TUẦN 32
Ngày soạn: Ngày 17 tháng 04 năm 20010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 19 tháng 04 năm
2010
Tiết 2: TẬP ĐỌC T94,95
CHUYỆN QUẢ BẦU
I.Mục tiêu:
• Đọc mạch lạc toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng.
• Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung
một tổ tiên. ( Trả lời được các CH 1,2,3,5) . HS khá, giỏi trả lời được CH4.
• Giáo dục học sinh có tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống .
II.Đồ dùng dạy và học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa phóng to .
• Bảng phụ ghi sẵn từ , câu cần luyện đọc .
III.Các hoạt động dạy và học:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ (5 phút)
Gọi học sinh đọc bài “Cây và hoa bên lăng Bác”
-Giáo viên nhận xét và ghi điểm .
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài (2 phút)
-Giáo viên treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ gì ?
(Mọi người đang chui ra từ quả bầu ).
- Chuyển ý sang giới thiệu bài
3.2.Hoạt động 1 : Luyện đọc câu (15 phút)
a.Đọc mẫu
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài :
-Gọi học sinh đọc lại bài .
b.Luyện phát âm
-Yêu cầu học sinh luyện đọc bài theo hình thức nối tiếp ,
mỗi học sinh đọc một câu .Theo dõi học sinh đọc bài để
phát hiện lỗi phát âm sai.
-Tổ chức cho học sinh luyện phát âm các từ sau: lạy van,
ngập lụt, gió lớn, biển nước, sinh ra, đi làm nương, lấy làm
lạ, lao xao, lần lượt, vắng tanh, giàn bếp…
3.3.Hoạt động 2 : Luyện đọc đoạn (15 phút)
-Nêu yêu cầu đọc đoạn , sau đó đặt câu hỏi : Câu chuyện
này có thể chia thành mấy đoạn ? Phân chia các đoạn như
thế nào?
-Gọi học sinh đọc đoạn 1 .
-Yêu cầu học sinh luyện ngắt giọng các câu sau:
+Hai người vừa chuẩn bò xong thì sấm chớp đùng đùng,/
Hát.
-3 em .
-Dưới lớp theo dõi , nhận xét .
-Quan sát và trả lời .
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-Theo dõi lắng nghe giáo viên
đọc mẫu .
-1 em đọc bài.
-1 vài em đọc .
-Mỗi em đọc một câu , đọc từ
đầu đến hết bài theo hình thức
nối tiếp.
-Nghe giáo viên đọc và đọc lại
các từ đó .
-Lắng nghe và 1 số em trả lời
câu hỏi .
1
mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập
mênh mông.// Muôn loài đều chết chìm trong biển nước.//
+Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con người bé nhỏ
nhảy ra .// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/ dính than/
nên hơi đen. Tiếp đến,/ người Thái,/ người Mường,/ người
Dao,/ người Hmông,/ Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh /
lần lợt ra theo.//
-Gọi học sinh đọc lại đoạn 2, 3 .
-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp , giáo
viên và cả lớp theo dõi để nhận xét .
-Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo nhóm .
- HS tìm từ mới và giải nghóa.
Thi đọc
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh , đọc cá nhân .
-Nhận xét cho điểm .
-1 em học khá đọc .
-Một số em luyện đọc. Các em
khác nhận xét bạn đọc.
-2 em đọc 2 đoạn.
-Một số em nối tiếp nhau đọc
các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng )
-Lần lượt từng em đọc trước
nhóm của mình , các bạn trong
nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau .
-Các nhóm cử cá nhân thi đọc
nối tiếp , đọc đồng thanh một
đoạn trong bài.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3.4.Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài(30 phút)
-Gọi học sinh đọc toàn bài , sau đó giáo viên đặt câu hỏi
hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :
-Yêu cầu học sinh trả lời những câu hỏi trong SGK
-Giáo viên kể tên 54 dân tộc trên đất nước.
-Câu chuyện nói lên điều gì ? (Các dân tộc cùng sinh ra từ
quả bầu. Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra ).
-G học sinh đặt tên khác cho câu chuyện. (Nguồn gốc
các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./Anh em cùng
một tổ tiên./ )
-Khen những học sinh đặt tên hay.
4.Củng cố (4 phút)
-Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em trên đất
nước Việt Nam? (Phải yêu thương , đùm bọc, giúp đỡ lẫn
nhau ).
-Cho điểm học sinh .
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt.
5.Dặn dò (2 phút)
-Về học lại bài và chuẩn bò bài sau
-Một em học khá đọc .
-Theo dõi bài và trả lời câu
hỏi .
-Theo dõi đọc thầm và ghi nhớ.
-1 vài em trả lời .
-Một số em lên đặt , mỗi em
chỉ đặt 1 tên gọi .
-1 vài em trả lời .
Tiết 4: TOÁN
Tiết 156: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
• Biết sử dụng một số loại giấy bạc: 100đồng, 200đồng, 500đồng,1000 đồng.
• Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vò là đồng.
2
• Làm các bài tập bài 1,2,3
II.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ (5 phút)
-Gọi học sinh lên bảng làm tính.
200 đồng + 300 đồng =
900 đồng – 400 đồng =
100 đồng + 500 đồng =
600 đồng – 300 đồng =
-Nhận xét cho điểm học sinh .
3.Bài mới
3.1.Hoạt động 1 :Giới thiệu bài (2 phút)
3.2.Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập (30 phút)
Bài 1
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trong SGK.
-Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi :
+Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào? (Túi thứ nhất có
3 tờ bạc 1 tờ loại 500 đồng, 1tờ loại 200 đồng, 1tờ loại 100
đồng ) .
+Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền ta làm thế nào?
(Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 200 đồng + 100 đồng)
+Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền? (Túi thứ nhất
có 800 đồng ).
-Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại , gọi 1 học sinh
đọc bài làm trước lớp. (Làm bài , sau đó theo dõi bài làm
của bạn để nhận xét ).
-Nhận xét và cho điểm học sinh .
Bài 2
-Gọi học sinh đọc đề bài toán.
-Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi để tìm hiểu đề bài.
-Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
-Giáo viên sửa bài đưa ra kết quả đúng, cho điểm học
sinh:
Tóm tắt
Rau : 600 đồng
Hành : 200 đồng
Tất cả : đồng?
Giải
Số tiền mẹ phải trả là:
600 + 200 = 800 ( đồng )
Đáp số : 800 đồng.
Bài 3
-Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài .
-Giáo viên nêu
-?Khi mua hàng , trong trường hợp nào chúng ta được trả
lại tiền? (Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với
-Hát.
-3 em.
-Cả lớp làm vào giấy nháp.
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-Quan sát hình trong SGK.
-Một số em trả lời .
-Cả lớp làm bài sau đó 1 em
đọc kết qủa. Các em khác đổi
chéo vở để kiểm tra bài bạn và
sửa bài nếu sai.
-1 em đọc .
-2 em đặt câu hỏi để tìm hiểu
đề bài.
-Làm vào vở theo yêu cầu.
-Đổi chéo vở để kiểm tra bài
bạn và sửa bài.
-1em đọc đề .
-Nghe và phân tích đề toán.
3
giá hàng ).
-Muốn biết người bán rau phải trả lại An bao nhiêu tiền ,
chúng ta phải làm phép tính gì? (Thực hiện phép trừ : 700
đồng – 600 đồng = 100 đồng. Người bán hàng phải trả lại
cho An 100 đồng ).
-Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại , gọi 1 học sinh
đọc bài làm trước lớp.
-Giáo viên chữa bài và nhận xét tuyên dương .
4.Củng cố (2 phút)
-Nhận xét tiết học .
5.Dặn dò (1 phút)
-Về ôn lại bài và chuẩn bò bài sau .
-Một số em trả lời .
-Cả lớp làm bài và 1 em nêu
kết quả .
Tiết 5: ĐẠO ĐỨCT32
ÔN TẬP
I.Mục tiêu:
• Củng cố cho học sinh những kiến thức ở những bài đạo đức đã học .
• Kiểm tra 1 số hành vi học sinh nắm được ở các bài đạo đức .
• Giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh theo từng bài .
II.Chuẩn bò :
• Một số câu hỏi , tình huống .
• Phiếu học tập .
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ (5 phút)
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi :
+Kể tên những con vật có ích và nêu ích lợi ?
+Nêu cách chăm sóc và bảo vệ loài vật có ích ?
-Giáo viên nhận xét và ghi điểm .
3.Bài mới
3.1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 phút)
3.2.Hoạt động 2 : Hướng dẫn ôn tập (30 phút)
a.Mục đích : Giúp học sinh nhớ lại các kiến thức đã học ở
các bài trước.
b.Cách tiến hành
-Giáo viên ghi tên 5 bài đạo đức lên bảng :
1. Học tập sinh hoạt đúng giờ .
2. Biết sửa lỗi và nhận lỗi .
3. Gọn gàng , ngăn nắp .
4. Chăm làm việc nhà .
5. Chăm chỉ học tập .
-Yêu cầu học sinh tự ôn lần lượt theo từng bài trong 10
phút .
-Giáo viên nêu 1 số câu hỏi . VD :Thế nào là học tập và
sinh hoạt đúng giờ ? (Giờ nào việc ấy . Việc hôm nay chớ
-Hát.
-2 em .
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-2 em nhắc lại .
-Ôn tập theo nhóm .
4
để ngày mai).
-Phát phiếu học tập cho 4 nhóm . Cho học sinh ghi những
việc làm thường ngày của các em học sinh .
-Giáo viên nhận xét ghi điểm .
Bài 2 :Biếtnhận lỗi và sửa lỗi .
-Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi nêu ra những việc làm
sai và biết sửa .
-Giáo viên vàcác em khác nhận xét tuyên dương .
-Giáo viên hỏi : Biết nhận lỗi và sửa lỗi có lợi gì ?
Bài 3 :Gọn gàng ngăn nắp
-Yêu cầu học sinh tự nêu những việc làm để nhà cửa gọn
gàng ngăn nắp .
-Giáo viên nhận xét tuyên dương .
-Gọn gàng chỗ học chỗ chơi có lợi gì ?
Bài 4 : Chăm làm việc nhà
-Tổ chức cho học sinh đọc những bài thơ , bài hát nói về
những việc em giúp cha mẹ .
-Cho học sinh thảo luận cặp đôi theo câu hỏi :
+Bạn làm những việc gì để giúp gia đình ?
Những lúc rảnh rỗi bạn làm gì ?
-Yêu cầu học sinh làm bài tập : Em ghi lại những việc
hằng ngày em giúp gia đình ?
Bài 5 : Chăm chỉ học tập .
-Thế nào là chăm chỉ học tập ?
-Nêu tên những bạn trong lớp chăm chỉ học tập ?
4.Củng cố (2 phút)
-Nhận xét tiết học , tuyên dương một số em .
5.Dặên dò (1 phút)
-Dặn học sinh về học bài và thực hiện tốt những hành vi
đạo đức đã học .
-Lần lượt ghi và trình bày .
-Các em mời nhau nêu .
-1 vài em trả lời.
-Các em khác nhận xét .
- Tự nêu
-1 vài em trả lời.
-Suy nghó tìm và đọc , hát
những bài thơ , bài hát đó .
-Thảo luận cặp đôi .
-Làm vào phiếu học tập .
-Tự nêu vào phiếu học tập .
Ngày soạn: Ngày 17 tháng 04 năm 20010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 20 tháng 04 năm 2010
Tiết 1: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) T63
CHUYỆN QUẢ BẦU
I.Mục đích yêu cầu:
• HS nghe – viết chính xác bài CT, trình bày bài tóm tắt Chuyện quả bầu; viết hoa đúng
tên riêng Việt Nam trong bài CT.
• Làm được BT 2a, 3a
• Học sinh có ý thức rèn chữ đẹp, viết bài sạch.
II.Đồ dùng dạy và học :
• Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép.
• Viết sẵn nội dung hai bài tập .
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ (5 phút)
-Yêu cầu học sinh tìm 3 từ có phụ âm đầu r/ d/ gi và 3 từ
có thanh hỏi/ thanh ngã.
-Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh .
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài (2 phút)
3.2.Hoạt động 1 :Hướng dẫn chép (20 phút)
a.Ghi nhớ nội dung đoạn viết
-Giáo viên đọc mẫu đoạn chép.
-Gọi học sinh đọc lại bài .
-Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi hướng dẫn :
+Đoạn chép kể về chuyện gì? (Chuyện kể về nguồn gốc
của dân tộc Việt Nam).
+Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc ở đâu? (Đều
được sinh ra từ quả bầu ).
b.Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn chép này có mấy câu ? (Có 3 câu ).
-Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao? (Gồm là :
+Chữ đầu câu:Từ, Người, Đó. +Tên riêng: Khơ-mú, Thái,
Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh ).
-Các chữ đầu đoạn được viết như thế nào ? (Các chữ đầu
đoạn chép phải lùi vào 1 ô và viết hoa).
c.Hướng dẫn viết từ khó
-Gọi học sinh đọc các tiếng khó viết : Khơ-mú, Thái ,Tày,
Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh, nhanh nhảu
-Yêu cầu học sinh viết các từ này .
-Chỉnh sửa lỗi cho những học sinh viết sai chính tả
d.Viết bài
-Yêu cầu học sinh nhìn bảng và chép bài vào vở.
e.Soát lỗi
Giáo viên đọc bài , dừng lại phân tích các chữ khó cho học
sinh soát lỗi .
g.Chấm bài
-Thu và chấm 1 số bài . Số còn lại để chấm sau .
3.3.Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả(10phút)
Bài 2
-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập a. Sau đó gọi học
sinh lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở.
-Gọi học sinh nhận xét , chữa bài
Bài 3 : Trò chơi
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-Chia lớp thành hai nhóm, yêu cầu học sinh lên bảng viết
các từ theo hình thức tiếp sức. Trong 5 phút, đội nào viết
xong trước , đúng sẽ thắng.
-Tổng kết trò chơi.
4.Củng cố ,.Dặn dò (3 phút)
-Hát.
-2 em.
-Lớp tìm và viết vào bảng con.
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-Theo dõi và đọc thầm theo.
-1 em Khá ( giỏi) đọc bài.
-1 vài em trả lời .
-1 số em trả lời.
-Tìm và đọc .
-2 em lên bảng viết , dưới lớp
viết vào vở nháp .
-Nhìn bảng chép bài.
-Soát lỗi , sửa lỗi sai và ghi
tổng số lỗi ra lề vở .
-1 em đọc , cả lớp đọc thầm .
-3 em lên bảng làm bài nối tiêp
, dưới lớp làm vào vở bài tập.
-1 em đọc , cả lớp đọc thầm.
-2 nhóm lên thi đua viết từ.
6
-Nhận xét tiết học .
-Yêu cầu về nhà làm lại bài tập CT và chuẩn bò bài sau .
Tiết 2: THỂ DỤC
CÓ GIÁO VIÊN CHUYÊN
Tiết3: TOÁN T157
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
• Củng cố kó năng đọc, viết các số có 3 chữ số. Củng cố kó năng so sánh và thứ tự các số có
3 chữ số. Nhận biết một phần năm.
• Rèn kó năng giải toán liên quan đến đơn vò tiền Việt Nam.
• Học sinh có thói quen làm bài chính xác, cẩn thận.
• Làm các bài tập bài 1,3,5.
II.Đồ dùng dạy và học:
• Viết sẵn nội dung bài tập 1,2 lên bảng.
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ (5 phút)
-Gọi học sinh lên bảng viết số còn thiếu vào chỗ trống:
500 đồng = 200 đồng + đồng
700 đồng = 200 đồng + đồng.
900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm .
3.Bài mới
3.1.Hoạt động 1:Giới thiệu bài (2 phút)
3.2.Hoạt động 2: Luyện tập thực hành (30 phút)
Bài 1
-Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập , sau đó yêu
cầu học sinh lên bảng báo bài làm của mình , dưới lớp đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau .
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương.
Bài 3
-Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài .
-Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với nhau.
-Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
-Chữa bài và nêu kết quả đúng:
875 > 785 321 > 298
697 < 699 900 + 90 + 8 < 1000
599 < 701 732 = 700 + 30 + 2.
Bài 5
-Gọi học sinh đọc đề bài .
-Yêu cầu học sinh làm bài.
-Chữa bài đưa ra đáp án đúng cho điểm học sinh:
Tóm tắt
700 đồng
-Hát.
-2 em.
-Lớp làm vào bảng con .
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-2 em lên bảng viết số , cả lớp
làm vào sách.
-3 em lên bảng làm bài dưới
lớp làm vào vở .
-Đổi vở kiểm tra bài làm của
bạn theo yêu cầu của giáo
viên .
-1 em đọc đề bài.
-2 em lên bảng làm. Dưới làm
vào vở bài tập.
-Đổi vở chữa bài
7
Bút chì :
300đồng
Bút bi :
Giải
Giá tiền của bút bi là:
700 + 300 = 1000 ( đồng )
Đáp số : 1000 đồng
4.Củng cố (2 phút)
-Nhận xét tiết học .
5.Dặn dò (1 phút)
-Dặn về nhà ôn luyện về đọc viết số có 3 chữ số , cấu tạo
số, so sánh số.
Tiết 4: KỂ CHUYỆN T32
CHUYỆN QUẢ BẦU
I.Mục tiêu:
• Dựa vào tranh minh họa và gợi ý của giáo viên để kể lại từng đoạn của câu chuyện
( BT1, BT2)
• HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước ( BT3).
• Học sinh có thói quen nh ận xét lắng nghe bạn kể .
II.Đồ dùng dạy và học:
• Tranh minh họa trong bài .
• Các câu hỏi gợi ý từng đoạn .
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ (5 phút)
-Gọi học sinh lên nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :
Chiếc rễ đa tròn.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm .
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài (2 phút)
3.2.Hoạt động 1 : Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện (20
phút)
Bước 1 : Kể trong nhóm
-Yêu cầu học sinh dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi
ý , kể chuyện trong nhóm . Khi 1 học sinh kể. Các em
khác trong nhóm theo dõi
Bước 2 : Kể trước lớp
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể .sau mỗi lượt học
sinh kể , gọi học sinh khác lên nhận xét .
-Hát.
-3 em.
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-Quan sát tranh và kể lại trong
nhóm . Khi 1 em kể các em
khác theo dõi , lắng nghe , nhận
xét bổ sung cho bạn .
-Đại diện các nhóm lên kể mỗi
em trình bày 1 đoạn .
-Nhận xét các tiêu chí đã nêu.
-Trả lời thành câu chuyện .
8
-Chú ý : khi học sinh kể , giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi
ý nếu thấy các em còn lúng túng
+Đoạn 1
+Đoạn 2
+Đoạn 3
3.3.Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung chuyện (10
phút)
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3.
-Yêu cầu 2 học sinh đọc phần mở đầu.
-Phần mở đầu nêu lên điều gì? ( Nêu ý nghóa câu chuyện )
-Yêu cầu 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại theo phần mở đầu
-Tổ chức các nhóm thi kể chuyện.
-Nhận xét tuyên dương.
4.Củng cố (2 phút)
-Nhận xét tiết học cho điểm học sinh .
5.Dặn dò (1 phút)
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn
bò bài sau .
-1 em đọc yêu cầu bài 3.
-2 em đọc theo SGK.
-2 em kể chuyện.
-3 em lên kể , lớp theo dõi để
nhận xét .
Tiết5 : HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ(T32)
TÌM HIỂU VỀ NGÀY 30/4 – VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG
I.Mục đích:
Giúp HS biết:
- Ý nghóa lòch sử của ngày 30/4 ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng. Đất nước non
sông thu về một mối.
- Cho HS văn nghệ hát về anh bộ đội.
II. Chuẩn bò :
- Các bài hát về anh bộ đội.
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Hát (2’)
2. Hoạt động 2: - Giới thiệu bài ( 3’)
- Ngày 30/4/1975 là ngày quân dân ta hoàn toàn được giải
phóng, nhân dân ta không phải sống cảnh chiến tranh tàn
khốc nữa.
- Hàng năm cứ đến ngày 30/4 nhân dân ta lại nô nức kỉ niệm
ngày đất nước giải phóng hòa bình.
3. Hoạt động 3: Ý nghóa lòch sử 30/4 (10 -12’)
- Ngày 30/4 các em được nghỉ học đó là ngày lễ lớn.
- Năm nay kỉ niệm 35 năm ngày đất nước hoàn toàn giải
phóng 30/4/1975- 30/4/ 2010.
- Cho HS xem một số hình ảnh về ngày 30/4 lòch sử này.
- Để tỏ lòng biết ơn các anh hùng đã hy sinh vì sử thống nhất
nước nhà em cần làm gì?
- Nghe
- Quan sát
- Học tập tốt có ý thức bảo
vệ tài sản…
9
4. Hoạt động 4: Hát về các anh hùng (8 -10’)
- Cho HS hát về các anh bộ đội hình thức xì điện.
-Nhận xét tuyên dương HS
3.Củng cố, dặn dò :(3’)
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về tập hát
- Lớn lên làm những việc có
ích cho đất nước
- Hát thi đua cá nhân, tập
thể.
Ngày soạn: Ngày 17 tháng 04 năm 20010
Ngày dạy: Thứ tư ngày 21 tháng 04 năm 2010
Tiết 1: TẬP ĐỌC T96
TIẾNG CHỔI TRE
I.Mục tiêu:
• Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do.
• Hiểu ND : Chò lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp. ( trả lời các
CH trong SGK; thuộc 2 khổ cuối bài thơ ).
• Giáo dục học sinh luôn quý trọng , biết ơn chò lao công và ý thức giữ vệ sinh chung.
II.Đồ dùng dạy và học :
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa .
• Bảng phụ viết sẵn bài thơ.
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ởn đònh lớp
2.Bài cũ (5 phút)
-Gọi học sinh lên đọc bài : Chuyện quả bầu.
+Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi : Con dúi làm gì khi hai vợ
chồng ngời đi rừng bắt được?
+ Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi : Con dúi mách cho hai vợ
chồng người đi rừng điều gì?
+ Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi : Câu chuyện nói lên điều
gì?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm .
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài (2 phút)
3.2.Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 phút)
a.Đọc mẫu
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1 .
*Chú ý : Giọng nhẹ nhàng , tình cảm. Nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm.
b.Luyện phát âm
-Trong bài có những từ nào khó đọc ? (Nghe học sinh trả
lời , giáo viên ghi các từ này lên bảng : lắng nghe, chổi
tre, xao xác, quét rác, lặng ngắt, sạch lề )
-Đọc mẫu , sau đó gọi học sinh đọc lại các từ này .
-Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc lại cả bài . Nghe và
-Hát.
-3 em.
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-Nghe giáo viên đọc và đọc
thầm theo .
-Tìm , đọc .
-1 số em đọc bài cá nhân , sau
đó cả lớp đọc đồng thanh
-Đọc nối tiếp , mỗi em chỉ đọc
10
chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh .
c.Luyện đọc bài theo đoạn
-Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi : Bài thơ có thể chia
làm mấy đoạn ? Phân chia các đoạn như thế nào?
-Yêu cầu học sinh luyện đọc từng đoạn .Sau mỗi lần có 1
học sinh đọc , giáo viên dừng lại để hướng dẫn ngắt giọng
các câu thơ. (Luyện ngắt giọng các câu :
-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp giáo
viên và cả lớp theo dõi để nhận xét .
-Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo nhóm .
d.Thi đọc giữa các nhóm
Tổ chức cho học sinh thi đọc từng đoạn , đọc cả bài .
3.3.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10 phút)
-Giáo viên đọc mẫu lần 2 .
-Gọi học sinh đọc toàn bài .
-Gọi học sinh đọc chú giải .
-Nêu câu hỏi HS trả lời
3.4.Hoạt động 3 : Học thuộc lòng(9 phút)
-Gọi học sinh học thuộc lòng từng đoạn.
-Giáo viên xoá dần chỉ để lại những chữ đầu dòng thơ và
yêu cầuhọc sinh đọc thuộc lòng.
-Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm .
4.Củng cố (3 phút)
-Gọi học sinh đọc lại bài thơ .
-Qua bài thơ tác giả muốn nói lên điều gì?
-Nhận xét tiết học .
5.Dặn dò(1 phút)
-Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài và chuẩn bò bài
sau .
1 dòng thơ. Đọc từ đầu cho đến
hết bài .
-Lắng nghe , suy nghó và phát
biểu ý kiến.
-Dùng bút chì đánh dấu từng
đoạn .
-Đọc từng đoạn kết hợp luyện
ngắt giọng .
-Nối tiếp nhau đọc đến hết bài .
-Lần lượt từng em đọc trong
nhóm , mỗi học sinh đọc 1 đoạn
cho đến hết bài.
-Một số nhóm đọc .
-Theo dõi và đọc thầm theo.
-2 em đọc bài theo yêu cầu.
-1 em đọc chú giải .
- 1 số em trả lời .
-1 số em đọc cá nhân, nhóm,
đồng thanh, thuộc lòng từng
đoạn.
-Học thuộc lòng.
-5 em đọc.
-1 ,2 em đọc .
-3,4 em trả lời.
Tiết 2: TOÁN T158
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
• Biết sắp thứ tự các số có ba chữ số.
• Biết cộng, trừ ( không nhớ) các số có ba chữ số.
• Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm có kèm đơn vò đo.
• Làm các BT bài, bài 2,3,4,5.
• HS có thói quen làm bài chính xác cẩn thận
II.Đồ dùng dạy và học :
• Viết sẵn nội dung bài tập 3 .
11
• Vẽ sẵn hình trong bài tập 3 .
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ (5 phút)
-Gọi 2 học sinh lên bảng làm các bài tập sau:
875 785 321 298
697 699 900 + 90 + 8 1000
599 701 732 700 + 30 + 2
-Giáo viên nhận xét ghi điểm .
3.Bài mới
3.1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (2 phút)
3.2.Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành (30 phút)
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? (Viết các số 857, 678,
599, 1000, 903 theo thứ tự ).
-Để xếp các số theo đúng thứ tự bài , yêu cầu chúng ta
phải làm gì? (Phải so sánh các số với nhau ).
-Yêu cầu học sinh làm bài.
-Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số sau khi đã xếp đúng thứ
tự.
-Chữa bài và cho điểm học sinh :
a. 599, 678, 857, 903, 1000.
b. 1000, 903, 857, 678, 599.
Bài 3
-Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài .
-Yêu cầu nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng,
trừ với các số có 3 chữ số.
-Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
-Chữa bài và nêu kết quả đúng:
635 970 896 295
241 29 133 105
+ + − −
876 999 763 1 90
Bài 4
-Gọi học sinh đọc đề bài .
-Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập , sau đó yêu
cầu học sinh lên bảng báo bài làm của mình , dưới lớp đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau .
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương.
Bài 5
-Gọi học sinh đọc đề bài .
-Yêu cầu học sinh xếp 4 hình tam giác nhỏ thành 1 hình
tam giác to như hình vẽ.
-Theo dõi học sinh làm bài và tuyên dương những học sinh
xếp hình tốt.
4.Củng cố (2 phút)
-Hát.
-2 em
-Lớp làm vào bảng con .
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-1 vài em trả lời .
-2 em lên bảng làm bài dưới
lớp làm vào vở .
-Cả lớp đọc đồng thanh.
-Đổi vở kiểm tra bài làm của
bạn theo yêu cầu của giáo
viên .
-1 em nêu yêu cầu .
-2 em trả lời.
-2 em lên bảng làm , dưới lớp
làm vào vở bài tập .
-Đổi vở chữa bài.
-1 em đọc đề bài .
-2 em lên bảng làm bài, mỗi
em làm một cột, cả lớp làm vào
sách.
-2 em nhắc lại .
-1 em đọc đề bài .
-Cả lớp suy nghó và xếp hình.
12
-Nhận xét tiết học .
5.Dặn dò (1 phút)
-Dặn về nhà ôn luyện về cộng , trừ không nhớ , số có 3
chữ số .
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂUT32
TỪ TRÁI NGHĨA ,DẤU CHẤM , DẤU PHẨY
I.Mục tiêu:
• Biết xếp các từ có nghóa trái ngược nhau ( từ trái nghóa ) theo từng cặp (BT1).
• Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống ( BT2).
• Học sinh làm bài tập chính xác, trình bày bài rõ ràng.
II.Đồ dùng dạy và học :
• Thẻ ghi các từ ở bài tập 1 .
• Bài tập 1, 2 viết vào bảng phụ .
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ (5 phút)
-Gọi học sinh lên bảng làm bài tập .
+Yêu cầu học sinh viết 1 câu ca ngợi về Bác Hồ.
-Gọi học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng .
-Nhận xét , cho điểm từng học sinh .
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài (2 phút)
3.2.Hoạt động 1 :Hướng dẫn làm bài tập (20 phút).
Bài 1
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài .
-Gọi học sinh đọc phần a .
-Gọi học sinh lên bảng nhận thẻ từ và làm bằng cách gắn
các từ trái nghóa xuống phía dưới của mỗi từ.
-Gọi học sinh nhận xét, chữa bài.
-Các câu b, c yêu cầu làm tương tự.
-Cho điểmhọc sinh và đưa ra đáp án đúng :
Đẹp – xấu ; ngắn – dài
Nóng – lạnh ; thấp – cao
Lên – xuống ; yêu - ghét
Chê – khen ; trời – đất
Trên – dưới ; ngày – đêm
Bài 2
-Gọi học sinh đọc yêu cầu .
-Chia lớp thành 2 nhóm , cho học sinh lên bảng điền dấu
tiếp sức. Nhóm nào điền nhanh và đúng sẽ thắng cuộc.
-Nhận xét, chữa bài và nêu đáp án đúng:
Chủ tòch Hồ Chí Minh nói : “ Đồng bào Kinh hay Tày,
Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và
các dân tộc ít người khác đều là con cháu Việt Nam, đều là
-Hát.
-3 em.
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-1 em đọc yêu cầu trong sách
giáo khoa .
-2 em đọc phần a.
-2 em lên gắn thẻ từ.
-Một số em nhận xét
-Cả lớp làm bài theo yêu cầu
-Tự chữa bài vào vở.
-1 em đọc yêu cầu .
-2 nhóm lên thi làm bài theo
yêu cầu của giáo viên. Cả lớp
làm vào vở bài tập.
-2 em đọc lại đoạn văn.
13
anh em ruột thòt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ
cùng nhau, no đói giúp nhau”.
3.3.Hoạt động 2: Trò chơi : ô chữ (10 phút)õ
-Giáo viên viết các chữ vào giấy rồi úp xuống: đen, no,
khen, béo, thông minh, nặng, dày.
-Gọi học sinh xung phong lên lật chữ, học sinh lật chữ
nào đọc to cho cả lớp nghe và phải tìm được từ trái nghóa
với từ đó. Nếu không tìm được thì sẽ hát một bài.
-Nhận xét trò chơi, tuyên dương những em tìm từ giỏi.
4.Củng cố (2 phút)
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò (1 phút)
-Dặn học sinh về tìm thêm một số từ trái nghóa.
-Chơi trò chơi theo yêu cầu của
giáo viên.
Tiết 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI T32
MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
I.Mục tiêu:
• Học sinh nói được tên 4 phương chính và kể được phương Mặt Trời mọc và lặn.
• Học sinh dựa vào Mặt Trời, biết xác đònh phương hướng ở bất cứ đòa điểm nào.
• Học sinh ưa tìm hiểu thêm về Mặt Trời.
II.Đồ dùng dạy và học :
• Hình vẽ SGK trang 66,67.
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh
2.Bài cũ (5 phút)
-Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi kiểm tra bài cũ: Mặt
Trời.
+Mặt Trời có hình dạng như thế nào?
+Vì sao khi đi dưới trời nắng ta phải đội mũ hay che ô dù?
-Giáo viên nhận xét cho điểm .
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài (2 phút)
3.2.Hoạt động 1 : Làm việc với SGK (15 phút)
a.Mục tiêu : Học sinh biết kể tên 4 phương chính và biết
quy ước phương Mặt Trời mọc là phương Đông.
b.Cách tiến hành
-Yêu cầu học sinh quan sát tranh trong SGK trang 66 và
thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi sau:
+Hằng ngày , Mặt Trời mọc vào lúc nào, lặn vào lúc nào?
(Mặt Trời mọc từ sáng sớm và lặn lúc chiều tối ).
+Trong không gian có mấy phương chính? Là những
phương nào? (Có 4 phương chính đó là các phương: Đông,
Tây, Nam , Bắc ).
+Mặt Trời mọc ở phương nào? Lặn ở phương nào? (Mặt
Trời mọc ở phương Đông lặn ở phương Tây ).
-Gọi một số nhóm lên trình bày.
-Hát.
-2 em .
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-Quan sát tranh theo yêu cầu
của giáo viên.
-Thảo luận theo nhóm đôi .
-3, 4 nhóm lên trình bày trước
lớp. Các nhóm khác bổ sung.
14
-Giáo viên nhận xét ,tuyên dương.
Kết luận: Có 4 phương chính là Đông, Tây, Nam, Bắc.
Mặt Trời mọc ở phương Đông và lặn ở phương Tây.
3.3.Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm phương hướng bằng Mặt
Trời (7 phút)
a.Mục tiêu : Giúp học sinh khắc sâu kiến thức vừa học.
b.Cách tiến hành
-Hoạt động nhóm:
+Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 SGK trang 67 và nói
về cách xác đònh phương hướng bằng Mặt Trời.
+Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm để tìm .
-Hoạt động cả lớp :
+Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày, nhắc nguyên
tắc xác đònh phương hướng bằng Mặt Trời. (Nếuphương
Mặt Trời mọc ta sẽ đứng thẳng tay phải hướng về phía
Mặt Trời mọc ( phương Đông) thì :
a. Tay trái chỉ phương Tây.
b. Trước mặt là phương Bắc.
c. Sau lưng là phương Nam ).
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương những nhóm xác đònh
đúng.
3.4.Hoạt động 3 :Trò chơi : Tìm phương hướng bằng Mặt
Trời (5 phút)
a.Mục tiêu : Học sinh biết được nguyên tắc xác đònh
phương hướng bằng Mặt Trời.
b.Cách tiến hành
-Yêu cầu một số em lên bảng đứng dang hai tay ra, giáo
viên chỉ nói phương Đông là một nơi nào đóhọc sinh đưa
tay phải vào chỗ đó còn các phương còn lại học sinh tự
nêu.
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương các em xác đònh
phương hướng đúng.
4.Củng cố (2 phút)
-Giáo viên nhận xét tiết học .
5.Dặn dò (1 phút)
-Về học bài và thực hành tìm phương hướng bằng Mặt
Trời.
-Nghe và ghi nhớ.
-Hoạt động nhóm 4 em theo
yêu cầu.
-Thảo luận để tìm cách xác
đònh phương hướng bằng Mặt
Trời.
-2 nhóm lên trình bày.
-Chơi theo yêu cầu của giáo
viên.
-Một số em lên bảng .
Tiết 5: MĨ THUẬT
( GV chuyên )
Ngày soạn: Ngày 18 tháng 04 năm 20010
Ngày dạy: Thứ năm ngày 22 tháng 04 năm
2010
15
Tiết 1: THỂ DỤC
( GV chuyên )
Tiết 2: ÂM NHẠC
( GV chuyên )
Tiết 5 : THỦ CÔNGT32
LÀM CON BƯỚM (Tiết2)
I. M ơc tiªu :
• Học sinh biết cách làm con bướm bằng giấy.
• Làm được con bướm bằng giấy . Con bướm tương đối cân đối. Các nếp gấp tương đối
đều, phẳng.
• HS khéo tay: Làm được con bướm bằng giấy . Các nếp gấp tương đối đều, phẳng.
• Có thể làm con bướm có kích thước khác.
• Giáo dục học sinh thích làm đồ chơi , yêu thích sản phẩm do mình làm ra .
II.Đồ dùng dạy và học
• Mẫu con bướm bằng giấy .
• Giấy thủ công , kéo , hồ dán .
III.Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ (2 phút)
-Kiểm tra đồ dùng của học sinh phục vụ tiết thủ công.
3.Bài mới
3.1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (2 phút)
3.2.Hoạt động 2 : Thực hành gấp con bướm (30 phút)
-Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước :
+Bước 1 :Cắt giấy .
+Bước 2 :Gấp cánh bướm .
+Bước 3 :Buộc thân bướm .
+Bước 4 :Làm rau bướm .
-Giáo viên nhận xét tuyên dương
-Tổ chức cho học sinh thực hành :
+Yêu cầu học sinh lên bảng làm lại các bước .
+Yêu cầu học sinh thực hành theo nhóm .
-Yêu cầu học sinh trình bày sản phẩm .
4.Củng cố (2 phút)
-Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương những em làm
tốt .
5.Dặn dò (1 phút)
-Về tập làm lại cho đẹp hơn và chuẩn bò cho bài sau .
-Hát.
-Cả lớp phải đầy đủ đồ dùng
phục vụ tiết học .
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-Một số em nhắc lại .
-1 em làm , các em khác theo
dõi , nhận xét bạn làm .
-Làm việc theo nhóm .
-1 số em trình bày .
Tiết 4: TOÁN T159
16
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
• Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100; làm tính cộng, trừ không nhớ các số
có đến ba chữ số.
• Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn trăm.
• Ôn luyện kỹ năng tính nhẩm .
• Các BT cần làm bài 1 ( a,b), bài 2 ( dòng 1 câu a và b), bài 3 .
II.Đồ dùng dạy và học:
• Viết sẵn bài tập 1, 2 lên bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ (5 phút)
-Gọi học sinh làm bài :
635 970 896 295
241 29 133 105
+ + − −
-Nhận xét và cho điểm học sinh .
3.Bài mới
3.1.Hoạt động 1:Giới thiệu bài (2 phút)
3.2.Hoạt động 2 :Hướng dẫn luyện tập ( 30 phút)
Bài 1
-Yêu cầu học sinh tự làm bài , sau đó gọi học sinh nối tiếp
nhau đọc kết qủa của bài toán .
-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép
tính cộng , trừ với các số có 3 chữ số.
-Giáo viên chữa bài đưa ra đáp án đúng :
-Ghi điểm cho học sinh .
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làn gì ? (Tìm x)
-Yêu cầu học sinh tự làm bài .
-Chữa bài đưa ra đáp án đúng , ghi điểm :
300 800 700 1000x x+ = + =
x = 800 – 300 x = 1000 – 700
x = 500 x = 300
x – 600 = 100 700 – x = 400
x = 100 + 600 x = 700 – 400
x = 700 x = 300
Bài 3
-Yêu cầu học sinh tự làm bài , sau đó gọi học sinh nối tiếp
nhau đọc kết qủa của bài toán .
-Hát.
-2 em.
-Dưới lớp làm vào giấy nháp.
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-Cả lớp làm bài, sau đó một số
em lên đọc kết qủa bài làm , 2
học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở
kiểm tra bài bạn và sửa bài
sai .
-2 em nhắc.
-1 em nêu .
-4 em lên bảng làm bài , Cả lớp
làm vào vở bài tập .
-Đổi vở sửa bài .
-Cả lớp làm bài, sau đó một số
em lên đọc kết qủa bài làm , 2
em ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm
tra bài bạn và sửa bài sai.
17
-Ghi điểm cho học sinh .
4.Củng cố ( 2 phút)
-Nhận xét tiết học .
5.Dặn dò (1 phút)
-Dặn học sinh về nhà ôn luyện bài chuẩn bò làm bài kiểm
tra 1 tiết.
Tiết 5: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết)T64
TIẾNG CHỔI TRE
I.Mục đích yêu cầu:
• Nghe và viết chính xác bài CT, trình bày đúng hai khổ thơ theo hình thức tự do.
• Làm được BT 2a và 3a.
• Học sinhviết bài cẩn thận, rèn chữ đẹp.
II.Đồ dùng dạy và học :
• Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2.
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ (5 phút)
-Gọi học sinh lên viết các từ sau: lấm lem, nuôi nấng, long
lanh, no nê, lội nước, lúc nào, vội vàng, vất vả, ra vào,
quàng dây, nguệch ngoạc
-Giáo viên nhận xét cho điển học sinh .
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài (2 phút)
3.2.Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả (20 phút)
a.Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
-Giáo viên đọc mẫu bài lần 1 .
-Gọi học sinh đọc lại bài .
-Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi hướng dẫn bài :
+Đoạn thơ nói về ai? (Nói về chò lao công).
+Công việc của chò lao công vất vả như thế nào? (Chò phải
làm việc vào những đêm hè, những đêm đông giá rét ).
+Qua đoạn thơ , em hiểu điều gì? (Yêu quý và giúp đỡ chò
lao công).
b.Hướng dẫn cách trình bày
-Bài thơ thuộc thể thơ gì? (Thuộc thể thơ tự do ).
-Chữ đầu dòng thơ được viết như thế nào ? ( Chữ đầu dòng
thơ phải viết hoa ).
-Nên bắt đầu dòng thơ từ ô thứ 3 trong vở.
c.Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu học sinh đọc các từ khó dễ lẫn và các từ khó viết
(lặng ngắt, cơn giông, quét rác, gió rét, sạch lề, như đồng,
đi về ).
-Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được.
-Hát.
-3 em.
-Dưới lớp viết vào bảng con.
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-Theo dõi giáo viên đọc .
-2 em đọc lại bài .
-1 số em trả lời .
-1 số em trả lời .
-1 vài em đọc .
-3 em lên bảng viết, cả lớp viết
vào vở nháp .
18
-Chữa bài cho học sinh nếu sai .
d.Viết chính tả
-Giáo viên đọc cho học sinh viết theo đúng yêu cầu
e.Soát lỗi
Giáo viên đọc lại bài ,cho học sinh chữa .
g.Chấm bài
-Thu và chấm 10 bài .
-Nhận xét về bài viết .
3.3.Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả (10
phút)
Bài 1
-Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài.
-Gọi học sinh làm bài trên bảng lớp , nhận xét , chữa bài
và cho điểm học sinh . (Nêu đáp án đúng:
Bài 2
-Yêu cầu học sinh đọc đề.
-Chia lớp thành 2 nhóm . Yêu cầu học sinh tìm các từ theo
hình thức tiếp sức.
-Giáo viên nhận xét , chữa bài đưa ra đáp án đúng và cho
điểm học sinh:
a. lo lắng – no nê
lâu la – cà phê nâu.
Con la – quả na
Lề đường- thợ nề
4.Củng cố (2 phút)
-Nhận xét tiết học .
5.Dặn dò (1 phút)
-Dặn học sinh về nhà học bài , chuẩn bò bài sau.
-Nghe và viết .
-Dùng bút chì , đổi vở cho nhau
để soát lỗi , chữa bài .
-1 em đọc đề bài.
-Tự làm bài theo yêu cầu, 1 em
lên bảng làm.
-2 em đọc đề bài.
-Tự làm bài theo hình thức tiếp
sức.
-Đọc lại các từ trên.
Ngày soạn: Ngày 18 tháng 04 năm 2010
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 23 tháng 04 năm 2010
Tiết 1: TẬP LÀM VĂN T32
ĐÁP LỜI TỪ CHỐI. ĐỌC SỔ LIÊN LẠC
I.Mục tiêu:
• Biết đáp lời từ chối của người khác với thái độ lòch sự , nhã nhặn ( BT1, BT2).
• Biết đọc và nói lại nội dung một trang trong sổ liên lạc của mình ( BT3).
• Học sinh có thói quen đáp lại lời từ chối lòch sự hằng ngày.
II.Đồ dùng dạy và học
• Sổ liên lạc của từng học sinh .
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ (5 phút)
-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn ngắn tả về ảnh Bác Hồ của
mình.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm .
-Hát.
-2 em.
19
3.Bài mới
3.1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 phút)
3.2.Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập (30 phút)
-Gọi học sinh đọc đề bài.
-Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi hướng dẫn :
+Bạn nam áo tím nói gì với bạn nam áo xanh? (Bạn nói:
Cho tớ mượn truyện với).
+Bạn kia trả lời thế nào? (Bạn trả lời: Xin lỗi. Tớ chưa đọc
xong ).
+Lúc đó bạn áo tím đáp lại thế nào? (Bạn nói : Thế thì tớ
mượn sau vậy).
-Khi bạn áo tím hỏi mượn bạn áo xanh quyển truyện thì
bạn áo xanh nói xin lỗi . (Tớù chưa đọc xong).
-Đây là một lời từ chối, bạn áo tím đã đáp lại lời từ chối
một cách rất lòch sự .( Thế thì tớ mượn sau vậy).
-Yêu cầu học sinh suy nghó để tìm lời đáp khác cho bạn
học sinh áo tím.( Khi nào cậu đọc xong, tớ sẽ mượn vậy./
Hôm sau cậu cho tớ mượn nhé./ )
-Gọi học sinh thực hành đóng lại tình huống trên trước lớp.
-Nhận xét, tuyên dương học sinh nói tốt.
Bài 2
-Gọi học sinh đọc yêu cầu và đọc các tình huống .
-Gọi học sinh lên làm mẫu với tình huống 1.
HS 1 : Cho mình mượn quyển truyện với.
HS 2:Truyện này tớ cũng đi mượn .
HS 1 : Vậy à! Đọc xong cậu kể lại cho tớ nghe nhé.
-Gọi học sinh lên thực hành với các tình huống : Khuyến
khích, tuyên dương các em nói bằng lời của mình :
Tình huống a
Thật tiếc quá! Thế à? Đọc xong bạn kể cho tớ nghe nhé./
Không sao, cậu đọc xong cho tớ mượn nhé./
Tình huống b
Em sẽ cố gắng vậy ./ Bố sẽ gợi ý cho em nhé./ Con sẽ vẽ
cho thật đẹp./
Tình huống c
Vâng, em sẽ ở nhà./ Lần sau, mẹ cho con đi với nhé,/
Bài 3
-Gọi học sinh đọc yêu cầu .
-Yêu cầu học sinh tự tìm một trang trong sổ liên lạc mà
mình thích nhất , đọc thầm và nói lại theo nội dung:
+ Lời ghi nhận xét của thầy cô.
+ Ngày , tháng ghi.
+ Suy nghó của em việc em sẽ làm sau khi đọc sổ xong
trang sổ đó.
- Nhận xét, cho điểm học sinh .
4.Củng cố (2 phút)
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-1 em đọc , lớp theo dõi trong
sách giáo khoa
-Một số em trả lời .
-Suy nghó và tiếp nối nhau phát
biểu ý kiến.
- 3 cặp thực hành.
-1 em đọc yêu cầu, 3 em đọc
tình huống.
-2 em lên làm mẫu .
-Mỗi tình huống từ 3 đến 5 em
lên thực hành.
-1 em đọc yêu cầu SGK.
-Tự làm việc.
- 5 đến 7 em được nói theo nội
dung và suy nghó của mình.
20
-Nhận xét tiết học .
5.Dặn dò (1 phút)
-Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn bò bài sau
Tiết 2: TOÁN T160
KIỂM TRA
I.Mục tiêu:
• Kiểm tra kiến thức về thứ tự các số trong phạm vi 1000, so sánh các số có ba chữ số,
viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vò, cộng, trừ các số có ba chữ số ( không nhớ),
chu vi các hình đã học.
• Học sinh làm bài chính xác và sạch sẽ.
• Học sinh làm bài cẩn thận và trình bày bài rõ ràng.
II.Đồ dùng dạy và học :
• Vở kiểm tra.
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ
3.Bài mới
3.1.Giáo viên giới thiệu tiết kiểm tra 1 tiết : 40 phút
-Yêu cầu học sinh làm bài vào vở lần lượt các bài tập sau:
Bài 1 : Số ?
255; ; 257; 258; ; 260; ;
Bài 2 : Điền dấu >, <, = ?
357 400 301 297
601 563 999 1000
238 259 300 302
Bài 3 : Đặt tính rồi tính
432 + 325 251 + 346
872 - 320 786 – 135
Bài 4 : Tính
25m + 17m = 700đồng – 300đồng =
900km – 200km = 200đồng + 5đồng =
63mm - 8mm =
Bài 5 : Tính chu vi hình tam giác ABC :
A
B C
40cm
4.Củng cố (2 phút)
-Giáo viên thu bài và chấm.
5.Dặn dò (1 phút)
-Dặn ôn lại các kiến thức đã học.
-Hát.
-Lắng nghe và ghi nhớ để làm
bài.
-Cả lớp tự làm bài cá nhân.
21
Tiết 3: TẬP VIẾT T32
CHỮ HOA Q (Kiểu 2 )
I.Mục tiêu:
• Viết đúng chữ hoa Q- kiểu 2 ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng; Quân
( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Quân dân một lòng (3 lần).
• Viết đúng mẫu , đều nét và nối nét đúng quy đònh .
II.Đồ dùng dạy và học :
• Mẫu chữ Q hoa đặt trong khung chữ , có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ .
• Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Quân dân một lòng.
• Vở tập viết 2 .
III.Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh lớp
2.Bài cũ (5 phút)
-Gọi học sinh lên viết chữ N và cụm từ ứng dụng Người
ta là hoa đất
-Giáo viên nhận xét ghi điểm .
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài (2 phút)
3.2.Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ Q hoa (10 phút)
a.Quan sát chữ mẫu
-Chữ Q hoa cao mấy li , rộng mấy li ? (Cao 5 li) .
-Chữ Q hoa gồm mấy nét ? Là mhững nét nào ? ( Gồm
nét cong phải và nét lượn ngang ).
-Vừa giảng quy trình viết vừa tô trong khung chữ :
Chữ Q hoa ( Kiểu 2 )
-Giảng lại quy trình viết , vừa giảng vừa viết mẫu trong
khung chữ .
b.Viết bảng
-Yêu cầu học sinh viết chữ Q trong không trung và viết
vào bảng con .
-Giáo viên nhận xét , sửa lỗi .
3.3.Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng (10
phút)
a.Giới thiệu cụm từ ứng dụng
-Yêu cầu học sinh đọc cụm từ ứng dụng . (Đọc : Quân
dân một lòng ) .
-Em hiểu thế nào là Quân dân một lòng. ( Quân
dân đoàn kết , gắn bó với nhau, giúp nhau hoàn thành
nhiệm vụ xây dựng Tổ quốc ).
b.Quan sát và nhận xét
-Cụm từ Quân dân một lòng có mấy chữ ? Là những
-Hát.
-2 em.
lên bảng viết , dưới lớp viết
vào bảng con .
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-Quan sát , suy nghó và trả lời.
-Nghe và ghi nhớ.
-Viết theo hướng dẫn của giáo
viên
-1 em đọc .
-1 em trả lời .
22
chữ nào ? (Có 4 chữ gồm : Quân, dân ,một ,lòng ).
-So sánh chiều cao của chữ Q và u . (Chữ Q cao 2 ly rưỡi,
chữ u cao 1 ly).
-Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ Q? ( Chữ L, G).
-Cách nối chữ Q sang các chữ bên cạnh bằng cách nào?
(Nối từ nét hất của chữ Q sang các chữ bên cạnh ).
-Khoảng cách giữa các chữ như thế nào ? (Bằng con chữ
o) .
c.viết Bảng con
-Yêu cầu học sinh viết chữ Quân vào bảng con
-Giáo viên nhận xét sửa sai .
3.4.Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết vào vở ( 10 phút)
-Yêu cầu học sinh lần lượt viết vào vở .
-Giáo viên theo dõi uốn nắn chú ý cách cầm viết , tư thế
viết .
-Thu và chấm 1 số bài .
4.Củng cố (2 phút)
-Giáo viên nhận xét tuyên dương .
5.Dặn dò (1 phút)
-Về viết bài ở nhà .
-Một số em nhận xét.
-Cả lớp viết vào bảng con
-Viết theo yêu cầu của giáo
viên.
Tiết 4: Tiết 32 SINH HOẠT LỚP TUẦN 32
I.Mục tiêu:
- Đánh giá nhận xét các hoạt động trong tuần.
- Triển khai kế hoạch tuần tới.
- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện
bản thân.
II. Đánh giá tình hình tuần qua:
Các tổ báo cáo, nhận xét các hoạt động trong tuần
1. Thể dục, vệ sinh trực nhật : Tương đối nghiêm túc sạch sẽ, đúng thời gian quy định.
2. Nề nếp ra vào lớp: Tương đối tốt, có ý thức tự giác trong giờ sinh hoạt 15’ đầu giờ.
3. Nề nếp học bài, làm bài: Ý thức tự học một số em tuần trước GV nhắc nhở đã chuyển
biến rõ rệt.
4. Chất lượng chữ viết có nhiều tiến bộ.
III. Kế hoạch tuần 33 :
- Duy trì nề nếp học bài, làm bài, ý thức tự giác trong học tập.
- Tiếp tục rèn chữ viết.
- Lớp trưởng và các tổ tăng cường kiểm tra việc học bài, làm bài của các bạn.
-Thi đua dạy tốt học tốt.
- Đóng góp các khoản tiền
23