Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

dia ly 12-tai lieu on tap bam sat chuan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (263.41 KB, 28 trang )

Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
CHỦ ĐỀ ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ
BÀI 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
BÀI 37: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
- Gồm 15 tỉnh chia làm 2 khu vực:
+ Tây Bắc: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa
Bình.
+ Đông Bắc: Bắc Cạn, Bắc Giang, Hà Giang,
Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên
Quang, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Quảng Ninh.
- Diện tích lớn nhất nước, trên 101 nghìn km
2
(chiếm 30,5% diện tích cả nước).
- Dân số năm 2006: 12 triệu người (chiếm 14,2%
dân số cả nước).
TÂY NGUYÊN
- Gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk
Nông và Lâm Đồng.
- Diện tích 54,7 nghìn km
2
(chiếm 16,5% diện
tích cả nước).
- Dân số năm 2006: gần 4,9 triệu người (chiếm
5,8% dân số cả nước).
I. Thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế -
xã hội
1/ Vị trí địa lí: Là vùng có vị trí quan trọng về
quốc phòng và xây dựng kinh tế
- Giáp với Thượng Lào, phía Nam Trung Quốc,


liền kề Đồng bằng sông Hồng và giáp biển
Đông giàu tiềm năng.
→ Thuận lợi:
+ Giao lưu với các vùng khác trong nước.
+ Giao lưu với Lào, Trung Quốc và các nước
khác trên thế giới.
+ Phát triển kinh tế biển: đánh bắt và nuôi
trồng thủy sản, du lịch biển, GTVT biển.
+ Xây dựng nền kinh tế mở.
2/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên
a/ Thuận lợi:
- Đất đai: có đất Feralit, lớn nhất nước.
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông
lạnh, có sự phân hóa theo độ cao.
- Thủy điện: trữ năng lớn nhất nước (hệ thống
sông Hồng chiếm 37% trữ năng thủy điện cả
nước).
- Khoáng sản: giàu nhất nước.
I. Thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế -
xã hội
1/ Vị trí địa lí: Là vùng có vị trí quan trọng về
quốc phòng và xây dựng kinh tế
- Giáp Hạ Lào, Đông Bắc Campuchia, Duyên
hải Nam Trung Bộ và liền kề Đồng bằng sông
Hồng.
→ Thuận lợi:
+ Giao lưu với các vùng khác trong nước.
+ Giao lưu với Lào, Campuchia và các nước
khác trên thế giới.


2/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên
a/ Thuận lợi:
- Đất đai: có đất đỏ bazan màu mỡ, diện tích
lớn nhất nước.
- Khí hậu: cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ
cao.
- Rừng: diện tích và độ che phủ lớn nhất nước.
- Thủy điện: trữ năng khá lớn, nhất là trên hệ
thống các sông XêXan, Xrêpok và thượng nguồn
sông Đồng Nai.
- Khoáng sản: có trữ lượng bôxít lớn nhất
nước, hàng tỉ tấn.
- Nhiều tiềm năng du lịch.
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
- Nhiều tiềm năng du lịch.
→ Tài nguyên thiên nhiên đa dạng có điều kiện
phát triển cơ cấu kinh tế đa ngành.
b/ Khó khăn:
- Thiếu nước vào mùa đông
- Rét đậm, rét hại, sương muối.
- Địa hình bị chia cắt mạnh, gây trở ngại cho
GTVT và khai thác tài nguyên thiên nhiên.
3/ Điều kiện KT – XH
a/ Thuận lợi:
- Nhiều dân tộc ít người với truyền thống văn
hóa độc đáo.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật đã có nhiều tiến bộ.

b/ Khó khăn:
- Là vùng thưa dân
- Trình độ lao động hạn chế.
- Mức sống của nhân dân còn thấp, tỉ lệ chưa biết
đọc, biết viết còn cao.
- Vùng núi: cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.
II. Thế mạnh để phát triển kinh tế vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
1/ Thế mạnh phát triển cây công nghiệp, dược
liệu, rau quả cận nhiệt,ôn đới
a/ Điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu
năm (Tiềm năng, khả năng)
* Điều kiện thuận lợi
- Điều kiện tự nhiên:
+ Đất: phần lớn là đất Feralit trên đá phiến, đá
vôi và các đá mẹ khác.
+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa
đông lạnh. Khí hậu có sự phân hóa theo độ
cao.
→ Đặc điểm đó tạo điều kiện phát triển nền nông
nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.
+ Địa hình: độ cao địa hình khác nhau nên
thích hợp nhiều loại cây
→ Tài nguyên thiên nhiên đa dạng có điều kiện
phát triển cơ cấu kinh tế đa ngành.
b/ Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài, thiếu nước gây khó khăn
cho sản xuất, sinh hoạt, thủy lợi tốn kém.
[- Rừng bị khai thác quá mức nên đất bị xói mòn.
- Nghèo khoáng sản (trừ bôxít).]

3/ Điều kiện KT – XH
a/ Thuận lợi:
- Nhiều dân tộc ít người với truyền thống văn
hóa độc đáo.
- Có nhiều chính sách phù hợp phát triển kinh tế-
xã hội của vùng.
b/ Khó khăn:
- Là vùng thưa dân nhất nước
- Thiếu lao động lành nghề, thiếu cán bộ khoa
học kĩ thuật.
- Mức sống của nhân dân còn thấp, tỉ lệ chưa biết
đọc, biết viết còn cao.
- Thiếu cơ sở hạ tầng, trước hết là mạng lưới
đường giao thông.
[- Thiếu cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, dịch vụ kỹ
thuật.
- Công nghiệp của vùng mới trong giai đoạn
hình thành, với các trung tâm công nghiệp nhỏ
và điểm công nghiệp.]
II. Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây
Nguyên
1/ Điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu
năm (Tiềm năng, khả năng)
a/ Điều kiện thuận lợi
* Điều kiện tự nhiên
- Đất đai: đất đỏ badan màu mỡ, có tầng phong
hóa sâu, phân bố tập trung thành những mặt
bằng rộng lớn→thuận lợi phát triển các cây
công nghiệp với quy mô lớn
- Khí hậu: cận xích đạo, với một mùa khô và

mùa mưa kéo dài.Mùa mưa cung cấp nước tưới
cho nông nghiệp, mùa khô phơi sấy bảo quản sản
phẩm.
+ Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao.
- Địa hình: các cao nguyên xếp tầng có độ cao
khác nhau nên nông sản rất đa dạng.
+ Các cao nguyên thấp: khí hậu khô nóng, thích
hợp với cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
- Điều kiện kinh tế xã hội
+ Dân cư và nguồn lao động: có nhiều kinh
nghiệm trong việc trồng cây công nghiệp lâu
năm.
+ Thị trường: Thị trường tiêu thụ trong và
ngoài nước được mở rộng,
+ Chính sách: Nhà nước có chính sách phát
triển cây công nghiệp lâu năm,
+ Các cơ sở chế biến: ngày càng được phát triển
rộng rãi.
* Khó khăn
- Rét đậm, rét hại, sương muối.
- Thiếu nước vào mùa đông.
- Mạng lưới các cơ sở công nghiệp chế biến nông
sản chưa tương xứng với thế mạnh của vùng.
b/ Thực trạng các cây công nghiệp dược liệu,
rau quả cận nhiệt,ôn đới
(Dựa vào A1tlat trang 26 để xác định các
tỉnh có những loại cây công nghiệp, vùng
TDMNBB)

* Chè: TDMNBB là vùng chuyên canh chè lớn
nhất nước ta, chiếm trên 60% diện tích và sản
lượng chè của cả nước. Được trồng nhiều ở Phú
Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La

(Các vùng chuyên canh chè nổi tiếng: Dựa
vào A1tlat trang 26 để xác định các tỉnh trồng
chè).
* Ngoài ra còn có quế, hồi, thuốc lá.
su, hồ tiêu).
+ Các cao nguyên cao trên 1000m: khí hậu mát
mẻ, thuận lợi phát triển các loại cây cận nhiệt
(chè).
* Điều kiện kinh tế xã hội
- Dân cư và nguồn lao động: nguồn lao động
được bổ sung từ các vùng khác đến, nhân dân có
nhiều kinh nghiệm trong việc trồng cây công
nghiệp lâu năm.
- Thị trường: Thị trường tiêu thụ trong và
ngoài nước được mở rộng, đặc biệt là nhu cầu
xuất khẩu cà phê lớn.
- Chính sách: Nhà nước có chính sách phát
triển cây công nghiệp lâu năm, nhất là cà phè.
- Các cơ sở chế biến: được phát triển rộng rãi.
b/ Khó khăn
- Là vùng thưa dân nhất nước. Thiếu lao động
lành nghề, thiếu cán bộ khoa học kĩ thuật
- Thiếu cơ sở hạ tầng, trước hết là mạng lưới
đường giao thông.
- Mùa khô kéo dài, thiếu nước gây khó khăn

cho sản xuất, thủy lợi tốn kém.
[- Rừng bị khai thác quá mức nên đất bị xói
mòn.]
2/ Thực trạng các cây công nghiệp lâu năm
(hiện trạng)
(Dựa vào A1tlat trang 28 để xác định các
tỉnh có những loại cây công nghiệp ở Tây
Nguyên)
* Cà phê:
- Cây công nghiệp quan trọng nhất của Tây
Nguyên.
- Diện tích: hơn 450 nghìn ha, chiếm 4/5 diện
tích cà phê cả nước (2006).
- Cà phê trồng chuyên canh ở các cao nguyên
thấp, khí hậu khô nóng.
- Đắk Lắk là tỉnh có diện tích, năng suất và sản
lượng cà phê lớn nhất nước (cà phê Buôn Mê
Thuột thơm ngon nổi tiếng).
* Chè:
- Trồng trên các cao nguyên cao nguyên cao
hơn, khí hậu mát mẻ.
- Lâm Đồng là tỉnh có diện tích trồng chè lớn
nhất nước
* Cao su:
- Trồng nhiều, đứng thứ hai sau Đông Nam Bộ
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
* Dược liệu: Tam thất, đương quy, đỗ trọng,
thảo quả.
*Cây ăn quả: đào, mận, lê,…trồng nhiều ở Cao

Bằng, Lạng Sơn và vùng núi Hoàng Liên Sơn.
*Sản xuất rau mùa đông và hạt giống: quanh
năm ở SaPa như su hào, bắp cải, súp lơ,…
- Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng
suất cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản
còn rất lớn.
c/Các biện pháp để phát triển các cây công
nghiệp cây ăn quả, cây đặc sản
- Mở rộng diện tích, nâng cao năng suất cây công
nghiệp, cây đặc sản, cây ăn quả để phát triển nền
nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
- Hạn chế du canh, du cư.
- Xây dựng các nhà máy chế biến nông sản.
2/ Thế mạnh khai thác, chế biến khoáng sản
và thủy điện (Tiềm năng và thực trạng)
a/ Thuận lợi
- Đây là vùng giàu khoáng sản nhất nước
→ thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp
khai thác, chế biến khoáng sản.
- Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn và quan
trọng.
- Các khoáng sản chính là : Than, sắt, thiếc,
bôxit, đồng, vàng, apatit, kẽm, chì,…
- Là vùng giàu tiềm năng thủy điện nhất nước →
khai thác tiềm năng này sẽ tạo ra nguồn năng
lượng rẻ để phục vụ cho khai thác và chế biên
khoáng sản.
(Dựa vào A1tlat trang8- Địa chất khoáng sản và
- Tập trung ở phía Nam Tây Nguyên, vùng khuất
gió (Gia Lai, Đắk Lắk, )

* Hồ tiêu: Đắk Lắk
* Dâu tằm:
- Tây Nguyên là vùng trồng dâu nuôi tằm lớn
nhất nước, tập trung ở Lâm Đồng.
* Ca cao: mới được trồng.
3/Các biện pháp để phát triển các cây công
nghiệp lâu năm
- Bên cạnh các nông trường quốc doanh, còn
phát triển mô hình kinh tế vườn.
- Việc nâng cao hiệu quả kinh tế-xã hội của Tây
Nguyên đòi hỏi phải có nhiều biện pháp:
+ Quy hoạch các vùng chuyên canh cây công
nghiệp.
+ Mở rộng diện tích cây công nghiệp phải có kế
hoạch, đi đôi với bảo vệ rừng và phát triển thủy
lợi.
+ Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp để vừa
hạn chế rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, vừa sử
dụng hợp lí tài nguyên.
+ Đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây
công nghiệp và xuất khẩu.
[+ Đảm bảo lương thực-thực phẩm cho những
vùng chuyên canh cây công nghiệp để ổn định
diện tích.
+ Đảm bảo đầu ra cho người sản xuất.
+ Nâng cao mạng lưới giao thông vận tải.]
III. Khai thác và chế biến lâm sản
1/ Tiềm năng (Khả năng)
- Tây Nguyên là vùng có diện tích và độ che
phủ rừng lớn nhất nước (36% diện tích đất có

rừng, độ che phủ 60% diện tích lãnh thổ), chiếm
52% sản lượng gỗ có thể khai thác của cả nước
- Rừng có nhiều gỗ quý (cẩm lai, trắc, sến,…),
chim thú có giá trị (voi, gấu,…).
→ Tây Nguyên là “kho vàng xanh” của nước ta.
2/Thực trạng (hiện trạng)
- Tài nguyên rừng đang bị suy giảm ( do khai
thác quá mức, công ngệ khai thác lạc hậu, cháy
rừng,…).
- Sự suy giảm tài nguyên rừng đã làm sản lượng
gỗ khai thác hàng năm không ngừng giảm: từ
600-700 nghìn m
3
/năm vào cuối thập kỉ 80, nay
chỉ còn khoảng 200-300 nghìn m
3
/ năm.
- Phần lớn gỗ được đem xuất ra ngoài vùng dưới
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
trang 26 để xác định các tỉnh có các khoáng sản
nêu trên)
*Khoáng sản:
Đông Bắc :
- Than : Tập trung ở Quảng Ninh, Thái Nguyên,
Lạng Sơn
+ Than Quảng Ninh : vùng than lớn và tốt
bậc nhất ở Đông Nam Á, chủ yếu là than
antraxit. Trữ lượng khoảng 3 tỉ tấn. Sản lượng
khai thác hiện nay mỗi năm vượt 30 triệu tấn.

Xuất khẩu 3 triệu tấn/năm.
+ Than được dùng làm nhiên liệu cho các
nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu.
+ Trong vùng có các nhà máy nhiệt điện :
Uông Bí, Uông Bí mở rộng (công suất 450 MW),
Na Dương (công suất 110 MW).
- Sắt : Thái Nguyên, Yên Bái.
- Thiếc, bôxit: Cao Bằng.
- Đồng, vàng, apatit : Lào Cai.
- Kẽm, Chì : Bắc Cạn.
Tây Bắc :
- Đồng, Niken : Sơn La.
- Đất hiếm : Lai Châu.

* Thủy điện
- Trữ lượng lớn nhất nước.
- Hệ thống sông Hồng hơn 1/3 trữ năng thủy điện
cả nước (11 triệu KW, trong đó riêng sông Đà 6
triệu KW).
- Các nhà máy thủy điện đã và đang xây dựng
của vùng
+ Đã xây dựng : Hòa Bình(sông Đà),….
+ Đang xây dựng : Sơn La (Sông Đà).
(Dựa vào A1tlat trang 22- công nghiệp năng
lượng - để xác định tên và công suất 4 nhà máy
đã xây dựng, 1 nhà máy đang xây dựng trên các
sôngở TDMNBB).
- Phát triển thủy điện là động lực mới cho sự
phát triển của vùng, nhất là khai thác và chế biến
khoáng sản nhờ vào nguồn điển rẻ, dồi dào.

Nhưng cần lưu ý vấn đề môi trường.
b/ Khó khăn :
- Đa số các khoáng sản tập trung ở nơi giao
thông chưa phát triển, xa các trục giao thông.
- Các khoáng sản nằm sâu trong lòng đất. Do đó,
việc khai thác đòi hỏi phải có phương tiện hiện
hình thức gỗ tròn, chưa qua chế biến hoặc mới
qua sơ chế.
→ Hậu quả;
+ Mất cân bằng sinh thái
+ Giảm sút nhanh lớp phủ thực vật và trữ lượng
gỗ.
+ Đe dọa môi trường sống của các loài động vật.
+ Hạ thấp mực nước ngầm vào mùa khô.
+ Đất đồi trọc và xói mòn tăng.
3/ Biện pháp
- Ngăn chặn nạn phá rừng.
- Khai thác rừng hợp lí, đi đôi với khoanh nuôi,
trồng rừng mới.
- Công tác giao đất, giao rừng cần được đẩy
mạnh.
- Đẩy mạnh việc chế biến gỗ tại địa phương, hạn
chế xuất khẩu gỗ tròn.
IV. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi
1/ Thực trạng (hiện trạng)
- Tài nguyên thủy năng trên hệ thống các sông
XêXan, Xrêpok và thượng nguồn sông Đồng Nai
được sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn.
- Hàng loạt các công trình thủy điện đã và đang
được xây dựng.

+ Hệ thống sông XêXan
. Đã xây dựng:
. Đang xây dựng:
+ Hệ thống sông Xrêpok
. Đã xây dựng:
. Đang xây dựng:
+ Hệ thống sông Đồng Nai
. Đã xây dựng:
. Đang xây dựng:
(Dựa vào A1tlat trang 22- công nghiệp năng
lượng - để xác định tên các nhà máy thủy trên
các hệ thống sôngở Tây Nguyên).
2/ Ý nghĩa của việc phát triển thủy điện, thủy
lợi
- Các ngành công nghiệp của vùng có điều kiện
thuận lợi hơn để phát triển.
- Cung cấp nước tưới quan trọng cho Tây
Nguyên vào mùa khô.
- Khai thác du lịch.
- Nuôi trồng thủy sản.
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
đại, chi phí cao và lao động lành nghề.
3/ Thế mạnh chăn nuôi gia súc
a/ Điều kiện phát triển (Tiềm năng)
* Thuận lợi :
- Nhiều đồng cỏ : chủ yếu ở các cao nguyên có
độ cao 600 - 700m (Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà
Giang,…) và khí hậu thích hợp → chăn nuôi gia
súc trâu bò (lấy thịt, lấy sữa), dê, ngựa.

- Lương thực cho con người được giải quyết tốt
hơn nên chăn nuôi lợn được đẩy mạnh.
- Các dịch vụ về giống, thú y, đã có nhiều tiến
bộ.
- Thị trường tiêu thụ được mở rộng.
- Nhà nước có chính sách phát triển, chú trọng
đầu tư.
* Khó khăn
- Rét đậm, rét hại, sương muối.
- Các đồng cỏ không lớn lắm.
- Cơ sở chế biến ít.
- Vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới nơi tiêu thụ
(đồng bằng và đô thị)khó khăn.
b/ Thực trạng (hiện trạng)
Năm 2005 :
- Đàn trâu : lớn nhất nước, có khoảng 1,7 triệu
con (chiếm ½ đàn trâu cả nước). Trâu được nuôi
rộng rãi trong vùng, đặc biệt là ở khu vực Đông
Bắc.
- Đàn bò : có khoảng 900 nghìn con (chiếm 16%
đàn bò cả nước). Bò sữa nuôi tập trung ở cao
nguyên Mộc Châu
- Đàn lợn : 5,8 triệu con (chiếm 21% đàn lợn cả
nước).
c/ Biện pháp
- Cải tạo, nâng cao năng suất các cánh đồng cỏ.
- Tăng cường cơ sở chế biến.
- Phát triển giao thông vận tải.
4/ Thế mạnh phát triển kinh tế biển
- Kinh tế biển của vùng ngày càng được phát

huy.
- Vùng biển Quảng Ninh giàu tiềm năng phát
triển các ngành :
+ Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
+ Phát triển du lịch biển-đảo : Hạ Long là di sản
thiên nhiên thế giới.
+ Xây dựng cảng biển (cảng Cái Lân), phát triển
các khu công nghiệp…
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
BÀI 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
1. Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của TDMNBB có ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa
chính trị, xã hội sâu sắc?
Việc phát huy các thế mạnh của TDMNBB có ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị xã hội sâu
sắc vì:
- Vùng TDMNBB là vùng có diện tích lớn nhất nước, giàu tài nguyên khoáng sản và thủy điện
nhất nước.
- Có vị trí địa lí đặc biệt: Giáp với Thượng Lào, phía Nam Trung Quốc, liền kề Đồng bằng
sông Hồng và giáp biển Đông giàu tiềm năng → có vị trí quan trọng về quốc phòng và xây dựng
kinh tế.
- Đây là vùng căn cứ cách mạng, có nhiều di tích lịch sử, có Điện Biên Phủ lịch sử.
- Đây là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc ít người, chiếm ½ số dân tộc ít người của cả nước
và có công lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
- Tuy nhiên Kinh tế - xã hội của vùng còn chậm phát triển hơn so với các vùng khác, đời sống
của đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, tình trạng lạc hậu, du canh, du cư vẫn còn ở một số bộ
tộc người. Do đó, phát huy các thế mạnh sẽ có ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc
a. Về mặt kinh tế: Việc phát huy các thế mạnh của TDMNBB sẽ thúc đẩy kinh tế của vùng phát
triển.
- Cung cấp cho cả nước nguồn năng lượng, khoáng sản.
- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

- Tạo chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Góp phần đẩy mạnh giao lưu kinh tế, trao đổi hàng hoá với các nước láng giềng và khu vực,
nhất là với Lào và Trung Quốc.
b. Xã hội:
- Nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân.
- Xóa bỏ sự chênh lệch giữa miền ngược miền xuôi về mọi mặt.
c. Chính trị
- Củng cố khối đại đoàn kết giữa các dân tộc.
- An ninh biên giới được bảo vệ tốt hơn.
2. Hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản trong
vùng.
Trả lời phần hết phần 1/ Thế mạnh phát triển cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt,ôn
đới của mục II.
3. Hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng.
Trả lời hết phần 3/ Thế mạnh chăn nuôi gia súc của mục II.
4. Hãy xác định trên bản đồ các mỏ lớn trong vùng và phân tích những thuận lợi khó khăn
trong việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của vùng.
* Các mỏ khoáng sản lớn trong vùng
- Than : Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn.
- Sắt : Thái Nguyên, Yên Bái.
- Thiếc, bôxit: Cao Bằng.
- Đồng, vàng, apatit : Lào Cai.
- Kẽm, Chì : Bắc Cạn.
Tây Bắc :
- Đồng, Niken : Sơn La.
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
- Đất hiếm : Lai Châu.
a/ Thuận lợi
- Đây là vùng giàu khoáng sản nhất nước

→ thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.
- Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn và quan trọng.
b/ Khó khăn :
- Đa số các khoáng sản tập trung ở nơi giao thông chưa phát triển, xa các trục giao thông.
- Các khoáng sản nằm sâu trong lòng đất. Do đó, việc khai thác đòi hỏi phải có phương tiện hiện đại,
chi phí cao và lao động lành nghề.
5. Chứng minh TDMNBB giàu khoáng sản nhất nước?
* Đông Bắc :
- Than : Tập trung ở Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn
+ Than Quảng Ninh : vùng than lớn và tốt bậc nhất ở Đông Nam Á, chủ yếu là than antraxit.
Trữ lượng khoảng 3 tỉ tấn. Sản lượng khai thác hiện nay mỗi năm vượt 30 triệu tấn. Xuất khẩu 3
triệu tấn/năm.
+ Than được dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu.
+ Trong vùng có các nhà máy nhiệt điện : Uông Bí, Uông Bí mở rộng (công suất 450 MW), Na
Dương (công suất 110 MW).
- Sắt : Thái Nguyên, Yên Bái.
- Thiếc, bôxit: Cao Bằng.
- Đồng, vàng, apatit : Lào Cai.
- Kẽm, Chì : Bắc Cạn.
* Tây Bắc :
- Đồng, Niken : Sơn La.
- Đất hiếm : Lai Châu.
6. Hãy xác định trên bản đồ các trung tâm công nghiệp quan trọng của vùng.
Các trung tâm công nghiệp quan trọng của vùng là:
Tên trung tâm Quy mô Cơ cấu ngành
Việt Trì Trung Bình Hóa chất, chế biến lương thực, thực phẩm, vật liệu xây
dựng.
Hạ Long Trung bình Cơ khí, khai thác than, đóng tàu
Thái Nguyên Nhỏ Cơ khí, luyện kim đen, khai thác than, sắt.
Cẩm Phả Nhỏ Cơ khí, khai thác than.

7. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển
nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
*Thuận lợi:
- Khí hậu:
+ Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, có sự phân hóa theo độ cao.
→ Đặc điểm đó tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng
- Đất đai:
+ Chủ yếu là đất feralit thích hợp việc phát triển các cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả.
+ Đất đai khu vực cao nguyên, trung du thuận lợi phát triển các vùng chuyên canh, đồng cỏ
chăn nuôi gia súc.
* Khó khăn:
- Khí hậu khô hạn, rét đậm, rét hại về mùa đông,…
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
- Các khó khăn khác: (nêu ít nhất một khó khăn khác, ngoài khó khăn khí hậu).
BÀI 37: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển
kinh tế ở Tây Nguyên.
Trả lời hết phần I. Thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế - xã hội của Tây Nguyên.
2. Hãy trình bày các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự phát triển cây cà phê ở
Tây Nguyên. Nêu các khu vực chuyên canh cà phê và các biện pháp để có thể phát triển ổn
định cây cà phê ở vùng này.
Trả lời phần II. Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên
3. Tại sao khai thác tài nguyên rừng ở Tây Nguyên, cần hết sức chú trọng khai thác đi đôi
với tu bổ và bảo vệ vốn rừng.
 Vai trò của tài nguyên rừng ở Tây Nguyên:
- Tây Nguyên là vùng có diện tích và độ che phủ rừng lớn nhất nước (36% diện
tích đất có rừng, độ che phủ 60% diện tích lãnh thổ), chiếm 52% sản lượng gỗ có thể khai thác của
cả nước.
- Rừng có nhiều gỗ quý (cẩm lai, trắc, sến,…), chim thú có giá trị (voi, gấu,…).

→ Tây Nguyên là “kho vàng xanh” của nước ta
- Có vai trò cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn nước ngầm, chống xói mòn đất .
 Tài nguyên rừng đang bị suy giảm
- Sản lượng khai thác gỗ hàng năm không ngừng giảm, từ 600 – 700 ngìn m
3
vào cuối thập
kỉ 80, nay chỉ còn khoảng 200 – 300 nghìn m
3
/năm.
- Nguyên nhân: khai thác rừng bừa bãi, cháy rừng.
- Hậu qủa: Lớp phủ thực vật giảm -> xói mòn đất, trữ lượng gỗ qúy ít dần, đe dọa môi
trường sống của các loài động vật qúi hiếm, mực nước ngầm tiếp tục hạ vào mùa khô.
4. Hãy chứng minh rằng thế mạnh về thủy điện của Tây Nguyên đang được phát huy và điều
này sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
- Tài nguyên nước của các hệ thống sông Xêxan, Xrê- pôk, Đồng Nai … đang được sử
dụng ngày càng có hiệu qủa hơn. Trước đây có các nhà máy: Đa Nhim (160MW) trên
sông Đa Nhim, thượng nguồn sông Đồng Nai, Đrây H’ling (12MW) trên sông Xrêpôk.
- Từ thập kỷ 90 thế kỷ XX trở lại đây, hàng loạt công trình thủy điện lớn đã và đang được
xây dựng. Theo thời gian, các bậc thang thủy điện sẽ hình thành trên các hệ thống sông
nổi tiếng này của Tây Nguyên như: Yaly (720MW), Xêxan 3,3A,4, ĐrâyH’linh, Xrê –
pôk3,4, Buôn kuôp, buôn Tua Srah, …
 điều này sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng:
- Các ngành công nghiệp của vùng có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển.
- Cung cấp nước tưới quan trọng cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp của Tây
Nguyên vào mùa khô.
- Khai thác du lịch
- Nuôi trồng thủy sản
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
BÀI 38: THỰC HÀNH SO SÁNH VỀ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM

VÀ CHĂN NUÔI GIA SÚC LỚN GIỮA VÙNG TÂY NGUYÊN
VỚI TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI TRUNG DU BẮC BỘ
1. a. Xử lí bảng số liệu:
- Cách tính: Cây công nghiệp lâu năm = 100%. Tính cơ cấu từng loại cho cả nước, TDMNBB và Tây
Nguyên.
- Ví dụ: Cây công nghiệp lâu năm của cả nước: 1633,6 = 100%
Cà phê của cả nước: 497,4 = x %
479,4 x 100
=> x = = 30,5 %
1633,6
(Đơn vị %)
Loại cây Cả nước TDMNBB Tây Nguyên
Cây công nghiệp lâu năm 100 100 100
Cà phê 30,5 ……… ………
Chè ………. ……… ………
Cao Su ……… ……… ………
Các Cây khác ………. ……… …………
Vẽ biểu đồ: Do diện tích có sự khác biệt nên các vòng tròng cũng có sự khác nhau về bán kính.
b. Nhận xét và giải thích sự giống nhau và khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng này
Giống nhau
 Về qui mô
- Là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước (về diện tích và sản lượng)
- Mức độ tập trung hoá đất đai tương đối cao, các khu vực chuyên canh cà phê, chè…tập trung trên qui mô
lớn, thuận lợi cho việc tạo ra vùng sản xuất hàng hoá lớn phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
 Hướng chuyên môn hóa: đều tập trung vào cây công nghiệp lâu năm, đạt hiệu qủa kinh tế cao.
 Về điều kiện phát triển:
- Điều điện tự nhiên: đất, nước, khí hậu là những thế mạnh chung
- Dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp.
- Được sự quan tâm của nhà nước về chính sách đầu tư.
Khác nhau

- Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp đứng thứ 2, còn TDMNBB đứng thứ 3 cả nước.
- Hướng chuyên môn hóa của TDMNBB: quan trọng nhất là chè, sau đó lá quế, hồi,…các cây công nghiệp
ngắn ngày có thuốc lá, đậu tương,… Còn Tây Nguyên quan trọng nhất là cà phê, sau đó là chè, cao su. Một
số cây công nghiệp ngắn ngày như dâu tằm, bông vải,…
TDMNBB Tây Nguyên
Địa hình Miền núi bị chia cắt Cao nguyên tương đối bằng phẳng
Khí hậu Khí hậu có 1 mùa đông lành, có độ
cao địa hình -> chè
Khí hậu cận xích đạo có mùa khô
sâu sắc -> cà phê
Đất đai Feralit Đất đỏ badan
Kinh tế - xã hội Cơ sở chế biến còn hạn chế Cơ sở hạ tầng tương đối phát triển
2. a.Xử lí số liệu (%)
Cả nước TDMNBB Tây Nguyên
Trâu 100 ………… …………
Bò 100 ………… …………
b.
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
 Hai vùng trên có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn là do:
- Có một số đồng cỏ thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc như: Mộc Châu, Đơn Dương – Đức Trọng,…
- TDMNBB có khí hậu nhiệt đới có 1 mùa đông lạnh thích hợp với điều kiện sinh thái của đàn trâu,
Tây Nguyên: khí hậu nhiệt đới cận xích đạo khô, nóng phù hợp với điều kiện sinh thái đàn bò.
- Nhu cầu của các vùng phụ cận: Đồng Bằng Sông Hồng (TDMNBB), Đông Nam Bộ (Tây Nguyên)
- Dân cư có kinh nghiệm trong sản xuất chăn nuôi các gia súc lớn.
 Thế mạnh này được thể hiện trong tỉ trọng của 2 vùng so với cả nước là:
Tổng số đàn trâu, bò của hai vùng chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.Đàn trâu chiếm 60%, đàn bò
chiếm 27,3% so với tổng đàn trâu, bò của cả nước.
 TDMNBB trâu được nuôi nhiều hơn bò còn Tây Nguyên thì ngược lại do:
- TDMNBB: có các đồng cỏ lớn trên cao nguyên, điều kiện khí hậu lạnh, ẩm phù hợp với đàn trâu vì

trâu vốn là gia súc có khả năng chịu rét hơn bò. Đàn bò cũng khá phát triển nhưng chủ yếu là bò sữa.
- Tây Nguyên: có một số đồng cỏ lớn tập trung, khí hậu nóng có mùa khô thích hợp với chăn nuôi đàn
bò, bò sữa với qui mô lớn.
BÀI 33: VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
BÀI 37: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
- Bao gồm 10 tỉnh, thành phố: dựa vào át lat
kể ra
- Diện tích: khoảng 15.000km
2
(chiếm 4,5%
diện tích cả nước).
- Dân số 18,2 triệu người (2006), chiếm
21,6% dân số cả nước.
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Bao gồm 13 tỉnh, thành phố: dựa vào át lat kể
ra
- Diện tích: khoảng 40.000km
2
(chiếm 12% diện
tích cả nước).
- Dân số 17,4 triệu người (2006), chiếm 20,7 %
dân số cả nước.
I. Các thế mạnh của vùng
1/ Vị trí địa lí
- Nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm phía
Bắc.
- Có thủ đô Hà Nội là đầu mối giao thông

quan trọng.
Tiếp giáp: Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc
Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ
→giao lưu các vùng trong nước và các nước
trên thế giới dễ dàng.
2/ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên:
a/ Đất đai: là tài nguyên quan trọng hàng đầu.
Đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích đồng
bằng, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ,
thuận lợi phát triển nông nghiệp.
b/ Tài nguyên nước: phong phú (nước trên
mặt, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng)
I. Các bộ phận hợp thành ĐBSCL
ĐBSCL là đồng bằng lớn nhất nước ta, gồm:
1/ Phần đất chịu tác động trực tiếp của sông
Tiền, sông Hậu
+ Thượng châu thổ.
+ Hạ châu thổ.
2/ Phần đất ngoài phạm vi tác động của sông,
nhưng vẫn được cấu tạo bởi phù sa sông
II. Các thế mạnh và hạn chế
1/ Thế mạnh
a/ Đất đai:
* Đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu:
diện tích 1,2 triệu ha (chiếm 30% diện tích của
đồng bằng), là đất màu mỡ nhất để trồng lúa.
* Đất phèn: có diện tích lớn nhất, khoảng 1,6
triệu ha (chiếm 41 % diện tích của đồng bằng),
tập trung ở Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng

trũng Cà Mau.
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
c/ Biển: đường bờ biển dài hơn 400km (từ Hải
Phòng đến Ninh Bình) tạo thuận lợi phát triển
kinh tế biển: Du lịch, đánh bắt nuôi trồng thủy
sản, xây dựng cảng biển,…
d/ Khoáng sản: đá vôi, đất sét, cao lanh.
Ngoài ra, còn có than nâu và tiềm năng khí
đốt.
3/ Điều kiện kinh tế-xã hội
- Dân cư và lao động: Lao động dồi dào, có
kinh nghiệm và trình độ.
- Cơ sở hạ tầng: mạng lưới giao thông phát
triển mạnh, khả năng cung cấp điện nước
được bảo đảm.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật: tương đối tốt, phục
vụ cho sản xuất và đời sống.
- Thế mạnh khác: thị trường rộng, lịch sử
khai thác lãnh thổ lâu đời,…
II. Các hạn chế của vùng
1/ Có dân số đông nhất nước:
- Mật độ dân số cao 1225 người/ km
2
, gấp 4,8
lần mật độ trung bình cả nước (năm 2006)
- Dân số trẻ gây sức ép lên nhiều mặt kinh tế-
xã hội: việc làm, lương thực, giáo dục, y tế,…
2/ Các hạn chế khác
- Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai: bão,

lũ lụt, hạn hán…
- Tài nguyên bị xuống cấp: đất, nước trên
mặt,
- Là vùng thiếu nguyên liệu, phần lớn
nguyên liệu đưa từ vùng khác đến→chi phí
lớn, giá thành sản phẩm cao.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm,
chưa phát huy thế mạnh của vùng.
III. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
và định hướng chính
1/ Tại sao có sự chuyển dịch?
Vì:
- ĐBSH có vai trò đặc biệt quan trọng trong
phát triển kinh tế.
- Là vùng trọng điểm lương thực, vựa lúa thứ
2 nước ta.
- Là địa bàn phát triển công nghiệp và dịch vụ
quan trọng của nước ta.
- Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế ĐBSH có nhiều
hạn chế, không còn phù hợp với tình hình kinh
* Đất mặn: 75 vạn ha (chiếm 19% diện tích của
đồng bằng), tập trung thành vành đai ven biển
Đông và vịnh Thái Lan.
* Đất khác: khoảng 40 vạn ha (chiếm 10% diện
tích của đồng bằng), phân bố rải rác.
b/ Khí hậu
- Tính chất cận xích đạo.
- Tổng số giờ nắng trung bình năm là 2.200-
2.700 giờ.
- Lượng mưa lớn: 1.300-2.000 mm.

- Nhiệt độ trung bình năm là 25-27
0
C.
- Ít chịu tai biến của khí hậu.
→ thuận lợi cho trồng trọt, nhất là cây trồng lúa
và cây ăn quả.
c/ Sông ngòi
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, chia
đồng bằng thành những ô vuông→ thuận lợi:
+ Phát triển giao thông đường thủy.
+ Sản xuất (tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản,…)
+ Sinh hoạt.
d/ Sinh vật
- Thực vật: nhiều rừng tràm (Kiên Giang, Đồng
Tháp), rừng ngập mặn (Cà Mau, Bạc Liêu).
- Động vật:
+ Có giá trị hơn cả là chim và cá.
+ Tài nguyên sinh vật biên phong phú với hàng
trăm bãi cá, bãi tôm và hơn nửa triệu mặt nước
nuôi trồng thủy sản.
e/ Khoáng sản
- Chủ yếu là than bùn (Cà Mau), đá vôi (Hà
Tiên), dầu khí.
2/ Hạn chế
- Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn.
- Mùa khô kéo dài thiếu nước ngọt, nước mặn
xâm nhập.
- Mùa lũ nước ngập trên diện rộng.
III. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở
ĐBSCL

- Khai thác hợp lí và bảo vệ môi trường.
- Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào
mùa khô→Thủy lợi là biện pháp hàng đầu.
- Cần duy trì và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng.
- Cần chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
- Kết hợp kinh tế biển-đảo.
- Trong đời sống nhân dân, cần chủ động sống
chung với lũ.
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
tế hiện nay và tương lai: dân số rất đông ,tài
nguyên đất nông nghiệp có hạn. Việc phát
triển cơ cấu kinh tế cũ không đáp ứng được
yêu cầu sản xuất và đời sống người dân, trong
lúc đó vùng có nhiều tiềm năng để phát triển
công nghiệp và dịch vụ.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác
có hiệu quả hơn thế mạnh về tự nhiên và KT-
XH của vùng, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng kinh tế, cải thiên đời sống nhân dân.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn nhằm đảm
bảo phù hợp với xu hướng chung của đất
nước, góp phần đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2/ Thực trạng
- Tỉ trọng giá trị sản xuất của nông –lâm-ngư
ngiệp giảm, công nghiêp –xây dựng tăng, dịch
vụ có nhiều chuyển biến. (phân tích biểu đồ
SGK)
- Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển

dịch theo chiều hướng tích cực; tuy nhiên còn
chậm.
3/ Các định hướng chính
-Xu hướng chung là phải tiếp tục giảm tỉ trọng
của khu vực I (nông-lâm-ngư ngiệp ) và tăng
tỷ trọng khu vực II (công nghiệp – xây dựng )
và khu vực III( dịch vụ)
-Việc chuyển biến cơ cấu trong nội bộ ngành
có khác nhau:
• Đối với khu vực I :giảm tỉ trọng của
ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của
ngành chăn nuôi và thủy sản. Riêng
trong ngành trồng trọng lại giảm tỉ
trọng của cây lương thực và tăng dần tỉ
trọng của cây công nghiệp,cây thực
phẩm ,cây ăn quả.
• Đối với khu vực II :Quá trình
chuyển dịch lại gắn với việc hình thành
các ngành công ngiệp trọng điểm.
• Đối với khu vực III: du lịch là một
ngành tiềm năng trong tương lai du lịch
sẽ có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế
của vùng. Các dịch vụ khác như: tài
chính, ngân hàng, giáo dục- đào tạo …
cũng phát triển mạnh.
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
BÀI 33: VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1. Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng

Vì:
- ĐBSH có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế.
- Là vùng trọng điểm lương thực, vựa lúa thứ 2 nước ta.
- Là địa bàn phát triển công nghiệp và dịch vụ quan trọng của nước ta.
- Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế ĐBSH có nhiều hạn chế, không còn phù hợp với tình hình kinh
tế hiện nay và tương lai: dân số rất đông ,tài nguyên đất nông nghiệp có hạn. Việc phát triển cơ cấu
kinh tế cũ không đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống người dân, trong lúc đó vùng có nhiều
tiềm năng để phát triển công nghiệp và dịch vụ.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả hơn thế mạnh về tự nhiên và KT-
XH của vùng, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, cải thiên đời sống nhân dân.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn nhằm đảm bảo phù hợp với xu hướng chung của đất nước,
góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Phân tích những nguồn lực ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng
sông Hồng?
Trả lời phần I. Các thế mạnh của vùng, II. Các hạn chế của vùng
3. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng diễn ra như thế nào?
Nêu những định hướng chính trong tương lai. (Trong bài học III)
BÀI 41: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1. Tại sao phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL?
Chúng ta phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL vì:
- Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ( là
vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước).
- Giải quyết nhu cầu lương thực cho cả nước và xuất khẩu.
- ĐBSCL tiềm năng lớn (đất phù sa màu mỡ, khí hậu cận xích đạo, nguồn nước dồi dào, tài
nguyên sinh vật phong phú,…) thuận lợi để sản xuất nông nghiệp.
- Trong vùng, thiên nhiên đầy thuận lợi nhưng cũng có nhiều khó khăn như: Phần lớn diện
tích của đồng bằng là đất phèn, mặn. Mùa khô kéo dài. Tài nguyên thiên nhiên của vùng
chưa được khai thác hợp lí, đang bị phá hủy nghiêm trọng, nhất là rừng ngập mặn.
 Vì vậy việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL là vấn đề cấp thiết góp phần đưa

ĐBSCL phát triển đúng với tiềm năng hiện có của vùng.
2. Phân tích các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên và ảnh hưởng của nó đối với việc phát
triển kinh tế - xã hội ở ĐBSCL?
Trả lời phần II. Các thế mạnh và hạn chế của ĐBSCL
3. Để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL, cần phải giải quyết những vấn đề chủ yếu
nào? Tại sao?
Trả lời phần III. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
BÀI 34: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ VỚI VIỆC
SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1. Tính tốc độ tăng trưởng
- Cách tính: Lấy năm 1995 = 100%. Dựa vào qui tắc tam xuất tính năm 2005
- Ví dụ: Số dân đồng bằng sông Hồng năm 1995: 16137 = 100%
2005: 18028 = x %
18028 x 100
=> x = = 111,7%
16137
Tương tự tính các số liệu còn lại đối với đồng bằng sông Hồng và cả nước.
Các chỉ số Đồng bằng sông Hồng Cả nước
1995 2005 1995 2005
Số dân 100 111,7% 100 ………
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt 100 ……… 100 ………
Sản lượng lương thực có hạt 100 ……… 100 ………
Bình quân lương thực có hạt 100 ……… 100 ………
2. Tỉ trọng của đồng bằng sông Hồng so với cả nước theo các chỉ số
- Cách tính: Số liệu cả nước là 100%
- Tính số liệu của đồng bằng sông Hồng
Ví dụ: Số dân của Cả nước năm 1995: 71996 = 100%

ĐBSH năm 1995: 16137 = x ?
16137 x 100
=> x = = 22,4%
71996
Các chỉ số Đồng bằng sông Hồng Cả nước
1995 2005 1995 2005
Số dân 22,4 ………. 100 100
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt …… ……… 100 100
Sản lượng lương thực có hạt …… ……… 100 100
Bình quân lương thực có hạt ……… ……… 100 100
Nhận xét:
- Tỉ trọng các chỉ số trong bảng số liệu của đồ bằng sông Hồng có sự thay đổi theo chiều hướng giảm
dần so với tỉ trọng chung của cả nước trong giai đoạn 1995 – 2005.
- Giảm mạnh nhất là bình quân lương thực có hạt của vùng 15,2%
- Tỉ trọng sản lượng lương thực có hạt giảm 3,9%
- Tỉ trọng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và số dân giảm 0,7%
 Tỉ trọng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt giảm -> tỉ trọng sản lượng lương thực có hạt giảm.
Tỉ trọng sản lượng lương thực có hạt giảm 3,9% trong khi số dân chỉ giảm 0,7%dẫn đến bình quân
lương thực giảm mạnh 15,2%.
3. Phân tích và giải thích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở ĐBSH
- Nhờ thâm canh cây lương thực nên mặc dù diện tích gieo trồng cây lương thực có giảm, nhưng sản
lượng lương thực trên thực tế vẫn tăng.
- Tuy nhiên do sức ép của dân số (dân số đông, tăng nhanh) nên bình quân lương thực có hạt trên đầu
người vẫn giảm so với cả nước.
4. Phương hướng giải quyết
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
- Tích cực mở rộng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt.
- Thâm canh tăng vụ.
- Thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình, giảm tỉ lệ sinh.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH. Cụ thể là:
+ Trong nông nghiệp: giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi, thủy sản.
+ Riêng trong ngành trồng trọt: giảm tỉ trọng của cây lương thực, tăng tỉ trọng của cây công nghiệp, cây
thực phẩm và cây ăn qủa.
BÀI 35: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ
1. Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế ở BTB?
a/ Những thuận lợi
* Về mặt tự nhiên
- Vị trí địa lí: Liền kề Đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ,
Duyên hải Nam Trung Bộ. Tiếp giáp Lào và biển Đông→ Là “cầu nối” giữa các tỉnh phía Bắc và
phía Nam, thuận lợi giao lưu với các vùng trong nước và các nước trên thế giới.
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt là ở Thanh Hóa
và Nghệ An. Khí hậu phân hóa đa dạng.
- Khoáng sản: tương đối phong phú, đứng thứ 2 sau TDMNBB: sắt, ti tan (Hà Tĩnh), Thiếc,
mangan, đá qúy (Nghệ An), đá vôi,…
- Tài nguyên rừng: Có diện tích tương đối lớn 2,46 triệu ha, chiếm khoảng 20% diện tích rừng
cả nước, đứng thứ 2 sau Tây Nguyên.
- Sông ngòi: có một số sông lớn như sông Mã, sông Cả, có giá trị thủy lợi, giao thông đuờng
thủy, tiềm năng thủy điện.
- Địa hình:
+ Đường bờ biển dài: có khả năng đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, du lịch biển.
+ Dải đồng bằng ven biển: có điều kiện phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn
ngày, chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm.
+ Diện tích vùng gò đồi tương đối lớn: có thể phát triển kinh tế vườn – rừng, chăn nuôi gia
súc lớn.
+ Vùng núi:phát triển lâm nghiệp.
- Tài nguyên du lịch: có nhiều bãi tắm đẹp (Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Thuận An). Di sản
thiên nhiên thế giới (Phong Nha-Kẻ Bàng), di sản văn hóa thế giới (Cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình
Huế).
* Về mặt kinh tế - xã hội

- Dân cư có truyền thống cách mạng, cần cù chịu khó.
- Tập trung nhiều di tích lịch sử, di sản thiên nhiên, văn hóa nổi tiếng (Phong Nha – Kẻ Bàng,
cố đô Huế)
b/ Những khó khăn
* Về mặt tự nhiên
- Các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển -> ảnh hưởng đến qui mô sản xuất.
- Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, cát bay. Chịu ảnh hưởng mạnh của gió phơn Tây Nam với thời
tiết: nóng và khô.
- Tài nguyên phân bố phân tán.
* Về mặt kinh tế - xã hội
- Mức sống của người dân còn thấp.
- Chịu ảnh hưởng của hậu quả chiến tranh để lại.
- Cơ sở hạ tầng còn nghèo.
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
- Thu hút đầu tư nước ngoài còn hạn chế.
2. Tại sao nói việc phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở
BTB?
Việc phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở BTB là do :
- Lãnh thổ kéo dài, tỉnh nào cũng có núi đồi, đồng bằng, biển với những thế mạnh khác nhau:
+ Đường bờ biển dài: có khả năng đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, du lịch biển.
+ Dải đồng bằng ven biển: có điều kiện phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn
ngày, chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm.
+ Diện tích vùng gò đồi tương đối lớn: có thể phát triển kinh tế vườn – rừng, chăn nuôi gia
súc lớn.
+ Vùng núi:phát triển lâm nghiệp.
- Góp phần tạo ra cơ cấu ngành.
- Tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
- Việc đẩy mạnh CNH, HĐH trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi phải phát huy các thế mạnh sẵn
có của vùng trong đó có thế mạnh về nông – lâm – ngư nghiệp.

=> Việc phát triển mô hình nông lâm – ngư nghiệp kết hợp không những sử dụng hợp lí tài
nguyên thiên nhiên mà còn tạo thêm thu nhập cho người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
3. Hãy xác định các ngành chủ yếu ở các trung tâm công nghiệp Thanh Hoá, Vinh, Huế.
(Atlat)
4. Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặc quan trọng
trong việc hình thành cơ cấu kinh tế vùng?
Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặc quan trọng trong việc hình
thành cơ cấu kinh tế vùng là do:
- BTB giàu tài nguyên thiên nhiên, có nhiều điều kiện phát triển kinh tế-xã hội (khoáng sản,
nguyên liệu nông-lâm-ngư nghiệp) nhưng hạn chế về điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, giao
thông vận tải và thông tin liên lạc -> kinh tế chậm phát triển, hạn chế khai thác tiềm năng của
vùng.
- Phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải góp phần nâng cao vị trí “cầu nối” của vùng theo
quốc lộ 1A và đường sắt thống nhất.
- Phát triển các tuyến giao thông đường ngang(7,8,9) và đường Hồ Chí Minh giúp phát triển
kinh tế khu vực phía Tây.
- Phát triển các hệ thống cảng tạo thế mở cửa nền kinh tế và tạo địa bàn thu hút đầu tư, hình
thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu kinh tế mở.
 Phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải sẽ góp phần tăng cường mối giao lưu, quan hệ
kinh tế, mở rộng hợp tác, phát triển kinh tế - xã hội.
5. Khai thác tổng hợp thế mạnh về nông nghiệp của vùng trung du, đồng bằng và ven biển
vùng Bắc Trung Bộ?
• Vùng đồi trước núi:
- Nhiều đồng cỏ có thế mạnh để chăn nuôi đại gia súc. Đàn trâu 750 nghìn con ( ¼ cả nước),
đàn bò 1,1 triệu con ( hơn 1/5 cả nước).
- Đất badan màu mỡ là nơi hình thành vùng Chuyên canh cây CN lâu năm ( cà phê ở Nghệ An,
Quảng Trị; cao su, hồ tiêu ở Quảng Bình; chè ở Nghệ An).
• Đồng bằng duyên hải:
- Phần lớn đất cát pha không thật thuận lợi cho trồng lúa ( trừ đồng bằng Thanh-Nghệ Tỉnh)
nhưng thuận lợi trồng cây công nghiệp hàng năm ( đậu phộng, mía, thuốc lá…)

HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
- Đã hình thành các vùng chuyên canh cây CN hàng năm và chuyên lúa.
- Bình quân lương thực theo đầu người đạt 348kg/ người (2005).
6/ Phát triển ngư nghiệp (vùng biển)?
- Các tỉnh đều có khả năng phát triển nghề cá biển ( Nghệ An là tỉnh trọng điểm nghề cá biển).
- Nhiều hải sản quý.
- Tàu thuyền công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ.
- Hiện nay, việc nuôi thủy sản nước lợ, mặn đang phát triển khá mạnh.
BÀI 36: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
1.Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở duyên hải NTB
a/ Thuận lợi
Về điều kiện tự nhiên
- Các nhánh núi ăn lan ra biển chia cắt các đồng bằng duyên hài nhỏ hẹp, tạo nên hàng loạt các
bàn đảo, các vũng vịnh và các bãi biển đẹp→phát triển du lịch.
- Các đồng bằng chủ yếu là đất cát pha, đất cát => Thủy tinh. Có đồng bằng màu mỡ như Tuy
Hòa (Phú Yên). Các vùng đồi thuận lợi cho việc chăn nuôi bò, dê, cừu.
- Vùng biển: có nhiều bãi tôm, cá (Ninh Thuận – Bình Thuận là một trong số bốn ngư trường
lớn của cả nước) →phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản.
- Đồng bằng: chủ yếu là đất cát pha, có một số đồng bằng trù phú như đồng bằng Tuy Hòa
(Phú Yên).
- Các vùng gò đồi: thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu.
- Khoáng sản: vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát thủy tinh (Khánh Hòa), vàng Bồng Miêu
(Quảng Ngãi), dầu khí thềm lục địa ở cực Nam Trung Bộ.
- Rừng: Diện tích rừng hơn 1,77 triệu ha, độ che phủ rừng 38,9%, trong rừng có nhiều loại gỗ
quý và chim thú có giá trị.
Về kinh tế - xã hội
- Vùng có nhiều dân tộc ít người →đa dạng bản sắc văn hóa, dân tộc
- Một chuỗi đô thị tương đối lớn ở ven biển như: Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.

- Là vùng thu hút được các dự án đầu tư nước ngoài.
- Di sản văn hóa thế giới: Di tích Mỹ Sơn, phố cổ Hội An → phát triển du lịch
b/ Khó khăn
Về điều kiện tự nhiên.
- Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, cát bay.
- Các dòng sông ngắn, dốc, mùa mưa lũ lên nhanh, mùa khô lại rất cạn.
- Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn.
Về kinh tế-xã hội
- Mức sống của người dân còn thấp.
- Chịu ảnh hưởng của hậu quả chiến tranh để lại.
- Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ
2.Vấn đề lương thực, thực phẩm trong vùng cần được giải quyết bằng cách nào? Khả năng
giải quyết vấn đề này?
 Vấn đề lương thực, thực phẩm trong vùng cần được giải quyết theo cách:
- Khai thác thế mạnh diện tích đất nông nghiệp của các đồng bằng ven biển để phát triển các
cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu.
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
- Đẩy mạnh chăn nuôi ở các vùng gò đồi phía Tây như bò, dê, cừu.
- Phát triển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ven biển, tăng cường nguồn thực phẩm
- Đẩy mạnh trao đổi sản phẩm mà vùng có thế mạnh để lấy lương thực từ vùng ĐBSH và
ĐBSCL.
 Khả năng giải quyết
Khả năng giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm của vùng là rất lớn. Vấn đề lương thực, thực
phẩm của vùng hoàn toàn có thể giải quyết nhất là trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa như hiện
nay.
3. Dựa vào Atlat VN, hãy phân tích các nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp, hiện
trạng phát triển và phân bố công nghiệp trong vùng.
 Các nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp của vùng
- Khoáng sản chủ yếu là các loại vật liệu xây dựng, đặc biệt là các mỏ cát làm thủy tinh (Khánh

Hòa), vàng (Quảng Ngãi), dầu khí thềm lục địa cực Nam Trung Bộ…
- Tiềm năng thủy điện có thể xây dựng các nhà máy thủy điện công suất trung bình và nhỏ: A
Vương (Quảng Nam),Vĩnh Sơn (Bình Định), Sông Hinh (Phú Yên), Hàm thuận – Đa Mi
(Bình Thuận). Tương lai xây dựng nhà máy điện nguyên tử đầu tiên ở nước ta.
- Nguồn nguyên liệu từ lâm sản, thủy sản phong phú là cơ sở cho ngành công nghiệp chế biến
trong vùng phát triển.
 Hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp trong vùng
- DHNTB đã hình thành được chuỗi các trung tâm công nghiệp: lớn nhất là Đà Nẵng, kế đến là
Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết.
- Công nghiệp chủ yếu là cơ khí, chế biến nông lâm, thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng, vật
liệu xây dựng.
- Đã hình thành một số khu công nghiệp trập trung và khu chế xuất
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ( Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam – Quảng Ngãi – Bình
Định) đã hình thành và khu kinh tế mở Chu Lai, khu kinh tế Dung Quất được xây dựng bước
chuyển biến cho sự phát triển kinh tế của vùng trong thập kỷ tới.
- Hạn chế về tài nguyên nhiên liệu, năng lượng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển trong
vùng → vấn đề năng lượng được giải quyết theo hướng sử dung điện lưới quốc gia 500 KV
xây dựng và xây dựng các nhà máy thủy điện công suất trung bình và nhỏ
4. Tại sao việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng?
Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hình
thành cơ cấu kinh tế của vùng vì:
- Cho phép khai thác có hiệu qủa tài nguyên thiên nhiên để hình thành cơ cấu kinh tế vùng.
- Thúc đẩy các mối liên hệ kinh tế với các vùng khác trong nước theo quốc lộ 1A và đường sắt
thống nhất và trên thế giới.
- Phát triển các tuyến giao thông đường bộ ( đường 24,25,26,27) và đường Hồ Chí Minh giúp
phát triển kinh tế khu vực phía Tây, tạo ra sự phân công theo lãnh thổ hoàn chỉnh hơn.
- Cho phép khai thác các thế mạnh nổi bật về kinh tế biển của vùng đó là: phát triển hệ thống
các cảng nước sâu, tạo thế mở cửa nền kinh tế và tạo địa bàn thu hút đầu tư, hình thành các
khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và khu kinh tế mở.

5. Phát triển tổng hợp kinh tế biển vùng duyên hải Nam Trung Bộ?
1/ Nghề cá:
a/ Thế mạnh:
- Tất cả các tỉnh đều giáp biển.
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
- Biển nhiều bãi tôm, bãi cá và các hải sản khác, lớn nhất là các tỉnh cực Nam Trung Bộ.
- Bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá thuận lợi nuôi trồng thủy sản.
- Có ngư trường trọng điểm cả nước.
- Dân có kinh nghiệm đánh bắt.
b/ Tình hình phát triển:
- Sản lượng thủy sản 2005 vượt 624 nghìn tấn, riêng sản lượng cá biển là 420 nghìn tấn, trong
đó có nhiều loại cá quý như cá thu, ngừ, trích, nục, nhiều loại tôm, mực…
- Hoạt động chế biến thủy sản ( nước mắm Phan Thiết) phát triển ngày càng phong phú.
2/ Du lịch biển:
- Có nhiều bãi biển và hòn đảo nổi tiếng: Mỹ Khê ( Đà Nẵng), Sa Huỳnh ( Quãng Ngãi), Quy
Nhơn ( Bình Định), Nha Trang ( Khánh Hòa), Cà Ná ( Ninh Thuận), Mũi Né ( Phan Thiết).
- Hệ thống khách sạn, nhà nghỉ phát triển.
- Thu hút được nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế.
- Việc phát triển du lịch gắn liền với du lịch đảo và hàng loạt hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, thể
thao khác.
3/ Dịch vụ hàng hải:
- Có nhiều địa phương để xây dựng cảng nước sâu ( Vân Phong, Cam Ranh).
- Hiện tại có một số cảng tổng hợp lớn do TW quản lí: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Đang
xây dựng cảng nước sâu Dung Quất.
4/ Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối mỏ:
- Hiện nay đang khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý ( Bình Thuận).
- Việc sản xuất muối cũng thuận lợi. Các vùng sản xuất muối nổi tiếng là Cà Ná, Sa Huỳnh…
BÀI 39 VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO
CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ

KHÁT QUÁT CHUNG
- Gồm:Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh,Đồng Nai và Bà
Rịa- Vũng Tàu
- Diện tích : 23,6 nghìn km
2
- Dân số:12 triệu người
- Dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị hàng xuất khẩu và giá trị sản lượng công nghiệp.
- Có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
- Cơ cấu kinh tế công- nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn các vùng khác .
I. Thế mạnh và hạn chế của vùng (Thuận lợi và khó khăn)
1/ Thuận lợi:
a/ vị trí địa lí:
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Có TP.HCM đầu mối giao thông vận tải quan trọng (đường bộ, đường hàng không, đường biển
quốc tế).
→Giao lưu với các vùng trong nước và với campuchia qua các cửa khẩu Tây Ninh, Bình
Phước,với thế giới qua cụm cảng Sài Gòn-Vũng Tàu.
- Giáp với Tây Nguyên(vùng nguyên liệu cây công nghiệp lâu năm), DH miền Trung (thủy sản và
cây công nghiệp), đồng bằng sông Cửu Long(vùng lương – thực phẩm lớn nhất nước).
- Phía đông giáp biển Đông thuận lợi phát triển kinh tế biển: dầu khí Bà Rịa- Vũng Tàu, đánh bắt và
nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, giao thông vận tải biển,…
b/Điều kiện tự nhiên tài nguyên :
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
* Đất đai:
- Đất đỏ bazan mầu mỡ (chiếm 40% DT) ở Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu thuận lợi
trồng cây công nghiệp.
- Đất xám bạc màu trên phù sa cồ, chiếm tỉ lệ ít hơn, nghèo dinh dưỡng nhưng thoát nước tốt( Bình
Dương, Tây Ninh).
* Khí hậu:cận nhiệt xích đạo, thuận lợi trồng cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm (cao su, cà

phê, hồ tiêu, điều…),cây công nghiệp ngắn ngày ( đậu tương, mía, thuốc lá), cây ăn quả.
* Sông hồ: Sông Đồng Nai có giá trị lớn
- Về mặt thủy lợi
- Về mặt sản xuất (Giá trị tưới tiêu cho NN &CN) và cung cấp nước cho sinh hoạt
-Thủy điện : tiềm năng lớn trên sông Đồng Nai, sông Bé, sông La Ngà.
* Rừng:
- DT không lớn lắm, nhưng lại là nguồn cung cấp gỗ dân dụng, gỗ củi, nguyên liệu cho nhà máy
giấy.
- Rừng quốc gia: Nam Cát Tiên(Đồng Nai), Bù gia Mập(Bình Phước), Lò Gò –Xa Mát(Tây Ninh),
nhiều loại thú quí →có giá trị du lịch.
- Khu dự trữ sinh quyển (cần Giờ).
* Biển:gần các ngư trường lớn Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên
Giang ), có điều kiện thuận lợi xây dựng các cảng cá, đánh bắt nuôi trồng thủy sản.
* Khoáng sản:dầu khí ở thềm lục địa (Bà Rịa-Vũng Tàu), đất sét, cao lanh (Đồng Nai,
Bình Dương).
c/ Điều kiện KT- XH:
- Sự phát triển KT năng động của vùng càng thu hút nguồn tài nguyên chất xám hơn, lao động
chuyên môn cao (tập trung ở Tp.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu).
- Tp.HCM có dân số, diện tích, trung tâm công nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ lớn nhất nước.
- Tích tụ vốn, kỹ thuật cao nhất nước, thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện nhất, cơ sở hạ tầng phát triển,đặc biệt là giao thông vận tải và
giao thông liên lạc.
2/ Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài(có khi tới 4 tháng) → thiếu nước cho cây trồng, sinh hoạt, công nghiệp.
II. Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
Định nghĩa: Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là năng cao hiệu khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy
mạnh đầu tư khoa học, công nghệ , vốn …nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và kinh
tế-xã hội, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội
và môi trường
1/ Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp:

-CN chiếm tỉ trọng cao nhất , trong cơ cấu công nghiệp cả nước.
-Phát triển mạnh các ngành CN: luyện kim, CN điện tử,chế tạo máy, tin học,hóa chất, hóa dược, thực
phẩm, dầu khí.
-CN của vùng phát triển mạnh, nhiều ngành đồi hỏi nhu cầu lớn về năng lượng,CSHT.
* Phương hướng:
- Tăng cường cơ sở năng lượng cho vùng do nhu cầu tiêu thụ năng lượng của vùng ngày càng
lớn.
+ Cơ sở năng lượng của vùng từng bước được giải quyết nhờ phát triển nguồn điện và mạng
lưới điện.
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
+ Xây dựng các công trình thủy điện, trên hệ thống sông Đồng Nai: Trị An (trên sông Đồng
Nai (400 MW), Thác Mơ trên sông Bé (150W), Cần Đơn trên sông Bé,…
+ Xây dựng nhà máy nhiệt điện tuôc bin khí, sử dụng khí thiên nhiên: Nhà máy nhiệt điện
Phú Mỹ 1,2,3,4. Nhà máy nhiệt điện Bà Rịa, Thủ Đức. Một số nhà máy chạy bằng dầu phục
vụ cho khu chế xuất.
+ Sử dụng đường dây cao áp 500 KV Hòa Bình-Phú Lâm (1488km).
- Tăng cường cơ sở hạ tầng (giao thông vận tải, thông tin liên lạc)
- Chú trọng đầu tư nước ngoài.
Lưu ý vấn đề môi trường ,có biện pháp chống ô nhiễm môi trường. Tránh ảnh hưởng đến du lịch
2/Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong dịch vụ:
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế.
- Hoạt động dịch vụ phát triển đa dạng: thương mại, ngân hàng, tín dụng, du lịch,…
- Dịch vụ của vùng dẫn đầu cả nước về sự tăng trưởng nhanh và hiệu quả cao.
3/ Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông-lâm nghiệp:
Mùa khô kéo dài nên vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu, nhiều công trình thủy lợi lớn được xây
dựng:
- Công trình thủy lợi Dầu Tiếng (Tây Ninh) là công trình thủy lợi lớn nhất nước ta, cung cấp
nước tưới cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
- Dự án thủy Lợi Phước Hòa (Bình Dương) được thực thi góp phần cung cấp nước sạch cho

sinh hoạt và sản xuất.
=> Các công trình thủy lợi giúp giải quyết nước tưới cho các vùng khô hạn vào mùa khô→ làm
diện tích đất trồng trọt tăng, tăng hệ số sử dụng đất trồng, đảm bảo lương thực, thực phẩm.
* Cơ cấu cây trồng:
- Cây công nghiệp quan trọng nhất là cây cao su: nhờ thay các giống cao su năng suất thấp
bằng các giống cao su cho năng suất cao nên sản lượng cao su không ngừng tăng.
- Ngoài ra còn có cà phê, tiêu điều, mía, đỗ tương,…
=> Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lơn nhất nước ta.
4/ Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong phát triển tổng hợp kinh tế biển:
a/ Khai thác tổng hợp kinh tế biển bao gồm các ngành:
- Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa (dầu khí).
- Khai thác du lịch biển.
- Khai thác tài nguyên sinh vật biển.
- GTVT biển.
b/ Phát triển tổng hợp kinh tế biển sẽ làm thay đổi cơ cấu vùng như sau :
- Việc phát triển ngành khai thác dầu khí, phát triển công nghiệp lọc dầu, hóa dầu,…tác động
mạnh đến sự phát triển của vùng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế và vị trí của vùng được nâng
cao.
- ĐNB đã và đang phát triển mạnh du lịch biển với trung tâm du lịch Vũng tàu và các điểm du
lịch như Côn Đảo, Long Hải,…Du lịch đang từng bước trở thành ngành kinh tế quan trọng
của vùng.
- Khai thác tài nguyên sinh vật biển → xuất hiện nhiều ngành đánh bắt, nuôi trồng thủy hải
sản, mở rộng công nghiệp chế biến.
=>Việc khai thác tổng hợp kinh tế biển ở ĐNB sẽ làm tăng cường thêm sức mạnh kinh tế của
vùng, tạo ra nhịp điệu tăng trưởng mới cho cả vùng và toàn quốc. Khai thác phát triển tổng hợp
kinh tề biển phải chú ý đến ô nhiễm môi trường.
Câu hỏi
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
1.Hãy nêu các thế mạnh của vùng ĐNB trong việc phát triển tổng hợp nền kinh tế.

Trả lời phần I. Thế mạnh vùng ĐNB
2.Hãy trình bày một số phương hướng chính để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công
nghiệp của vùng.
- Tăng cường cơ sở năng lượng cho vùng do nhu cầu tiêu thụ năng lượng của vùng ngày càng
lớn.
+ Cơ sở năng lượng của vùng từng bước được giải quyết nhờ phát triển nguồn điện và mạng
lưới điện.
+ Xây dựng các công trình thủy điện, trên hệ thống sông Đồng Nai: Trị An (trên sông Đồng
Nai (400 MW), Thác Mơ trên sông Bé (150W), Cần Đơn trên sông Bé,…
+ Xây dựng nhà máy nhiệt điện tuôc bin khí, sử dụng khí thiên nhiên: Nhà máy nhiệt điện
Phú Mỹ 1,2,3,4. Nhà máy nhiệt điện Bà Rịa, Thủ Đức. Một số nhà máy chạy bằng dầu phục
vụ cho khu chế xuất.
+ Sử dụng đường dây cao áp 500 KV Hòa Bình-Phú Lâm (1488km).
- Tăng cường cơ sở hạ tầng (giao thông vận tải, thông tin liên lạc)
- Chú trọng đầu tư nước ngoài.
- Lưu ý vấn đề môi trường ,có biện pháp chống ô nhiễm môi trường. Tránh ảnh hưởng đến du
lịch.
3.Chứng minh rằng việc xây dựng các công trình thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc sử
dụng hợp lí tài nguyên nông nghiệp của vùng.
Mùa khô kéo dài nên vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu, nhiều công trình thủy lợi lớn được
xây dựng:
- Công trình thủy lợi Dầu Tiếng (Tây Ninh) là công trình thủy lợi lớn nhất nước ta, cung cấp
nước tưới cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
- Dự án thủy Lợi Phước Hòa (Bình Dương) được thực thi góp phần cung cấp nước sạch cho
sinh hoạt và sản xuất.
=> Các công trình thủy lợi giúp giải quyết nước tưới cho các vùng khô hạn vào mùa khô→ làm
diện tích đất trồng trọt tăng, tăng hệ số sử dụng đất trồng, đảm bảo lương thực, thực phẩm
4.Lấy ví dụ chứng minh rằng sự phát triển tổng hợp kinh tế biển có thể làm thay đổi mạnh mẽ
bộ mặt kinh tế của vùng. Thử nêu một số phương hướng khai thác tổng hợp tài nguyên biển
và thềm lục địa.

 Sự phát triển tổng hợp kinh tế biển có thể làm thay đổi mạnh mẽ bộ mặt kinh tế
của vùng
- Việc phát triển ngành khai thác dầu khí, phát triển công nghiệp lọc dầu, hóa dầu,…tác động
mạnh đến sự phát triển của vùng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế và vị trí của vùng được nâng
cao.
- ĐNB đã và đang phát triển mạnh du lịch biển với trung tâm du lịch Vũng tàu và các điểm du
lịch như Côn Đảo, Long Hải,…Du lịch đang từng bước trở thành ngành kinh tế quan trọng
của vùng.
- Khai thác tài nguyên sinh vật biển → xuất hiện nhiều ngành đánh bắt, nuôi trồng thủy hải
sản, mở rộng công nghiệp chế biến.
 Việc khai thác tổng hợp kinh tế biển ở ĐNB sẽ làm tăng cường thêm sức mạnh kinh tế của
vùng, tạo ra nhịp điệu tăng trưởng mới cho cả vùng và toàn quốc.
 Một số phương hướng khai thác tổng hợp tài nguyên biển và thềm lục địa
- Đẩy mạnh khai thác chế biến dầu khí, xây dựng các trung tâm lọc dầu, hóa dầu. Phát triển
mạnh cụm khí điện đạm Phú Mỹ.
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
- Tăng cường đáng bắt xa bờ, nuôi trồng thủy hải sản ở các vũng vịnh có tiềm năng.
- Khai thác, phát triển các hoạt dộng du lịch biển ở Bà Rịa - Vũng tàu.
- Đẩy mạnh phát triển các cụm cảng nước sâu: Sài Gòn, Vũng Tàu.
- Khai thác phát triển tổng hợp kinh tề biển phải chú ý đến ô nhiễm môi trường.
Bài 42-VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - AN NINH – QUỐC PHÒNG Ở
BIỂN ĐÔNG & CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO
I/ VÙNG BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA CỦA NƯỚC TA GIÀU TÀI NGUYÊN:
1/ Nước ta có vùng biển rộng biển: bao gồm
- Diện tích trên 1 triệu km
2
- Vùng nội thủy, Vùng lãnh hải, Vùng tiếp giáp lãnh hải, Vùng đặc quyền kinh tế, Vùng thềm
lục địa.
2/ Nước ta có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển:

a/ Sinh vật biển:
- Sinh vật biển phong phú, giàu thành phần loài. Có nhiều loài có giá trị kinh tế cao. Có những
loài quý hiếm, cần phải bảo vệ đặc biệt.
- Sinh vật biển: có cá, tôm, mực, nhiều đặc sản khác như đồi mồi, vích, hải sâm, bào ngư, sò
huyết… Có nhiều loài chim biển, tổ yến là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.
b/ Khoáng sản:
- Dọc bờ biển có nhiều sa khoáng, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp: titan, cát
trắng…
- Nguồn muối vô tận.
- Vùng biển thềm lục địa có dầu khí, với nhiều mỏ tiếp tục được phát hiện, thăm dò và khai
thác.
c/ Giao thông vận tải:
- Nước ta nằm gần các tuyến đường hàng hải quốc tế trên biển Đông.
- Dọc bờ biển lại có nhiều vũng vịnh, biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.
Nhiều cửa sông cũng xây dựng các cảng.
d/ Du lịch: nước ta có nhiều điều kiện để phát triển du lịch biển- đảo.
- Dọc bờ biển có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt thuận lợi cho phát triển du
lịch và an dưỡng.
- Nhiều hoạt động du lịch thể thao dưới nước có thể phát triển.
- Du lịch biển – đảo đang là loại hình du lịch thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước.
II/ CÁC ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO CÓ Ý NGHĨA CHIẾN LƯỢC TRONG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN AN NINH VÙNG BIỂN
1/ Thuộc vùng biển nước ta có hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ
- Có những đảo đông dân như: Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quốc, Phú Quý.
- Những đảo cụm lại thành quần đảo như: Vân Đồn, Cô Tô, Cát Bà, quần đảo Hoàng Sa, quần
đảo Trường Sa, quần đảo Côn Đảo, quần đảo Thổ Chu, quần đảo Nam Du.
- Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
- Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để
khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
2/ Các huyện đảo ( năm 2006)

- Huyện đảo Vân đồn và huyện đảo Cô Tô ( Quảng Ninh).
HTTT
Trường THPT Cần Đước - Tài liệu ôn thi môn Địa Lí
- Huyện đảo Cát Hải và huyện đảo Bạch Long Vĩ ( Hải Phòng).
- Huyện đảo Cồn Cỏ ( Quảng Trị).
- Huyện đảo Hoàng Sa ( Đà Nẵng).
- Huyện đảo Lí Sơn ( Quảng Ngãi).
- Huyện đảo Trường Sa ( Khánh Hòa).
- Huyện đảo Phú Quý ( Bình Thuận).
- Huyện đảo Côn Đảo ( Bà Rịa Vũng Tàu).
- Huyện đảo Kiên Hải và huyện đảo Phú Quốc ( Kiên Giang).
III/ KHAI THÁC TỔNG HỢP CÁC TÀI NGUYÊN VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
1/ Tại sao phải khai thác tổng hợp?
- Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng:(Hải sản, khoáng sản, giao thông biển, du lịch biển). Chỉ
có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
- Môi trường biển là không thể chia cắt được. Một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả
vùng bờ biển, cho cả vùng nước và đảo xung quanh.
- Môi trường đảo, do sự biệt lập nhất định của nó, không giống như trên đất liền, lại do có diện
tích nhỏ, nên rất nhạy cảm trước tác động của con người.
2/ Khai thác sinh vật biển và hải đảo:
- Cần tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven biển, các đối tượng đánh bắt có giá trị kinh tế cao,
cấm không sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt nguồn lợi.
- Việc phát triển đánh bắt xa bờ giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản, đồng thời giúp bảo vệ
vùng trời, vùng biển và vùng thềm lục địa của nước ta.
3/ Khai thác tài nguyên khoáng sản:
- Nghề làm muối phát triển mạnh ở nhiều địa phương, nhất là ở duyên hải Nam Trung Bộ.
- Việc thăm dò và khai thác dầu khí trên vùng thềm lục địa đã được đẩy mạnh.
4/ Phát triển du lịch biển:
- Các trung tâm du lịch biển đã được nâng cấp, nhiều bãi biển mới đã được đưa vào khai thác.
- Đáng chú ý là các khu du lịch: Hạ Long – Cát Bà – Đồ Sơn ( Quảng Ninh, Hải Phòng), Sầm

Sơn ( Thanh Hóa), Cửa Lò ( Nghệ An), Nha Trang ( Khánh Hòa), Vũng Tàu ( Bà Rịa- Vũng
Tàu).
5/ Giao thông vận tải biển:
- Hầu hết các tỉnh ven biển đều có cảng.
- Hàng loạt các cảng hàng hóa lớn đã được cải tạo, nâng cấp ( cụm cảng Sài Gòn, Hải Phòng,
Quảng Ninh, Đà Nẵng).
- Một số cảng nước sâu được xây dựng ( cảng Cái Lân, Nghi Sơn, Vũng Áng, Dung Quất,
Vũng Tàu).
- Các tuyến vận tải hàng hóa và hành khách thường xuyên đã nối liền các đảo với đất liền góp
phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội ở các tuyến đảo.
IV/TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC VỚI CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG TRONG GIẢI QUYẾT
CÁC VẤN ĐỀ VỀ BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA
- Biển Đông là biển chung của Việt Nam và các nước láng giềng, nên cần tăng cường việc đối
thoại, hợp tác giữa Việt Nam và các nước liên quan.
- Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo của đất nước, cho hôm
nay và cho các thế hệ mai sau.
Câu hỏi
HTTT

×