(1đ) Giớ thiệu tác giả -tác phẩm nội dung trích dẫn
b. Thân bài(4đ)- Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ thật đẹp, rộng lớn, lộng lẫy: cảm
hứng vũ trụ đã mang đến cho bài thơ những hình ảnh hoành tráng.
- Cảnh bình minh và hoàng hôn trên biển đợc đặt ở vị trí mở đầu , kết thúc bài thơ,vẽ ra
không gian rộng lớn mà thời gian là nhịp tuần hoàn của vũ trụ.
- Đoàn thuyền chứ không phải chỉ con thuyền ra khơi đã tạo ra sự tấp nập. Con thuyền
không nhỏ bé mà kì vĩ, hòa nhập với thiên nhiên , vũ trụ.
- Vẻ giàu đẹp của biển còn ở các loài cá ; rục rỡ, lộng lẫy, trí tởng tợng của nhà thơ đã
chắp cánh cho hiện thực bay bổng , làm giàu đẹp thêm biển khơi.
- Hình ảnh ngời lao động giữa thiên nhiên cao đẹp : con ngời không nhỏ bé mà đầy sức mạnh
hòa hợp với thiên nhiên . Con ngời ra khơi với niềm vui trong câu hát với ớc mơ về công việc,
con ngời cảm nhận đợc vẻ đẹp của biển và biết ơn biển; ngời lao động vất vả nhng tìm thấy
niềm vui trong lao động hình ảnh ngời lao động sáng tạo,thiên nhiên phóng khoáng lớn lao
*Hình thức Bố cục chặt chẽ biết xây dựng luận điểm khi phân tích tác phẩm, diễn đạt ý mạch
lạc, có cảm xúc,trình bày sạch sẽ.
c. Kết bài (1đ ) Khẳng định vẻ đẹp sự giầu có của biển cả, tình yêu và sự sáng tạo trong lao
động của con ngời mới . Liên hệ
_Sự ơng ngạnh và hành động của thu không đáng trách .cô bé không nhận ông sáu là cha vì
cô bé chỉ nhớ một ngời duy nhất là cha ,đó là ngời chụp chung ảnh với má . ông sáu có thêm
vết thẹo trên má khi bị thơng nên khác ngời trong ảnh.Đó thực sự là yêu thơng sâu sắc và
cảm động mà thu mdành cho cha mình.
-Tình cảm của ông sáu dành cho con;
+ Gặp lại con sau bao năm xa cách,ông sáu hết sức vui mừng.
+ Trớc thái độ lạnh nhạt,ông đã đau khổ,cảm thấy bất lực.
+ Có lúc giận quá,không kìm đợc ông đã đánh con, và ân hận mãI vì việc làm đó .
+ Xa con, ông dồn hết tình cảm yêu thơng con vàoviệc hoàn thành chiếc lợc cho con.
+ Trớc khi hi sinh, ông dồn hết sức lực còn lại gửi ngời bạn mang cây lợc về cho con gái.
_ tìmh yêu thơng cha sâu sắc, dứt khoát, rạch ròi đầy cá tính của bé thu và tình yêu thơng
Con sâu nặng của ông sáu làm cho ngời đọc súc động và thấm thía nỗi đau thơng mất mát ,
éo le do chiến tranh gây ra.
-
-
Tr
Đề thi thử vào lớp 10
Năm học: 2007-2008
Thời gian làm bài: 120 phút
A. Tự luận:(2 điểm) Chọn câu trả lời đúng và ghi vào bài làm:
Câu 1: ý nào nói đúng cảm xúc của tác giả trong bài Sang thu:
A. Hồn nhiên tơi trẻ. B. Mới mẻ tinh tế.
C. Lãng mạn siêu thoát D. Mộc mạc chân thành.
Câu 2: Bài thơ " Nói với con " có giọng điệu nh thế nào ?
A. Sổi nổi mạnh mẽ. B. Ca ngợi hùng hồn.
C. Tâm tình tha thiết. D. Trầm tĩnh, dăn dạy.
Câu 3: Dòng nào sau đây không phải là thành ngữ ?
A. Tự cổ chí kim. B. Nớc đến chân mới nhảy.
C. Liệu cơm gắp mắm. D. Trâu buộc ghét trâu ăn.
Câu 4: Đọc Truyện " Làng " của Kim Lân em hiểu ông Hai là ngời có phẩm chất gì ?
A. Coi trọng danh dự. B. Rất yêu làng.
C. Yêu nớc tha thiết. D. Cả 3 ý trên.
Câu 5: Trong những câu thơ sau câu nào là câu ghép ?
A. Mặt trời xuống núi nh hòn lửa.
B. Sóng đã cài then đêm sập cửa.
C. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi.
D. Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Câu 6: Trong những câu thơ sau câu nào là câu ghép hàm ý ?
A. áo anh rách vai B. Quần tôi có vài mảnh vá.
C. Miệng cời buốt giá D. Chân không giày.
Câu 7: Câu thơ nào có dùng ẩn dụ:
A. Gần xa nô nức yến anh. B. Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
C. Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới. C. Con có mẹ con chơi rồi lại ngủ.
Câu 8: Trong bài " Đoàn thuyền đánh cá " Câu hát đợc nhắc đến mấy lần .
A. Một . B. Hai. C. Ba. D. Bốn.
B. Tự luận ( 8đ):
Câu 1 (2đ): Viết đoạn văn khoảng 8 câu trình bày cách hiểu của em về hai câu thơ cuối bài "
Sang thu " của Hữu Thỉnh.
" Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi "
Câu 2 ( 6đ): Dù cuộc sống đầy gian khổ, nguy hiểm nhng các cô gái thanh niên xung phong
trong tác phẩm " Những ngôi sao xa xôi " của Lê Minh Khuê vẫn giữ đợc tâm hồn trong
sáng, hồn nhiên và lạc quan, dũng cảm. Em hãy làm rõ ý kiến trên.
Đáp án chấm văn 9 thi thử vào lớp 10
A. Trắc nghiệm :
Câu 1: A Câu 3: A Câu 5: B Câu 7: A
Câu 2: D Câu 4: D Câu 6 : C Câu 8 : A
B.Tự Luận:
Câu 1: Viết đoạn văn cần trình bày đợc cách hiểu hai câu thơ cả về nghĩa cụ thể và nghĩa ẩn
dụ.
- Tầng nghĩa thứ nhất ( nghĩa cụ thể ) diễn tả ý: Sang thu, ma ít đi, sấm cũng bớt. Hàng cây
không còn bị giật mình vì những tiếng sấm bất ngờ nữa. Đó là hiện tợng tự nhiên.
- Tầng nghĩa thứ hai ( nghĩa ẩn dụ ): Suy ngẫm của nhà thơ về dân tộc, về con ngời khi đã
từng trải, con ngời đã vững vàng hơn trớc những tác động bất ngờ của ngoại cảnh của cuộc đời.
Câu 2:
1. Mở bài: ( 1đ)
Giới thiệu đợc tác giả hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, đặc điểm nhân vật chính .
2. Thân bài ( 4đ)
*Phân tích chung ba nhân vật, nét chung ( 1đ)
Họ đều rất trẻ, dễ xúc cảm nhiều mơ ớc, mơ mộng, dễ vui, dễ buồn.
Họ rất thích cái đẹp và thích làm đẹp cho cuộc sống của mình.
Họ có tinh thần trách nhiệm cao đối với nhiệm vụ đợc giao, có tinh thần đồng đội.
Mỗi ngời đều có nét cá tính riêng dù rất gắn bó với nhau.
+ Nho: Thích thêu thùa, có mơ ớc sau chiến tranh sẽ xin vào làm thợ trong nhà máy điện và
trở thành một cầu thủ bóng chuyền của nhà máy.
+ Thao: Từng trải hơn mơ ớc dự tính của chị về tơng lai khá thiết thực nhng cũng không thiếu
những khát khao và dung động của tuổi thanh xuân, chị dũng cảm gan dạ trong chiến đấu nhng sợ
nhìn thấy máu chảy.
* Phân tích nhân vật Phơng Định. ( 2đ)
- Phơng Định dù vào chiến trờng vẫn mang rất rõ nét tâm hồn của một cô gái Hà Nội.
+ Nhạy cảm, thích quan tâm đến hình thức.
+ Luôn nhớ những kỷ niệm về Hà Nội, về gia đình.
+ Hồn nhiên, mơ mộng, thích hát.
+ Tuy vậy lại rất kín đáo.
+ ở chiến trờng tình thơng yêu của Phơng Định luôn dành cho đồng đội cô mến yêu những
ngời trong tổ của mình, cô luôn cảm phục các anh bồ đội " những ngời mặc quân phục có ngôi sao
trên mũ " trong mắt Phơng Định đó là những ngời đẹp nhất, thông minh nhất.
- Phơng Định dũng cảm một cách tự nhiên trong chiến đấu: Một mình phá quả bom trên đồi.
Quang cảnh "vắng lặng đến phát sợ ", đó là một tình huống rất thực đáng lẽ cô phải " đi khom " nh-
ng sợ mấy anh chiến sĩ " có những cái ống nhòm để thu cả trái đất vào tầm mắt " nhìn thấy và lòng
tự trọng trong cô đã thắng cả bom đạn. Phơng Định " cứ đàng hoàng mà bớc tới " khi ở bên quả
bom, cái chết có thể đến bất cứ lúc nào từng cảm giác của Phơng Định cũng trở lên sắc nhọn hơn, cô
bình tĩnh trong các thao tác chạy đua với thời gian để vợt qua cái chết: " Thỉnh thoảng . . . chẳng
lành ".
Sau khi phân tích, cần làm rõ vẻ đẹp tâm hồn của các cô gái thanh niên xung phong trong kháng
chiến chống Mĩ. Tác phẩm cho ta thấy tự hào hơn về ngời phụ nữ Việt Nam. ( 1đ)
3. Kết luận ( 1đ): Cách sử dụng vai kể là nhân vật chính Lê Minh Khuê đã làm sống lại cuộc sống và
chiến đấu của những cô gái thanh niên xung phong ở một trọng điểm trên tuyến đờng Trờng Sơn.
Những hình ảnh cao đẹp của thanh niên xung phong tiêu biểu, niềm tự hào của dân tộc Việt Nam.
Liên hệ bản thân.
đề thi thử vào lớp 10 môn ngữ văn
Năm học: 2008-2009
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1 ( 2đ)
Kể tóm tắt chuyện Ngời con gái Nam Xơng (trích Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ) .
Câu 2 ( 1đ)
Chép chính xác bốn câu thơ cuối bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phơng. Nêu
kháiquát nội dung nghệ thuật đoạn thơ.
Câu 3 ( 1đ)
ý nghĩa cách đặt tên bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.
Câu 4 (6đ)
Cảm nhận của em sau khi học xong đoạn trích Chị em Thúy Kiều ( trích
Truyện Kiều của Nguyễn Du)
Đáp án Văn 9
Câu 1:2đ
Học sinh kể phải đạt đợc các ý sau:
Giới thiệu nhân vật Vũ Nơng:đẹp ngời đẹp nết
Hoàn cảnh và việc làm của Vũ Nơng khi chồng đi lính
Nỗi oan của Vũ Nơng và quyết định của nàng
Tiếng nói của con trẻ và tấm lòng của Trơng Sinh.
Nỗi lòng của Vũ Nơng dới Thủy cung.
Câu 2: 1đ
Chép chính xác đoạn thơ ( 05đ ).
Cách sử dụng điệp từ muốn làm để thể hiện tình cảm thành kính,thiêng liêng không muốn
rời xa Bác của tác giả. (05đ)
Câu 3: 1đ
- Cách đặt tên bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải thật đặc biệt Mùa:xuân là khái niệm
trừu tợng chỉ mùa nhng lại kết hợp với nho nhỏ là tính từ nên mùa xuân trở nên hữu hiệu,
có hình khối . Tên bài thơ gợi sự hấp dẫn.
- Tên bài thơ cũng là một câu trong bài đợc trích gần nh nguyên vẹn. Nh vậy chủ đề bài thơ
đợc nhấn mạnh và lu giữ.
- Cách đặt tên bài thơ thể hiện sự sáng tạo độc đáo của Thanh Hải
Câu 4: (6đ)
Mở bài (1đ) -Giới thiệu tác giả -tác phẩm vị trí đoạn trích,nội dung và cảm nghĩ của
em.
Thân bài (4đ) Giới thiệu vẻ đẹp chung của hai chị em.(1đ) . Vẻ đẹp của Thúy
Vân (1đ) .Vẻ đẹp của Thúy Kiều(2đ) Quá trình cảm nhận HS phảilàm nổi bật đợc bút
pháp ớc lệ tợng trng .
Kết bài (1đ) đoạn thơ miêu tả chị em Thúy Kiều là một mẫu mực về văn miêu tả ,
ngôn ngữ cô đúc lời thơ giầu chất xúc cảm , các phép tu từ đợc Nguyễn Du vận dụng
một cách tài tình chân dung nhân vật hiện lên một cách cụ thể hấp dẫn, lôicuốn ngời
đọc .
Điểm hình thức đợc chấm cùng với điểm nội dung.