Đáp án và biểu điểm thi học sinh giỏi tỉnh
năm học 2009 2010
môn thi ; Lịch sử lớp 12 THPT
Ngày thi : 14/ 4 /2010
&
Câu 1 ( 3 đ ).
Vì Sao nói : đảng CS Việt Nam ra đời là 1 bớc ngoặt
ý Nội dung Điểm
ý 1
- Đặt vấn đề. ( 0,25 đ )
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời 3/2/30 là quá trình vận động và
phát triển lâu dài của CM nớc ta, là sản phẩm sự kết hợp giữa chủ
nghĩa Mác Lê Nin với phong trào công nhân, phong trào yêu nớc.
Khi Đảng ra đời lại trở thành một nhân tố quan trọng tác động trở
lại với phong trào CM, tạo ra bớc phát triển nhẩy vọt cm, một nhân
tố quyết định mọi thắng lợi của CM nớc ta.
0,25 đ
ý 2
ý a
( 0,50đ )
ý b
( 0,50đ )
ý c
( 0,50đ )
- Phân tích chứng minh: ( 2,75 đ )
a- Đảng ra đời đã đề ra 1 đờng lối cm đúng .(0,50 đ )
+ trớc khi Đảng ra đời: cm Việt nam khủng hoảng về đờng lối , ch-
a đề ra đợc 1 đờng lối cm đúng, cha xác định đợc động lực
cơ bản của CM, cha có 1 tổ chức cm chặt chẽ để lãnh đạo , do vậy
mọi phong trào yêu nớc dù sôi nổi cuối cùng đều thất bại.
+ khi Đảng ra đời: với cơng lĩnh cm đúng đã chấm dứt sự khủng
hoảng về đơng lối Cm giải phóng dân tộc ở nớc ta. Chính cơng và
Luận cơng đã nêu ra và giải quyết tốt những vấn đề cốt tử của CM
mà trớc đó cha có 1 nhà yêu nớc nào làm đợc. chính cơng và luận
cơng nêu rõ mục tiêu chiến lợc cm là tiến hành cm GPDT bỏ qua t
bản tiến lên CNXH, đã xác định 2 mâu thuẫn cơ bản trong xã hội
thuộc địa nửa PK từ đó đề ra 2 nhiệm vụ chiến lợc cm là chống đế
quốc giành độc lập dân tộc, chống PK đêm ruộng đất về tay dân
cầy
b- Đảng ra đời đã xây dựng đợc lực lợng cm mới cho cm nớc ta,
nòng cốt là lien minh công nông.
+ Trớc năm 30 các nhà cm chỉ kêu gọi nhân dân ta chống Pháp mà
không chú ý đến quyền lợi của nông dân, do vậy cha lôi cuốn đợc
đông đảo nd tham gia , cha thực hiện đợc liên minh
+ Đảng ra đời đề ra khẩu hiệu độc lập dân tộc, ngời cầy có ruộng
nên đã lôi cuốn đông đảo ND, XD đợc mối liên minh công nông ,
một nhân tố cơ bản thắng lợi CM.
c - Đảng ra đời đã vạch ra 1 phơng pháp CM đúng :
+ đó là sử dụng sức mạnh bạo lực của quần chúng, kết hợp XD lực
lợng chính trị với lực lợng vũ trang, tiến tới tổng KN giành chính
quyền.
+ trớc năm 30 nhân dân ta rất anh dũng chống Pháp nhng thờng sai
lầm về phơng pháp , ngời thì vũ trang ( cần vơng )song nổ ra lẻ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25
ý d
( 0,50 đ )
ý đ
( 0,50 đ )
ý e
( 0,25 đ)
tẻ,chiến thuật thủ hiểm rễ bị bao vây ngời thì dùng vũ lực song
lại cầu viện bên ngoài ( Phan B châu ), ngời thì cải lơng ( PC
Trinh )
d- Đảng ra đời đã gắn cm Việt Nam với CM thế giới , dới sự lãnh
đạo thống nhất của Quốc tế cộng sản, theo quỹ đạo CM vô sản.
làm cho cm Việt nam sớm kết hợp đợc sức mạnh dân tộc với sức
mạnh thời đại
+ trớc năm 30 có nhiều nhà CM ra nớc ngoài tìm lực lợng song
lầm lẫn bạn thù
đ-Đảng ra đời chứng tỏ sự trởng thành của G/C công nhân, từ tự
phát đến tự giác, có đủ khả năng lãnh đạo cuộc đấu tranh chống Đế
Quốc PK, CM đã có bộ tham mu thống nhất vạch đờng chỉ
lối chấm dứt khủng khoảng về g/c lãnh đạo
e - Đảng ra đời chính là nhân tố cơ bản đầu tiên quyết định mọi
thắng lợi CM việt Nam, chính vì lẽ đó mà ngời ta nói đảng ra đời
là bớc ngoặt trong lịch sử dân tộc .
0,25 đ
0,25 đ
0,50 đ
0,25 đ
Câu 2 ( 4 đ )
trong bản Tuyên ngôn độc lập ngày 2/9/1945 của Chủ tịch HCM
ý nội dung điểm
ý 1
( 0,75 đ )
- Quá trình xâm lợc Việt Nam của Phát Xít Nhật.
+ tháng 9 / 1939 chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ Phát xít Nhật
đẩy mạnh chiến tranh xâm lợc TQ tiến sát đến biên giới Việt
Trung, tháng 9/1940 nhật vào Đông Dơng ,Nhật Pháp bắt tay với
nhau cùng bóc lột nhân dân Đông dơng.
+ 9 /3 / 1945 Nhật đảo chính hất cẳng Pháp độc chiếm Đông D-
ơng, đẩy mạnh chính sách bóc lột, lừa pịp nhân dân Đ D
0,25 đ
0,50 đ
ý 2
( 3,0 đ)
- Quá trình đấu tranh chống Phát xít Nhật giành CQ của ND
+ tháng 9/ 1940 Nhật vào Đ D , Nhật, Pháp cấu kết với nhau cùng
bóc lột nhân dân Đ D, đời sống của nhân dân điêu đứng cùng
quẫn.
Tháng 5 / 1941 Hội nghị trung ơng Đảng lần thứ VIII hoàn chỉnh
chuyển hớng giơng cao hơn nữa ngọn cờ giải phóng dân tộc ,
thành lập V N Đ L Đ M ( Việt Minh ), VN là lực lợng Đồng minh
chống Phát Xít.Ta tích cực chuẩn bị mọi điều kiện tiến tới KN
giành CQ
+ 9 / 3 / 1945 Nhật đảo chính Pháp Đảng họp hội nghị thờng vụ
mở rộng ra chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng
ta , phát động cao trào kháng Nhật cứu nớc, sẵn sàng chuyển sang
tổng KN khi thời cơ đến, Khẩu hiệu đấu tranh cũng thay đổi : từ
KH đánh đuổi pháp Nhật nay thay bằng KH đánh đuổi Phát Xít
Nhật. 15 / 3 / 45 tổng bộ Việt minh ra lời kêu gọi đồng bào cả nớc
đẩy mạnh cao trào kháng Nhật cứu nớc Hỡi quốc dân đồng bào ,
vận mệnh dân tộc ta đang treo trên sợi tóc
0,25 đ
0,50 đ
ý 3
( 0,25đ )
+ Cao trào kháng Nhật từ 9/ 3 đến 13 / 8 diễn ra quyết liệt.
- dới ánh sáng của chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau , hởng ứng lời
kêu gọi của tổng bộ Việt Minh từ giữa tháng 3/45 một cao trào
kháng Nhật cứu nớc phát triển mạnh mẽ, phong phú về nội dung và
hình thức. kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh
quân sự, chiến tranh du kích với khởi nghĩa từng phần, thành lập
CQ cách mạng,thúc đẩy chớp thời cơ tổng KN
- Tại khu căn cứ địa Cao- Bắc- Lạng Cứu Quốc Quân và
VNTTGPQ phối hợp với lực lợng quần chúng giải phóng hàng loạt
các xã, Huyện , Châu, thành lập CQ cm, củng cố các hội ,các đoàn
thể cứú Quốc, 11/ 3 khởi nghĩa Ba Tơ đội du kích Ba Tơ, căn cứ
địa Ba Tơ ra đời.
- Phong trào phá kho thóc của Nhật giải quyết nạn đói cho dân đợc
đẩy mạnh , nhiều nơi từ phả kho thóc đã chuyển thành khởi nghĩa
từng phần thành lập CQ cách mạng nh Bắc Giang, Bắc Ninh,Vĩnh
Yên,phúc Yên, ninh Bình, hng Yên
- Phong trào đấu tranh chính trị cũng phát triển mạnh, nhièu cuộc
mít tinh , biểu tình, diễn thuyết công khai vạch trần bộ mặt của
phát xít, tay sai, da ra khẩu hiệu không đi phu ,đi lính, không nộp
thóc cho giặc Nhật
- 13/ 8 khi nghe tin Nhật đầu hàng , Trung ơng Đảng , tổng bộ Việt
Minh đã thành lập UBKN toàn quốc, chính thức phát động tổng
kn ngày 14-> 15 / 8 hội nghị Đảng toàn quốc thông qua kế hoạch
kn, 16 , 17 / 8 Quốc dân Đại hội Tân Trào
- từ 14/ 8 nhiều nơi căn cứ chỉ thị đã khởi nghĩa giành cq trớc
khi có lệnh tổng kn 16/ 8 giải phóng Thái Nguyên 18/8 4 tỉnh
giành cq sớm nhất
- 19/8 hàng vạn quần chúng nhân dân nội , ngoại thành biểu dơng
lực lợng có sự hỗ trợ của lực lợng vũ trang, tự vệ chiến đấu, tiíen
đánh phủ khâm sai , toà thị chính cách mạng thắng lợi ở Hà Nội
23/ 8 Huế giành CQ, 25/ 8 Sài gòn giành cq, 28/8 cm thắng lợi
trong cả nớc 30/ 8 Vua Bảo Đại thoái vị. 2/ 9 Bác đọc tuyên ngôn
độc lập khai sinh nớc VN DCCH.
- Kết luân : thực tế trên ta thấy dới sự lãnh đạo của Đảng nhân
dân ta đã giành chính quyền từ tay Nhật chứ không phải tay Pháp
0,25 đ
0,50 đ
0,50 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25đ
0,25 đ
0,25 đ
Câu 3 ( 3 đ )
Đại Hội toàn Quốc lần thứ III của Đảng họp trong hoàn cảnh nào ? nội dung, ý nghĩa
ý Nội dung điểm
ý 1
( 0,50 đ )
- Hoàn cảnh triệu tập ĐH
+ Thế giới : hệ thống XHCN đã hình thành Phong trào giải phóng
dân tộc phát triển mạnh ở cả 3 châu Phong trào hoà bình dân chủ
tiến bộ xã hội ở các nớc T Bản lên cao. Tuy nhiên Mĩ cầm đầu phe
T Bản đẩy mạnh âm mu ngăn chăn ảnh hởng CNXH , phong trào
giải phóng dân tộc
0,25 đ
+ Trong n ớc : sau năm 1954 nớc ta tạm chia làm 2 miền, với hai
chế độ chính trị khác nhau đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ
chiến lợc cm ở hai miền khác nhau . đến năm 60 cách mạng 2
miền đã giành thắng lợi to lớn Trong hoàn cảnh đố Đảng phải
tiến hành ĐH để củng cố lại tổ chức,xắp xếp lại lực lợng và đề ra
đờng lối cách mạng cho cả nớc và cho mmỗi miền
0,25 đ
ý 2
( 2, 0 đ )
- Nội dung cơ bản : ĐH họp từ ngày 5 đến 10 tháng 9 năm 1960
tại Hà Nội, tham dự có 525 ĐB chính thức 51 ĐB dự khuyết đại
diện cho hơn 50 vạn ĐV trong toàn quốc.
- ĐH nghe và thảo luận báo cáo chính trị, báo cáo sửa đổi điều lệ
của Đảng, thông qua nghị quyết về đờng lối, nhiệm vụ của Đảng
trong giai đoạn mới
+ báo cáo chính trị xác định nhiệm vụ chung của cm cả nớc là tăng
cờng đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình,
đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc, cách mạng dân chủ nhân
dân ở MN, thực hiện thống nhất nớc nhà, XD nớc Việt Nam hoà
bình thống nhất độc lập dân chủ giàu mạnh.
+ ĐH xác định nhiệm vụ CM cụ thể cho mỗi miền, mối quan hệ
CM 2 miền, vai trò vị trí CM mỗi miền. Trong việc thực hiện
nhiệm vụ chung thì CM XHCN ở miền Bắc đóng vai trò quyết định
Nhất đối với sự nghiệp CM cả nớc và công cuộc thống nhất đất n-
ớc. CM miền Nam đóng vai trò quyết định trực tiếp trong việc
chống Mĩ và tay sai để giải phóng MN . CM hai miền có mối quan
hệ mật thiết ,gắn bó với nhau, tác động qua lại , hỗ trợ nhau cùng
giành thắng lợi .
+ ĐH phân tích đặc điểm MB đi lên CNXH đề ra ph ơng hớng,
nhiệm vụ kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
+ ĐH bầu ban CHTW Đảng mới, Bộ chính trị. Bầu HCM làm chủ
tịch Đảng, bác Lê Duẩn làm bí th thứ nhất BCHTW
0,25 đ
0,25 đ
0,50 đ
0,50 đ
0,25 đ
0,25 đ
ý 3
( 0, 50 đ )
_ý nghĩa ĐH ; Là ĐH xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh
thống nhất nớc nhà.
- ĐH là cơ sở cho toàn Đảng toàn dân đoàn kết thành một khối
thống nhất đấu tranh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Cm
- ĐH thể hiện sự chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc CM sáng suốt của
Đảng trớc tình hình mới.
0,25 đ
0,25 đ
Câu 4 ( 4 đ )
- Những thắng lợi vào thời điểm mùa xuân
ý Nội dung điểm
ý a
1 đ
- những thắng lợi tiêu biểu vào thời điểm mùa xuân.
a- cuộc tiến công chiến lợc đông xuân 53 54 đỉnh cao là chiến
thắng Điện Biên phủ. ( 1,0 đ )
ý b
1đ
ýc
1 đ
ýd ( 1đ )
+với chủ trơng chiến lợc đúng đắn, ta giành thắng lợi to lớn. Ta
loại khỏi vòng chiến đấu 128.200 tên thu 19.000 súng, bắn rơi và
phá huỷ 162 máy bay, 81 đại bác. riêng ĐBP loại khỏi vòng chiến
đấu 16.200 tên có 1 thiếu tớng hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí
và phơng tiện chiến tranh.
+ ý nghĩa .đập tan kế hoạch Na va, tiêu diệt tập đoàn cứ điểm ĐBP,
trận đánh tiêu diệt lớn nhất trong 9 năm chống Pháp
đè bẹp ý trí xâm lợc buộc Pháp ký kết hiệp định Giơ nevơ, chấm
dứt chiến tranh miền Bắc đ ợc giải phóng .cổ vũ phong trào giải
phóng dân tộc TG
b - Đồng khởi bến tre ( 17/ 1/ 1960 ) .( 1,0 đ )
+ thực hiện nghị quyết 15 của Đảng , đồng bào Miền nam đồng
loạt nổi dậy đánh đồn bốt diệt ác ôn giành quyền làm chủ. Kết quả
Phá vỡ từng mảng hệ thống kìm kẹp của Mĩ Nguỵ
+ Đồng khởi đánh bại chiến lợc chiến tranh đơn phơng của Mĩ
đánh dấu bớc phát triển nhẩy vọt của cách mạng miền nam, từ thế
giữ gin lực lợng chuyển sang thế tiến công từ trong khí thế tiến
công đó ngày 20 / 12 / 1960 mạt trận dân tộc giải phóng Miền
Nam ra đời .
c Tổng tiến công đồng loạt nổi dậy xuân 1968. ( 1,0 đ )
+ Trên cơ sở những điều kiện thuận lợi xuân 68 ta chủ tr ơng mở
cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền nam nhằm tiêu diệt
quân viễn chinh, đánh sập nguỵ quân, nguỵ quyền , giành CQ về
tay ND.Sau 3 đợt tấn công ( 37 / 44 tỉnh, 5 / 6 thành phố lớn )
riêng đợt 1 ta loại khỏi vòng chiến đấu 147.000 tên trongđó có
43.000 mĩ , phá huỷ một khối lợng lớn vật t phơng tiện chiến tranh.
+ tuy đợt 2 va3 còn hạn chế , cuộc tổng tiến công vãn có y nghĩa to
lớn : mở ra bớc ngoặt cho cuộc KC chống Mĩ, làm lung lay ý trí
xâm lợc của chúng ,buộc Mĩ phải phi Mĩ hoá tức thừa nhận thất
bại của chiến tranh cục bộ. Chấm dứt chiến tranh phá hoại Miền
Bắc, đàm phán tại Pa ri
d- Tổng tiến công nổi dậy xuân 1975. ( 1,0 đ )
+ sau 3 chiến dịch lớn ( Tây Nguyên, Huế - đà Nẵng , và chiến
dịch HCM ) ta dẫ đánh cho nguỵ nhào, chấm dứt chiến tranh, giải
phóng hoàn toàn Miền Nam, thống nhất đất nớc
+ ý Nghĩa : mở ra 1 kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập, thống nhất
cả nớc đi lên CNXH, mang tầm vóc Quốc tế to lớn.
0,50 đ
0,50 đ
0,50đ
0,50 đ
0, 50 đ
0,50 đ
0,50 đ
0,50 đ
Câu 5 ( 3 đ ).
Những quyết định của hội nghị Ian Ta
ý Nội dung điểm
ý a- Nêu hoàn cảnh, thời gian, địa điểm, thành phần hội nghị 0,25 đ
b- Nêu 3 quyết định của Hội nghị ( 2 đ )
- Tiêu diệt chủ nghĩa Phát xít đến tận gốc . 0,25 đ
- Thành lập tổ chức liên Hợp Quốc để duy trì , gìn giữ hoà bình
- Phân chia khu vực đống quân giải giáp quân đội Phát xít, chia
nhau khu vực ảnh hởng ở Châu Âu, Châu A
+ Tại Châu Âu : Liên Xô chiếm Đông Đức Mĩ chiếm
+ Tại Châu A : Chấp nhận những điều kiện để Liên Xô chống
Nhật .Mĩ chiếm đống Nhật Bản, Nam Triều Tiên, Liên Xô
chiếm đóng Bắc Triều Tiên, Trung Quốc trở thành 1 quốc gia
thống nhất , dân chủ các Quốc gia Đông Nam á, Tây á chịu ảnh
hởng các nớc T bản phơng Tây.
c- Nêu 3 hệ quả ( 0,75 đ )
+ Chủ nghĩa Phát xít bị tiêu diệt tận gốc.
+ Tổ chức liên Hợp Quốc thành lập,dần trở thành 1 tổ chức quốc tế
Lớn nhất duy trì hoà bình .có 192 n ớc, Việt Nam tham gia năm
1977 trở thành viên 149
+ Tạo thành khuôn khổ hình thành trật tự 2 cực I an ta
0,25 đ
0,50 đ
1,0 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
Câu 6 ( 3 đ )
Trình bầy sự thành lập tổ chức ASEAN
ý 1 a- Nêu hoàn cảnh, thời gian, địa điểm, các nớc thành viên
- sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc , phong trào giải phóng
dân tộc phát triển mạnh, nhiều nớc Đông nấm á giành độc lập, với
mục đích tạo nên sự hợp tác phát triển KT, Văn hoá KHKT , hạn
chế các cờng Quốc lớn muốn biến ĐNA thành sân sau
- Ngày 8 / 8 / 1967 Hiệp hội các nớc đông nam á thành lập tai băng
Cốc Thái Lan, gồm 5 nớc ( Thái Lan, In Đô Ne Xia, Ma Lai
Xia,Phi Líp Pin, Xin Ga Po. )
0,50 đ
0,50
ý 2 b- Mục tiêu của tổ chức :
+ Phát triển KT, văn hoá thông qua nỗ lực hợp tác chung giữa các
nớc thành viên, trên tinh thần duy trì nền hoà bình và ổn định khu
vực. ASEAN là 1 liên minh KT, chính trị khu vực ĐNA
0,50 đ
ý 3 c- Hoạt động
- Giai đoạn 1 ( 1967 1975 ) : còn là 1 tổ chức non yếu , cha đợc
nhiều ngời biết đến
- giai đoan 2 ( từ 1976 đến nay )
+ Bắt đầu bằng hội nghị cấp cao lần 1 ở Ba li tháng 2 / 76 mở ra 1
thời kỳ mới cho ASEAN, hiệp bớc Ba li đã nêu những nguyên tắc
cơ bản trong quan hệ giữa các nớc : tôn trọng chủ quyền toàn vẹn
lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nọi bộ phát triển có hiệu
quả các lĩnh vực KT, văn hoá xã hội.
+ từ cuối những năm 80, khi vấn đề Căm Pu Chia đợc giải quyết
Thì quan hệ Việt nam ASEAN hoà dịu , nền KT ASEAN phát triển
+ ASEAN dàn phát triển thành ASEAN toàn Đông Nam á ( 1984
Bru Nây, 7 / 1995 Việt nam, 7/ 1997 Lào, Mian Ma, 4 / 1999 Căm
Pu chia tham gia ASEAN )
0,25 đ
0,50 đ
0,25 đ
0,50 đ
Hớng dẫn chấm có 6 trang