Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

GA-5_Tuan 33

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (164.19 KB, 22 trang )

tuần thứ ba mơi ba
Ngày soạn : 18 / 04/2010
Ngày dạy : Thứ hai / 19/04/2010
Tập đọc
Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em
I. Yêu cầu
- Biết cách đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản.
- Hiểu nội dung 4 điều của luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. (Trả lời đợc
các câu hỏi SGK)
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét và cho điểm
2. Dạy bài mới :
* Giới thiệu bài
a, luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài .
- GV đọc mẫu toàn bài
b, Tìm hiểu bài
- Những điều luật nào trong bài nêu lên
quyền lợi của trẻ em Việt Nam?
Đặt tên cho mỗi quyền lợi nói trên?
- Điều luật nào trong bài nói về bổn phận
của trẻ em?
- Nêu những bôn phận của rẻ em đợc
quy định trong luật?
- Em đã thực hiện đợc những bổn phận gì
cần tiếp tục cố gắng để thực hiện?
- Qua 4 điều của Luật bảo vệ, chăm sóc


và giáo dục trẻ em, em hiểu đợc điều gì?
c, Thi đọc diễn cảm
- Tổ chức đọc điều 21, thi đọc diễn cảm
3. Củng cố dặn dò
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài
sau.
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Những cánh
buồm
- HS lắng nghe .
- HS đọc toàn bài .
- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng từng
điều
- 1 HS đọc chú giải. HS luyện đọc theo cặp
- Điều 15, 16, 17
- Điều 15: Quyền trẻ em đợc chăm sóc, bảo
vệ
- Điều 16: Quyền đợc học tập của trẻ em
- Điều 17: Quyền đợc vui chơi, giải trí của
trẻ em
- Điều 21
- Trẻ em có các bổn phận sau:
Phải có lòng hân ái; Phải có ý thức nâng
cao năng lực của bản thân; phải có tinh thần
lao động; phải có đạo đức tác phong; phải
có lòng yêu nớc , yêu hoà bình.
- HS thi đọc diễn cảm .
- HS lắng nghe thực hiện .
Đạo đức:
Dành cho địa phơng
I. Mục tiêu

- Giúp HS biết vận dụng những kiến thức đã học để giúp đỡ các gia đình thơng
binh, liệt sĩ, gia đình neo đơn.
- Bảo vệ các công trình địa phơng.
- Giáo dục yêu quê hơng.
II. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về địa phơng
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Bài cũ : Em làm gì để bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên
- GV nhận xét
2. Bài mới :
a. Giới thiệu
b. Tìm hiểu
* Hoạt động 1.Trả lời câu hỏi
- Em phảI làm gì để giúp đỡ gia đình th-
ơng binh, liệt sĩ, gia đình neo đơn.
- Bảo vệ các công trình lịch sử nhằm
mục đích gì?
- Cần làm gì để góp phần xây dựng quê
hơng?
* Hoạt động 2: Kể tên một số gia đình
chính sách mà em biết .
- Gv yêu cầu cac em kể những gia đình
chính sách mà các em biết.
- Gv giới thiệu một số tranh ảnh về các
công trình , di tích lịch sử ở địa phơng.
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau.

- HS trình bày
- Đến thăm và giúp đỡ những việc họ
không làm đợc đẻ thể hiện lòng biết ơn
dối với họ.
- Giữ gìn cho các thế hệ sau đợc biết về
các công lao của những ngời đI trớc.
- HS trả lời.
- HS kể
**********************************
Toán
ôn tập về diện tích, thể tích một số hình
I. Mục tiêu
- Thuộc công thức tính diện tích, thể tích một số hình đã học.
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế. Bài 2; 3
II. Chẩn bị
- Bảng phụ , bảng nhóm .
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
của tiết trớc
- GV nhận xét cho điểm
2. Dạy bài mới.
a, Ôn tập hình dạng, công thức tính diện
tích và thể tích của hình lập phơng, hình
hộp chữ nhật
- GV yêu cầu HS nêu các quy tắc và công
thức tính diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần, thể tích của từng hình.
b, Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1:HSKG

- GV mời Hs đọc đề bài toán
- Mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
Bài 2:
- Mời HS đọc đề toán
- HS tóm tắt đề toán
- GV hỏi diện tích giấy màu cần dùng
chính là diện tích nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- NX, chữa bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi: Thể tích của bể là bao nhiêu
Muốn biết thời gian vòi nớc chảy đầy bể
ta làm thế nào?
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm bài tập.
- 2 HS lên bảng làm các bài tập hớng dẫn
Bài 1:
-1Hs đọc đề bài toán . HS tóm tắt bài toán
và giải
Diện tích xung quanh của phòng học là:
(6+4,5) x 2 = 84 (m/2)
Diện tích trần nhà là:
6 x 4,5 = 27 (m/2)
Diện tích cần quét vôi là:
84+27 - 8,5 = 102,5 (m/2)
ĐS: 102,5 m/2
Bài 2:

-1HS đọc đề toán . HS tóm tắt đề toán
a,Thể tích cái hộp HLP là:
10 x 10 x 10 = 1000 (cm/3)
b, Diện tích giấy màu cần dùng để dán tất
cả các mặt HLP là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm/2)
ĐS: 600 cm/3
Bài 3:
-1HS đọc đề bài
- HS trả lời . 1 HS lên bảng giải bài toán
Thể tích bể nớc là:
2 x1,5 x 1 = 3 (m/3)
Thời gian để vòi nớc chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ)
ĐS: 6 giờ
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS lắng nghe thực hiện .
Tiếng việt (Dạy buổi chiều )
ôn tập tả cảnh
I - Mục tiêu:
1. Ôn luyện củng cố viết bài văn tả cảnh một bài viết với những ý riêng của mình.
2. Rèn luyện kĩ năng viết bài văn tả cảnh trình bày rõ ràng, rành mạch, tự nhiên, tự
tin, sáng tạo trong bài viết.
3. Giáo dục HS ý thức say mê môn học.
II- Chuẩn bị: Bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. GV nêu yêu cầu đề bài: Tả cảnh trờng
em trớc buổi học.
- Gọi HS đọc lại đề bài

-Yêu cầu HS làm bài vào vở BT trắc
nghiệm TV5 tập 2 trang 53.
2.GV quan sát nhắc nhở HS trật tự viết
bài.
3. GV giúp đỡ HS yếu.
4. Hết giờ thu bài về nhà chấm, chuẩn
bị tiết sau trả bài.
3. Củng cố - dặn dò:
- Cho nhắc lại cấu tạo bài văn tả cảnh.
- Dặn HS về nhà viết bài văn: Tả quang
cảnh trờng em sau buổi học.
- HS lắng nghe .
-1HS đọc lại đề bài
- HS làm bài vào vở BT trắc nghiệm TV5
- tập 2 trang 53.
- HS viết bài .
- HS nộp bài .
- HS lắng nghe thực hiện .
**************************************
Ngày soạn : 18 / 04/2010
Ngày dạy : Thứ ba / 20 /04/2010
Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu.
- Biết tính diện tích, thể tích trong các trờng hợp đơn giản. BT1; 2
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ , bảng nhóm .
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ

-GV nhận xét cho điểm
2. Dạy bài mới
Bài 1:
- GV treo bảng phụ
- 2 HS lên bảng làm bài tập tiết trớc
Bài 1:
- HS đọc bài và làm bài
- GV chữa bài và cho điểm.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- Hỏi: để tính đợc chiều cao của HHCN
ta có thể làm nh thế nào?
- HS làm bài
- NX, chữa bài
Bài 3:HSKG
- Gọi HS đọc đề toán
- Để so sánh đợc dt toàn phần của hai
khối lập phơng ta làm thế nào?
- HS tự làm bài
- GV chữa bài
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về nhà làm bài .
Hình lập phơng
Cạnh 12 cm 3,5 cm
S xung quanh 576 49
S toàn phần 864 73,5
Thể tích 1728 42,87
Bài 2:
-1HS đọc đề toán

- HS trả lời . 1 HS lên bảng giải .
- Diện tích đáy bể là:
1,5 x 0,8 = 1,2 (m/2)
Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
ĐS: 1,5 m
Bài 3:
-1HS đọc đề toán
- HS trả lời . 1 HS lên bảng làm bài
DT toàn phần của khối LP nhựa là:
10 x 10 x 6 = 600 (m/2)
Cạnh của khối LP gỗ là:
10 : 2 = 5 (m)
DT toàn phần của khối LP gỗ là:
5 x 5 x 6 = 150 (m/2)
DT toàn phần của khối nhựa gấp DT
toàn phần của khối gỗ là:
600 : 150 = 4 (lần)
ĐS: 4 lần
***************************************
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Trẻ em
I. Yêu cầu
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1,BT2)
- Tìm đợc hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục
ngữ nêu ở BT 4.
II. Đồ dùng
- Bảng nhóm, bảng phụ , VBT TV5 T2.
III. Các hoạt dộng dạy học
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh

1. Kiểm tra bài cũ
- Hỏi dấu hai chấm có tác dụng gì?
- 2 HS lên bảng đặt câu có sử dụng dấu
hai chấm
- HS trả lời .
- GV nhận xét cho điểm
2. Dạy bài mới
* HD học sinh làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài theo cặp - Khoanh vào
đáp án đúng
- Gọi HS đọc bài trớc lớp
- NX, kết luận lời giải đúng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 4 HS thành 1 nhóm thảo luận
- Gọi nhóm làm bảng nhóm báo cáo kết
quả, nhóm khác bổ sung
- HS đọc các từ đúng trên bảng
- HS đặt câu với 1 trong các từ trên
- HS viết các từ đồng nghĩa với trẻ em và
đặt câu với 1 trong các từ đó.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc những hình ảnh so sánh mà
mình tìm đợc. GV ghi ra bảng.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm việc theo cặp, 1 HS lên
bảng gắn các mảnh giấy ghi câu tục ngữ,
thành ngữ vào bảng kẻ sẵn.
- GV Nhận xét kết luận lời giải đúng.
3. Củng cố dặn dò
- Gọi HS đọc thuộc lòng các câu thành
ngữ tục ngữ
- Nhận xét tiết học
Bài 1:
-1HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài theo cặp - Khoanh vào đáp
án đúng
- Đáp án c: Trẻ em là ngời dới 16 tuổi.
Bài 2:
-1HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận
- nhóm làm bảng nhóm báo cáo kết quả,
nhóm khác bổ sung
- Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ con,
trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,
trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con
- Thiếu nhi Việt Nam rất yêu Bác Hồ
- Trẻ em là tơng lai của đất nớc.
Bài 3:
-1HS đọc yêu cầu bài tập .
- HS tự làm bài.
- Những câu nói có hình ảnh so sánh về
trẻ em:
- Trẻ em nh tờ giấy trắng
- Trẻ em nh nụ hoa mới nở.

- Trẻ em là tơng lai của đất nớc.
- Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai.
Bài 4:
-1HS đọc yêu cầu bài tập
-HS làm việc theo cặp, 1 HS lên bảng
trình bày .
a, Tre già, măng mọc
b, Tre non dễ uốn
c, trẻ ngời non dạ
d, trẻ lên ba, cả nhà học nói.
- HS lắng nghe thực hiện .
Khoa học
Tác động của con ngời đến môi trờng rừng
I. Mục tiêu
- HS biết nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá.
- Nêu tác hại của việc phá rừng.
*GDBVMT : Liên hệ bộ phận .
II. Đồ dùng
- Bảng phụ , VBT KH5 L5 .
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét cho điểm.
2. Dạy bài mới
a, HĐ 1: Quan sát và thảo luận
- Mục tiêu: Nêu đợc những nguyên nhân
dẫn đến việc rừng bị tàn phá.
- Cho HS làm việc nhóm:
+ con ngời khai thác gỗ và phá rừng để
làm gì?

+ Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị
tàn phá?
- Cho đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV cùng cả lớp nhận xét KL
b, HĐ 2: Thảo luận
- Mục tiêu: Nêu đợc tác hại của việc phá
rừng
- Cho HS làm việc nhóm
+ việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?
+ Liên hệ thực tế ở địa phơng em.
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV cùng cả lớp nhận xét kết luận.
3. Củng cố dặn dò
* GDBVMT : GV liên hệ - Chúng ta
cần phải có ý thức bảo vệ và tăng cờng
trồng cây xanh là chúng ta đã góp
phần bảo vệ môi trờng .
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà su tầm các thông tin,
hậu quả về việc phá rừng.
- Nêu vai trò của môi trờng tự nhiên đối
với cuộc sống con ngời?
1. nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn
phá.
- HS làm việc nhóm
- Con ngời khai thác gỗ để lấy đất canh
tác, trồng cây lơng thực, phá rừng làm
chất đốt, củi; lấy gỗ xây nhà,
- rừng còn bị tàn phá do cháy rừng.
- đại diện nhóm trình bày kết quả

2. tác hại của việc phá rừng
- HS làm việc nhóm
- Hậu quả của việc phá rừng:
Khí hậu bị thay đổi; lũ lụt hạn hán
Đất bị xói mòn trở nên bạc màu
Động vật và thực vật quý hiếm giảm
dần, một số loài có nguy cơ bị tuyệt
chủng.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS lắng nghe thực hiện .
**********************************
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Yêu cầu .
- Kể lại đợc một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trờng và xã
hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà tr-
ờng và xã hội.
II. Đồ dùng
- Một số truyện có nội dung nh đề tài
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét cho điểm từng HS
2. Dạy bài mới
- a, Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, gạch chân các từ
quan trọng
- Gọi HS đọc phần gợi ý
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mà mình

đã chuẩn bị.
b, Kể trong nhóm
- Cho HS thực hành kể trong nhóm.
- GV Gợi ý cách làm việc:
c, Kể trớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- Gợi ý HS đặt câu hỏi về ý nghĩa của câu
chuyện
- Nhận xét bình chon HS có câu chuyện
hay, kể chuyện hấp dẫn,
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà kể lại cho ngời thân nghe.
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
nhà vô địch
-1HS đọc đề bài
- HS lắng nghe .
- HS đọc phần gợi ý
- HS giới thiệu câu chuyện mà mình đã
chuẩn bị.
- HS thực hành kể trong nhóm.
- HS thi kể
- HS nhận xét bình câu chuyện hay, kể
chuyện hấp dẫn .
- HS lắng nghe thực hiện .
***************************************
Ngày soạn : 18 / 04/2010
Ngày dạy : Thứ t / 21 /04/2010
Tập đọc
Sang năm con lên bảy

I. Yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
- Hiểu đợc điều ngời cha muốn nói với con: khi lớn lên, từ giã tuổi thơ con sẽ có
một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. (Trả lời đ-
ợc các câu hỏi SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài.)
II. Đồ dùng
- Bảng phụ ghi sẵn câu thơ, đoạn thơ cần luyệ đọc
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- 2 Hs đọc nối tiếp bài Luật bảo vệ ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Trẻ em có những quyền và bổn phận
gì?
- NX , cho điểm từng HS
2. Dạy bài mới
a, Luyện đọc
- Gọi 1HS đọc toàn bài .
- GV chia đoạn :
-Khổ 1: Sang năm con với con
-Khổ 2: mai rồi con chuyện ngày xa.
-Khổ 3: Đi qua thời hai bàn tay con.
- Gv chú ý sửa lõi phát âm cho HS
-Yêu cầu HS luyện đọc chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
b, Tìm hiểu bài
- Em có nhận xét gì về thế giới tuổi thơ
- Những câu thơ nào trong bài thơ cho
thấy tuổi thơ rất vui và đẹp?

- Thế giới tuổi thơ thay đổi nh thế nào
khi ta lớn lên?
- Giã từ tuổi thơ, con ngời tìm thấy hạnh
phúc ở đâu?
- Bài thơ là lời của ai nói với ai?
- Qua bài thơ ngời cha muốn nói gì với
con?
- GV ghi ND chính của bài trên bảng
c, Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ
thơ
- GV treo bảng phụ. Đọc mẫu
- Y/C học sinh luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng toàn bài
thơ.
NX cho điểm
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét dặn dò.
-1HS đọc toàn bài .
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ.
- HS sửa lõi phát âm
-1HS luyện đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- Thế giới tuỏi thơ rất vui và đẹp
- Những câu thơ:
Giờ con đang lon ton/ Khắp sân vờn
chạy nhảy/ chỉ mình con nghe thấy/
tiếng muôn loài với con/
- Thế giới tuổi thơ thay đổi ngợc lại với

tất cả những gì mà các em cảm nhận.
- Giã từ tuổi thơ con ngời tìm thấy hạnh
phúc trong cuộc đời thật.
- Bài thơ là lời của cha nói với con.
- HS đọc ND chính của bài trên bảng
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- HS đọc diễn cảm khổ thơ 1 và 2
-học sinh luyện đọc theo cặp
-HS thi đọc diễn cảm
-HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ.
- HS lắng nghe thực hiện .
**************************************
Toán
Luyện tập chung
I. Mục tiêu
- Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học. Bài 1;2.
II . Chuẩn bị .
- Bảng phụ , bảng nhóm .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét cho điểm
2. Dạy bài mới
- Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- NX chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- HD học sinh dựa vào công thức tính

diện tích xq để tính chiều cao.
- HS tự làm bài
- NX, chữa bài
Bài 3:HSKG
- Gọi HS đọc đề bài
- Mảnh đất có hình dạng phức tạp, chúng
ta cần chia mảnh đất thành các hình nh
thế nào?
-Cho HS tự làm bài
- GV cùng cả lớp nx, chữa bài
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập tiết trớc
Bài 1:
-1HS đọc đề bài
- HS tóm tắt bài toán
- HS tự làm bài
Nửa chu vi mảnh vờn HCN là:
160 : 2 = 80 (m)
Chiều dài là:
80 - 30 = 50 (m)
Diện tích mảnh vờn HCN là:
50 x 30 = 1500 (m/2)
Số kg rau thu hoạch đợc là:
15 : 10 x 1500 = 2250 (kg)
ĐS: 2250 kg
Bài 2:
-1HS đọc đề bài
-học sinh dựa vào công thức tính diện

tích xq để tính chiều cao.
Chu vi đáy của HHCN là:
(60 + 40) x 2 = 200 (cm)
Chiều cao của HH CN đó là:
6000 : 200 = 30 (cm)
ĐS: 30 cm
Bài 3:
- 1 HS đọc đề bài
- HS trả lời .
- HS tự làm bài
- cả lớp nx, chữa bài .
- HS lắng nghe thực hiện .
*************************************
Tập làm văn
Ôn tập về tả ngời
I. Yêu cầu
- Lập đợc dàn ý một bài văn tả ngời theo đề bài gợi ý trong SGK
- Trình bày miệng đợc đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập.
II. Đồ dùng
- Bảng phụ , VBT TV5 T2.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- NX, ý thức học bài của HS
2. Dạy học bài mới
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c và 3 đề bài trong SGK
- Cho HS nối tiếp nhau nêu đề bài mình
chọn
- Cho HS đọc gợi ý 1

- Yêu cầu HS tự lập dàn ý
- Gọi 3 HS làm vào bảng nhóm treo bài
lên bảng
- NX, cho điểm dàn ý đạt yêu cầu
Bai2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- Gọi HS trình bày trớc lớp
- Nhận xét cho điểm HS trình bày.
3. Củng cố dặn dò.
- NX tiết học
- Dặn về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả
ngời.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn của bài văn
tả con vật đã viết lại.
- HS đọc y/c và 3 đề bài trong SGK
- HS nối tiếp nhau nêu đề bài mình chọn
-1HS đọc gợi ý 1
- HS tự lập dàn ý
- 3 HS làm vào bảng nhóm treo bài lên
bảng
* Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả cô giáo
1, Mở bài: Năm nay em đã học lớp 5.
Em vẫn nhớ mãi về cô Hơng. Cô giáo đã
dậy em hồi lớp 1
2, Thân bài
- Cô Hơng còn rất trẻ
- Dáng ngời cô tròn lẳn
- Làn tóc mợt xoã ngang lng
- Khuôn mặt tròn, trắng hồng

- Đôi mắt to, đen lay láy thật ấn tợng
- Mỗi khi cô cời để lộ hàm răng trắng
ngà
- Giọng nói của cô ngọt ngào dễ nghe
- Cô kể chuyện rất hay
- Cô luôn uốn nắn cho chúng em từng
nét chữ
- Cô chăm sóc chúng em từng bữa ăn
giấc ngủ.
3, Kết bài
- Em đã theo bố mẹ ra thành phố học
nhng hè nào em cũng muốn về quê để
thăm cô Hơng .
Bai2:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS hoạt động trong nhóm
- HS trình bày trớc lớp
- Nhận xét .
- HS lắng nghe thực hiện .
Địa lí
Ôn tập cuối năm
I. Mục tiêu
- Tìm đợc các châu lục, đại dơng và nớc Việt Nam trên Bản đồ thế giới.
- Hệ thống một số đặc điểm chính tiêu biểu về tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm tự
nhiên) , dân c và hoạt động kinh tế của các châu lục: châu á, châu âu, châu Phi,
châu mĩ, châu đại dơng, châu Nam Cực.
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ thế giới, quả địa cầu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh

1. Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các đại dơng trên thế giới, đại d-
ơng nào có diện tích lớn nhất?
- GV nhận xét cho điểm.
2. Dạy bài mới
- a, HĐ 1: Làm việc cá nhân
- GV tổ chức cho HS lên bảng chỉ các
châu lục, các đại dơng và nớc Việt Nam
trên bản đồ
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đối đáp
nhanh để biết tên các quốc gia và nhớ
xem thuộc châu lục nào.
- Mỗi nhóm 8 HS tham gia chơi
- GV sửa chữa và hoàn thiện phần trình
bày
b, HĐ 2: Làm việc nhóm
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng
ở câu 2b SGK
- Mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Gv giúp HS điền đúng các kiến thức vào
bảng.
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về nhà chuẩn bị bài sau.
- 1HS trả lời câu hỏi
- HS lên bảng chỉ các châu lục, các đại
dơng và nớc Việt Nam trên bản đồ
-HS chơi trò chơi Đối đáp nhanh .
- HS tham gia chơi
* Ví dụ

- Nhật Bản: thuộc châu á
- Nga : châu Âu
- Chi -lê: Châu Mĩ

HS làm việc nhóm
Bài tập 2
- HS kẻ bảng và điền ND vào bảng
- Mỗi nhóm 1 châu lục
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- HS lắng nghe thực hiện .
***************************************
Toán (Dạy buổi chiều )
Luyện tập về phép nhân
I. Mục tiêu: Tiếp tục giúp HS củng cố về.
- Củng cố kĩ năng thực hành phép tính nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số
và vận dụng về tính nhẩm, giải bài toán.
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài.
II. Chuẩn bị : Vở bài tập Toán 5 tập 2
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới. GTB - Ghi bảng.
C. Thực hành.
- GV nêu yêu cầu từng bài tập
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
- GV giúp đỡ HS yếu
- Gọi chữa từng bài.
* Củng cố: Cách nhân số tự nhiên, phân
số, số thập phân, các bài toán tìm x, các
bài toán chuyển động đều và các bài

toán có lời văn liên quan đến các phép
tính trên.
Bài 1. Tính:
7285 35,48
ì
x
302 4,5
36
25
15
9
ì
=
27
8
x 9 =
2 x
4
3
=
Bài 2: Tính nhẩm:
a) 2,35 x 10 472,54 x 100
2,34 x 0,1 472,54 x 0,01
b) 62,8 x 100 62,8 x 0,01
9,9 x 10 x 0,1 172,56 x 100 x 0,01
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 0,25 x 5,87 x 40 =
b) 7,48 + 7,48 x 99 =
Bài 4. Một ô tô và một xe máy khởi
hành cùng một lúc và đi ngợc chiều

nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 44,5
km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 35,5
km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe
máy gặp nhau tại C. Hỏi quãng đờng AB
dài bao nhiêu ki-lô-mét?
- HS nhắc lại cách nhân các số tự nhiên,
số thập phân, phân số.
- HS lắng nghe .
- HS làm bài cá nhân vào vở
- Gọi chữa từng bài.
Bài 1. Tính:
* Kết quả
2200070 ; 159,66
36
25
15
9
ì
=
245
22
2450
220
3615
259
==
ì
ì
27
8

x 9 =
3
8
27
72
27
98
==
ì
2 x
4
3
=
2
3
4
32
=
ì
Bài 2: Tính nhẩm:
- HS thực hiện vào vở , đại diện HS lên
bảng làm bài .
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- HS thực hiện bằng cách tính nhanh .
- Đại diện 2 HS lên bảng làm bài .
Bài 4.
1 HS đọc bài toán , cả lớp đọc thầm .
HS giải vào vở .
1 HS lên bảng trình bày .
- lớp nhận xét .

D. Củng cố - dặn dò.
- GV t
2
nội dung bài
- Dặn dò về nhà học bài - chuẩn bị bài
sau: Phép chia
- HS lắng nghe thực hiện .
*****************************************
Ngày soạn : 18 / 04/2010
Ngày dạy : Thứ năm / 22 / 04/2010
Toán
Một số dạng bài toán đã học
I. Mục tiêu
- Biết một số dạng toán đã học.
- Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và
hiệu của hai số đó. (Bài 1,2)
II. Chuẩn bị
- Bảng phụ , bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét cho điểm
2. Dạy bài mới
a, Tổng hợp 1 số dạng toán đặc biệt đã
học
- Em hãy kể tên một số dạng toán có lời
văn đặc biệt đã học?
b, HD học sinh luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề toán

- Y/C học sinh nêu cách tính trung bình
cộng của các số
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm
- 1 HS lên bảng làm các bài tập luyện
tập thêm của tiết trớc.
1. Tìm số trung bình cộng
2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2
số đó.
3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2
số đó
4. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó
5. Bài toán rút về đơn vị
6. Bài toán về tỉ số phần trăm
7. Bài toán chuyển động đều
8. Bài toán có nội dung hình học
Bài 1:
-1HS đọc đề toán
- học sinh nêu cách tính trung bình
cộng
của các số
-1HS làm bài , các HS khác làm vào vở .
Giờ thứ ba ngời đó đi đợc quãng đờng
là:
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Trung bình mỗi giờ ngời đó đi đợc là:
Bài 2:
- Gv gọi HS đọc đề bài
- Cho HS tóm tắt bài toán, tìm cách giải

bài toán
- GV gọi HS nhận xét bài trên bảng, kết
luận lời giải đúng
Bài 3:HSKG
Gọi Hs đọc đề toán
- Yêu cầu Hs tóm tắt bài tán và giải
- Cho HS tự làm bài
- GV chữa bài
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà làm bài tập
(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)
ĐS: 15 km
Bài 2:
-1HS đọc đề bài
- HS tóm tắt bài toán, tìm cách giải bài
toán
Nửa chu vi HCN là:
120 : 2 = 60 (m)
Chiều rộng mảnh vờn là:
(60 - 10) : 2 = 25 (m)
Chiều dài mảnh vờn là:
25 + 10 = 35 (m)
Diện tích mảnh vờn là:
25 x 35 = 875 (m/2)
ĐS: 875 m/2.
Bài 3:
-Hs đọc đề toán
- Hs tóm tắt bài toán và giải
- HS tự làm bài

- HS lắng nghe thực hiện
*****************************
Khoa học
Tác động của con ngời đến môi trờng đất.
I. Mục tiêu
- Nêu nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái hoá.
* GDBVMT : Liên hệ bộ phận .
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ , VBT KH5
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu những hậu quả do viẹc phá rừng
gây ra?
- GV nhận xét chữa bài.
2. Dạy bài mới
a, HĐ 1: Quan sát và thảo luận
- Mục tiêu: HS nêu đợc một số nguyên
nhân dẫn đến đất trồng ngày càng bị thu
hẹp
- Tiến hành làm việc nhóm.
+ H 1,2 cho biết con ngời sử dụng đất
trồng vào việc gì?
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS quan sát và thảo luận
- HS làm việc nhóm.
- Hình 1,2 cho thấy ruộng đất trớc kia để
cày cấy thì nay đợc sử dụng làm đất ở.
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi
nhu cầu sử dụng đó.?

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế địa ph-
ơng mình
b, HĐ 2: Thảo luận
- Mục tiêu: HS biết phân tích những
nguyên nhân dẫn đến đất trồng ngày
càng bị suy thoái.
- Tiến hành làm việc nhóm:
+ Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón
hoá học, thuốc trừ sâu, đến môi trờng
đất.
+ Nêu tác hại của rác thải đối với môi tr-
ờng đất.?
- Mời đai diện nhóm trình bày kết quả,
- GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung
3. Củng cố dặn dò
* GDBVMT : GVliên hệ - Chúng ta
cần thực hiện tốt pháp lệnh dân số
KHHGĐ và tăng cờng việc sử dụng
phân hữu cơ trong SXNN cũng là góp
phần BVMT
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về nhà su tầm thông tin tranh ảnh
về tác động của con ngời đến môi trờng
đất.
- Nguyên nhân chính là do dân số ngày
một tăng nhanh, cần phải có nhu cầu sử
dụng vì vậy dt đất trồng bị thu hẹp.
- đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS liên hệ thực tế địa phơng mình

HS thảo luận .
- HS làm việc nhóm
- Có nhiều nguyen nhân dẫn đến đất
trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái.
Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng,
nhu cầu lơng thực tăng, đất trồng bị thu
hẹp. Vì vậy con ngời tìm cách tăng năng
suất cây trồng, sử dụng phân bón hoá
học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, làm
cho môi trờng đất bị ô nhiễm.
- Dân số tăng, lợng rác thải tăng cũng là
nguyên nhân ô nhiễm môi trờng đất.
- đai diện nhóm trình bày kết quả .
- HS lắng nghe thực hiện .
*******************************************
Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu
(Dấu ngoặc kép)
I. Yêu cầu
- Nêu đợc tác dụng của dấu ngoặc kép và làm đợc bài tập thực hành về dấu ngoặc
kép.
- Viết đợc đoạn văn khoảng 5 câu có sử dụng dấu ngoặc kép (BT3).
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ , VBT TV5 T2
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- NX, cho điểm từng HS
2. Dạy học bài mới
Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn văn của
bài tập
- GV treo bảng phụ
- Gọi HS làm bảng nhóm báo cáo kết quả
- NX, Kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Cách tổ chức tơng tự nh bài 1
Bài 3:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Gọi HS làm bảng nhóm, treo bảng đọc
đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn mình viết
- NX, cho điểm
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học thuộc ghinhớ về dấu
ngoặc kép
- 1 HS lên bảng viết câu có hình ảnh so
sánh đẹp vè trẻ em.
Bài 1:
-1HS đọc yêu cầu và đoạn văn của bài
tập
- HS tự làm bài, Đọc kĩ câu văn rồi điền
dấu ngoặc kép cho phù hợp.
- HS làm bảng nhóm báo cáo kết quả
Em nghĩ: "Phải nói ngay điều này để
thầy biết".
ra vẻ ngời lớn: "Tha thầy, sau này lớn
lên, em muốn làm nghề dạy học. Em sẽ

dạy học ở trờng này".
Bài 2:
- "Ngời giàu có nhất"
- "Gia tài"
Bài 3:
-1HS đọc yêu cầu bài tập
-HS tự làm bài tập
-1HS làm bảng nhóm, treo bảng đọc
đoạn văn
-HS đọc đoạn văn mình viết
Cuối buổi học, Hằng "công chúa"
thông báo họp tổ.
- HS lắng nghe thực hiện .
*************************************
Lịch sử
Ôn tập lịch sử nớc ta từ giữa thế kỉ XĩX đến nay
I. Mục tiêu
- Nắm đợc một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu của nớc ta từ 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lợc nớc ta, nhân dân ta đứng lên chống pháp.
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nớc ta.; CM T8 thành công;
Ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ
cộng hoà.
+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lợc nớc ta nhân dân ta tiến hành cuộc
kháng chiến giữ nớc. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng
chiến.
- Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân Miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây
dựng chủ nghĩa xã hội , vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của ĐQ Mĩ. Chiến
dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nớc đợc thống nhất.
II. Đồ dùng
- Bản đồ hành chính Việt Nam

III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2. Dạy bài mới
a, HĐ 1: Làm việc cả lớp
- GV dùng bảng phụ, HS nêu ra 4 thời kì
lịch sử đã học
+ từ 1858 dến 1945
+ từ 1945 đến 1954
+ từ 1954 đến 1975
+ từ 1975 đến nay
b, Hoạt động nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Mỗi nhóm thảo luận về nội dung chính
của 1 thời kì.
- Các nhóm báo cáo kết quả học tập trớc
lớp.
c, Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- GV tổng kết ngắn gọn : Từ 1975 đến
nay cả nớc cùng bớc vào công cuộc xây
dựng CNXH, dới sự lãnh đạo của đảng
nhân dân ta đã tiến hành công cuộc đổi
mới đất nớc và thu đợc nhiều thành tựu
quan trọng đa đất nớc tiến lên.
3. Củng cố dặn dò
- Gv nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- HS chuẩn bị .
-HS nêu ra 4 thời kì lịch sử đã học

1.Các thời kì lịch sử.
- Thực dân Pháp xâm lợc nớc ta, Các
cuộc khởi nghĩa của nhân dân nổ ra
chống pháp
- Cách mạng tháng 8 thành công và chín
năm kháng chiến gian khổ
- Kháng chiến chống Mĩ cứu nớc
- Thời kì xây dựng đất nớc.
2, Nội dung chính của mỗi thời kì
- Các niên đại quan trọng
- Các sự kiện lịch sử chính
- các nhân vật tiêu biểu
- đại diện các nhóm báo cáo kết quả
học tập trớc lớp.
- HS lắng nghe .
- HS lắng nghe thực hiện .
***************************************
Chính tả
Trong lời mẹ hát
I. Yêu cầu
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn "Công ớc về quyền trẻ em"
(BT2).
II. Đồ dùng
- Bảng phụ ghi sẵn ghi nhớ; bảng nhóm , VBT TV5 T2
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét cho điểm
2. Dạy bài mới

a, Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ
- Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
- Lời ru của mẹ có ý nghĩa gì?
b, Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
c, Viết chính tả
d,Soát lỗi và chấm bài
g, Hớng dẫnlàm bài tập chính tả
Bài 2: Gọi HS đọc y/c
- Khi viết tên các cơ quan, tổ chức, đơn
vị ta viết nh thế nào?
- Cho HS tự làm bài, 1 em làm vào bảng
nhóm
- Gọi HS làm bảng nhóm báo cáo kết
quả, cả lớp nhận xét.
- Em hãy giải thích cách viết hoa tên của
các cơ quan, tổ chức trên.
3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà ghi hớ cách viết hoa tên các
tổ chức cơ quan.
- 2 HS lên bảng viết tên các cơ quan đơn
vị ở bài 2,3 trang 137 SGK
- 1 HS đọc bài thơ
- Bài thơ ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ
có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc
đời đứa trẻ
- Lời ru của mẹ cho con thấy cả cuộc
đời, cho con ớc mơ để bay xa.

- HS đọc và viết các từ khó vừa tìm đợc
Từ khó: ngọt ngào, chòng chành, nôn
nao, lời ru, lớn rồi
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi và chữa lỗi .
-HS làm bài tập chính tả
* Bài 2:
- HS trả lời .
-HS tự làm bài, 1 em làm vào bảng
nhóm
- HS làm bảng nhóm báo cáo kết quả, cả
lớp nhận xét.
Liên hợp quốc
Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động / Quốc tế.
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em.
Liên minh/ Quốc té/ Cứu trợ trẻ em.
Tổ chức /Ân xá/ Quốc tế.
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển.
* Tên các cơ quan, đơn vị đợc viết hao
chỡ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
tên đó. Bộ phận nào là tên nớc ngoài đợc
phiên âm Hán Việt thì viết hoa nh tên
riêng Việt Nam.
- HS lắng nghe thực hiện .
Ngày soạn : 18 / 04/2010
Ngày dạy : Thứ sáu / 23 / 04/2010
Toán
Luyện tập

I. Mục tiêu
- Biết giải một số bài toán có dạng đã học. Bài 1; 2; 3.
II. Chuẩn bị
- Bảng phụ , bảng nhóm .
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- GV chữa bài nhận xét cho điểm
2. dạy bài mới
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt cách
giải
- Để tính đợc diện tích của tứ giác ABCD
ta cần biết những gì?
- Có thể tính diẹn tích ABED và BCE
theo bài toán điển hình nào?
- Cho HS giải bài toán .
- GV nhận xét cho điểm
Bài 2:
- GV mời HS đọc đề bài và tóm tắt bài
toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì? vì sao em
biết?
- Cho HS vẽ sơ đồ và giải
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS lên bảng làm các bài tập HD
luyện tập thêm của tiết trớc
Bài 1:
-1HS đọc đề bài và tóm tắt cách giải


- HS trả lời .
- Tìm 2 số khi biêtý hiệu và tỉ số củ
chúng .
- HS giải bài toán .
Theo sơ đồ:
Diện tích tam giác BEC là:
13,6 : (3-2) x2 = 27,2 (cm/2)
Diện tích tứ giác ABED là:
27,2 + 13,6 = 40,8( cm/2)
Diện tích tứ giác ABCD là:
40,8 + 27,2 = 68 (cm/2)
ĐS: 68 cm/2
-HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán tìm 2 số khi
biết tổng và tỉ số của chúng .
- HS vẽ sơ đồ và giải
Theo sơ đồ , số HS Nam lớp 5A
35 : ( 4+3) x 3 = 21 (HS)
Số HS nữ của lớp 5A là:
35 - 15 = 20 (HS)
2
6,13 cm
BEC
S
ABED
S
Nam
Nu
HS
35

Bài 3:
- GV gọi hs đọc bài toán
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét cho điểm
Bài 4:HSKG
- Mời HS đọc đề bài
- Cho HS QS biểu đồ và tự làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà làm bài tập tiết trớc
Số HS nữ nhiều hơn số HS nam là:
20 - 15 = 5 (HS)
ĐS: 5 HS
Bài 3:
-1hs đọc bài toán
- HS tự làm bài , 1HS lên bảng làm .
Ô tô đi 75 km thì tiêu thụ hết số lít xăng
là:
12 : 100 x 75 = 9 (lít)
ĐS: 9 lít.
-1HS đọc đề bài
- HS QS biểu đồ và tự làm bài.
- HS lắng nghe thực hiện .
****************************************
Tập làm văn
Tả ngời ( Kiểm tra viết)
I. Yêu cầu
- Viết đợc bài văn tả ngời theo đề bài gợi ý trong SGK.
- Bài văn rõ nội dung miêu tả, đúng cấu tạo bài văn tả ngời đã học.

II. Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn 3 đề bài
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút của HS
2. Thực hành viết bài
- Gọi 3 HS đọc 3 đề bài kiểm tra trên
bảng
- Cho HS dựa vào dàn ý đã lập ở tiết trớc
để viết bài
- GV thu bài
3. Củng cố dặn dò
- NX về ý thức làm bài của HS
- Về nhà xem lại kiến thức văn tả ngời
- HS chuẩn bị giấy bút .
- 3 HS đọc 3 đề bài kiểm tra trên bảng
- HS viết bài
- HS nộp bài .
- HS lắng nghe thực hiện .
*******************************************************************

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×