Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

đề cương ôn tập NV9 hk2 (2002-2010)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (201.03 KB, 15 trang )

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Học kì II (Năm học 2009 -2010)
I.TIẾNG VIỆTA. Lí thuyết:
Câu 1: Thế nào là thành phần khởi ngữ? (Xem ghi nhớ + BT: SGK/8)
Câu 2 : Thế nào là thành phần biệt lập? Có những thành phần biệt lập nào? Nêu dấu hiệu nhận biết?
Câu 3: Thế nào là thành phần cảm thán? Phụ chú? Gọi đáp? Tình thái?
Câu 4 : Thế nào là nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý? (Xem ghi nhớ SGK/75)
Câu 5 : Trong một văn bản, các câu - các đoạn văn liên kết như thế nào về mặt nội dung và hình thức?Nêu những
phép liên kết câu đã học? ( Xem ghi nhớ SGK/43)
Câu 6 : Nhắc lại các biện pháp tu từ đã học: nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, nói quá, nói giảm- nói
tránh…
Câu 7: Thế nào là biên bản? Biên bản có mấy phần? Nội dung từng phần? Cách viết biên bản? (Xem ghi nhớ
SGK/126)
Câu 8: Thế nào là Hợp đồng ? Hợp đồng có mấy phần? Nội dung từng phần? Cách viết Hợp đồng? (Xem ghi nhớ
SGK/138)
Câu 9 : Thế nào là danh từ? Động từ? Tính từ? Kể tên các từ loại khác ngoài 3 từ loại đã nêu ở trên ? (Xem bài Tổng
kết ngữ pháp SGK /130-131-132)
Câu 10: Câu có mấy thành phần? Nêu cụ thể từng thành phần đã học? (Xem bài Tổng kết ngữ pháp SGK/145-146-
147)B.Bài tập:
Câu 1 : Chuyển các câu sau thành câu có khởi ngữ
a. Tôi biết rồi nhưng tôi chưa làm đựơc ( Biết thì tôi biết rồi nhưng làm thì tôi chưa làm được)
b. Lan học giỏi môn Văn ( Đối với môn Văn thì Lan học rất giỏi)
c. Anh ấy làm bài cẩn thận lắm ( Làm bài thì anh ấy làm cẩn thận lắm)
d. Tôi giàu rồi ( Giàu thì tôi giàu rồi)
Câu 2 : Xác định thành phần khởi ngữ trong các câu sau đây:
- Xây cái lăng ấy, cả làng phục dịch, đắp đê cho nó
- Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: Cô có cái nhìn sao mà xa xăm
- Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm. Điều này ông khổ tâm hết sức.
- Làm khí tượng ở cao thế mới là lí tưởng chứ?
- Đối với cháu, thật là đột ngột
- Vâng ! Ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.


- Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan – xi – păng ba nghìn một trăm bốn mươi hai thước kia mới một mình hơn
cháu
Câu 3 : Đặt câu có thành phần khởi ngữ
Câu 4: Đặt câu có thành phần tình thái (Trời ơi, chỉ còn có năm phút!)
Đặt câu có thành phần cảm thán ( Ồ, sao mà độ ấy vui thế !)
Đặt câu có thành phần Phụ chú ( Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi cũng buồn lắm)
Đặt câu có thành phần Gọi đáp ( Này, các cháu ở đâu lên?)
Câu 5: Tìm các thành phần phụ chú, cảm thán,tình thái, gọi đáp trong đoạn văn dưới đây:
Bác tôi, người đứng bên phải bức hình, là một cựu chiến binh. Có lẽ ông ấy đã không còn nữa. Thưa anh, câu chuyện
đến đây chắc là đã kết thúc. Hình như, anh ấy lặng im không nói nên lời. Ô hay! Sao anh lại ngồi ngây ra thế?
Câu 6: Đoạn trích sau đây dùng phép liên kết nào?
“Tôi ngồi dựa vào thành đá khẽ hát . Tôi mê hát. Thường cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ra mà hát ”
( Phép lặp : tôi – hát )
Câu 7 : Tìm thành phần tình thái và các phép liên kết trong đoạn văn sau: “ Hồi còi thứ hai của chị Thao. Tôi
nép người vào bức tường đất , nhìn đồng hồ, Không có gió. Tim tôi cuãng đập không rõ. Dường như vật duy nhất
vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ . Nó chạy sinh động hơn và nhẹ nhàng, đè lên những
con số vĩnh cửu ”
( Phép lặp : tôi ; Phép thế : chiếc kim đồng hồ - nó ; Tình thái : dường như)
1
II. VĂN - TẬP LÀM VĂN
Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ đã học ở HKII
Tên bài thơ Tác giả
Sáng tác
Thể thơ
Nội dung Nghệ thuật
Con cò Chế Lan
Viên
1962 Tự do Từ hình tượng con cò trong ca
dao,trong lời hát ru,ngợi ca tình mẹ
và ý nghĩa của lời ru đối với đời

sống con người
Vận dụng sáng tạo theo
ca dao, câu thơ đúc lết
những suy ngẫm sâu sắc
Mùa xuân nho
nhỏ
Thanh Hải 1980 Năm
chữ
Cảm xúc trước mùa xuân của thiên
nhiên, đất nước,ước nguyện chân
thành góp mùa xuân nho nhỏ của
bản thân vào cuộc đời chung
Nhạc điệu trong sáng,tha
thiết gần với dân ca, hình
ảnh đẹp, giàu sức gợi , so
sánh và ẩn dụ sang tạo
Viếng lăng Bác Viễn
Phương
1976 8 chữ Lòng thành kính,xúc động và biết ơn
của nhà thơ - cũng là của nhân dân
MN đối với chủ tịch Hồ Chí Minh
Giọng điệu trang trọng,
thiết tha, hình ảnh ẩn dụ,
ngôn ngữ bình dị, cô đúc
Sang thu Hữu Thỉnh Sau
1975
5 chữ Biến chuyển của thiên nhiên lúc giao
mùa từ hạ sang thu
Cảm nhân tinh tế, hình
ảnh giàu sức biểu cảm

Nói với con Y Phương Sau
1975
Tự do Lời trò chuyện với con thể hiện sự
gắn bó,niềm tự hào về quê hương và
đạo lý sống của dân tộc
Cách nói giàu từ ngữ,
hình ảnh gợi cảm
* Chủ đề tình mẹ con trong ba bài thơ: Con cò, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Mây và
sóng.
a,Những điểm chung:
-Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng, thắm thiết. -Sử dụng lời hát ru, lời nói của con với mẹ.
b, Những điểm riêng:(Ghi bảng phụ)
- Khúc hát ru: Là sự thống nhất, gắn bó giữa tình yêu con với lòng yêu nước, gắn bó và trung thành với cách mạng
của người mẹ Tà- ôi trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.
- Con cò: Từ hình tượng con cò trong ca dao, trong lời ru con, phát triển và ca ngợi lòng mẹ, tình mẹ thương con, ý
nghĩa lời ru đối với cuộc sống con người.
- Mây và sóng: Hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ và say sưa của bé với mẹ thể hiện tình yêu mẹ thắm
thiết của trẻ thơ.Tình yêu mẹ của bé là sâu nặng, hấp dẫn tất cả những vẻ đẹp và sự hấp dẫn khác trong tự nhiên, vũ
trụ.
Lập bảng thống kê tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học ở lớp 9.
ST
T
TÊN TÁC PHẨM -
TÁC GIẢ
NỘI DUNG NGÔI KỂ VÀ TÁC DỤNG TÌNH HUỐNG TRUYỆN VÀ TÁC
DỤNG
4 Bến quê
(Nguyễn Minh
Châu)
1985

Qua những cảm xúc và suy ngẫm của
nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên
giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi
người sự trân trọng những giá trị và vẻ
đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống,
quê hương.
Ngôi 3 đặt vào nhân vật
Nhĩ-> Không gian
truyện mở rộng
hơn,tính khách quan
của hiện thực được
tăng cường
Một người bệnh nặng sắp
chết, không đi đâu được->
Rút ra những trải nghiệm về
cuộc đời mình,về quy luật
cuộc sống.
5 Những ngôi
sao xa xôi
(Lê Minh
Khuê)
1971
Cuộc sống, chiến đấu của 3 cô gái
thanh niên xung phong trên một cao
điểm ở tuyến đường Trường Sơn trong
những năm chống Mỹ.Truyện làm nổi
bật tâm hồn trong sáng, giàu mơ
mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống
chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh nhưng
rất hồn nhiên, lạc quan của họ.

Thứ nhất;nhân vật kể
chuyện xưng “tôi”
(Phương Định)
-> Câu chuyện trở nên
chân thực hơn
Một lần phá bom nổ chậm,
Nho bị thương;một trận
mưa đá bất ngờ trên cao
điểm-> Hiện rõ cuộc sống
sinh hoạt,chiến đấu hàng
ngày trên cao điểm vô cùng
ác liệt.
2

Câu 9. Bằng đoạn văn khoảng 8 câu, hãy phân tích sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ về biến chuyển trong
không gian lúc sang thu ở khổ thơ: Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.
(Sang thu – Hữu Thỉnh)
Gợi ý
* MB: Hữu Thỉnh - nhà thơ, chiến sĩ với hồn thơ ấm áp tình người và giàu sức gợi cảm. Với bài thơ Sang thu
( 1977, in trong tập “Từ chiến hào đến thành phố”), nhà thơ đã đem đến cho người đọc sự cảm nhận tinh tế
khoảnh khắc giao mùa từ cuối hạ sang đầu thu ở miền Bắc Việt Nam
* TB: Viết dưới dạng các đoạn văn ngắn gồm các ý cơ bản sau:
- Phân tích để thấy biến chuyển trong không gian được nhà thơ cảm nhận tinh tế qua hương ổi chín đậm, nồng nàn
phả vào gió se, lan toả trong không gian và qua nàn sương mỏng “chùng chình” ,chuyển động chầm chậm, nhẹ nhàng
đầu ngõ, đường thôn.
- Trạng thái cảm giác về mùa thu đến của nhà thơ được diễn tả qua các từ “Bỗng” – “hình như” mở đầu và kết thúc
khổ thơ, đó là sự ngạc nhiên thú vị như còn chưa tin hẳn.

KB: Tóm lại, từ cuối hạ sang đầu thu, đất trời có những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt. Sự biến chuyển này
đã được hữu Thỉnh gợi lên bằng những cảm nhận tinh tế, hình ảnh giàu sức biểu cảm trong bài Sang thu
Câu 10:Cảm nhận của em về cái hay, cái đẹp của khổ thơ :
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu…
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.( Sang thu – Hữu Thỉnh)
* MB: Giới thiệu “Sang thu” của Hữu Thỉnh và cảm hứng chủ đạo: sự cảm nhận tinh tế khoảnh khắc giao mùa từ
cuối hạ sang đầu thu ở miền Bắc Việt Nam
* TB: Viết bài văn phải có các ý cơ bản sau: + Phát hiện và phân tích cái hay, cái đẹp cùng với ý nghĩa triết lí của các
câu thơ đã trích :
- Ở hai câu “Có đám mây mùa hạ.Vắt nửa mình sang thu” : là vẻ đẹp duyên dáng , mềm mại của đám mây được hình
dung như dáng điệu của người con gái trẻ trung với chiếc khăn voan duyên dáng thể hiện chính xác khoảnh khắc giao
mùa. Thể hiện sự quan sát và liên tưởng tinh tế
- Ở hai câu “Sấm cũng bớt bất ngờ.Trên hàng cây đứng tuổi”: là sự quan sát, cảm nhận và liên tưởng từ hình tượng
thiên nhiên với sự trưởng thành của tư duy, tâm hồn và tính cách con người. Câu thơ vừa mang ý nghĩa tả thực về
thiên nhiên ( hiện tượng sấm, hàng cây) lúc sang thu, đồng thời mang tính ẩn dụ ( sấm : những vang động bất thường
của ngoại cảnh, cuộc đời; hàng cây đứng tuổi : con người từng trãi, vững vàng , chín chắn hơn trước bão táp cuộc
đời )
-> Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước trong khoảnh khắc giao mùa, bồi dưỡng tình yêu
thiên nhiên, yêu cuộc sống
* KB: ***************************************
Câu 11: Em cảm nhận được người cha nói những gì với con qua bài thơ “Nói với con” của Y Phương.
A- Mở bài : Giới thiệu về tác giả , tác phẩm , nội dung chính của bài thơ
( Nhà thơ Y Phương tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sước-người dân tộc Tày. Thơ ông là một tâm hồn chân
thật,mạnh mẽ , trong sáng, tư duy giàu hình ảnh của con người miền núi. Điều đó được thể hiện rõ qua bài thơ
“ Nói với con” được viết sau 1975.Với lời thơ tâm tình, giọng thơ thiết tha, người cha dặn dò con tiếp nối
truyền thống của gia đình, quê hương, bài thơ đã để lại ấn tượng sâu sắc cho người đọc)
B- Thân bài :
1. Mượn lời nói với con, Y Phương gợi về cội nguồn sinh dưỡng mỗi con người.

a. Người con lớn lên trong tình yêu thương, sự nâng đỡ của cha mẹ (Phân tích câu đầu)
- Gợi cảnh đứa trẻ chập chững tập đi rất chính xác.
- Tạo được không khí gia đình đầm ấm, niềm vui của cha mẹ khi đón nhận từng biểu hiện lớn lên của đứa trẻ.
3
b. Con lớn lên trong cuộc sống lao động nên thơ của quê hương
- Cuộc sống lao động cần cù, tươi vui (Đan lờ cài nan hoa – Vách nhà ken câu hát).
- Rừng núi quê hương thơ mộng và tình nghĩa (Rừng cho hoa ; Con đường cho những tấm lòng).
2. Mượn lời nói với con để truyền cho con niềm tự hào về quê hương và bày tỏ lòng mong ước của người cha
đối với con.
a. Tự hào về người đồng mình gian khổ mà can đảm:
- Nhắc đến người đồng mình bằng những câu cảm thấn (Yêu lắm, thương lắm con ơi! ) : tình quê thật thắm thiết,
đằm thắm, cách bộc lộ mộc mạc chân thành.
- Người đồng mình sống vất vả nhưng chí lớn (Cao đo nỗi buồn; Xa đo chí lớn,…).
- Mong con gắn bó với quê nghèo thì phải biết chấp nhận vượt qua gian khổ để xây dựng quê hương:
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh.Sống trên thung không chê thung nhèo đói.Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh.Không lo cực nhọc.
b. Tự hào về người đồng mình mộc mạc nhưng giàu ý chí, niềm tin (thô sơ da thịt, chẳng bé nhỏ,…); giàu truyền
thống kiên trì, nhẫn nại làm nên văn hoá độc đáo (đục đá kê cao quê hương… làm phong tục,…).
c. Niềm mong muốn càng tha thiết khi con trưởng thành : bốn câu thơ cuối hầu như chỉ nhắc lại hai ý trên, nhưng
cách nói mạnh hơn: Con ơi tuy thô sơ da thịt.Lên đường.Không bao giờ nhỏ bé được.Nghe con
Cũng dùng câu đối lập kết hợp câu phủ định để khẳng định, nhưng thay từ mạnh hơn (ở trên thì … thô sơ da thịt –
chẳng mấy ai nhỏ bé…; còn ở cuối …tuy thô sơ da thịt –không bao giờ nhỏ bé …).
- Kết hợp với tiếng gọi Con ơi, với những câu cầu khiến Lên đường, Nghe con: tạo nên giọng điệu dặn dò, khuyên
bảo, thôi thúc,…
C- Kết bài: Với những từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm. Bài thơ đã thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ngợi
ca truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương + dân tộc. Giúp ta thêm yêu về sức sống, vẻ đẹp tâm
hồn của dân tộc miền núi gắn bó với quê hương, ý chí vươn lên trong cuộc sống
Câu 12: Người đồng mình thô sơ da thịt. Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con.Người đồng mình tự đục đá kê cao quê
hương.Còn quê hương thì làm phong tục ( “Nói với con” – Y Phương)Viết một đoạn văn ngắn có dùng dẫn
chứng trực tiếp để nêu suy nghĩ của em về những điều người cha nói với con trong các câu thơ trên.

*MB:
*TB: Nội dung của đoan văn cần làm rõ những ý sau :
- Người cha đã ca ngợi đức tính cao đẹp của người đồng mình bằng những hình ảnh đầy ấn tượng :
+ Đó là người đồng mình thô sơ da thịt ; những con người chân chất, khoẻ khoắn. Họ mộc mạc mà không nhỏ bé về
tâm hồn, ý chí, họ tự chủ trong cuộc sống.
+ Đó là những người tự đục đá kê cao quê hương, lao động cần cù, không lùi bước trước khó khăn. Họ giữ vững bản
sắc văn hoá của dân tộc.
+ Họ yêu quê hương, lấy quê hương làm chỗ dựa tâm hồn.
- Nói với con về những điều đó, người cha mong con biết tự hào về truyền thống của quê hương, tự hào về dân tộc để
tự tin trong cuộc sống.
* KB:
***************************************
Câu 13: Mùa xuân người cầm súng. Lộc giắt đầy trên lưng.Mùa xuân người ra đồng.Lộc trải dài nương mạ.
Tất cả như hối hả.Tất cả như xôn xao ( “Mùa xuân nho nhỏ” – Thanh Hải)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn, phân tích để làm rõ giá trị của các điệp ngữ trong đoạn thơ trên
Gợi ý: *MB:
* TB: - Chỉ rõ các điệp ngữ trong đoạn : mùa xuân, lộc, tất cả Vị trí điệp ngữ : đầu câu. Cách điệp ngữ : cách nhau
và nối liền nhau
- Tác dụng : Tạo nhịp điệu cho câu thơ, các điệp ngữ tạo nên điểm nhấn trong câu thơ như nốt nhấn trong bản nhạc,
góp phần gợi không khí sôi nổi, tấp nập của bức tranh đất nước lao động chiến đấu.
* KB:
Câu 14: ….“Ta làm con chim hót Một mùa xuân nho nhỏ
Ta làm một cành hoa Lặng lẽ dâng cho đời
Ta nhập vào hoà ca Dù là tuổi hai mươi
Một nốt trầm xao xuyến Dù là khi tóc bạc…”
4
Hãy phân tích hai khổ thơ trên để làm rõ tâm nguyện cao đẹp của Thanh Hải : muốn được cống hiến phần tốt
đẹp – dù nhỏ bé của cuộc đời mình cho cuộc đời chung – cho đất nước.
Gợi ý:
A- Mở bài :Thanh Hải – người con xứ Huế, là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách

mạng miền Nam từ những ngày đầu. Nhắc đến Thanh Hải là nhắc đến MXNN. Bài thơ được viết không bao
lâu khi nhà thơ qua đời, thể hiện niềm yêu mến tha thiết cuộc sống, đất nước và ước nguyện chân thành của
tác giả
- Giới thiệu bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”, và đoạn trích hai khổ thơ trên.
- Giới thiệu nhận xét về hai khổ thơ trên (như đề bài đã nêu)
B- Thân bài : HS viết thành nhiều đoạn văn nhỏ gồm các ý sau
* Từ cảm xúc về mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đát nước, nhà thơ có khát vọng thiết tha, làm “mùa xuân nho nhỏ”
dâng cho đời.
1. Ước nguyện được sống đẹp, sống có ích cho đời.
- Phân tích các hình ảnh con chim hót, cành hoa, nốt trầm xao xuyến trong bản hoà ca ảnh này để thấy vẻ đẹp ước
nguyện của Thanh Hải.
- Điệp ngữ “Ta làm…”, “Ta nhập vào…” diễn tả một cách tha thiết khát vọng được hoà nhập vào cuộc sống của đất
nước được cống hiến phần tốt đẹp – dù nhỏ bé của cuộc đời mình cho cuộc đời chung – cho đất nước.
- Điều tâm niệm ấy được thể hiện một cách chân thành trong những hình ảnh thơ đẹp một cách tự nhiên giản dị.
“Con chim hót”, “một cành hoa”, đó là những hình ảnh đẹp của thiên nhiên. ở khổ thơ đầu, vẻ đẹp của mùa xuân
thiên nhiên đã được miêu tả bằng hình ảnh “một bông hoa tím biếc”, bằng âm thanh của tiếng chim chiền chiện “hót
chi mà vang trời”. ở khổ thơ này, tác giả lại mượn những hình ảnh ấy để nói lên ước nguyện của mình : đem cuộc đời
mình hoà nhập và cống hiến cho đất nước.
2. Ước nguyện ấy được thể hiện một cách chân thành, giản dị, khiêm nhường
- Nguyện làm những nhân vật bình thường nhưng có ích cho đời
+ Giữa mùa xuân của đất nước, tác giả xin làm một “con chim hót”, làm “Một cành hoa”. Giữa bản “hoà ca” tươi vui,
đầy sức sống của cuộc đời, nhà thơ xin làm “một nốt trầm xao xuyến”. Điệp từ “một” diễn tả sự ít ỏi, nhỏ bé, khiêm
nhường.
- Ý thức về sự đóng góp của mình: dù nhỏ bé nhưng là cái tinh tuý, cao đẹp của tâm hồn mình góp cho đất nước.
- Hiểu mối quan hệ riêng chung sâu sắc: chỉ xin làm một nốt trầm khiêm nhường trong bản hoà ca chung.
+ Những hình ảnh con chim, cành hoa, nốt nhạc trầm cuối cùng dồn vào một hình ảnh thật đặc sắc: “Một mùa xuân
nho nhỏ – Lặng lẽ dâng cho đời”. Tất cả là những hình ảnh ẩn dụ mang vẻ đẹp giản dị, khiêm nhường, thể hiện thật
xúc động điều tâm niệm chân thành, tha thiết của nhà thơ.
+ Bằng giọng thơ nhỏ nhẹ, sâu lắng, ước nguyện của Thanh Hải đã đi vào lòng người đọc, và lung linh trong ánh sáng
của một nhân sinh quan cao đẹp: Mỗi người phải mang đến cho cuộc đời chung một nét đẹp riêng, phải cống hiến cái

phần tinh tuý, dù nhỏ bé, cho đất nước, và phải không ngừng cống hiến “Dù là tuổi hai mươi – Dù là khi tóc bạc”. Đó
mới là ý nghĩa cao đẹp của đời người.
- Sự thay đổi trong cách xưng hô “tôi” sang “ta” mang ý nghĩa rộng lớn là ước nguyện chung của nhiều người.
- Hình ảnh “mùa xuân nho nhỏ” đầy bất ngờ thú vị và sâu sắc: đặt cái vô hạn của trời đất bên cạnh cía hữu hạn của
đời người, tìm ra mối quan hệ cá nhân và xã hội.
- Ước nguyện dâng hiến ấy thật lặng lẽ, suốt đời, sống đẹp đẽ.
* Khổ thơ thể hiện xúc động một vấn đề nhân sinh lớn lao.
Đặt khổ thơ trong mối quan hệ với hoàn cảnh của Thanh Hải lúc ấy( đang nằm trên giường bệnh), ta càng hiểu
hơn vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ.
C- Kết bài : Nhịp điệu trong sáng cùng thể thơ năm tiếng, nhiều hình ảnh đẹp, gợi cảm, so sánh, ẩn dụ sáng
tạo. MXNN là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời; thể hiện ước nguyện chân
thành được cống hiến cho đất nước, góp một MXNN của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc
- Tất cả đều thật đáng yêu, đáng trân trọng, đáng khâm phục.
- Chỉ một “mùa xuân nho nhỏ” nhưng ý nghĩa bài thơ lại rất lớn lao, cao đẹp.
5
Câu 15: Suy nghĩ của em về bức tranh thiên nhiên qua khổ thơ đầu của bài “Mùa xn nho nhỏ”- Thanh Hải ?
* MB:
* TB: HS viết đoạn văn có các ý cơ bản sau:
+ Bức tranh mùa xn hiện lên rất sống động với dòng sơng xanh, bơng hoa tím,tiếng hót chim chiền chiện
- Đảo vò ngữ: Tạo ấn tượng đột ngột,bất ngờ,mới lạ,làm cho sự vật trở nên sống động như đang diễn ra trước
mắt:
- Chỉ vài nét phác họa nhưng đã vẽ ra được cả khơng gian cao rộng (với dòng sơng, mặt đất, bầu trời bao la), cả màu
sắc tươi thắm của mùa xn(dòng sơng xanh, hoa tím biếc- màu tím đặc trưng của xứ Huế), cả âm thanh vang vọng ,
tươi vui của chim chiền chiện(hót vang trời). Bức tranh mùa xn hiện lên rất sống động
- Có hai cách hiểu trong câu thơ :Từng giọt long lanh rơi. Tơi đưa tay tơi hứng
Từng giọt có thể là giọt mưa xn long lanh của thiên nhiên, đất trời, nhưng cũng có thể hiểu hai câu này gắn với hai
câu trước : nhà thơ đưa tay hứng từng giọt âm thanh tiếng chim. Hiểu theo cách này thì có sự chuyển đổi cảm giác từ
cảm nhận bằng thị giác, thính giác sang xúc giác. hiểu theo cách này thì câu thơ hay hơn và có nghệ thuật hơn
- Thái độ say sưa, ngây ngất , trân trọng của tác giả trước cảnh đẹp của thiên nhiên , đất trời lúc vào xn
=> Từ hồn cảnh sáng tác của bài thơ, giúp ta trân trọng và u q từng giây từng phút của cuộc sống và giữ gìn

những gì mình đang có trong cuộc sống hơm nay.
* KB:
*****************************************
Câu 16:Phân tích bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương.
I/ Mở bài: “ Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà. Miền Nam mong Bác nỗi mong cha” (“Bác ơi!” Tố Hữu)
Bác ra đi để lại nỗi tiếc thương vơ hạn cho cả dân tộc. Sau ngày thống nhất, Viễn Phương đã ra thăm lăng Bác
và sáng tác bài thơ “Viếng lăng Bác”- in trong tập Như mây mùa xn (1978) với cảm xúc dâng trào .Chúng
ta sẽ cảm nhận và rung động sâu xa trước tình cảm chân thành, thắm thiết của người con miền Nam đối với
Bác Hồ kính u.
II/ Thân bài:4 khổ thơ, mỗi khổ 1 ý (nội dung) nhưng được liên kết trong mạch cảm xúc.
1. Khổ 1: Cảm xúc của nhà thơ trước lăng Bác
- Sau ngày đất nước thống nhất , nhà thơ từ miền Nam ra thăm lăng Bác , sự dồn nén cảm xúc ấy đã tạo ra tiếng thơ
cơ đúc, lắng đọng mà âm vang về Bác.
+ Cách xưng hơ: “Con” thân mật, gần gũi.
+ Ấn tượng ban đầu là “hàng tre quanh lăng” – hàng tre biểu tượng của con người Việt Nam
- “Hàng tre bát ngát” : rất nhiều tre quanh lăng Bác như khắp các làng q VN, đâu cũng có tre.
- “Xanh xanh VN”: màu xanh hiền dịu, tươi mát như tâm hồn, tính cách người Việt Nam.
- “Đứng thẳng hàng” : như tư thế dáng vóc vững chãi, tề chỉnh của dân tộc Việt nam.
K1 – Khơng dừng lại ở việc tả khung cảnh quanh lăng Bác với hàng tre có thật mà còn gợi ra ý nghĩa sâu xa. Đến với
Bác chúng ta gặp được dân tộc và nơi Bác n nghỉ cũng xanh mát bóng tre của làng q VN.
2. Khổ 2: Đến bên lăng – tác giả thể hiện tình cảm kính u sâu sắc của nhân dân với Bác.
+ Hai cặp câu với những hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ
”Mặt trời đi qua trên lăng .Mặt trời trong lăng rất đỏ Dòng người… Kết tràng hoa…”
- Suy ngẫm về mặt trời của thời gian (mặt trời thực): mặt trời vẫn toả sáng trên lăng, vẫn tuần hồn tự nhiên và vĩnh
cửu.
- Từ mặt trời của tự nhiên liên tưởng và ví Bác cũng là 1 mặt trời – mặt trời cách mạng đem đến ánh sáng cho cuộc
đời, hạnh nói lên sự vĩ đại, thể hiện sự tơn kính của nhân dân ,của phúc cho con người tác giả đối với Bác.
+ Hình ảnh dòng người / tràng hoa dâng lên 79 mùa xn sự so sánh đẹp, chính xác, mới lạ thể hiện tình cảm thương
nhớ, kính◊của Bác u và sự gắn bó của nhân dân với Bác.
3. Khổ 3: Cảm xúc của tác giả khi vào trong lăng

+ Khơng gian trong lăng với sự n tĩnh thiêng liêng và ánh sáng thanh khiết, dịu nhẹ được diễn tả : hình ảnh ẩn dụ
thích hợp “vầng trăng sáng dịu hiền” – nâng niu giấc ngủ bình n của Bác.
- Giấc ngủ bình n: cảm giác Bác vẫn còn, đang ngủ một giấc ngủ ngon sau một ngày làm việc.
6
- Giấc ngủ có ánh trăng vỗ về. Trong giấc ngủ vĩnh hằng có ánh trăng làm bạn.
+ “Vẫn biết trời xanh …. Trong tim’ : Bác sống mãi với trời đất non sông. Niềm xúc động thành kính và nỗi quặn
đau, nhức nhối tận tâm can của nhà thơ đã được biểu hiện rất chân thành, sâu sắc.
4. Khổ 4 : Tâm trạng lưu luyến không muốn rời.
+ Nghĩ ngày mai xa Bác lòng bin rịn, lưu luyến để được gần Bác.
+ Muốn làm con chim, bông hoa
+ Muốn làm cây tre “trung hiếu” để làm tròn bổn phận thực hiện lời dạy “trung với nước, hiếu với dân”.Nhịp thơ dồn
dập, điệp từ “muốn làm” nhắc ba lần mở đầu cho các câu. Thể hiện nỗi thiết tha với ước nguyện của nhà thơ.
III/ Kết bài: Với âm hưởng tha thiết sâu lắng cùng hình ảnh ẩn dụ, ngôn ngữ bình dị mà cô đúc . Bài thơ đã thể
hiện lòng thành kính, niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và mọi người đối với Bác.
Câu 17:Vẻ đẹp trong lối sống, tâm hồn của nhân vật anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành
Long và nhân vật Phương Định trong “Những ngôi sao xa xôi” của Nguyễn Minh Khuê
MB:. Giới thiệu sơ lược về đ ề tài viết về những con người sống, cống hiến cho dất nước trong văn học. Nêu tên 2 tác
giả và 2 tác phẩm cùng những vẻ đẹp của anh thanh niên và Phương Định.
TB: Vẻ đẹp của 2 nhân vật trong hai tác phẩm :
* Vẻ đẹp trong cách sống :
+ Nhân vật anh thanh niên : trong Lặng lẽ Sa Pa
- Hoàn cảnh sống và làm việc : một mình trên núi cao, quanh năm suốt tháng giữa cây cỏ và mây núi Sa Pa. Công
việc là đo gió, đo mưa đo năng, tính mây, đo chấn động mặt đất…
- Anh làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, cụ thể, tỉ mỉ, chính xác, đúng giờ ốp thì dù cho mưa tuyết, giá lạnh thế
nào anh cũng trở đậy ra ngoài trời làm việc đúng giờ quy định.
- Anh đã vượt qua sự cô đơn vắng vẻ quanh năm suốt tháng trên đỉnh núi cao không một bóng người.
- Sự cởi mở chân thành, quý trọng mọi người, khao khát được gặp gỡ, trò chuyện với mọi người.
- Tổ chức sắp xếp cuộc sống của mình một cách ngăn nắp, chủ động : trồng hoa, nuôi gà, tự học…
+ Cô xung phong Phương Định:
- Hoàn cảnh sống và chiến đấu: ở trên cao điểm giữa một vùng trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn, nơi tập

trung nhất bom đạn và sự nguy hiểm, ác liệt. Công việc đặc biệt nguy hiểm: Chạy trên cao điểm giữa ban ngày, phơi
mình trong vùng máy bay địch bị bắn phá, ước lượng khối lượng đất đá, đếm bom, phá bom.
- Yêu mến đồng đội, yêu mến và cảm phục tất cả những chiến sĩ mà cô gặp trên tuyến đường Trường Sơn.
- Có những đức tính đáng quý, có tinh thần trách nhiệm với công việc, bình tĩnh, tự tin, dũng cảm…
* Vẻ đẹp tâm hồn:
+ Anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa:
- Anh ý thức về công việc của mình và lòng yêu nghề khiến anh thấy được công việc thầm lặng ấy có ích cho cuộc
sống, cho mọi người.
- Anh đã có suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc và những đóng góp của mình rất nhỏ bé.
- Cảm thấy cuộc sống không cô dơn buồn tẻ vì có một nguồn vui, đó là niềm vui đọc sách mà lúc nào anh cũng thấy
như có bạn để trò chuyện.
- Là người nhân hậu, chân thành, giản dị.
+ Cô thanh niên Phương Định:
- Có thời học sinh hồn nhiên vô tư, vào chiến trường vẫn giữ được sự hồn nhiên.
- Là cô gái nhạy cảm, mơ mộng, thích hát, tinh tế, quan tâm và tự hào về vẻ đẹp của mình.
- Kín đáo trong tình cảm và tự trọng về bản thân mình.
Các tác giả miêu tả sinh động, chân thực tâm lí nhân vật làm hiện lên một thế giới tâm hồn phong phú, trong sáng và
đẹp đẽ cao tượng của nhân vật ngay trong hoàn cảnh chiến đấu đầy hi sinh gian khổ.
KB: Đánh giá, liên hệ.
- Hai tác phẩm đều khám phá, phát hiện ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam trong lao động và trong chiến
đấu.
- Vẻ đẹp của các nhân vật đều mang màu sắc lí tưởng, họ là hình ảnh của con người Việt Nam mang vẻ đẹp của thời
kì lịch sử gian khổ hào hùng và lãng mạn của dân tộc. Liên hệ với lối sống, tâm hồn của thanh niên trong giai đoạn
7
hiện nay.
Câu 18:Cảm về thế hệ trẻ Việt Nam trong sự nghiệp thống nhất đất nước qua hai tác phẩm Bài thơ về tiểu đội
xe không kính của Phạm Tiến Duật và đoạn trích Những Ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.
* Đề bài để một khoảng tương đối tự do cho người viết. Người viết có thể phân tích, bình luận hoặc phát biểu cảm
nghĩ về hình ảnh thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu nước.
* Bài viết có thể linh hoạt về kiểu bài, nhưng cần làm rõ các nội dung :

MB:Giới thiệu hoàn cảnh chiến tranh và dẫn luận đề vào
TB: Trình bày nhiều đoạn văn có các ý chính sau:
- Nêu được hoàn cảnh của cuộc chiến đấu đầy gian khổ, ác liệt và cũng đầy hi sinh mất mát mà những người lính,
những cô gái thanh niên xung phong phải chịu đựng.
- Trong hoàn cảnh khó khăn ấy, họ vẫn vươn lên và toả sáng những phẩm chất cao đẹp tuyệt vời.
+ Họ vẫn giữ được vẻ trẻ trung, trong sáng hồn nhiên của tuổi trẻ.
+ Họ luôn dũng cảm đối diện với gian khổ, chấp nhận hi sinh với thái độ hiên ngang, quả cảm.
+ Họ có tình đồng chí, đồng đội gắn bó thân thiết, sẵn sàng sẻ chia với nhau trong cụoc sống chiến đấu thiếu thốn và
gian khổ, hiểm nguy.
+ Sống có lí tưởng, có mục đích, có trách nhiệm, có trái tim yêu nước nồng nàn, sẵn sàng hi sinh, cống hiến tuổi xuân
cho sự nghiệp giải phóng đất nước.
+ Tâm hồn đầy lãng mạn, mơ mộng.
- Hình ảnh người lính hay các nữ thanh niên xung phong hiện lên trong hai tác phẩm thật chân thực, sinh động và có
sức thuyết phục với người đọc.
- Qua hình ảnh của họ, chúng ta càng hiểu thêm lịch sử hào hùng của dân tộc, hiểu và khâm phục hơn về một thế hệ
cha anh :
”Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước. Mà lòng phơi phới dậy tương lai”
- Có thể liên hệ với thế hệ trẻ Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng đất nước hôm nay đang kế tiếp và phát triển chủ
nghĩa anh hùng cách mạng của thế hệ cha anh đi trước trong việc giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc.
KB:Khẳng định vẻ đẹp và phẩm chất chung của thế hệ trẻ Việt Nam
Câu 19: Hãy tóm tắt truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” bằng một đoạn văn khoảng 20 câu. Trong đó có câu
dùng thành phần tình thái (gạch chân thành phần tình thái đó).
Gợi ý: Đoạn tóm tắt gồm các ý:
- Tổ trinh sát mặt đường tại một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn gồm ba nữ thanh niên xung phong rất trẻ là
Phương Định, Nho và tổ trưởng là chị Thao.
- Nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom, đo khối lượng đất đá phải san lấp do bom địch gây ra, đánh dấu vị trí
các trái bom chưa nổ và phá bom.
- Công việc của họ nguy hiểm, thường xuyên đối mặt với thần chết.
- Cuộc sống của họ gian khổ, hiểm nguy nhưng họ vẫn có những niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ, những phút thanh
thản mơ mộng và dù mỗi người một tính, họ vẫn rất yêu thương nhau.

- Phương Định là cô gái mơ mộng, hồn nhiên và dũng cảm.
- Phần cuối truyện kể về hành động,các nhân vật trong lúc chăm sóc Nho bị thương khi phá bom.
Câu 20: Cảm nhận về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn "Những ngôi sao xa xôi"
* MB: Lê Minh Khuê - nhà văn nữ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ. Có sở trường về truyện ngắn
với ngòi bút miêu tả tâm lí tinh tế, sắc sảo, đặc biệt là tâm lí người phụ nữ. Điều này, được thể nghiệm qua“
Những ngôi sao xa xôi” – 1971. Đoạn trích là hoàn cảnh sống và chiến đấu của ba cô gái TNXP trên tuyến lửa
Trường Sơn, nổi bật nhất là hình ảnh Phương Định
* TB: - Cần tập trung làm rõ các phẩm chất tốt đẹp của Phương Định. Qua đó, thấy được hình ảnh thế hệ trẻ trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ.
- Khái quát về hoàn cảnh sống và chiến đấu của ba cô gái (đặc biệt là Phương Định). Mỗi người một cá tính (tập
trung vào Phương Định).
- Nêu và phân tích đặc điểm của Phương Định:
+ Cô rất trẻ (người Hà Nội) có thời học sinh hồn nhiên và vô tư.
8
+ Vào chiến trường vẫn giữ được vẻ hồn nhiên.
+ Nhạy cảm, hay mơ mộng và thích hát.
+ Yêu mến đồng đội. Yêu mến và cảm phục tất cả những chiến si74 mà cô gặp trên tuyến đường Trường Sơn.
+ Là cô gái kín đáo trong tình cảm và tự trọng về bản thân mình.
+ Có trách nhiệm với công việc, dũng cảm, nình tĩnh, tự tin …
- Qua Phương Định và các thanh niên xung phong, Lê Minh Khuê đã gợi cho người đọc hình dung được phẩm chất
tốt đẹp của thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
- Liên hệ với thanh niên trong giai đoạn hiện nay: phát huy và học tập được gì từ thế hệ trước.
Về nghệ thuật: Xây dựng và miêu tả tâm lí nhân vật , kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh động
* KB: Truyện ca ngợi những cô gái thanh niên xung phong trên những nẻo đường Trường Sơn thời kì kháng
chiến chống Mĩ với tâm hồn trong sáng, thơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi
sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan. Đó chính là hình ảnh tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam chống Mỹ
Bài mẫu
Hình ảnh Phương Định_một trong ba cô gái của "tổ trinh sát mặt đường" trong truyện ngắn "những ngôi sao xa xôi"
đã được nhà văn Lê Minh Khuê khắc họa rất thành công.
Thật vậy,hình ảnh Phương Định hiện lên vô cùng đáng yêu đáng mến, một cô gái Hà Nội xinh xắn nhưng chỉ khiêm

tốn nhận mình là "khá" với "hai bím tóc dày, tương đối mềm" , "cái cổ cao kiêu hãnh như đài hoa loa kèn", còn đôi
mắt, đôi mắt tuyệt đẹp_đôi mắt mà các anh lái xe vẫn hết lời khen ngợi "Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!".Một vẻ đẹp
thật nữ tính và có chiều sâu!
Bước chân vào chiến trường,hành trang duy nhất mang theo là những kỉ niệm về những ngày tháng hồn nhiên của
thời thiếu nữ bên gia đình trong "một căn nhà nhỏ" để rồi cô chợt nhớ nhà, nhớ mẹ,"nhớ những ngôi sao to trên bầu
trời thành phố",nhớ "cái vòm tròn nhà hát" hoặc "bà bán kem " Tất cả như ùa về trong giây lát. Phải chăng chính
những kỉ niệm hồn nhiên,trong sáng của thời thiếu nữ nơi quê nhà thân thương ấy đã làm dịu mát lòng cô ngay giữa
chiến trường bom đạn ác liệt?
Phương Định còn rất thích hát, cô thích "dân ca quan họ mềm mại dịu dàng","thích Ca-chiu-sa của Hồng Quân
Liên Xô", thích "dân ca Ý trữ tình giàu có" , cô hát với một niềm lạc quan , yêu đời tha thiết , tiếng hát át tiếng bom,
và cái ác liệt của chiến tranh cũng đâu thể ngăn cản được niềm vui thích rất đỗi ngây thơ đến trẻ con của Định , cô
"vui thích cuống cuồng" khi bắt gặp một trận mưa đá trên cao điểm. Chao ôi, có ai ngờ rằng ở người con gái tưởng
chừng như kiêu kì ấy lại có một tình đồng chí , đồng đội gắn bó keo sơn ruột thịt như chị em hơn bao giờ hết , và
"thực tình trong suy nghĩ của cô những người đẹp nhất , thông minh , can đảm và cao thượng nhất là những người
mặc quân phục có ngôi sao trên mũ".
Chẳng những Phương Định là một cô gái có tâm hồn trong sáng, nhiều mơ ước,nhiều xúc cảm mà cô còn là một nữ
thanh niên xung phong hết sức can trường quả cảm nữa. Đáng khâm phục biết bao khi người con gái đất Hà thành ấy
đã rời chiếc ghế nhà trường xung phong vào phục vụ tuyến đường Trường Sơn máu lửa để rồi từng ngày chạy trên
cao điểm,từng giờ từng phút đếm bom rơi,bom nổ , ước lượng khối đất đá lấp vào hố bom,tậm chí phá bom nếu
cần,thật nguy hiểm bởi ngày ngày phải đối mặt với Tử thần nhưng dường như cô không hề quan tâm đến cái chết,cô
luôn đặt nhiệm vụ lên hàng đầu và hoàn thành tốt công việc.
Đọc "Những ngôi sao xa xôi" ta như thấy được ở người con gái ấy hình ảnh của cả thế hệ thanh niên xung phong
trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước "Xẻ dọc trường Sơn đi cứu nước/Mà lòng phơi phới dậy tương lai". Những
trang văn của Lê Minh Khuê đã khép lại nhưng hình ảnh một cô gái Hà Nội vớ "hai bím tóc dày" đang "ngồi bó gối
mơ màng" bên khung cửa sổ vẫn còn mãi trong lòng người đọc.
******************************************
Câu 21 : Truyện ngắn “Bến quê” đã xây dựng được những tình huống độc đáo. Đó là những tình huống nào?
Xây dựng những tình huống truyện ấy tác giả nhằm mục đích gì? Nêu chủ đề của truyện?
Gợi ý: * MB: Nguyễn Minh Châu là một trong những cây bút văn xuôi tiêu biểu của văn học thời kỳ kháng
chiến chống Mỹ. Sau 1975, những sáng tác của ông đã thể hiện những tìm tòi quan trọng về tư tưởng và nghệ

thuật. Bến quê – xuất bản 1985, in trong tập truyện ngắn cùng tên là một minh chứng
* Tóm tắt truyện ngắn
Nhĩ là một người có địa vị học rộng đi khắp nơi trên trái đất nhưng đến lúc cuối đời bị bệnh nang y, bị cột chặt vào
giường bệnh và mọi hoạt động ngày thường phải nhờ sự giúp đỡ của người khác.Trong những ngày cuối đời Nhĩ mới
9
phát hiện ra vẻ đẹp bên kia sông, sự tảo tần của vợ .Đến lúc này , Nhĩ mới khám phá ra những vẻ đẹp ấy một cách
chân thực, sâu sắc .
a. Truyện “Bến quê” xây dựng trên hai tình huống:
- Tình huống thứ nhất:
+ Khi còn trẻ, Nhĩ đã đi rất nhiều nơi. Gót chân anh hầu như đặt lên khắp mọi xó xỉnh trên trái đất.
+ Về cuối đời, anh mắc phải một căn bệnh hiểm nghèo nên bị liệt toàn thân, không tự di chuyển dù chỉ là nhích nửa
người trên giường bệnh. Mọi việc đều phải nhờ vào vợ.
->Đâu là một tình huống đầy nghịch lí để người ta có thể chiêm nghiệm một triết lí về đời người.
- Tình huống thứ hai :
+ Phát hiện ra vẻ đẹp của bãi bồi bên sông khi đã liệt toàn thân, Nhĩ khao khát một lần được đặt chân đến đó. Biết
mình không thể làm được, anh đã nhờ cậu con trai thực hiện giúp mình cái điều khao khát ấy. Nhưng cậu con trai lại
sa vào đám đông chơi cờ bên hè phố, bỏ lỡ mất chuyến đò ngang trong ngày qua sông.
=> Qua tình huống nghịch lí này, tác giả muốn lưu ý người đọc đến một nhận thức về cuộc đời : Cuộc sống và số
phận con người chứa đầy những điều bất thường và nghịch lí, ngẫu nhiên, vượt ra ngoài dự định, ước muốn và toan
tính. Cuộc đời con người thật khó tránh được những cái vòng vèo, chùng chình. Và chỉ khi Nhĩ (chúng ta) cảm nhận
thấm thía vẻ đẹp của quê hương ; tình yêu thương và đức hi sinh của những người thân khi người ta sắp từ giã cõi đời.
b. Chủ đề tác phẩm : Truyện ngắn Bến quê là những phát hiện có tính quy luật : Trong cuộc đời, con người thường
khó tránh khỏi những sự vòng vèo, chùng chình ; đồng thời thức tỉnh về những giá trị và vẻ đẹp đích thực của đời
sống ở những cái gần gũi, bình thường mà bền vững.
* KB: Tóm lại, với nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, nhiều hình ảnh giàu biểu tượng , xây dựng tình
huống truyện độc đáo….Truyện ngắn Bến quê đã chứa đựng những suy ngẫm , trãi nghiệm sâu sắc của nhà
văn về con người và cuộc đời, thức tỉnh sự trân trọng giá trì của cuộc sống gia đình và những vẻ đẹp bình dị
của quê hương
***********************************************
Câu 22:Viết đoạn văn (khoảng 6 câu) giới thiệu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Chế Lan Viên và

bài thơ “Con cò”. Trong đó có dùng câu ghép (gạch chân câu ghép đó).
Gợi ý: * Về nội dung cần có các ý sau
- Chế Lan Viên (1920 – 1989) tên khai sinh là Phan Ngọc Hoan, quê ở Cam Lộ – Quảng Trị nhưng lớn lên ở Bình
Định.
- Trước Cách mạng Tháng 8 – 1945 ông đã nổi tiếng trong phong trào “Thơ mới” với tập thơ “Điêu tàn” (1937).
- Trong 50 năm sáng tác, có nhiều tác phẩm gây được tiếng vang trong công chúng.
- Là tên tuổi hàng đầu trong nền thơ ca Việt Nam thế kỉ XX
- 1996, ông được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
- Bài thơ “Con cò” sáng tác năm 1962. In trong tập “Hoa ngày thường – Chim báo bão” (1967) của Chế Lan Viên.
* MB: Chế Lan Viên nổi tiếng với phong trào thơ Mới, là một trong những tên tuổi hàng đầu của nền thơ Việt
Nam thế kỷ XX. Bài thơ Con cò được sáng tác năm 1962, in trong tập Hoa ngày thường - chim báo bão đã ca
ngợi tình mẫu tử thiêng liêng sâu sắc.
* KB: Bằng việc vận dụng sáng tạo ca dao , và khai hai thác hình tượng con cò trong những câu hát ru, bài thơ
đã ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con người
********************************************
10
CÂU HỎI ÔN THI VÀO LỚP 10
Văn học trung đại
I. Chuyện người con gái Nam Xương.
Câu 1: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm.
Câu 2: Tóm tắt truyện “ Chuyện người con gái Nam Xương”.
Câu 3: Nêu những chi tiết truyền kỳ và ý nghĩa của chúng trong truyện.
Câu 4: Bằng cách kết thúc tài tình, “ Chuyện người con gái Nam Xương” đã tố cáo hiện thực xã hội phong kiến bất công và đồng thời thể
hiện tấm lòng hân đạo của nhà văn.
Câu 5: Nêu suy nghĩ của em về nhân vật Vũ Nương trong “ Chuyện người con gái Nam Xương”.
Câu 6: `Những đặc sắc về nghệ thuật của “ Chuyện người con gái Nam Xương”.
Câu 7: Phân tích giá trị nhân đạo trong “ Chuyện người con gái Nam Xương”.
II. Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh:
Câu 8: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm.
Câu 9: Nêu suy nghĩ của em về cuộc sống của chúa Trịnh.

Câu 10: “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” của Phạm Đình Hổ không chỉ tố cáo thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh mà qua đó tác giả cũng
vạch trần được thói nhũng nhiễu của quan lại thời bấy giờ.
III. Hoàng Lê nhất thống chí ( hồi thứ 14).
Câu 11: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm.
Câu12: Tóm tắt hồi thứ 14 của chuyện “ Hoàng Lê nhất thống chí”.
Câu 13: Nêu nội dung chính của hồi thứ 14. Tại sao các tác giả là người vốn trung thành với nhà Lê mà lại viết về Quang Trung hay và thực
đến vậy?
Câu 15: Cảm nhận về hình tượng Quang Trung trong hồi thứ 14.
Câu 16: Đọc hồi thứ 14 của “ Hoàng Lê nhất thống chí”. người đọc không thể quên lời nói của Quang Trung bên hội đèo Tam Điệp.
IV. Truyện Kiều:
Câu 17: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm.
Câu 18: Tóm tắt truyện Kiều.
Câu 19: Giá trị nhân đạo của truyện Kiều của Nguyễn Du
Câu 20: Cảm nhận đoạn trích Cảnh ngày xuân.
Câu 21: Bức chân dung chị em Thuý Kiều.
Câu 22: Bản chất con buôn của Mã Giám Sinh.
Câu 23: Tâm trạng Thuý Kiều trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.
Câu 24: Bức chân dung Thuý Kiều.
V. Lục Vân Tiên:
Câu 25: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm.
Câu 26: Tóm tắt tác phẩm Lục Vân Tiên.
Câu 27: Cảm nhận của em về cuộc sống của Ngư ông.
Câu 28: Cảm nhận về nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.
VI. Văn học trung đại:
Câu 29: Phân tích vẻ đẹp và số phận của người phụ nữ qua tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” và các đoạn trích trong T.Kiều.
Câu 30: Bộ mặt xấu xa của giai cấp thống trị, xã hội phong kiến được thể hiện như thế nào qua các tác phẩm “ Chuyện cũ trong phủ chúa
Trịnh”, “ Hoàng Lê nhất thống chí”, và “Truyện Kiều”.
Câu 31: Phân tích hình tượng các nhân vật.: - Nguyễn Huệ - Lục Vân Tiên
Câu 32: Qua các đoạn trích của Truyện Kiều hãy phân tích giá trị nhân đạo của Truyện Kiều.
Câu 33: Phân tích những thành công về nghệ thuật của Truyện Kiều.

============================================================
Văn học Hiện đại : Học kì I
VII. Đồng chí :
Câu 34: Chép nguyên văn bài thơ và trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm, suy nghĩ về nhan đề của tác phẩm.
Câu 35: Cảm nhận về hình ảnh anh bộ đội trong kháng chiến chống Pháp.
Câu 36: Cảm thụ khổ thơ cuối của bài thơ Đồng chí.
VIII. Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
Câu 37: Chép nguyên văn bài thơ và trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm, suy nghĩ về nhan đề của tác phẩm.
Câu 38: Cảm nhận về hình ảnh những chiến sĩ lái xe Trường Sơn.
Câu 39: Cảm thụ về câu thơ cuối.
Câu 40: So sánh anh bộ đội trong kháng chiến chống Pháp và anh bộ đội trong kháng chiến chống Mỹ.
IX. Đoàn thuyền đánh cá.
Câu 41: Chép nguyên văn bài thơ và trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm.
Câu 42: Bài thơ không chỉ khắc hoạ hình ảnh thiên nhiên mỹ lệ mà còn vẽ lên hình ảnh những con người lao động.
11
Câu 43: Phân tích sự lặp lại hai lần của câu thơ trong khổ đầu và khổ cuối: “ Câu hát căng buồm cùng gió khơi”.
X. Bếp lửa.
Câu 44: Chép nguyên văn bài thơ và trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm.
Câu 45: Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh bếp lửa trong bài thơ.
Câu 46: Phân tích hình ảnh người bà trong hồi tưởng và cảm nhận của người cháu.
Câu 47: Những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ.
Câu 48: Cảm nhận về đoạn thơ có từ “ nhóm”.
Câu 49: Suy nghĩ về nhan đề của tác phẩm.
XI. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.
Câu 50: Chép nguyên văn bài thơ và trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm, suy nghĩ về nhan đề của tác phẩm.
Câu 51: Hình ảnh người mẹ Tà-ôi trong kháng chiến chống Pháp.
Câu 52: Cảm nhận về hai câu thơ “ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.”
XII. ánh Trăng:
Câu 53: Chép nguyên văn bài thơ và trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm, suy nghĩ về nhan đề của tác phẩm.

Câu 54: Cảm nhận của em về bài thơ.
Câu 55: ý nghĩa biểu tượng của vầng trăng.
Câu 56: Phân tích hình ảnh vầng trăng và thái độ của nhà thơ khi bắt gặp hình ảnh vầng trăng.
Câu 57: Tính triết lý và chiều sâu suy ngẫm của bài thơ thể hiện rõ nhất ở đoạn thơ nào. Vì sao em khẳng định như vậy?
XIII. Làng
Câu 58: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm, suy nghĩ về nhan đề của tác phẩm.
Câu 59: Tóm tắt truyện ngắn.
Câu 60: Cảm nhận về nhân vật ông Hai.
XIV. Chiếc lược ngà.
Câu 61: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm, suy nghĩ về nhan đề của tác phẩm.
Câu 62: Tóm tắt truyện.
Câu 63: Cảm nhận về nhân vật bé Thu.
Câu 64: Tình yêu con của nhân vật ông Sáu.
Câu65: Cảm nhận về tình cha con.
XV. Lặng lẽ SaPa.
Câu 66: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm, suy nghĩ về nhan đề của tác phẩm.
Câu 67. Tóm tắt truyện.
Câu 68: Vẻ đẹp của thiên nhiên SaPa.
Câu 69: Vẻ đẹp của những con người ở SaPa.
Câu 70: Suy nghĩ về nhận vật anh thanh niên.
Câu 71: Cảm nhận về những con người đến với SaPa.
Câu 71: Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm.
Văn học Hiện đại : Học kì II
XVI. Con cò.
Câu 72: Chép nguyên văn bài thơ và trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm, suy nghĩ về nhan đề của tác phẩm.
Câu 73: Hình ảnh con cò qua lời ru của mẹ gắn với chặng đường đời của con.
Câu 74: Suy nghĩ về ý nghĩa triết lý lời ru của tình mẹ.
Câu 75: Phân tích cách vận dụng ca dao của Chế Lan Viên trong bài thơ.
Câu 76: Giọng điệu bài thơ có gì đặc sắc? Vai trò của nó trong việc thể hiện tư tưởng chủ đạo của toàn bài.
Câu 77: Qua bài thơ em có suy nghĩ gì về những lời hát ru.

Câu 78: Cảm nhận khổ cuối bài thơ.
Câu 79: Suy nghĩ về tấm lòng người mẹ qua hai dòng thơ:
“ Con dù lớn vẫn là con của mẹ,
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con.”
XVII.Mùa xuân nho nhỏ
Câu 80: Chép nguyên văn bài thơ và trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm, suy nghĩ về nhan đề của tác phẩm.
Câu 81: Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên.
Câu 82: Cảm xúc trước mùa xuân đất nước, con người.
Câu 83: ước nguyện trước mùa xuân của nhà thơ.
XVIII: Sang thu
Câu 84: Chép nguyên văn bài thơ và trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm, suy nghĩ về nhan đề của tác phẩm.
Câu 85: Vẻ đẹp của thiên nhiên lúc giao mùa.
Câu 86: Giải thích ý nghĩa tiết lí ở 2 câu thơ cuối.
XIX: VIếng lăng bác
Câu 87: Chép nguyên văn bài thơ và trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm, suy nghĩ về nhan đề của tác phẩm.
12
Câu 88:Hãy phân tích bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương để hiểu được tấm lòng thành kính thiêng liêng của tác giả, cũng như của nhân
dân ta đối với Bác.
Câu 89: ước nguyện của nhà thơ trước khi rời lăng Bác. Câu 90: Phân tích 2 câu thơ :
“ Bác nằm trong giấc ngủ bình yên,
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền.”
Viếng lăng Bác
DÀN Ý:
I/ MỞ BÀI:_ “Viếng lăng Bác” là bài thơ giàu chất trữ tình đằm thắm, thiết tha được Viễn Phương sáng tác
trong dịp đến thăm nơi yên nghỉ cuối cùng của Bác Hồ - vị cha già kính yêu của dân tộc. Với niềm xúc động
chân thành, nhà thơ đã bày tỏ lòng kính yêu, biết ơn sâu sắc, niềm thương nhớ Bác khôn nguôi:
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác… Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.( Tháng 4/1976 ) Hòa cùng
nguồn cảm xúc dạt dào của nhà thơ, chúng ta sẽ cảm nhận và rung động sâu xa trước tình cảm chân thành,
thắm thiết của người con miền Nam đối với Bác Hồ kính yêu.
II/ THÂN BÀI: (Kết hợp phân tích nghệ thuật và nội dung)

KHỔ 1: Như một người con xa, nay mới có dịp được trở về viếng thăm “người cha” đã khuất, Viễn Phương
vô cùng bồi hồi, xúc động:Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác. Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát…
_ Trong tâm trạng của người con miền Nam “mong Bác nỗi mong cha”, nhà thơ bày tỏ tình cảm chân thành,
tha thiết của mình đối với vị cha già kính yêu của dân tộc. Tác giả xưng “con” biểu lộ tình cảm gần gũi, thân
thương, kính trọng đối với Bác.
_ Giờ đây, đứng trước lăng mộ của Người, trong lòng nhà thơ dâng trào bao xúc động, nghẹn ngào. Nguồn
cảm xúc ấy cứ dâng trào mãnh liệt:Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam. Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.
Từ cảm “ôi” đã diễn tả niềm cảm xúc sâu xa của nhà thơ trước cảnh tượng thiêng liêng nơi lăng Bác.
_ Hình ảnh gợi tả “hàng tre xanh xanh” thật gần gũi, thân thương, biểu tượng cho làng quê Việt Nam tràn
đầy sức sống dồi dào, mãnh liệt. Dù có phải trải qua bao “bão táp mưa sa” nhưng hàng tre vẫn xanh tươi, vẫn
vươn lên mạnh mẽ. Từ bao đời nay, tre đã trở thành biểu tượng cho con người Việt Nam có chí khí cao cả,
có sức sống bền bỉ, dẻo dai, kiên cường, bất khuất:“Loài tre đâu chịu mọc cong. Chưa lên đã thẳng như
chông lạ thường.” ( Tre Việt Nam – Nguyễn Duy )
_ Trong tâm hồn nhà thơ thì hình ảnh hàng tre đứng quanh lăng Bác biểu tượng cho toàn thể dân tộc Việt
Nam đã hợp thành đội ngũ trang nghiêm, chỉnh tề, vững vàng bên lăng Bác. Dù trong hoàn cảnh nào, cả dân
tộc vẫn giữ trọn tấm lòng thành kính hướng về Bác.
KHỔ 2:_ Với tấm lòng thành kính Viễn Phương tiếp tục suy tưởng khi đứng trước lăng Bác, ngợi ca công
ơn của Người:Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
_ Hình ảnh “mặt trời đi qua trên lăng” là mặt trời của thiên nhiên, nguồn ánh sáng rực rỡ, vĩnh viễn, bất tận
trên thế gian này. Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho con người và vạn vật
_ Từ hình ảnh thiên nhiên, tác giả đã liên tưởng và sáng tạo một hình ảnh ẩn dụ tinh tế, tài tình, độc đáo,
“mặt trời trong lăng rất đỏ” để ca ngợi công ơn to lớn và sự cao cả, vĩ đại của Bác. Trong tâm hồn Bác ngời
sáng một vầng hào quang rực rỡ như nguồn sáng của mặt trời đã đem lại sự sống cho con người, vạn vật. Đó
cũng chính là vầng hào quang chói lọi của lí tưởng cách mạng mãi mãi soi sáng cho dân tộc Việt Nam vững
bước trên con đường phía trước, con đường vươn tới một tương lai tốt đẹp – một đất nước Việt Nam giàu
mạnh.
_ Trong trái tim của Bác còn tỏa sáng tình yêu thương nồng ấm, thiết tha đối với dân tộc và đất nước. Nhu
nhà thơ Tố Hữu đã viết:“Bác ơi! Tim Bác mênh mông thế. Ôm cả non sông mọi kiếp người”
_ Với niềm xúc động chân thành, Viễn Phương đã bày tỏ lòng yêu kính, biết ơn sâu sắc đối với Bác:
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ. Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân

13
_ Hình ảnh tiêu biểu, sinh động “dòng người đi trong thương nhớ” gợi lên trước mắt người đọc cảnh nhân
dân từ mọi miền đất nước về thủ đô Hà Nội để viếng thăm lăng Bác.
_ Trong tình cảm nhớ thương, biết ơn Bác vô hạn, họ kết thành những “tràng hoa” đời tuyệt đẹp thành kính
dâng lên Bác. Những tràng hoa tươi thắm ấy tượng trưng cho muôn triệu cuộc đời nở hoa dưới ánh sáng mặt
trời rực rỡ của Bác. Cả dân tộc đời đời tưởng nhớ và ghi khắc trong lòng công ơn to lớn của Bác.
_ Với lòng biết ơn vô hạn, Viễn Phương đã sáng tạo hình ảnh ẩn dụ, giàu ý nghĩa tượng trưng “bảy mươichín
mùa xuân” để ca ngợi sự cống hiến, hi sinh cao cả của Bác Hồ kính yêu. Cuộc đời của Người là “bảy mươi
chín mùa xuân” tươi đẹp, cống hiến trọn vẹn cho dân tộc, cho đất nước. Suốt hơn nữa thế kỉ, Bác đã chiến
đấu, hy sinh để đem lại độc lập tự do cho dân tộc, đem lại cuộc sống hòa bình, ấm no, hạnh phúc cho nhân
dân. Sự cống hiến của Bác thật cao cả, vĩ đại! Vì vậy Bác còn sống mãi trong niềm ngưỡng mộ, tôn kính của
nhân dân.
KHỔ 3:Bác nằm trong giấc ngủ bình yên. Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
_ Bác đang yên nghỉ giữa lòng quê hương, đất nước thân yêu. Tác giả đã chọn lọc một hình ành đặc sắc, sinh
động, giàu sức gợi cảm “vầng trăng sáng dịu hiền” để ca ngợi tâm hồn trong sáng cao đẹp tuyệt vời của Bác.
Trong cảm nhận của nhà thơ, Bác mãi mãi là một vầng trăng ngời ngời tỏa sáng tình yêu thương cho con
người và cuộc đời.
_ Hình ảnh của Bác vừa vĩ đại, vừa bình dị và gần gũi.
_ Hình ảnh vầng trăng vĩnh hằng của trời đất, tượng trưng cho sự bất tử của Bác. Vị cha già kính yêu của dân
tộc còn sống mãi cùng non sông, đất nước, sống mãi trong tâm trí mỗi người dân đất Việt.
_ Trong tình cảm của dân tộc thì Bác vẫn còn sống mãi nhưng trong thực tế, Bác đã vĩnh biệt chúng ta. Vì
vậy, nhà thơ vô cùng đau đớn thương tiếc Bác:Vẫn biết trời xanh là mãi mãi. Mà sao nghe nhói ở trong tim.
Viễn Phương đã sáng tạo hình ảnh ẩn dụ “trời xanh” rất tinh tế và giàu sức gợi cảm để ca ngợi sự bất tử
của Bác. Bác đã đi xa nhưng sự nghiệp cách mạng cao cả của Người vẫn luôn tồn tại như bầu trời cao xanh
kia. Hình ảnh Bác vẫn mãi soi sáng, sát cánh cùng non sông đất nước, trong tâm hồn dân tộc. Nhưng sự thật
vẫn là sự thật, Bác đã ra đi, Viễn Phương nghe mà “nhói ở trong tim”. Hình ảnh “nghe nhói ở trong tim” đã
diễn tả chân thực, giàu cảm xúc nỗi nghẹn ngào, tiếc thương, đau đớn của tác giả. Đó là nỗi đau của người
con miền Nam bao năm mong ước được gặp Bác và cũng là nỗi đau chung của cả dân tộc. Bác ra đi là một
mất mát lớn lao không gì bù đắp được. Dân tộc đã mất đii một vị lãnh tụ vĩ đại, một người cha già kính yêu.
Cảm xúc ấy dường như đã len lỏi vào từng câu từng chữ, khiến người đọc cũng không khỏi nghẹn ngào.

KHỔ 4:_ Khi tạm biệt Bác để trở về miền Nam , trong lòng nhà thơ dâng trào một nỗi buồn thương da diết
Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Hình ảnh chứa chan cảm xúc “thương trào nước mắt” diễn tả cái cảm xúc đang dâng trào mãnh liệt trong
lòng tác giả. Nhà thơ lưu luyến, nhớ thương, xúc động, nghẹn ngào, không muốn rời xa người cha già kính
yêu
_ Với tất cả tấm lòng thành kính, biết ơn Bác, người con miền Nam đã bày tỏ ước nguyện tha thiết của mình:
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.
_ Điệp ngữ “muốn làm” được đặt ở đầu 3 câu thơ liên tiếp nhau gắn liền với hình ảnh “con chim hót”, “đóa
hoa tỏa hương” và “cây tre trung hiếu” thể hiện ước nguyện giản dị, chân thành và sâu sắc của nhà thơ.
Trước anh linh của Bác, người con miền Nam xin hứa luôn giữ mãi phẩm chất cao đẹp, trong sáng, cốt cách
của con người Việt Nam để mãi mãi xứng đáng là lớp cháu con của Bác.
_ Hình ảnh nhân hóa sinh động giàu sức biểu cảm “cây tre trung hiếu” gợi lên hình ảnh những người con
trung kiên, hiếu nghĩa, một lòng vì nước vì dân. Tác giả nguyện sống xứng đáng là người con trung hiếu của
dân tộc. Lời hứa đó thể hiện tình cảm thành kính thiêng liêng của người con miền Nam và của nhân dân cả
nước thành tâm hướng về Bác vô hạn.
III/ KẾT BÀI: _ Bài thơ giàu chất trữ tình đằm thắm, thiết tha. Với những hình ảnh ẩn dụ tinh tế, giàu tính
thẩm mĩ và các biện pháp tu từ đặc sắc… đã thể hiện tình cảm chân thành, thiết tha, sâu sắc của nhà thơ và
14
đồng bào miền Nam đối với Bác Hồ, vị lãnh tụ muôn vàn kính yêu của dân tộc.
_ Bác tuy đã đi xa nhưng những phẩm chất cao đẹp, sự cống hiến to lớn, cao cả và sự nghiệp cách mạng vĩ
đại của Bác sẽ luôn sống trong hàng triệu trái tim của những người con đất Việt.
_ Là những HS còn ngồi trong ghế nhà trường, là thế hệ tương lai tiếp bước cha ông, chúng em sẽ nguyện cố
gắng thật nhiều, trong học tập lẫn rèn luyện đạo đức, để thực hiện được ước mong của Bác Hồ kính yêu:
“Tuổi xanh vững bước lên phơi phới. Đi tới như lòng Bác hằng mong
15

×