Thứ hai, ngày 19 tháng 04 năm 2010
Đạo đức
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
GIÁO DỤC QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM
I. MỤC TIÊU:
- HS hiểu một số quyền của trẻ em, các nguyên tắc cơ bản của công ước.
- Thực hiện những bổn phận có nghĩa là những việc các em phải làm …
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các điều trích trong công ước của Liên hợp quốc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Các giải pháp, ý kiến để tiết kiệm tài nguyên
thiên nhiên?
- GV nhận xét.
2. Dạy bài mới
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Hoạt động 1: Những mốc quan trọng biên
thảo công ước về quyền trẻ em.
- GV đọc các công ước về quyền trẻ em.
+ Những mốc quan trọng về bản công ước quyền
trẻ em được soạn thảo vào năm nào?
+ Việt Nam đã kí công ước vào ngày tháng năm
nào?
- Kết luận chung
2.3. Hoạt động 2: Nội dung cơ bản về công
ước.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu
hỏi.
Câu 1: Công ước tập trung vào những nội dung
nào? Nêu rõ từng nội dung?
Câu 2 : Trình bày nội dung một số điều khoản?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- Kết luận chung
2.4.Hoạt động 3: Nêu được một số điều khoản
trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Việt Nam.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, nêu một số điều
khoản
- Kết luận chung
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Ôn, chuẩn bị bài.
- 1 HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe để trả lời câu hoi.
+ Tháng 10 (1979- 1989) và được thông qua vào
ngày 10-11-1989 và có hiệu lực từ ngày 2-9-1990
đã có 20 nước phê chuẩn.
+ Việt Nam đã kí công ước vào ngày 20/2/1990 là
nước thứ hai trên Thế giới và nước đầu tiên ở châu
Á.
- Thảo luận, thống nhất ý kiến.
+ Bốn quyền: Quyền được sống, quyền được bảo
vệ, quyền được phát triển, quyền được tham gia.
+ 3 nguyên tắc: Trẻ em được xác định dưới 18
tuổi; Các quyền được ảp dụng bình đẳng; Các
quyền phải tính lợi ích tốt.
- Một số điều khoản …
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- Nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Đại diện vài em nêu trước lớp
(Điều 8, 13)
Tập đọc
ÚT VỊNH
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
Tuần 32
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động
dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh ( trả lời các câu hỏi trong SGK).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi và trả
lời câu hỏi về nội dung bài.
- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời từng câu hỏi theo
SGK.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi. - Nhận xét.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2. Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi: Tên chủ điểm tuần này là gì? - HS nêu: Chủ điểm Những chủ nhân tương lai.
- Theo em, những ai sẽ là chủ nhân của tương lai? + Những chủ nhân của tương lai chính là chúng em.
- Giới thiệu: - Theo dõi.
2.2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
* 1 HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài
* Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn : 4 đoạn - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS nối tiếp nhau đọc.
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: thanh ray,
trẻ chăn trâu, thả diều, buổi, giục giã, chuyền thẻ,
mát rượi, giục giã, lao ra như tên bắn, la lớn,……
- HS đọc: thanh ray, trẻ chăn trâu, thả diều, buổi,
giục giã, chuyền thẻ, mát rượi, giục giã, lao ra như
tên bắn, la lớn,……
- Đọc nối tiếp lần 2. - HS nối tiếp nhau đọc.
- Gọi HS đọc phần Chú giải. - 1 HS đọc cho cả lớp nghe.
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của các từ ngữ: sự
cố, chềnh ềnh, thanh ray, thuyết phục, chuyền thẻ.
Nếu HS giải thích chưa đúng GV giải thích thêm
cho các em hiểu.
- 5 HS nối tiếp nhau giải thích.
+ Sự cố: Hiện tượng bất thường và không hay xảy
ra trong một quá trình hoạt động nào đó.
+ Chềnh ềnh: Gợi tả vẻ nằm, đứng, ngồi lù lù trước
mắt mọi người.
+ Thuyết phục: Làm cho người khác thấy đúng, hay
mà tin theo, làm theo.
+ Chuyền thẻ: Một trò chơi dân gian mà các bé gái
hay chơi: vừa đếm que, vừa tung bóng, bộ que
chuyền có 10 que.
* Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc từng đoạn (2
lượt).
- Gọi HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp.
* GV đọc mẫu toàn bài - Theo dõi.
b) Tìm hiểu bài
*Đoạn 1:
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay
thường có những sự cố gì?
+ Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu
chạy, lúc thì ai đó thaó cả ốc gắn các thanh ray.
Nhiều khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu
qua lại.
*Đoạn 2:
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
+ Trường của Út Vịnh đã phát động phong trao gì?
Nội dung của phong trào ấy là gì?
+ Trường Út Vịnh đã phát động phong trao Em yêu
đường sắt quê em. Học sinh cam kết không chơi
trên đường tàu, không ném đá lên tàu và đường tàu,
cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu
qua.
+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn
an toàn đường sắt?
+ Út Vịnh tham gia phong trào Em yêu đường sắt
quê em; nhận việc thuyết phục Sơn – một bạn
thường chạy trên đường tàu thả diều; đã thuyết
phục được Sơn không chạy trên đường tàu thả diều.
*Đoạn 3, 4:
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi
giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt đã thấy điều
gì?
+ Út Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền
thẻ trên đường tàu.
+ Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em
nhỏ đang chơi trên đường tàu?
+ Út Vịnh lao ra đường tàu như tên bắn, la lớn báo
tàu hỏa đến, Hoa giật mình ngã lăn khỏi đường tàu,
còn Lan đứng ngây người, khóc thét. Đoàn tàu ầm
ầm lao tới. Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép
ruộng.
(Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 136, SGK
để thấy được mức độ nguy hiểm của sự việc và
hành động dũng cảm, nhanh trí của Út Vịnh).
+ Em học tập được Út Vịnh điều g ? + Em học được ở Út Vịnh ý thức trách nhiệm, tôn
trọng quy định về an toàn giao thông và tinh thần
dũng cảm.
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào? + Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một
chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn
an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng. - 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài. HS cả lớp
ghi vào vở.
c) Luyện đọc diễn cảm
Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài. Yêu cầu
HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
Sau đó 1 HS nêu ý kiến về giọng đọc, cả lớp bổ
sung và thống nhất cách đọc như mục 2.2.a đã nêu.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn từ “Thấy lạ,
Út Vịnh nhìn ra đường tàu đến trước cái chết trong
gang tấc”.
+ Treo bảng phụ có viết đoạn văn. + Theo dõi GV đọc mẫu, gạch chân dưới từ cần
nhấn giọng.
+ Đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. + 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe.
Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu. Thì ra hai cô bé
Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đó.
Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn:
- Hoa, lan, tàu hoả đến!
Nghe tiếng la, bé Hoa giật mình, ngã lăn khỏi
đường tàu, còn bé Lan đứng ngây người, khóc
thét.
Đoàn tàu vừa réo còi vừa ầm ầm lao tới. Không
chút do dự, Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép
ruộng, cứu sống cô bé trước cài chết trong gang
tấc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Củng cố, dặn dò
? Em có nhận xét gì về bạn nhỏ Út Vịnh?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Những cánh
buồm.
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: Biết:
- Thực hành phép chia.
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Cả lớp làm bài 1 (a,b dòng 1), 2 (cột 1, 2), 3. HSKG làm thêm các phần còn lại.
II. Chuẩn bị
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- GV mời 1 HS lên bảng làm các bài tập 4 của tiết
học trước.
- GV chữa bài nhận xét ghi điểm
2. Dạy học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài trước lớp.
- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng.
- GV nhận xét, cho điểm.
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài nhanh vào vở, sau đó
yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu kết quả trước lớp.
- GV nhận xét bài làm của HS.
? Hãy nêu cách làm phần a, b?
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV làm bài mẫu trên bảng.
- GV hỏi: Có thể viết phép chia dưới dạng phân
- 2 HS lên bảng làm bài.
- Lớp nhận xét.
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột.
- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng,
sau đó hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau.
a)
17
2
617
12
6:
17
12
=
×
=
;
b) 72 : 45 = 1,6 ; 15:50 = 0,3
Phần còn lại làm tương tự.
- HS cả lớp làm bài vào vở, 6 HS tiếp nối nhau
nêu kết quả của các phép tính trước lớp, mỗi HS
nêu 2 phép tính.
a) 3,5 : 0,1 = 35 6,2 : 0,1 = 62
7,2 : 0,01 = 720 9,4 : 0,1 = 94
8,4 : 0,01 = 840 5,5 : 0,01 = 550
b) 12 : 0,5 = 24 24 : 0,5 = 48
20 : 0,25 = 80
7
3
: 0,5 =
7
6
11 : 0,25 = 44 15 : 0,25 = 60
- Phần a: Khi chia một số cho 0,1; 0,01; 0,001 ….
ta chỉ việc nhân số đó với 10, 100, 1000 …
Phần b: Khi chia một số cho 0,5; 0,25; … ta chỉ
việc nhân số đó với 2, 4, …
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- Theo dõi GV làm bài mẫu phần a
- HS: Ta có thể viết kết quả phép chia dưới dạng
phân số có tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
số như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng.
- GV nhận xét cho điểm HS.
Bài 4 HSKG
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại cách tìm tỉ số
phần trăm của 2 số.
- GV nhận xét cho điểm HS.
3. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học.
- Hướng dẫn HS chuẩn bại bài sau.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở.
b)
4,1
5
7
5:7
==
; c)
5,0
2
1
2:1
==
d)
75,1
4
7
4:7 ==
- HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng.
- 1 HS đọc đề bài, HS cả lớp đọc thầm đề bài
trong SGK.
- Khoanh vào đáp án D.
- 1 HS nêu, cả lớp nghe và nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS chuẩn bại bài sau.
Lịch sử (Lịch sử địa phương)
Quê hương Tân Châu
I. Mục tiêu:
- Nắm được sơ lược diễn biến cuộc chiến tranh biên giới Tây nam (Từ 02/03/1978-
07/01/1979).
- Những thành tựu đổi mới của quê hương trong công cuộc xây dựng lại đất nước.
- Ý nghĩa lịch sử của công cuộc xây dựng đất nước trong giai đoạn hiện nay và thêm yêu
quê hương của mình.
II. Chuẩn bị:
Bản đồ VN, Lược đồ TX TC (nếu có).
III. Hoạt động dạy-học:
Thứ ba, ngày 20 tháng 04 năm 2010
Chính tả (Nhớ - viết)
BẦM ƠI
I. MỤC TIÊU:
- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát.
- Làm được BT 2, 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng nội dung của bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết bảng, HS cả lớp
viết vào vở tên các danh hiệu, giải thưởng và huy
chương ở bài tập 3 trang 128, SGK.
- Đọc, viết theo yêu cầu.
- Nhận xét bài làm của HS.
2. Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
? Hãy nhắc lại quy tắc viết hoa tên các danh hiệu, giải
thưởng và huy chương.
- 1 HS trả lời.
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Giới thiệu: Bài học hôm nay các em cùng nhớ – viết
đoạn đầu trong bài thơ Bầm ơi và luyện viết hoa tên
các cơ quan, đơn vị.
- Lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết
học.
2.2. Hướng dẫn nhớ - viết
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. - 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.
- Hỏi: - HS nối tiếp nhau trả lời:
+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? + Cành chiều đông mưa phùn gió bấc làm cho
anh chiến sĩ nhớ tới mẹ.
+ Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? + Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non,
tay mẹ run lên vì rét.
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - HS tìm và nêu các từ ngữ khó.
- Yêu cầu HS luyện viết các từ khó. - Đọc và viết các từ khó.
c) Viết chính tả
- Nhắc HS lưu ý cách trình bày: dòng 6 chữ lùi vào 1 ô,
dòng 8 chữ viết sát lề, giữa hai khổ thơ để cách 1 dòng.
d) Soát lỗi, chấm bài
2.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS làm trên bảng phụ, HS cả lớp làm vào
vở bài tập.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét bài bạn làm đúng / sai, nếu sai thì
sửa lại cho đúng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Tên cơ quan, đơn vị
Bộ phận thứ
nhất
Bộ phận thứ hai Bộ phận thứ ba
a) Trường Tiểu học Bế Văn Đàn Trường Tiểu học Bế Văn Đàn
b) Trường Trung học cơ sở Đoàn
Kết
Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết
c) Công ti Dầu khí Biển Đông Công ti Dầu khí Biển Đông
- Hỏi: Em có nhận xét gì về cách viết hoa tên của các
cơ quan, đơn vị trên?
- Nối tiếp nhau trả lời: Tên của các cơ quan,
đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ
phận tạo thành tên đó. Bộ phận thứ ba là các
danh từ riêng nên viết hoa theo quy tắc viết
tên người tên địa lý Việt Nam.
- Nhận xét, kết luận về cách viết hoa các cơ quan tổ
chức, đơn vị.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - 3 HS làm trên bảng lớp, mỗi HS chỉ viết tên
1 cơ quan hoặc đơn vị. HS cả lớp làm vào vở
bài tập.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét bài làm của bạn đúng / sai, nếu sai
thì sửa lại cho đúng.
- Nhận xét, kết luận đáp án. a) Nhà hát Tuổi trẻ.
b) Nhà xuất bản Giáo dục.
c) Trường Mầm non Sao Mai.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan,
đơn vị và chuẩn bị bài sau.
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: Biết :
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
- Giải bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Cả lớp làm bài 1(c, d), 2, 3. HSKG làm thêm bài 1 a, b và 4.
II. Chuẩn bị
III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HOC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- GV mời HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm.
- GV chữa bài, nhận xét
2. Dạy – học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- GV: Trong tiết học hôm nay, chúng ta cùng làm các
bài toán luyện tập về tỉ số phần trăm.
2.2. Hướng dẫn làm bài
Bài 1 Cả lớp và HSKG
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài.
? Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai số?
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài.
? Muốn thực hiện phép tính cộng, trừ các tỉ số phần
trăm ta làm như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời, sau đó yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài.
? Muốn biết diện tích đất trồng cây cao su bằng bao
nhiêu phần trăm diện tích đất trồng cây cà phê ta làm
như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài và chú ý trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm trong SGK.
- 2 HS lên bảng làm bài vào vở.
a) 2 : 5 = 0,4 = 40%
b) 2 : 3 = 0,6666 … = 66,66%
c) 3,2 : 4 = 0,8 = 80%
d) 7,2 : 3,2 = 2,25 = 225%
- HS nhắc lại.
- Nhận xét, chữa bài.
- 1 HS đọc đề bài.
+ Muốn thực hiện phép tính cộng, trừ các tỉ số
phần trăm ta thực hiện phép tính như đối với
số tự nhiên, sau đó viết kí hiệu phần trăm vào
kết quả.
- 1 HS lên bảng làm bài.
a) 2,5% + 10,34% = 12,84%
b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5%
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
chữa bài.
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm trong SGK.
- 1 HS tóm tắt trước lớp,
- Ta tính tỉ số phần trăm giữa diện tích đất
trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà
phê.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở.
Bài giải
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét
Bài 4 HSKG
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét
3. Củng cố, dặn dò
- GV tóm lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
a)Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây
cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 = 150%
b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây
cà phê và diện tích đát trồng cay cao su là:
320 : 480 = 0,6666…= 66,66%
Đáp số: a) 150%; b) 66,66%
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
chữa bài.
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm trong SGK.
- 1 HS tóm tắt trước lớp,
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở.
Bài giải
Số cây lớp 5A trồng được là:
180 x 45 : 100 = 81 (cây)
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:
180 – 81 = 99 (cây)
Đáp số: 99 cây.
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
chữa bài.
- HS lắng nghe.
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu phẩy)
I. MỤC TIÊU:
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu
được tác dụng của dấu phẩy (BT2).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung hai bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy.
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng nội dung:
Các câu văn Tác dụng của dấu phẩy
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có sử dụng ít nhất hai dấu
phẩy.
- 2 HS lên bảng đặt câu.
- Gọi HS dưới lớp nêu tác dụng của dấu phẩy. - 2 HS đứng tại chỗ trả lời.
- Gọi HS dưới lớp nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong
câu bạn đặt.
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời.
- Nhận xét, cho điểm HS đặt câu và trả lời tốt các câu
hỏi.
2. Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ tiết học.
2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện vui Dấu chấm và
dấu phẩy.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Hỏi: - Trả lời:
+ Bức thư đầu là của ai? +Bức thư đầu là của anh chàng đang tập viết
văn.
+ Bức thư thứ hai là của ai? +Bức thư thứ hai là thư trả lời của Bớc-na Sô.
- Yêu cầu HS tự làm bài. Nhắc HS cách làm bài:
+ Đọc kỹ mẩu chuyện.
+ Điền dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp.
+ Viết hoa những chữ đầu câu.
- 2 HS làm trên bảng phụ, HS cả lớp làm vào
vở bài tập.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét bài làm của bạn đúng / sai, nếu sai
thì sửa lại cho đúg.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Hỏi: Chi tiết nào chứng tỏ nhà văn Bớc-na Sô là một
người hài hước?
+ Chi tiết: Anh chàng nọ muốn trở thành nhà
văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu
phẩy hoặc lười biến đến nỗi không đánh dấu
câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm hộ và đã nhận
được từ Bớc-na Sô một bức thư trả lời có tính
giáo dục mà lại mang tính chất hài hước.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
Treo bảng phụ và nhắc HS các bước làm bài:
+ Viết đoạn văn.
+ Viết câu văn có sử dụng dấu phẩy và viết tác dụng cùa
dấu phẩy.
- HS cả lớp làm bài cá nhân.
- Gọi HS trình bày bài làm của mình. - 3 – 5 HS trình bày kết quả làm việc của
mình.
- Nhận xét, cho điểm HS làm bài tốt.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn, ghi nhớ các kiến
thức về dấu phẩy, xem lại các kiến thức về dấu hai
chấm.
Khoa học
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ trang 130, 131 - SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung
bài 62.
- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời.
- Nhận xét ghi điểm HS.
2. Dạy bài mới
2.1. Giới thiệu bài:
+ Hãy kể tên những tài nguyên mà em biết. + Tài nguyên đất.
+ Tài nguyên rừng
+ Tài nguyên nước
+ Tài nguyên gió
2.2.Hoạt động 1: Các loại tài nguyên thiên nhiên
và tác dụng của chúng.
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm theo định
hướng :
- Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV.
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS.
+ Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết, quan sát hình
130, 131 SGK và trả lời câu hỏi sau:
+ HS quan sát hình minh hoạ, trả lời câu hỏi.
Nhóm trưởng ghi câu trả lời vào giấy.
+ Thế nào là tài nguyên thiên nhiên?
+ Loại tài nguyên thiên nhiên nào được thể hiện trong
hình minh hoạ?
Nêu ích lợi của từng loại tài nguyên thiên nhiên đó.
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. - 8 HS nối tiếp nhau trình bày, Mỗi HS chỉ nói về
1 hình minh hoạ.
+ GV ghi nhanh lên bảng thành 2 cột
Tài nguyên gió Công dụng
Năng lượng gió làm
quay cánh quạt, chạy
máy phát điện.
+ Tài nguyên thiên nhiên là những của cải sẵn có
trong mỗi trường tự nhiên.
2.3. Hoạt động 2: Ích lợi của tài nguyên thiên
nhiên.
- GV tổ chức cho HS củng cố được các ích lợi của
một số tài nguyên thiên nhiên dưới dạng trò chơi.
- Cách tiến hành;
+ GV viết vào mảnh giấy nhỏ tên các loại tài nguyên.
+ Chia HS thành nhóm, Nhóm 6 HS.
Nhóm trưởng lên bốc thăm tên một loại tài nguyên
thiên nhiên.
+ HS hoạt động theo nhóm 6. Nhóm trưởng lên
bốc thăm tên một loại tài nguyên thiên nhiên.
+ Cả nhóm cùng trao đổi để vẽ tranh thể hiện lợi ích
của tài nguyên thiên nhiên đó.
+ Các nhóm trao đổi và vẽ tranh.
+ GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn.
+ Tổ chức cho HS triển lãm tranh. + HS triển lãm tranh.
- Nhận xét về cuộc thi.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hăng hái
tham gia xây dựng bài.
- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết.
- Chuẩn bị bài sau.
Kĩ thuật
LẮP RÔ - BỐT (Tiết 3)
I.MỤC TIÊU :
- Chọn đúng đủ số lượng các chi tiết rô-bốt.
- Biết cách lắp và lắp được rô-bốt theo mẫu. Rô-bốt lắp tương đối chắc chắn.
- HSKG: Lắp được rô-bốt theo mẫu. Rô-bốt lắp chắc chắn tay có thể nâng lên, hạ xuống
được
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật (đã lắp xong từng bộ phận). Bộ lắp ghép kĩ thuật lớp 5.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ : Cho HS nêu lại ghi nhớ. - HS nêu lại ghi nhớ.
3. Giới thiệu bài
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: HS thực hành lắp rô-bốt. (tiếp theo)
* Chọn chi tiết
- GV yêu cầu HS chọn các chi tiết để lắp rô bốt. - HS chọn các chi tiết để lắp rô bốt.
*Lắp ráp rô-bốt.
- GV yêu cầu HS lắp các bộ phận của rô bốt. - HS lắp các bộ phận của rô bốt
- GV hướng dẫn lắp ráp rô bốt: GV nhắc HS chú ý
khi lắp thân rô-bốt vào giá đỡ thân cần phải lắp cùng
với tấm tam giác. Sau khi lắp xong, cần kiểm tra sự
nâng lên hạ xuống của tay rô-bốt.
- HS quan sát và làm theo (theo nhóm).
+ Lắp đầu rô bốt vào thân.
+ Lắp thân rô bốt vào thanh đỡ cùng với 2 tấm
tam giác.
+ Lắp ăng ten rô bốt vào thân.
+ Lắp hai tay vào khớp vai rô bốt.
+ Lắp các trục bánh xe vào tấm đỡ rô bốt.
- Cho HS lắp ráp rô-bốt theo các bước như trong
SGK.
- HS lắp ráp hoàn thành sản phẩm
- GV kiểm tra các nhóm lắp ráp rô-bốt.
Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm lên bàn
giáo viên.
- 4 nhóm trưng bày sản phẩm.
+ GV nêu lại những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
mục III SGK.
- Cử 3 HS dựa vào tiêu chuẩn vừa nêu để đánh giá
sản phẩm các nhóm
- 3-4 HS tham gia đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
- GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết, xếp đúng vào vị
trí các ngăn trong hộp.
- HS tháo các chi tiết
5. Nhận xét - dặn dò:
- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần thái độ
học tập và kỹ năng lắp rô bốt.
- Dặn HS : đọc trước và chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép
để học bài: “Lắp ghép mô hình tự chọn”.
Thứ tư, ngày 21 tháng 04 năm 2010
Kể chuyện
NHÀ VÔ ĐỊCH
I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Kể được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại toàn bộ câu chuyện
bằng lời nhân vật Tôm Chíp.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ trang 139 SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại một việc làm tốt của bạn em. - 2 HS nối tiếp nhau kể chuyện.
- Gọi HS dưới lớp nhận xét bạn kể chuyện. - Nhận xét.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2. Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu: Trong cuộc sống của chúng ta có rất
nhiều những con người dũng cảm, dám xả thân vì bạn
như Út Vịnh, Nguyễn Bá Ngọc ……… Câu chuyện
Nhà vô địch mà các em nghe kể hôm nay kể về nhà
vô địch nào? CÁc em cùng nghe câu chuyện.
- Lắng nghe và xác định nhiệm vụ tiết học.
2.2. Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ. - Quan sát.
- GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và ghi lại tên các
nhân vật trong truyện.
- Yêu cầu HS đọc tên các nhân vật ghi được, GV ghi
nhanh lên bảng.
- Các nhân vật: Chị Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo,
Tuấn Sứt, Tôm Chíp.
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của mỗi tranh. Khi
có câu trả lời đúng, GV kết luận và ghi dưới mỗi
tranh.
- HS nối tiếp nhau phát biểu đến khi có câu trả
lời đúng. Mỗi HS chỉ nêu 1 tranh.
Tranh 1: Các bạn trong làng tổ chức thi nhảy xa. Chị Hà làm trọng tài. Hưng Tồ, Dũng Béo và Tuất Sứt
đều đã nhảy qua hố cát thành công.
Tranh 2: Chị Hà gọi đến Tôm Chíp. Cậu rụt rè, bối rối. Bị các bạn trên chọc, cậu quyết định vào vị trí
đến gần điểm đệm nhảy thì đứng sựng lại.
Tranh 3: Tôm Chíp quyết định nhảy lần thứ hai. Nhưng đến gần hố nhảy, cậu đã nhìn thấy một bé trai
đang lăn theo bờ mương nên lao đến, vọt qua con mương, kịp cứu đứa bé sắp rơi xuống nước.
Tranh 4: Các bạn ngạc nhiên vì Tôm Chíp đã nhảy qua được con mương rộng, thán phục tuyên bố chức
vô địch thuộc về Tôm Chíp.
- Lưu ý: Nếu HS đã nắm được nội dung truyện sau 2
lần kể, giáo viên không kể lần 3, cần dành nhiều thời
gian cho HS kể chuyện.
b) Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể nối tiếp từng tranh bằng lời của
người kể chuyện và trao đổi với nhau bằng cách trả
lời 3 câu hỏi trong SGK.
- HS kể trong nhóm theo 3 vòng.
+ Vòng 1: mỗi bạn kể 1 tranh.
+ Vòng 2: kể cả câu chuyện trong nhóm.
- Yêu cầu HS kể trong nhóm bằng lời của Tôm Chíp
toàn bộ câu chuyện.
c) Kể trước lớp
- Gọi HS thi kể nối tiếp. + 2 nhóm HS, mỗi nhóm 4 em thi kể. Mỗi HS
thi kể về nội dung 1 bức tranh.
- Gọi HS kể toàn bộ câu truyện bằng lời của người kể
chuyện.
+ 2 HS kể toàn bài.
- Gọi HS kể toàn bộ câu truyện bằng lời của nhân vật
Tôm Chíp.
- 2 HS kểt toàn chuyện.
- Gợi ý HS dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện.
- GV hỏi để giúp HS hiểu rõ nội dung câu chuyện:
+ Em thích nhất chi tiết nào trong bài? Vì sao? + Trả lời theo ý mình.
+ Nguyên nhân nào đẫnn đến thành tích bất ngờ của
Tôm Chíp?
+ Một bé trai đang lăn theo bờ xuống mương
nước, Tôm Chíp nhảy qua mương để giữ đứa bé
lại.
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì? - Câu chuyện khen ngợi Tôm Chíp đã dũng
cảm, quên mình cứu người bị nạn, trong tình
huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất
đáng quý.
- Nhận xét, cho điểm HS kể tốt, hiểu nội dung ý
nghĩa truyện.
3. Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Em có nhận xét gì về nhân vật Tôm Chíp? Qua
nhân vật Tôm Chíp em hiểu được điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về
việc gia đình, nhà trường và xã hội .
Tập đọc
NHỮNG CÁNH BUỒM
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp
của người con ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài) Học
thuộc bài thơ.
II. CHUẨN BỊ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Út Vịnh và trả lời
câu hỏi về nội dung bài.
- 3 HS đọc bài nối tiếp và lần lượt trả lời các
câu hỏi theo SGK.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi. - Nhận xét.
- Nhận xét, cho điểm từng học sinh.
2. Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
* 1 HS đọc toàn bài - HS đọc toàn bài
* Cho HS đọc nối tiếp
- GV chia đoạn : 5 khổ - HS dùng bút chì đánh dấu các khổ trong SGK.
(Chú ý: giữa các dòng thơ nghỉ hơi như một dấu
phẩy).
- Mỗi HS đọc 1 khổ thơ.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS nối tiếp nhau đọc.
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: rực rỡ, rả
rích, chắc nịch, lênh khênh, …
- HS đọc: rực rỡ, rả rích, chắc nịch, lênh
khênh, …
- Đọc nối tiếp lần 2. - HS nối tiếp nhau đọc.
* Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc nối tiếp
từng khổ thơ.
- Gọi HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp.
* GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý giọng đọc - Theo dõi.
b) Tìm hiểu bài
*Khổ 1, 2:
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
+ Dựa vào những hình ảnh đã gợi ra trong bài thơ,
hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha con dạo trên
bãi biển?
+ Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển như
được gội rửa sạch bong. Mặt trời nhuộm hồng
cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát
như càng mịn, biển như càng trong hơn. có hai
cha con dạo chơi trên bãi biển. Bóng họ trải trên
cát. người cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh.
Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bước bên cha làm
nên một cái bóng tròn chắc nịch.
*Khổ 2, 3, 4, 5:
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
+ Em hãy đọc những câu thơ thể hiện cuộc trò
chuyện giữa hai cha con.
+ Những câu thơ:
Con: Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời
Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy
người ở đó?
Cha:
Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Sẽ có cây, có cửa, có nhà.
Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến.
Con: Cha mượn cho cánh buồm trắng nhé,
Để con đi …
+ Hãy thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con
bằng lời của em.
+ Hai cha con bước đi trong ánh nắng hồng.
Bỗng cậu bé lắc tay cha khẽ hỏi: “Sao ở xa kia
chỉ thấy nước, thấy trời, không thấy nhà, không
thấy cây, không thấy người ở đó?”. Người cha
mỉm cười bảo: “Cứ theo cánh buồm kia đi mãi
sẽ thấy cây, thấy nhà cửa. nhưng nơi đó cha
cũng chưa hề đi đến”. Người cha trầm ngâm
nhìn mãi cuối chân trời, cậu bé lại trỏ cánh
buồm bảo: “Cha hãy mượn cho con những cánh
buồm trắng kia nhé, để con đi ”. Lời đứa con
làm người cha bồi hồi xúc động – đó là mơ ước
của ông thời còn bé, thời ông cũng là một đứa
trẻ như con ông bây giờ, lần đầu được đứng
trước biển khơi vô tận. Người cha đã gặp lại
chính mình trong ước mơ của con trai.
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ
gì?
+ Con mơ ước được nhìn thấy nhà cửa, cây cối,
con người ở phía chân trời xa. / Con khao khát
hiểu biết mọi thứ trên đời. / Con mơ ước được
khám phá những điều chưa biết trong cuộc
sống.
*Khổ 5:
- Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo.
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì? + Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ
thuở nhỏ của mình.
Giảng: Những lời nói ngây thơ của con trẻ trước biển,
ước mơ về những điều chưa biết trong cuộc sống của
con làm người cha bồi hồi xúc động vì ông đã gặp lại
tuổi thơ và ước mơ của mình khi còn là một cậu bé
lần đầu tiên đứng trước biển.
- Lắng nghe.
+ Dựa vào phần tìm hiểu, em hãy nêu nội dung chính
của bài.
+ Bài thơ ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống
của trẻ thơ, những ước mơ làm cho cuộc sống
không ngừng tốt đẹp hơn.
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng. - 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài. HS cả
lớp ghi vào vở.
c) Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Cả lớp tìm
cách đọc hay.
- 5 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng. 1 HS nêu
ý kiến về giọng đọc, sau đó cả lớp bổ sung ý
kiến và đi đến thống nhất như mục 2.2.a đã nêu.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ 2 và 3.
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn thơ.
+ Đọc mẫu. + Theo dõi GV đọc, đánh dấu chỗ ngắt giọng,
nhấn giọng.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét cho điểm HS.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng. - HS tự học thuộc lòng.
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ. - 5 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ
thơ (2 lượt).
- Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài. - 2 HS đọc thuộc lòng toàn bài.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Em có nhận xét gì về những câu hỏi của bạn
nhỏ trong bài?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và soạn bài
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
I. MỤC TIÊU:
- Biết thực hành tính vời số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
- Cả lớp làm bài 1, 2, 3. HSKG làm thêm bài 4.
II. CHUẨN BỊ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- GV mời HS lên bảng làm các bài tập
- GV nhận xét, chữa bài
2. Dạy – học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
? Đề bài yều cầu gì?
- Yêu cầu HS nêu lại cách cộng, từ các số đo thời
gian.
- Nhận xét câu trả lời của HS sau đó yêu cầu HS làm
bài.
- 2 HS lên bảng làm bài
- 1 HS đọc đề bài. HS cả lớp đọc thầm đề bài
trong SGK.
- Đề bài yêu cầu thực hiện các phép tính cộng,
trừ số đo thời gian.
- 2 HS nêu trước lớp.
- 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm vào vở.
a)
+
12 giờ 24 phút
3 giờ 18 phút
15 giờ 42 phút
_ 14 giờ 26 phút
5 giờ 42 phút
- GV nhận xét và cho điểm HS làm bài trên bảng.
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm trên bảng lớp.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề toán, nêu tóm tắt.
- GV gọi 1HS làm bài trên bảng.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4 HSKG
- Yêu cầu HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
- Yêu cầu HS tự làm bài, GV hướng dẫn riêng cho
HS kém:
+ Thời gian từ 6 giờ 15 phút đến 8 giờ 56 phút ô tô
làm những việc gì? (Ô tô chạy từ Hà Nội đến Hải
Phòng và nghỉ giải lao.)
+ Thời gian ô tô đi trên đường từ Hà Nội đến Hải
Phòng là bao lâu?
+ Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài bao
nhiêu ki-lô-mét?
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS làm bài trên bảng.
3. Củng cố, dặn dò
- GV tóm lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau: Ôn
tập về tính chu vi, diện tích một số hình.
Hay 13 giờ 86 phút
- 5 giờ 42 phút
8 giờ 44 phút
b)
+
5,4 giờ
11,2 giờ
_ 20,4 giờ
12,8 giờ
16,6 giờ 7,6 giờ
- HS theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra
bài mình.
- 1 HS đọc đề bài. HS cả lớp đọc thầm đề bài
trong SGK.
- HS làm vào vở, 2 em làm bảng lớp.
Kết quả :
a) 8 phút 54 giây x 2 = 17phút48giây
38 phút 18 giây : 6 = 6phút 23 giây
b) 4,2 giờ x 2 = 8,4 giờ
37,2 phút : 3 = 12,4 phút
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- HS đọc đề toán và nêu tóm tắt.
- HS tự làm vào vở, 1HS làm lên bảng làm bài.
Bài giải
Thời gian cần có để người đi xe đạp đi hết
quãng đường là:
18 : 10 = 1,8 (giờ)
1,8 giờ = 1 giờ 48 phút
Đáp số: 1 giờ 48 phút.
- 1 HS đọc đề bài. HS cả lớp đọc thầm đề bài
trong SGK.
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp.
Bài giải
Thời gian ô tô đi trên đường là:
8 giờ 56 phút - 6 giờ 15 phút
= 2 giờ 16 phút
2 giờ 16 phút=
15
34
giờ
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài là:
45 x
15
34
= 102 (km)
Đáp số: 102 km.
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
Thứ năm, ngày 22 tháng 04 năm 2010
Mĩ thuật
Vẽ theo mẫu: Vẽ tĩnh vật ( vẽ màu)
I. Mục tiêu
- Biết quan sát so sánh và nhận ra đặc điểm của mẫu.
- Vẽ được hình và vẽ màu theo mẫu.
- HSKG : Sắp xếp hình vẽ cân đối và màu vẽ phù hợp.
II. Chuẩn bị.
- GV : SGK,SGV
- HS :SGK, vở ghi, giấy vẽ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: quan sát nhận xét
- GV giới thiệu một số tranh tĩnh vật đẹp để tạo cho
HS hứng thú với bài học . yêu cầu HS nhận xét các
tranh
+ GV cùng HS bày mẫu gợi ý để các em nhận xét
+ Vị trí của vật mẫu
+ Chiều cao , chiều ngang của mẫu và của tong vật
mẫu
+ Hình dáng của lọ hoa , quả
+ Mầu sắc độ đậm nhạt của mẫu
- GV yêu cầu HS quan sát rồi nêu nhận xét của mình
HS quan sát,nhận xét thấy được đặc điểm và vẻ
đẹp của tranh tĩnh vật
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
- GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ theo trình tự
+ Ước lợng chiều cao , chiều ngang , phát khung hình
chung
+ Tìm tỉ lệ của các mẫu vật
+ Vẽ mầu theo ý thích
+ Cách vẽ mầu
Cho HS quan sát một số bức tranh của lớp trớc để các
em tự tin làm bài
HS quan sát lắng nghe
Hoạt động 3: Thực hành
- GV quan sát , khuyến khích các nhóm chọn nội dung
và tìm cách thể hiện khác nhau , thi đua xem nhóm
nào thực hiện nhanh hơn , đẹp hơn
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
GV nhận xét chung tiết học
Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực phát biểu ý
kiến XD bài và có bài đẹp.
* Dặn dò:
- GV dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Vẽ theo mẫu – vẽ tĩnh vật
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV không nên
kẻ to, bé quá so với khổ giấy
- HS nhận xét chọn bài đẹp về màu, hình.
+Sưu tầm tranh ảnh về trại hè thiếu nhi trên sách
báo ….
Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT
I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và chọn
lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài.
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hình ảnh,
… cần chữa chung cho cả lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Chấm điểm dàn ý miêu tả một trong các cảnh ở đề
bài trang 134 SGK của HS.
- 3 HS mang vở lên cho GV chấm.
- Nhận xét ý thức học bài của HS.
2. Dạy học bài mới
2.1 Nhận xét chung bài làm của HS
- Gọi HS đọc lại đề bài Tập làm văn. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Nhận xét chung: - Lắng nghe.
* Ưu điểm:
+ HS hiểu bài, viết đúng yêu cầu của đề như thế nào?
+ Bố cục của bài văn.
+ Diễn đạt câu, ý.
+ Dùng từ láy, hình ảnh so sánh, nhân hoá để làm nổi bật lên hình dáng hoạt động của con vật được
tả.
+ Thể hiện sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng hình ảnh miêu tả hình dáng, hoạt động, nét ngộ
nghĩnh, đáng yêu của con vật.
+ Hình thức trình bày văn bản.
- GV nêu lên những HS viết bài đúng yêu cầu, lời văn sinh động, chân thật, có sự liên kết giữa mở
bài, thân bài, kết bài, giữa hình dáng và hoạt động của con vật.
* Nhược điểm:
+ GV nêu lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, cách trình bày văn bản, lỗi chính tả.
+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến. Yêu cầu HS thảo luận, phát hiện lỗi và tìm cách sửa lỗi.
* Lưu ý: Không nêu tên những HS mắc lỗi trên lớp.
- Trả lời cho HS. - Xem lại bài của mình. Dựa vào lời nhận xét của
GV để tự đánh giá bài làm của mình.
2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập
- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách trao
đổi với bạn bên cạnh về nhận xét của GV, tự sửa lỗi
bài của mình.
- HS sửa bài của mình.
- GV đi giúp đỡ từng HS.
2.3 Học tập những bài văn hay, những đoạn văn
tốt.
- GV gọi một số HS có đoạn văn hay, bài văn được
điẩm cao đọc cho các bạn nghe. Sau mỗi HS đọc. GV
hỏi HS để tìm ra: cách dùng từ hay, lối diễn đạt hay,
ý hay.
- 3 5 HS đọc đoạn văn hay, bài văn hay của mình.
2.4. Hướng dẫn viết lại một đoạn văn
- Gợi ý HS viết lại một đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả.
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý.
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay.
+ Mở bài, kết bài đơn giản.
- HS tự chữa bài của mình.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại. - 3 – 5 HS đọc đoạn văn mình đã viết lại.
- Nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà mượn bài của bạn được điểm cao và
viết lại bài văn (nếu được điểm dưới 7).
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu hai chấm)
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1).
- Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT 2, 3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ của dấu hai chấm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi em đặt 1 câu có dấu phẩy
và nêu tác dụng của dấu phẩy đó.
- 3 HS đặt câu.
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn nói về các hoạt
động trong giờ ra chơi ở sân trường và nêu tác dụng
của mỗi dấu phẩy được dùng trong đoạn văn.
- 2 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét bài làm của bạn đúng / sai, nếu sai thì
sửa lại cho đúng.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2. Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- Hỏi: - Trả lời:
+ Dấu hai chấm dùng để làm gì? + Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau
nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải
thích cho bộ phận đứng trước.
+ Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra dấu hai chấm dùng để
báo hiệu lời nói của nhân vật?
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm
được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu
gạch đầu dòng.
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Kết luận về tác dụng của dấu hai chấm và treo bảng
phụ có ghi sẵn quy tắc.
- Lắng nghe, sau đó 2 HS đọc phần Ghi nhớ về
dấu hai chấm trên bảng phụ.
- Nêu: Từ kiến thức về dấu hai chấm đã học, các em
tự làm bài tập 1.
- HS tự làm bài vào vở bài tập.
- Gọi HS chữa bài. 2 HS nối tiếp nhau chữa bài, HS cả lớp nhận xét,
bổ sung.
- Kết luận lời giải đúng:
a) Một chú công an vỗ vai em:
- Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm!
Dấu hai chấm đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - 3 HS làm trên bảng nhóm. Mỗi HS chỉ làm 1
câu. HS cả lớp làm vào vở bài tập.
- Gọi HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng, đọc bài,
yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
- 3 HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả làm việc. HS
cả lớp nhận xét bài làm của bạn đúng / sai, nếu sai
thì sửa lại cho đúng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS giải thích vì sao em lại đặt dấu hai chấm
vào vị trí đó trong câu.
- 3 HS nối tiếp nhua giải thích, HS cả lớp theo
dõi, bổ sung cho bạn.
- Nhận xét, khen ngợi HS giải thích đúng, hiểu bài. a) Thằng giặc cuống cả chân
Nhăn nhó kêu rối rít:
- Đồng ý là tao chết.
Vì câu sau là lời nói trực tiếp của nhân vật nên
dấu hai chấm phải được đặt ở cuối câu trước.
b) Tôi đã ngửa cổ … cầu xin: “Bay đi, diều ơi,
bay đi!”.
Vì câu sau là lời nói trực tiếp của nhân vật nên
dấu hai chấm phải được đặt ở cuối câu trước.
c) Từ Đèo Ngang … thiên nhiên kì vĩ: phía Tây là
dãy Trường Sơn trùng điệp, phía Đông là …
Vì bộ phận phía sau là lời giải thích cho bộ phận
đứng trước.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện vui Chỉ vì quên
một dấu câu.của bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Tổ chức cho HS làm bài tập theo cặp. - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng nhau trao đổi, thảo
luận, làm bài.
- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu HS khác bổ sung
(nếu cần).
- 2 HS nối tiếp nhau chữa bài. HS khác nhận xét
bài làm của bạn đúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho
đúng.
- Nhận xét câu trả lời của HS. - Người bán hàng hiểu lầm ý của khách là “nếu
còn chỗ trên thiên đàng” nên ghi trong dải băng
tang “Kính viếng bác X. Nếu còn chỗ linh hồn
bác sẽ được lên thiên đàng”.
+ Để người bán hàng khỏi hiểu lầm, ông khách
cần ghi thêm dấu hai chấm vào câu như sau: Xin
ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: Linh hồn bác
sẽ được lên thiên đàng.
3. Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nếu dùng sai dấu
câu sẽ có tác hại gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc tác dụng của dấu hai
chấm và luôn ý thức để sử dụng đúng các dấu câu.
Toán
ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I. MỤC TIÊU:
- Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán.
- Cả lớp làm bài 1, 3. HSKG làm thêm bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ kẻ sẵn hình vẽ như phần bài học SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- GV mời HS lên bảng làm các bài tập - 2 HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
2. Dạy – học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Ôn tập về công thức tính chu vi và diện tích
các hình đã học.
- Các nhóm nêu công thức tính chu vi và diện tích
của các hình đã học.
- Đại diện các nhóm nêu
- GV tổng kết, tuyên dương nhóm nên nhanh, đúng.
- GV treo tờ giấy khổ to có ghi công thức tính chu vi,
diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác,
hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình tròn (như
trong SGK), rồi cho HS ôn tập, củng cố lại các công
thức đó.
- HS thực hiện ôn tập dưới sự hướng dẫn của GV
để nhớ lại công thức tính chu vi, diện tích hình
vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang,
hình bình hành, hình thoi, hình tròn đã học.
2.3. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- GV mời HS đọc đề toán và yêu cầu HS tự làm vào
vở.
- 1 HS đọc đề toán, cả lớp đọc thầm. 1 HS làm ở
bảng lớp, cả lớp làm vào vở.
Bài giải
Chiều rộng khu vườn là :
120
2
3
×
= 80 (m)
a) Chu vi của khu vườn là :
(120 + 80)
×
2 = 400 (m)
b) Diện tích khu vườn đó là :
120
×
80 = 9600 (m
2
)
9600m
2
= 0,96ha
Đáp số : a) 400m ; b) 0,96ha.
Bài 2 HSKG
- GV mời HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
đề bài trong SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu cách làm. - Đại diện các nhóm nêu cách làm.
Hình chữ nhật Hình tam giác
P = (a + b)
×
2
S = a
×
b
a + b = P : 2
a = P : 2 – b
b = P : 2 – a
a = S : b
b = S : a
S
2
a h×
=
P = a + b + c
a = S
×
2 : h
h = S
×
2 : a
Hình vuông Hình thang
P = a
×
4
S = a
×
a
a = P : 4
S
( )
2
a b h+ ×
=
a + b = S
×
2 : h
h = (S
×
2) : (a + b)
a = (S
×
2 : h) – b
b = (S
×
2 : h) – a
Hình bình hành Hình tròn
S = a
×
h
a = S : h
h = S : a C = r
×
2
×
3,14
(Hoặc C = d
×
3,14)
S = r
×
r
×
3,14
r = d : 2
r = (C : 3,14) : 2
d = r
×
2
d = C : 3,14
Hình thoi
S =
2
m n×
m
×
n = S
×
2
m = S
×
2 : n
n = S
×
2 : m
- Nhận xét câu trả lời của HS sau đó yêu cầu HS làm
bài.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS tự làm bài, 1 HS làm làm trên bảng. - 1 HS làm làm trên bảng.
Đáp số: 800 m
2
.
- GV nhận xét và cho điểm HS làm bài trên bảng.
Bài 3
- GV mời HS đọc đề toán. - 1 HS đọc đề toán, cả lớp đọc thầm.
- GV vẽ sẵn hình trên bảng, hướng dẫn HS khai thác
hình vẽ để tìm cách giải bài toán.
- HS quan sát hình vẽ, theo dõi GV hướng dẫn.
- 1 HS làm làm trên bảng. - 1 HS làm bài trên bảng. HS cả lớp làm bài vào
vở.
Bài giải
a) Diện tích hình vuông ABCD là :
(4
×
4 : 2)
×
4 = 32 (cm
2
)
b) Diện tích hình tròn :
4
×
4
×
3,14 = 50,24 (cm
2
)
Diện tích phần đã tô màu hình tròn là:
50,24 – 32 = 18,24 (cm
2
)
Đáp số : a) 32cm
2
; b) 18,24cm
2
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS làm bài trên
bảng.
.
- HS chữa bài.
3. Củng cố, dặn dò
- GV tóm lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học - HS lắng nghe.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau:
Luyện tập.
Khoa học
VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
I. MỤC TIÊU:
- Nêu ví dụ chứng tỏ môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người.
- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trang 132 SGK.
- Phiếu học tập:
Môi trường cho Môi trường nhận
- Thức ăn - Phân
- Nước uống - Rác thải
- Đất - Nước thải sinh hoạt
- Nước dùng trong công nghiệp - Nước thải công nghiệp
- Chất đốt - Khói
- Gió - Bụi
- Vàng - Chất hoá học
- Dầu mỏ - Khí thải
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
+ GV yêu cầu HS lên bảng trả lời các câu hỏi về nội
dung bài 63.
- 5 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhận xét, cho điểm HS.
+ Tài nguyên thiên nhiên là gì?
+ Nêu ích lợi của tài nguyên đất.
+ Nêu ích lợi của tài nguyên thực vật và động vật.
+ Nêu ích lợi của tài nguyên nước.
+ Nêu ích lợi của tài nguyên than đá.
2. Dạy bài mới
2.1. Giới thiệu bài:
2.2.Hoạt động 1: Ảnh hưởng của môi trường tự
nhiên đến đời sống con người và con người tác
động trở lại môi trường tự nhiên.
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm theo định
hướng:
- HS hoạt động trong nhóm theo sự hướng dẫn
của GV.
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS.
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 2 và trả lời 2
câu hỏi trang 132, SGK.
- HS quan sát hình minh hoạ 2 và trả lời 2 câu hỏi
trang 132, SGK.
+ Nêu nội dung hình vẽ.
+ Trong hình vẽ môi trường tự nhiên đã cung cấp cho
con người những gì?
+ Trong hình vẽ môi trường tự nhiên đã nhận từ các
hoạt động của con người những gì?
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luân. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- Hỏi: + Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người
những gì?
- Kết luận
2.3.Hoạt động 2: Vai trò của môi trường đối với
đời sống con người.
- GV tổ chức cho HS củng cố các kiến thức về vai trò
của môi trường đối với đời sống của con người dưới
hình thức trò chơi “Nhóm nào nhanh, nhóm nào
đúng”.
- Tiếp nối câu trả lời
- GV yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào giấy
những gỡ môi trường cấp hoặc nhận từ các hoạt động
sống và sản xuất của con người.
- Các nhóm viết xong trình bày trên bảng.
- Hết thời gian GV sẽ tuyên dương nhóm nào viết
được nhiều và cụ thể theo yêu cầu của bài.
- GV hỏi:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài
nguyên thiên nhiên 1 cách bừa bãi và thải ra môi
trường nhiều chất độc hại?
- HS đọc mục bạn cần biết.
3. Củng cố, dặn dò.
- GV yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết. - 2HS đọc lại mục bạn cần biết.
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Tác động của con người đến môi
trường rừng.
Thứ sáu, ngày 23 tháng 04 năm 2010
Tập làm văn
TẢ CẢNH
(Kiểm tra viết)
I. MỤC TIÊU
Viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở, bút của HS. - HS chuẩn bị vở, bút.
2. Thực hành viết
- Gọi HS đọc 4 đề bài trên bảng về văn tả cảnh. - HS đọc 4 đề bài trên bảng về văn tả cảnh.
- Nhắc HS các em đã học cấu tạo của bài văn tả cảnh,
luyện tập về viết đoạn văn tả cảnh, cách mở bài gián
tiếp, trực tiếp, cách kết bài mở rộng. Tự nhiên. Từ
các kỹ năng đó, em hãy viết bài văn tả cảnh.
- Lắng nghe
- Học sinh viết bài. - Học sinh viết bài.
- Thu, chấm một số bài.
- Nêu nhận xét chung.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS. - Lắng nghe.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết Tập làm văn Ôn tập về
tả người.
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ.
- Cả lớp làm bài 1, 2, 4. HSKG làm thêm bài 3 .
II. CHUẨN BỊ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm.
- 2 HS chữa bài
- GV chữa bài, nhận xét, cho điểm
2. Dạy học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- GV: Trong tiết học toán này chúng ta tiếp tục làm
các bài toán về chu vi và diện tích của một số hình đã
học.
- HS lắng nghe
2.2. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc bài toán. - 1 HS đọc bài toán, HS cả lớp đọc thầm đề bài
trong SGK.
- GV gọi 1 HS nêu cách làm bài. - Chúng ta phải tính được các số đo của sân
bóng trong thực tế, sau đó mới tính chu vi và
diện tích của sân bóng.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở.
- GV nhận xét và cho điểm HS làm bài trên bảng.
Bài giải
a) Chiều dài sân bóng là :
11
×
1000 = 11000 (cm)
11000cm = 110m.
Chiều rộng sân bóng là :
9
×
1000 = 9000 (cm)
9000cm = 90m.
Chu vi sân bóng là :
(110 + 90)
×
2 = 400 (m)
b) Diện tích sân bóng là :
110
×
90 = 9900 (m
2
)
Đáp số : a) 400m ; b) 9900m
2
.
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc bài toán. - 1 HS đọc bài toán, HS cả lớp đọc thầm đề bài
trong SGK.
? Bài tập yêu cầu tính gì? - Bài tập yêu cầu tính diện tích của hình vuông
khi biết chu vi.
? Để tính được diện tích của hình vuông ta phải biết
gì?
- Biết số đo của cạnh hình vuông.
- GV gợi ý HS từ chu vi hình vuông, tính được cạnh
hình vuông rồi tính diện tích hình vuông.
- Cho HS tự làm rồi chữa. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng.
Bài giải
Cạnh sân gạch hình vuông là:
48 : 4 = 12 (m)
Diện tích sân gạch hình vuông là:
12
×
12 = 144 (m
2
)
Đáp số : 144m
2
.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS. - HS trao đổi vở nhau để kiểm tra.
Bài 3 HSKG
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán trước lớp. - 1 HS đọc bài toán, HS cả lớp đọc thầm đề bài
trong SGK.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán. - 1 HS tóm tắt bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi hướng dẫn
riêng cho các HS kém.
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp.
+ Tính chiều rộng thửa ruộng.
+ Diện tích của thửa ruộng là bao nhiêu mét vuông?
+ 6000 m
2
gấp bao nhiêu lần so với 100 m
2
?
+ Biết cứ 100 m
2
: 55kg
6000 m
2
: … kg?
Bài giải
Chiều rộng thửa ruộng là:
100 : 5 x 3 = 60 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
100 x 60 = 6000 (m
2
)
6000 m
2
gấp 100 m
2
số lần là:
6000 : 100 = 60 (lần)
Số thóc thu hoạch trên thửa ruộng đó là: 55
x 60 = 3300 (kg)
Đáp số : 3300 kg.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán và tự làm bài. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp.