Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

TUAN 32 LOP 4(CKTKN)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (345.02 KB, 26 trang )

Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
Tuần 32
Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
Chào cờ
Tập đọc
Vơng quốc vắng nụ cời
I- Mục tiêu :
- Đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chận rãi, thay đổi giọng linh hoạt phù
hợp với nội dung truyện và nhân vật .
- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.
II - Đồ dùng dạy học .
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III Hoạt động dạy học .
Giáo viên Học sinh
i- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài:
Con chuồn chuồn nớc, 1 HS đọc toàn bài và
trả lời câu hỏi về nội dung .
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi .
- Nhận xét
- Nhận xét và cho điểm từng HS
ii- dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3
lợt). GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS .


- HS đọc bài theo trình tự :
+ HS1: Ngày xửa ngày xa về môn cời.
+ HS2: Một năm trôi qua học không
vào .
+ HS3: Các quan nghe vậy ra lệnh.
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu
nghĩa của các từ khó .
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải,
các HS khác đọc thêm .
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp
nối .
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc. - Theo dõi GV đọc mẫu.
* Toàn bài đọc với giọng diễn cảm, chậm rãi.
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì
gạch chân dới những chi tiết cho thấy cuộc
sống ở vơng quốc nọ rất buồn.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
làm bài .
- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu cả lớp
theo dõi để nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn .
- HS nêu các từ ngữ:mặt trời không
muốn dậy, chim không muốn hót, hoa
trong vờn ch
- GV hỏi: - HS trao đổi với nhau và trả lời:
Vì sao cuộc sống ở vơng quốc ấy buồn chán
nh vậy ?
+ Vì c dân ở đó không ai biết cời .
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? + Nhà vua cửa một viên đại thần đi du

học nớc ngoài chuyên về môn cời .
+ Đoạn 1 cho ta biết điều gì? + Đoạn 1 kể về cuộc sống ở vơng quốc
nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cời
- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng .
- Gọi HS phát biểu về kết quả của viên đại
thần đi du học .
+ Sau một năm, viên đại thần trở về, xin
chịu tội vì
+ Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này? + Thị vệ bắt đợc một kẻ đang cời sằng
sặc ở ngoài đờng .
+ Thái độ của nhà vua nh thế nào khi nghe
tin đó ?
+ Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn ngời
đó vào .
+ Em hãy tìm ý chính của đoạn 2 và 3 ? + Đoạn 2 nói về việc nhà vua cử ngời đi
1
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
du học bị thất bại .
- Gọi HS phát biểu + Đoạn 3: Hy vọng mới của triều đình.
- GV kết luận ghi nhanh lên bảng .
+ Phần đầu của truyện vơng quốc vắng nụ c-
ời nói lên điều gì?
+ Phần đầu của truyện nói lên cuộc sống
thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt .
- Ghi ý chính lên bảng. - 2 HS nhắc lại ý chính .
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS đọc truyện theo hình thức
phân vai
- Đọc và tìm giọng đọc .
- Gọi HS đọc phân vai lần 2 . - 4 HS đọc bài trớc lớp .

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
2,3 .
+ Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc .
+ GV đọc mẫu . + Theo dõi GV đọc .
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4 HS 4 HS ngồi 2 bàn trên dới luyện đọc theo
vai .
- Tổ chức cho HS thi đọc . HS thi đọc diễn cảm theo vai (2 lợt).
+ Nhận xét, cho điểm từng HS + 3 HS thi đọc toàn bài .
III- Củng cố - dặn dò
+ Theo em, thiếu tiếng cời cuộc sống sẽ ntn ?
+ Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại phần đầu câu
chuyện cho ngời thân nghe.
Toán
TIết 156 : Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
(tiếp theo)
I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :
-Phép nhân với các số có không quá 3 chữ số tích không quá 6 chữ số , phép chia
các số tự nhiên có nhiều chữ số cho số có không quá 2 chữ số . Biết so sánh các số tự
nhiên .
-Giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên .
II - Đồ dùng dạy học .
-Bảng phụ , vở toán .
III Hoat động dạy học .
Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài 4,5(163)
-Nhận xét cho điểm .
B Bài mới ;
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng .

2- HD HS ôn tập :
*Bài 1 dòng 1,2(163)Làm phần a
-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài
GV chữa bài củng cố cho HS về kỹ
thuật nhân chia và cách đặt phép tính
*Bài 2 (163)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-GV chữa bài .YC HS giải thích cách
tìm số cha biết ? .
*Bài 3 HSKG(163)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-Cho HS tự làm bài HS chữa bài .
-GV nhận xét .
*Bài 4 cột 1(163)
-YC HS làm bài theo cặp .
-GVcho HS chữa bài .
-GV chốt kết quả .
-HS chữa bài .
-HS nhận xét .
-3HS làm bảng ; HS lớp làm vở .
-HS làm bài , HS đổi vở kiểm tra kết quả

-2HS làm bảng ; HS lớp làm vở .
40 x X =1400 X : 13=205
X =1400 :40 X = 205 x 13
X =35 X = 2665
-HS làm bài .
-HS lớp làm vở .
-HS làm bài .

3 HS làm bảng ; HS lớp làm vở .
Đổi vở kiểm tra kết quả .
2
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
*Bài 5(162)
-Gọi HS đọc đề
-GV cho HS tự trình bày bài .
-Nhận xét chữa bài .
C Củng cố Dặn dò :
-Nhận xét giờ học .
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
BTVN : 1 b (163)
-HS làm bảng , lớp làm vở
Giải Số lít xăng cần tiêu hao để ô tô đi đợc
QĐ dài 180km là :180:12=15(l)
Số tiền dùng để mua xăng là :
7500 x 15 = 112500 (đồng )
Đáp số : 112500 đồng

Đạo đức
Dành cho địa phơng (tiết 1)
I- Mục tiêu :
* HSđi thăm quan các công trình công cộng địa phơng và có khả năng:
1.Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội.
-Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ ,giữ gìn.
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2.Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng.
II - Đồ dùng dạy học .
- Các công trình công cộng của địa phơng.
III Hoạt động dạy học .

Giáo viên Học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao phải bảo vệ môi trờng?
+Nêu ghi nhớ SGK ?
- Nhận xét, đánh giá.
B .Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
2. Tìm hiểu bài:
* HĐ1: HSđi thăm quan các công trình
công cộng địa phơng
-Tiến hành : GV chia nhóm và giao
nhiệm vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa
các công trình công cộng ở địa phơng
-HS trình bày, trao đổi , nhận xét
- GV chốt lại
*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn các
công trình công cộng
-GVgiao nhiệm vụ thảo luận:Kể những
việc cần làm để bảo vệ ,giữ gìn các công
trình công công cộng ở địa phơng
-HS trình bày, trao đổi , nhận xét
- GV chốt lại
3 .Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Đánh giá nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-HS trả lời
-HS nhận xét
+ HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao

đổi ,bổ sung
-Nhà văn hoá ,chùa lànhững công trình
công cộng là tài sản chung của xã hội.

-Các nhóm thảo luận
+Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác
trao đổi ,bổ sung
-Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các
công trình công cộng.
Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010.
Chính tả
Vơng quốc vắng nụ cời
I- Mục tiêu :
- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ Ngày xửa ngày xa trên những mái nhà trong bài
Vơng quốc vắng nụ cời .
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc o/ô/ơ.
II - Đồ dùng dạy học .
Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ ta (đủ dùng theo nhóm 4 HS).
III Hoạt động dạy học .
3
Gi¸o ¸n líp 4 NguyÔn ThÞ Ng©n
Gi¸o viªn Häc sinh
4
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
i- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ ở BT
2a , b.
- HS thực hiện yêu cầu
- Gọi 2 HS dới lớp đọc lại 2 mẩu tin Băng
trôi hoặc Sa mạc đen.

- Nhận xét và cho điểm .
ii- dạy - học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn . - 1 HS đọc thành tiếng .
- Hỏi: + Đoạn văn kể cho chúng ta nghe
chuyện gì ?
+ Đoạn văn kể về một vơng quốc rất buồn
chán và tẻ nhạt vì ngời dân ở đó không ai
biết cời .
+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống
ở đấy rất tẻ nhạt và buồn chán ?
+ Những chi tiết: mặt trời không muốn dậy,
chim không muốn hót, hoa cha ở đã tàn,
toàn gơng mặt rầu rĩ, héo hon.
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm, luyện đọc, luyện viết
các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
- HS đọc và viết các từ : vơng quốc, kinh
khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo,
thở dài,
c) Viết chính tả
d) Thu, chấm bài, nhận xét
3- Hớng dẫn làm bài tập.
Bài 2
a/- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập trớc lớp.
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm . - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành 1
nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu .
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu . Đọc mẩu

chuyện đã hoàn thành. HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Đọc bài, nhận xét.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng .
- Đáp án: vì sao - năm sau - xứ sở - gắng
sức - xin lỗi - sự chậm trễ .
- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện . - 1 HS đọc thành tiếng .
b/- Tiến hành tơng tự a)- .
- Lời giải: nói chuyện - dí dỏm - hóm hỉnh
- công chúng - nói chuyện - nổi tiếng .
iii- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại các câu
chuyện vui Chúc mừng năm mới sau
một thế kỉ hoặc Ngời không biết cời
và chuẩn bị bài sau .
Toán
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
(tiếp theo)
I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :
- Tính đợc giá trị biểu thức chứa hai chữ.
-Các phép tính cộng , trừ , nhân , chia các số tự nhiên .
-Giải các bài toán liên quan đến phép tính với các số tự nhiên .
II - Đồ dùng dạy học .
-Bảng phụ , vở toán .
III Hoat động dạy học .
Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài 1(163)
-Nhận xét cho điểm .

B Bài mới ;
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng .
-HS chữa bài .
-HS nhận xét .
5
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
2- HD HS ôn tập :
*Bài 1 a(164)Làm phần a
-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài
GV củng cố về cách tính giá trị biểu thức
.chứa chữ .
*Bài 2 (164)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-GV chữa bài .YC HS nêu thứ tự thực
hiện phép tính ? .
*Bài 3 HSKG(164)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-Cho HS tự làm bài HS chữa bài .
-GV nhận xét .
*Bài 4 (164)
-Gọi HS đọc đề GV HD
-YC HS làm bài .
-GVcho HS chữa bài .
-GV chốt kết quả .
C Củng cố Dặn dò :
-Nhận xét giờ học .
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
BTVN : 1 b , 5(164)
-1HS làm bảng ; HS lớp làm vở .

-HS làm bài ,
a) Với m=952 ; n= 28 thì
m+n=952+28=980 m-n= 952-28=924
mxn=952x28=26656 m:n =952 : 28=34
-4HS làm bảng ; HS lớp làm vở .
-HS đổi vở kiểm tra kết quả .
-2HS làm bảng .
-HS lớp làm vở Nêu các tính chất đã áp
dụng để tính giá trị các biểu thức trong bài
- HS làm bảng ; HS lớp làm vở .
Giải : Tuần sau cửa hàng bán đợc số m
vải là : 319 + 76 = 395 (m)
Cả 2 tuần cửa hàng bán đợc số m vải là :
319 + 359 = 714 (m)
Số ngày cửa hàng mở cửa trong 2 tuần là
2 x 2 = 14 (ngày )
Trung bình 1 ngày bán đợc số m vải là :
714 : 14 = 51 (m)
Đáp số : 51m
Luyện từ và câu
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
I- Mục tiêu :
- Hiểu tác dụng,đặc điểm, ý nghĩa của trang ngữ chỉ thời gian trong câu.
- Xác định đợc trạng ngữ chỉ thời gian trong câu BT1 .
- Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu BT2.
II - Đồ dùng dạy học .
- Bảng lớp viết sẵn BT1 phần nhận xét.
- Bảng phụ viết sẵn BT1 phần luyện tập.
- Giấy khổ to và bút dạ.
III Hoạt động dạy học .

Giáo viên Học sinh
i- Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS lên bảng. Mỗi HS đặt 2
câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn, xác định
trạng ngữ .
- 2 HS đặt câu trên bảng
- Nhận xét và cho điểm từng HS. - Nhận xét.
ii- dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài .
- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút chì
gạch chân dới trạng ngữ vào SGK.
- Gọi HS phát biểu ý kiến. GV dùng phấn
màu gạch chân dới trạng ngữ.
- Trạng ngữ: Đúng lúc đó.
Bài 2
- Hỏi: Bộ phận trạng ngữ: Đúng lúc đó bổ
sung ý nghĩa gì cho câu?
+ Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung
ý nghĩa thời gian cho câu
- Kết luận: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý
nghĩa thời gian cho câu để xác định thời
gian diễn ra sự việc nêu trong câu
- Lắng nghe
6
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
Bài 3,4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài .

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm.
GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dới cùng đặt cầu có
trạng ngữ chỉ thời gian, sau đó dặt câu hỏi
cho các trạng ngữ chỉ thời gian. Mỗi nhóm
đặt 3 câu khẳng định và các câu hỏi có thể
có.
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng. GV
cùng các nhóm khác nhận xét, chữa bài.
- Kết luận những câu đúng. Khen ngợi
các nhóm
* Đúng 8 giờ sáng, buổi lễ bats đầu?
- Khi nào buổi lễ bắt đầu?
- Bao giờ buổi lễ bắt đầu?
- Mấy giờ buổi lễ bắt đầu?
Ví dụ:
* Ngày mai, lớp em kiểm tra toán.
- Khi nào lớp mình kiểm tra toán?
- Bao giờ lớp mình kiểm tra toán?
+ Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa ghì
trong câu?
+ Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định
thời gian diễ ra sự việc nêu trong câu.
+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu
hỏi nào?
+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu
hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?
3- Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS
đọc thầm để thuộc bài tại lớp.

- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ
thời gian. GV nhận xét, khen ngợi HS
hiểu bài tại lớp.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trớc
lớp.
+ Sáng sớm, bà em đi tập thể dục.
+ Mùa xuân, hoa đào nở.
+ Chiều chủ nhật, chúng em chơi đá bóng.
4- Luyện tập
Bài 1
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS làm trên bảng lớp. HS cả lớp dùng
bút chỉ gạch chân dới những trạng ngữ vào
SGK.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 2 a, - Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung bài .
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trớc
lớp.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vào
SGK.
- Gợi ý HS
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
HS khác bổ sung (nếu sai).
- 1 HS đọc đoạn văn mình vừa làm. HS
khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Đáp án:
a) Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nớc và ánh sáng nguồn
sinh lực và sức trẻ vô tận. Mùa đông, cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom nh cằn cỗi.

Nhng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây.
Xuân đến , lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hao, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy
tiếng hót và mùa đỏ thắm. Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn
những múi bông trắng nuột nà.
III- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS thuộc phần ghi nhớ và đặt 3 cầu
có trạng ngữ chỉ thời gian vào vở.
Thứ t ngày 21 tháng 4 năm 2010.
Tập đọc
Ngắm trăng - không đề
I- Mục tiêu :
7
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
- Đọc diễn cảm hai bài thơ ngắn với giọng ngân nga nhẹ nhàng thể hiện tâm trạng
ung dung th thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh.
- Hiểu nội dung bài thơ: Nói lên tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống không
nản trí trớc khó khăn trong cuộc sống của Bác.
- Học thuộc lòng bài thơ.
II - Đồ dùng dạy học .
- Tranh minh hoạ 2 bài tập đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn 2 bài thơ.
III Hoạt động dạy học .
Giáo viên Học sinh
i- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai
truyện Vơng quốc vắng nụ cời, 1 HS đọc
toàn truyện và trả lời câu hỏi về nội dung
chuyện.
- 5 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi.
- Nhận xét
- Nhận xét và cho điểm từng HS.
ii- dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Bài ngắm trăng
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc bài thơ (1HS đọc) - 2 HS đọc tiếp nối thành tiếng. Cả lớp theo
dõi
- Gọi 1 HS đọc phần xuất xứ và chú giải.
- GV đọc mẫu. - Theo dõi
- Yêu cầu HS đọc bài thơ. - 5 HS đọc tiếp nối thành tiếng.
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi
và trả lời câu hỏi.
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp
nối nhau trả lời câu hỏi.
+ Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh
nào?
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù
đầy. Ngồi trong nhà tù Bác ngắm trăng qua
khe cửa.
+ Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó
giữa Bác với Trăng?
+ Hình ảnh ngời ngắm trang soi ngoài cửa
sổ. Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
+ Qua bài thơ, em học đợc điều gì ở Bác
Hồ?

+ Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tinh thần
lạc quan yêu đời ngay cả trong lúc khó khăn,
gian khổ.
+ Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tình yêu
thiên nhiên bao la.
+ Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tình yêu
thiên nhiên, yêu cuộc số cho dù cuộc sống
gặp nhiều khó khăn.
+ Bài thơ nói lên điều gì? + Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan, yêu đời,
yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó
khăn của Bác.
- Ghi ý chính của bài - Lắng nghe
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài thơ. - 1 HS đọc thành tiếng
- Treo bảng phụ có sẵn bài thơ.
- GV đọc mẫu, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ,
nhấn giọng.
Trong tù không rợu/ cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay/ khó hững hờ
Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa/ ngắm nhà thơ
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng
bài thơ.
- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng.
8
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ - 3 lợt HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ.

- 3 đến 5 HS thi đọc toàn bài thơ.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
Bài: Không đề
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, 1 HS đọc chú
giải.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc ngân
nga, th thái, vui vẻ.
- Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
+ Em hiểu từ "chim ngàn" nh thế nào? + Chim ngàn là chim rừng.
+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào?
+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu
Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống
thực dân Pháp. Những từ ngữ cho biêt: đờng
non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn.
+ Em hình dung ra cảnh chiến khu nh thế
nào qua lời kể của Bác?
+ Qua lời thơ của Bác, em thấy cảnh chiến
khu rất đẹp, thơ mộng, mọi ngời sống giản
dị, đầm ấm, vui vẻ.
+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác? + Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời,
phong thái ung dung của Bác, cho dù cuộc
sống gặp rất nhiều khó khăn
- Ghi ý chính lên bảng.
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi HS đọc bài thơ. - 1 HS đọc thành tiếng
- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ.

- GV đọc, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, nhấn
giọng.
Đờng non / khách tới / hoa đầy
Rừng sâu quân đến / tung bay chim ngàn
Việc quân / việc nớc đã bàn
Xách bơng, dắt trẻ ra vờn tới rau.
- Theo dõi GV đọc bài, đánh dấu cách đọc
vào SGK
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm thuộc lòng tiếp
nối.
- Gọi HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng
dòng thơ.
3 lợt HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ.
- Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ. - 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng toàn bài.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
III- Củng cố - dặn dò
- Hỏi: + Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì
về tính cách của Bác Hồ?
+ Bác luoon lạc quan, yêu đời trong mọi
hoàn cảnh dù bị tù đày hay cuộc sống khói
khăn, gian khổ.
+ Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn sông ung
dung, giản dị, lạc quan.
+ Em học đợc điều gì ở Bác? + Em học ở Bác tinh thần lạc quan, yêu đời,
không nản chí trớc khó khăn, gian khổ.
- Dặn HS về nhà học bài, tìm đọc tập thơ
Nhật ký trong tù của Bác và soạn bài V-
ơng quốc vắng nụ cời (tiếp theo).

Kể chuyện

Khát vọng sống
I- Mục tiêu :
- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Khát vọng sống BT1 Bớc đầu kể nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện BT2.Biết
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện BT3
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi con ngời với khát vọng sống mãnh liệt đã vợt qua
đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.
9
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
II - Đồ dùng dạy học .
- Tranh minh hoạ trang 136, SGK
III Hoạt động dạy học .
Giáo viên Học sinh
i- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện về một cuộc
du lịch hoặc cắm trại mà em đợc tham gia
- 2 HS kể chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
ii- dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài.
2- Hớng dẫn kể chuyện.
a) GV kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc
nội dung mỗi bức tranh.
- GV kể chuyện lần 1
Giọng kể thong thả, rõ ràng, vừa đủ nghe.
- Quan sát, đọc nội dung
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạvà đọc lời dới mỗi tranh.

+ Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào? + Giôn bị bỏ rơi giữa lúc bị thơng, anh
mệt mỏi vì những ngày gian khổ đã qua.
+ Chi tiết nào cho em thấy Giôn rất cần sự
giúp đỡ.
+ Giôn gọi bạn nh một ngời tuyệt vọng.
+ Giôn đã cố gắng nh thế nào khi bị bỏ lại
một minh nh vậy?
+ Anh ăn quả dại, cá sống để sống qua
ngày.
+ Anh phải chịu những đau đớn, khổ cực
nh thế nào?
+ Anh bị con chim đầm vào mặt, đói xé
ruột gan làm cho đầu óc mụ mẫm. Anh
phải ăn cá sống.
+ Anh đã làm gì khi bị gấu tấn công? + Anh không chạy mà đứng im vì biết
rằng chạy gấu sẽ đuổi theo và ăn thịt nên
anh đã thoát chết.
+ Tại sao anh không bị sói ăn thịt? + Vì nó cũng đói lả, bị bệnh và yêu ớt.
+ Nhờ đâu Giôn đã chiến thắng đợc con
sói?
+ Nhờ nỗ lực, anh dùng chút sức lực còn
lại của mình để bóp lấy hàm con sói.
+ Anh đợc cứu sống trong tình cảnh nh thế
nào?
+ Anh đợc cứu sống khi chỉ có thể bò đợc
trên mặt đất nh một con sâu.
+ Theo em, nhờ đâu mà Giôn có thể sống
sót?
+ Nhờ khát vọng sống, yêu cuộc sống mà
Giôn đã cố gắng vợt qua mọi khó khăn để

tìm đợc sự sống.
b) Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với
nhau về ý nghĩa của truyện. GV đi giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn. HS nào cũng đợc
tham gia kể.
- 4 HS tạo thành một nhóm. HS kể tiếp nối
trong nhóm. Mỗi HS kể nội dung 1 tranh.
c) Kể trớc lớp
- Gọi HS thi kể tiếp nối. - 2 lợt HS thi kể. Mỗi HS chỉ kể về nội
dung một bức tranh.
- Gọi HS kể toàn chuyện - 3 HS kể chuyện.
- GV gợi ý, khuyến khích HS dới lớp đặt
câu hỏi cho bạn kể chuyện.
- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi,
đặt câu hỏi cho điểm những HS đạt yêu cầu.
III- Củng cố - dặn dò
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời
thân nghe và chuẩn bị bài sau.
Toán
10
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
TIết 158 : Ôn tập về biểu đồ
I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :
-Đọc , phân tích và xử lý số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột .
-Giáo dục HS chăm chỉ học bài .
-Rèn kỹ năng đọc biểu đồ cho HS .

II - Đồ dùng dạy học .
-Bảng phụ vẽ biểu đồ bài 1, vở toán .
III Hoat động dạy học .
Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài 1, 5 (164)
-Nhận xét cho điểm .
B Bài mới ;
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng .
2- HD HS ôn tập :
*Bài 1 HSKG(164)
-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS lần lợt trả lời các câu hỏi
GV củng cố về cách đọc biiêủ đồ .
*Bài 2 (165)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS QS biểu đồ để làm bài ? .
-Thống nhất ý đúng .
*Bài 3 (166)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-Cho HS tự làm bài HS chữa bài .
-GV nhận xét .
C Củng cố Dặn dò :
-Nhận xét giờ học .
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
-HS chữa bài .
-HS nhận xét .
-HS làm việc cá nhân .
-HS nghe và trả lời câu hỏi :
+Cả 4 tổ cắt đợc 16 hình , có 4 tam giác, 7

hình vuông , 5 hình chữ nhật .
+Tổ 3 cắt nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông nh-
ng ít hơn tổ 2 là 1hình chữ nhật .
-HS làm miệng ; HS lớp làm vở .
-Diện tích Hà Nội : 921km
2
.
Diện tích Đà Nẵng : 1255 km
2
Diện tích TP Hồ Chí Minh : 2095km
2
Diện tích Đà Nẵng lớn hơn DT Hà Nôi :
1255 921 = 334 (km
2
)
Diện tích Đà Nẵng bé hơn TD TP HCM :
2095 1255 = 840 (km
2
)
-2HS làm bảng HS lớp làm vở .
Giải : Tháng 12 cửa hàng bán đợc số m
vải hoa là : 50 x 42 = 2100(m)
Tháng 12 bán đợc số cuộn vải là :
42 + 50 + 37 = 129 (cuộn )
Tháng 12 cửa hàng bán đợc số m vải là:
50 x 129 = 6450 (m)
Đáp số : 2100m; 6450m
Thứ năm ngày 22 tháng 4 năm 2010.
Toán
Ôn tập về phân số

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :
-Thực hiện so sánh,rút gọn phân số , quy đồng mẫu số các phân số , xếp thứ tự
các phân số .
II - Đồ dùng dạy học .
-Bảng phụ vẽ hình bài 1, vở toán .
III Hoat động dạy học .
Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài luyện thêm
-Nhận xét cho điểm .
B Bài mới ;
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng .
2- HD HS ôn tập :
*Bài 1(166)
-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-HS chữa bài .
-HS nhận xét .
-HS làm việc cá nhân .
11
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
-Cho HS làm miệng

*Bài 2 HSKG (167)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS QS tia số để làm bài ? .
-Thống nhất ý đúng .
*Bài 3 chọn 3 ý(167)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-Cho HS tự làm bài HS chữa bài .
-GV nhận xét .

*Bài 4 a,b (167)
-Gọi HS đọc đề nêu cách làm .
-Cho HS làm bài .
-Chữa bài .
*Bài 5 (167)
-Gọi HS nêu yêu cầu .
-HD HS so sánh PS với 1 và xếp
-Chữa bài .
C Củng cố Dặn dò :
-Nhận xét giờ học .
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
-HS nghe và trả lời câu hỏi :
Khoanh vào chữ D -hình 4
-HS lên vẽ tia số và làm bài ;
-HS lớp làm vở .
-2HS làm bảng HS lớp làm vở .
VD
3
2
6:18
6:12
18
12
==
-3HS làm bảng ; HS lớp làm vở .
-HS theo dõi chữa bài và tự kiểm tra bài .
VD,
35
15
57

53
7
3
,
35
14
75
72
5
2
7
3
5
2
====
x
x
x
x
cova
-HS cùng làm theo HD
-HS làm vở .
KQ :
2
5
2
3
3
1
6

1
<<<

Lịch sử
Kinh thành huế
I Mục tiêu : Sau bài HS có thể mô tả đợc :
-Sơ lợc về quá trình xây dựng kinh thành Huế : Sự đồ sộ , vẻ đẹp của kinh thành và
lăng tẩm ở Huế .
-Tự hào về Huế đợc công nhận là một Di sản Văn hoá thế giới .
II - Đồ dùng dạy học .
-Hình minh hoạ SGK , Bản đồ Việt Nam , Su tầm tranh ảnh về kinh thành
III Hoạt động dạy học .
Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS trả lời câu hỏi :
- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
+Những điều gì cho thấy các vua nhà Nguyễn không
chịu chia sẻ quyền lực ?
-GV nhận xét cho điểm .
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng .
2 Phát triển bài ;
*HĐ 1 :.Quá trình xây dựng kinh thành Huế .
-GV yêu cầu HS đọc SGK :
+Yêu cầu HS mô tả quá trình xây dựng kinh thành
Huế ?
-GV tổng kết ý kiến của HS
*HĐ2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế .
-GV tổ chức cho HS các tổ trng bày các tranh ảnh t
liệu đã su tầm đợc về kinh thành Huế .

-Cho HS đóng vai là hớng dẫn viên du lịch để giới
thiệu về kinh thành Huế .
-GV và HS tham quan góc trng bày và nghe đại diện
các tổ trình bày .
-GV tổng kết nội dung và kết luận :
Kinh thành Huế là một công trình kiến trúc đẹp đầy
sáng tạo của nhân dân ta . Ngày 11-12-1993
UNESCO công nhận kinh thành Huế là Di sản Văn
-HS trả lời câu hỏi .
-HS nhận xét bổ xung .

-HS đọc SGK .
-2 HS trình bày trớc lớp :
-HS khác nhận xét , bổ xung .
-HS học nhóm .
-Các nhóm trng bày tranh ảnh
su tầm đợc về kinh thành Huế .
-Cử đại diện của nhóm trình
bày .
-Các nhóm khác nhận xét , bổ
xung .
12
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
hoá thế giới
C Củng cố Dặn dò :
-Yêu cầu HS su tầm thêm về kinh thành Huế ?
-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK .
-Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
-HS đọc SGK 68


Tập làm văn
Luyện tập xây dựng đoạn văn
miêu tả con vật
I- Mục tiêu :
- Nhận biết đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm bên
ngoài và hoạt động của con vật đợc miêu tả trong bài văn BT1 .
- Thực hành viết đoạn văn tả ngoại hình BT2, hoạt động của con vật BT3.
- Yêu cầu sử dụng từ ngữ, hình ảnh miêu tả làm nổi bật con vật định tả.
II - Đồ dùng dạy học .
- Giấy khổ to và bút dạ.
- HS chuẩn bị tranh, ảnh về con vật mà em yêu thích.
III Hoạt động dạy học .
Giáo viên Học sinh
i- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn miêu tả
các bộ phận của con gà trống.
- 3 HS thực hiện yêu cầu.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
ii- dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài.
2- Hớng dẫn làm bài tập.
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp, với
câu hỏi b,c các em có thể viết ra giấy để trả
lời.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
cùng trả lời câu hỏi.
- Gọi HS phát biểu ý kiến. GV ghi nhanh từng
đoạn và nội dung chính lên bảng.

- Tiếp nối nhau phát biểu.
+ Bài văn trên có mấy đoạn, em hãy nêu nội
dung chính của từng đoạn?
+ Bài văn có 6 đoạn
. Đoạn 1: Con tê tê đào thủng núi :giới thiệu
chung về con tê tê.
. Đoạn 2: Bộ vảy của tê tê mút chỏm đuổi:
miểu tả bộ vảy của con tê tê.
. Đoạn 3: Tê tê săn mồi kì hết mới thôi: miêu
tả miêng, hàm, lỡi của con tê te và cách tê tê
săn mồi.
. Đoạn 4: Đặc biệt nhất trong lòng đất: miêu
tả chân và bộ móng của tê tê, cách tê tê đào
đất.
. Đoạn 5: Tuy vậy ra ngoài miệng lỗ: miêu tả
nhợc điểm dễ bị bắt của tê tê.
. Đoạn 6: Tê tê là loại thú bảo vệ nó: Kết bài
tê tê là con vật có íhc nên con ngời cần bảo vệ
nó.
- GV hỏi: - HS trả lời:
+ Tác giả cú ý đến những đặc điểm nào khi
miêu tả hình dáng bên ngoài của con tê tê?
+ Các đặc điểm ngoại hình của tê tê đợc
tác giả miêu tả là: bộ vẩy, miệng, hàm, lỡi
13
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
và bốn chân. Tác giả chú ý miêu tả bộ
vảy của con tê tê vì đây là nét rất khác
biệt của nó so với con vật khác. Tác giả
đã so sánh: giông vảy cá gáy, nhng cứng

và dày hơn nhiều, nh một bộ giáp sắt.
+ Những chi tiết nào cho thấy tác giả quan sát
hoạt động của con tê tê rất tỉ mỉ và chọn lọc đ-
ợc nhiều đặc điểm lý thú?
+ Những chi tiết khi miêu tả:
. Cách tê tê bắt kiến: nó thè cái lỡi dài,
nhỏ nh chiếc đũa, xẻ làm ba nhánh, đục
thủng tổ kiến rồi thò lỡi sâu vào bên
trong. Đợi kiến bâu kín lỡi, tê tê rụt lỡi
vào mõm, tóp tep nhau cả lũ kiến xấu số.
. Cách tê tê đào đất: khi đào đất, nó dũi
đầu xuống đào nhanh nh một cái máy,
chỉ cần nửa phút đã ngập nửa thân hình
nó. Khi ấy, dùng có ba ngời lực lỡng túm
lấy đuôi nó kéo ngợc cũng không ra.
Trong chớp nhoáng tê tê đã ẩn mình
trong lòng đất.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tr-
ớc lớp.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - 2 HS viết bài ra giấy, cả lớp làm bài vào
vở.
* Chữa bài tập: - Nhận xét, chữa bài
- Gọi HS dán bài lên bảng. Đọc đoạn văn. GV
cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa thật kĩ các
lỗi ngữ pháp, dùng từ, cách diễn đạt cho từng
HS.
- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu cầu.
- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn của mình. - 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu cầu.

Bài 3
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tơng tự nh
cách tổ chức làm bài tập 2.
III- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiét học.
- Dặn HS về nhà hoàn thành 2 đoạn văn vào
vở.
T
hứ sáu ngày 23 tháng 4 năm 2010
Luyện từ và câu
Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
I- Mục tiêu :
- Hiểu tác dụng, ý nghĩa của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu.
- Xác định đợc trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu BT1 .
- Thêm đúng trạng ngc chỉ nguyên nhân cho phù hợp với nội dung từng câu BT2,3.
II - Đồ dùng dạy học .
- Bảng lớp viết sẵn câu văn: Vì vắng tiếng cời, vơng quốc nọ buồn chán kinh khủng.
- Bài tập 1,2 viết vào bảng phụ.
III Hoạt động dạy học .
Giáo viên Học sinh
i- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu mỗi HS đặt
2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian.
- 2 HS lên bảng đặt câu.
- Nhận xét trả lời của HS.
14
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng. - Nhận xét.
- Nhận xứt và cho điểm từng HS.
ii- dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài
2- Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập
.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
làm bài.
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
- HS nêu: Trạng ngữ: Vì vắng tiếng cời bổ
sung ý nghĩa chỉ nguyên nhân cho câu.
Trạng ngữ Vì vắng tiếng cời trả lời cho
câu hỏi Vì sao vơng quốc nọ buồn chán
kinh khủng?
- Kết luận: Trạng ngữ vì vắng tiếng cời là
trạng ngữ chỉ nguyên nhân. Nó dùng để
giải thích nguyên nhân của sự việc vơng
quốc nọ buồn chán kinh khủng.
- Lắng nghe.
3- Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ
trong SGK. HS cả lớp đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS đặt cầu có trạng ngữ chỉ
nguyên nhân. GV sửa chữa, nhận xét,
khen ngợi HS hiểu bài tại lớp.
- 3 HS tiếp nối đọc câu của mình trớc lớp,
ví dụ:
+ Nhờ siêng năng, Bắc đã vơn lên đầu
lớp.

+ Tại lời học nên bạn ấy bị lu ban.
+ Vì không mang áo ma nên Lan bị cảm.
4- Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội
dung của bài trớc lớp.
- Yêu cầu HS tự làm bài. Nhắc HS gạch
chân dới các trạng ngữ chỉ nguyên nhân
trong câu.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp. HS dới lớp
dùng bút chì gạch chân dới trạng ngữ chỉ
nguyên nhân trong câu.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét chữa bài cho bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
a) Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng cần
cù, cậu vợt lên đầu lớp.
b) Vì rét, những cây lan trong chậu sắt
lại.
c) Tại Hoa mà tổ không đợc khen.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tr-
ớc lớp.
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS làm trên bảng lớp, HS dới lớp viết
vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng? - Nhận xét và chữa bài cho bạn (nếu sai).
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Chữa bài
a. Vì học giỏi, Namđợc cô giáo khen.
b. Nhờ bác lao công, sân trờng lúc nào
cũng sạch sẽ.
c. Tại mải chơi, Tuấn không làm bài tập.

Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tr-
ớc lớp.
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu HS dới lớp
làm vở.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Gọi HS nhận xét bạn đặt câu trên bảng. - Nhận xét.
- Nhận xét, kết luận câu đúng.
15
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
- Gọi HS dới lớp đọc câu mình đặt. - 3 đến 5 HS tiếp nối đọc câu mình đặt
- Nhận xét, khen ngợi HS đặt câu đúng,
hay.
III- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
và đặt 3 câu có dùng trạng ngữ chỉ
nguyên nhân

Tập làm văn
Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài
trong bài văn miêu tả con vật
I- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật để thực hành
BT1 .
- Thực hành viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả con vật mà HS đã miêu tả hình
dáng và hoạt động để hoàn thành bài văn miêu tả con vật BT2,3.
II - Đồ dùng dạy học .
- Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy học .

Giáo viên Học sinh
i- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn miêu tả hình
dáng con vật, đoạn văn miêu tả hoạt động
của con vật.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
- 4 HS thực hiện yêu cầu.
ii- dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trớc
lớp.
-Hỏi: Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài
gián tiếp, kết bài mở rộng, kết bài không
mở rộng.
- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu.
+ Mở bài trực tiếp là giới thiệu luôn con vật
định tả.
+ Mở bài gián tiếp là nói chuyện khác rồi
mới dẫn đến con vật định tả.
+ Kết bài mở rộng: Nói lợi ích và tình cảm
của mình với con vật.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và
làm bài.
- Gọi HS phát biểu - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Hãy xác định đoạn mở bài và kết bài
trong bài văn Chim công múa?
+ Mở bài: Mùa xuân trăm hoa đua nở, ngàn
lá khoe sức sống mơn mởn. Mùa xuân cũng

là mùa công múa.
+ Kết bài:Qủa không ngoa khi ngời ta ví
chim công là những nghệ sĩ múa của rừng
xanh.
+ Đoạn mở bài, kết bài mà em vừa tìm đ-
ợc giống kiểu mở bài, kết bài nào đã học?
+ Đây là kiểu mở bài gián tiếp và kết bài mở
rộng.
+ Để biến đổi mở bài và kết bài trên
thành mở bài trực tiếp và kết bài không
mở rộng em chọn những câu văn nào?
+ Mở bài trực tiếp: Mùa xân là mùa công
múa.
+ Kết bài không mở rộng bài dừng lại ở
câu: Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xoè
uốn lợn dới ánh nắng xuân ấm áp.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trớc
lớp.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - 2 HS làm bài vào giấy khổ to, HS dới lớp
16
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
làm vào vở.
* Chữa bài tập: - Đọc bài, nhận xét bài của bạn.
- Gọi HS làm bài tập vào giấy khổ to dán
bài lên bảng. Đọc bài, GV cùng HS nhận
xét, sửa chữa cho từng em.
- Nhận xét, cho điểm từng HS viết đạt yêu
cầu.
- Gọi HS dới lớp đọc đoạn mở bài. - 3 đến 5 HS đọc đoạn mở bài của mình.

- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu cầu.
III- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại hoàn chỉnh bài
văn miêu tả con vật.
Toán
Ôn tập về các phép tính với phân số
I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :
-Phép cộng , phép trừ phân số .
-Tìm thành phần cha biết của phép tính cộng trừ phân số .
-Giải các bài toán liên quan đến tìm giá trị phân số của một số .
II - Đồ dùng dạy học .
-Bảng phụ , vở toán .
III Hoat động dạy học .
Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài 4 (167)
-Nhận xét cho điểm .
B Bài mới ;
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng .
2- HD HS ôn tập :
*Bài 1(167)
-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS làm bài tập Nêu cách cộng trừ
phân số GV chữa bài

*Bài 2 (167)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS tự làm bài rồi chữa bài .
*Bài 3 (167)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-Cho HS tự làm bài HS chữa bài .
-GV nhận xét .
*Bài 4 (168)
-Gọi HS đọc đề nêu cách làm .
-Cho HS làm bài
-Chữa bài .
C Củng cố Dặn dò :
-Nhận xét giờ học .
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
BTVN : 5(167)
-HS chữa bài .
-HS nhận xét .
-HS làm bài .
-HS nghe và trả lời câu hỏi :
-HS theo dõi bài chữa của GV và đổi
vở kiểm tra bài của bạn .
-HS làm bài .
35
31
35
21
35
10
5
3
7
2
, =+=+VD
-3HS làm bảng -HS lớp làm vở .

-HS giải thích cách tìm X của mình .
-1HS làm bảng ; HS lớp làm vở .
-HS theo dõi chữa bài và tự kiểm tra
bài .
Giải : Số phần DT để trồng hoa và
làm đờng là :
20
19
5
1
4
3
=+
( vờn hoa )
Số phần diện tích để xây bể
nớc là :

20
1
20
19
1 =
(vờn hoa )
DT vờn hoa : 20 x 15 = 300(m
2
)
DT xây bể là : 300 x 1 = 15 (m
2
)
20

Đáp số : 15 m
2
Khoa học
17
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
Tiết 63 : Động vật ăn gì để sống ?
I Mục tiêu : Giúp HS
-Phân loại động vật theo thức ăn của chúng .
-Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng .
II - Đồ dùng dạy học .
- Hình SGK126-127 , Su tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác
nhau .
III - Hoạt động dạy- học .
Giáo viên Học sinh
A- Kiểm tra bài cũ :-Gọi HS trả lời :
+Động vật cần gì để sống ?
-GV nhận xét cho điểm .
B Bài mới : 1 Giới thiệu bài : Ghi bảng .
2 Tìm hiểu nội dung :
*HĐ1:Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các loài động vật
khác nhau
+Mục tiêu : Phân loại động vật theo thức ăn của chúng .
-Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng .
+Tiến hành :-B1:Hoạt động theo nhóm nhỏ .
-B2: Hoạt động cả lớp .
-Các nhóm trng bày sản phẩm .
_GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm làm việc .
-KL: Phàn lớn thời gian sống của động vật dành cho việc
kiếm ăn .Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về thức
ăn khác nhau . Có loài ăn thực vật có loài ăn thịt , ăn sâu

bọ , có loài ăn tạp .
*HĐ2: Trò chơi: Đố bạn con gì ?
+Mục tiêu :HS nhớ lại những đặc điểm chính của con vật
đã học và thức ăn của chúng
-HS đợc thực hành kĩ năng đặt câu hỏi loại trừ .
+Tiến hành-B1: GV HD cách chơi
-GV cho 1HS đeo 1 hình vẽ bất kỳ , HS này đặt câu hỏi
đúng hoặc sai để các bạn đoán xem con gì? VD: Con vật
này có sừng phải không ? Con vật này ăn thịt phải
không ?
-B2 : HS chơi thử
-B3 : HS chơi theo nhóm .
C Củng cố Dặn dò
-Tóm tắt ND bài .
-GV tổng kết giờ học .
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
-HS trả lời .
-HS nhận xét , bổ sung
-
-HS đọc ND SGK
Địa lý
Khai thác khoáng sản và hải sản
ở vùng biển việt nam
I. Mục tiêu
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo(hải sản dầu khí du
lịch cảng biển)
- Chỉ trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam các vùng khai thác dầu khí và đánh bắt
nhiều hải sản ở nớc ta.
- Nếu dùng trình tự các công việc trong quá trình khai thác và sử dụng hải sản
(HSKG)

- Biết đợc một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản, ô nhiễm môi trờng biển
và một số biện pháp khắc phục.(HSKG)
- Có ý thức giữ vệ sinh môi trờng biển khi đi tham quan du lịch.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
18
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
- Tranh ảnh về các hoạt động khai thác khoáng sản và hải sản ở các vùng biển Việt
Nam.
- Nội dung sơ đồ các biểu bảng.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Giáo viên Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
- Y/c 2 HS lên chỉ bản đồ vị trí biển Đông,
vịnh Hạ Long, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan tên
một số đảo và quần đảo ở nớc ta.
- HS lên chỉ
- HS ở dới lớp quan sát, nghe, nhận
xét
2. Bài mới
a. GTB-GĐB
b. Nội dung
Hoạt động 1: Khai thác khoáng sản
- GV y/c HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
Nhận xét câu trả lời của HS.
- GV giảng thêm
- HS quan sát và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp.
- HS nhóm khác nhận xét bổ xung.
- 1-2 HS trình bày ý chính của bài.

Hoạt động 2: Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Hỏi; Hãy kể tên các sản vật biển của nớc ta ? - HS: cá biển
- tôm biển,
1. Em có nhận xét gì về nguồn hải sản của nớc
ta?
2. Hoạt động đánh bắt và khai thác hải sản n-
ớc ta diễn ra nh thế nào ?
- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu hỏi. - HS thảo luận - TLCH
1. Xây dựng quy trình khai thác cá ở biển. * Quy trình khai thác cá biển
2. Theo em, nguồn hải sản có vô tận không?
những yếu tố nào sẽ ảnh hởng đến nguồn hải
sản đó?
Khai thác chế biến
Đóng gói
cá biển cá đông cá
đã chế
lạnh
biến
3. Em hãy nêu ít nhất 3 biện pháp nhằm bảo
vệ nguồn hải sản của nớc ta.
Nhận xét câu trả lời của từng nhóm. chuyên
chở
Xuất khẩu sản
phẩm
Hoạt động3: Tổng hợp kiến thức
- GV Y/c thảo luận cặp đôi, hoàn thiện bảng
kiến thức tổng hợp dới đây.
- GV nhận xét, động viên
Bảng tổng hợp - GV chuẩn bị sẵn
3. Củng cố - dặn dò

- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài giờ sau
Khoa h c
Trao đổi chất ở động vật
I- Mục tiêu :
-Nêu đợc trong quá trình sống động vật lấy gì từ môi trờng và thải ra môi trờng
những gì.
-Vẽ sơ đồ và trình bày sự trao đổi chất ở động vật.
II - Đồ dùng dạy học .
-Hình minh họa trang 128 SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật viết sẵn vào bảng phụ.
-Giấy A
4
.
19
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
III Hoạt động dạy học .
Giáo viên Học sinh
1/.KTBC:
+Động vật thờng ăn những loại thức ăn gì
để sống ?
+Vì sao một số loài động vật lại gọi là
động vật ăn tạp ? Kể tên một số con vật ăn
tạp mà em biết ?
+Với mỗi nhóm động vật sau, hãy kể tên
3 con vật mà em biết: nhóm ăn thịt, nhóm
ăn cỏ, lá cây, nhóm ăn côn trùng ?
-Nhận xét câu trả lời của HS.
2/.Bài mới:
-Hỏi: Thế nào là quá trình trao đổi chất ?

*Giới thiệu bài:
Chúng thức ăn đã tìm hiểu về sự trao đổi
chất ở ngời, thực vật. Nếu không thực hiện
trao đổi chất với môi trờng thì con ngời,
thực vật sẽ chết. Còn đối với động vật thì
sao? Quá trình trao đổi chất ở động vật
diễn ra nh thế nào ? Các em cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay.
*Hoạt động 1:Trong quá trình sống động
vật lấy gì và thải ra môi trờng những gì?
-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang
128, SGK và mô tả những gì trên hình vẽ
mà em biết.
Gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố đóng
vai trò quan trọng đối với sự sống của
động vật và những yếu tố cần thiết cho đời
sống của động vật mà hình vẽ còn thiếu.
-Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung.
-Hỏi:
+Những yếu tố nào động vật thờng xuyên
phải lấy từ môi trờng để duy trì sự sống ?
+Động vật thờng xuyên thải ra môi trờng
những gì trong quá trình sống ?
+Quá trình trên đợc gọi là gì ?
+Thế nào là quá trình trao đổi chất ở động
vật ?
-Thực vật có khả năng chế tạo chất hữu cơ
để tự nuôi sống mình là do lá cây có diệp
lục. Động vật giống con ngời là chúng có
cơ quan tiêu hoá, hô hấp riêng nên trong

quá trình sống chúng lấy từ môi trờng khí
ô-xi, thức ăn, nớc uống và thải ra chất
thừa, cặn bã, nớc tiểu, khí các-bô-níc. Đó
là quá trình trao đổi chất giữa động vật với
môi trờng.
-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung.
-Lắng nghe.
-Quá trình trao đổi chất là quá trình cơ
thể lấy không khí, thức ăn, nớc uống từ
môi trờng và thải ra môi trờng những
chất thừa, cặn bã.
-Lắng nghe.
-2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi và
nói với nhau nghe.
-Ví dụ về câu trả lời:
Hình vẽ trên vẽ 4 loài động vật và các
loại thức ăn của chúng: bò ăn cỏ, nai ăn
cỏ, hổ ăn bò, vịt ăn các loài động vật nhỏ
dới nớc. Các loài động vật trên đều có
thức ăn, nớc uống, ánh sáng, không khí.
-Trao đồi và trả lời:
+Để duy trì sự sống, động vật phải thờng
xuyên lấy từ môi trờng thức ăn, nớc, khí
ô-xi có trong không khí.
+Trong quá trình sống, động vật thờng
xuyên thải ra môi trờng khí các-bô-níc,
phân, nớc tiểu.
+Quá trình trên đợc gọi là quá trình trao
đổi chất ở động vật.
+Quá trình trao đổi chất ở động vật là

quá trình động vật lấy thức ăn, nớc uống,
khí ô-xi từ môi trờng và thải ra môi trờng
khí các-bô-níc, phân, nớc tiểu.
-Lắng nghe.
-Trao đổi và trả lời:
20
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
*Hoạt động 2: Sự trao đổi chất giữa động
vật và môi trờng
-Hỏi:
+Sự trao đổi chất ở động vật diễn ra nh thế
nào ?
-Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao
đổi chất ở động vật và gọi 1 HS lên bảng
vừa chỉ vào sơ đồ vừa nói về sự trao đổi
chất ở động vật.
-Động vật cũng giống nh ngời, chúng hấp
thụ khí ô-xi có trong không khí, nớc, các
chất hữu cơ có trong thức ăn lấy từ thực
vật hoặc động vật khác và thải ra môi tr-
ờng khí các-bô-níc, nớc tiểu, các chất thải
khác.
*Hoạt động 3: Thực hành: Vẽ sơ đồ trao
đổi chất ở động vật
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4
HS.
-Phát giấy cho từng nhóm.
-Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động
vật. GV giúp đỡ, hớng dẫn từng nhóm.
-Gọi HS trình bày.

-Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ
đúng, đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc,
dễ hiểu.
3/.Củng cố:
-Hỏi: hãy nêu quá trình trao đổi chất ở
động vật ?
4/.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.
+Hàng ngày, động vật lấy khí ô-xi từ
không khí, nớc, thức ăn cần thiết cho cơ
thể sống và thải ra môi trờng khí các-bô-
níc, nớc tiểu, phân.
-1 HS lên bảng mô tả những dấu hiệu bên
ngoài của sự trao đổi chất giữa động vật
và môi trờng qua sơ đồ.
-Lắng nghe.
-Hoạt động nhóm theo sự hớng dẫn của
GV.
-Tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở
động vật, sau đó trình bày sự trao đổi
chất ở động vật theo sơ đồ nhóm mình
vẽ.
-Đại diện của 4 nhóm trình bày. Các
nhóm khác bổ sung, nhận xét.
-Lắng nghe.
Sinh hoạt
Sinh hoạt lớp
1. Mục tiêu:

- Đánh giá kết quả học tập, hoạt động của lớp tuần 32, đề ra phơng hớng hoạt động
tuần 33.
- Rèn kĩ năng tự quản, nêu ý kiến.
- Giáo dục ý thức học tập, xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh .
2. Văn nghệ : Kể chuyện Tấm gơng ngời tốt, việc tốt, kể chuyện đạo đức Bác Hồ
(tiếp).
3. Nội dung:
A, Lớp trởng nêu yêu cầu chung, tổ chức cho các tổ báo cáo, các cá nhân nêu ý kiến
sau đó tổng hợp chung:
* Ưu điểm:
- Thực hiện tốt bảo vệ của công, giữ gìn trờng lớp xanh- sạch- đẹp.
- Thực hiện nghiêm túc nề lếp lớp học, tham gia tích cực mọi hoạt động tập thể do
nhà trờng đề ra.
- Xếp hàng ra vào lớp nghiêm túc, nề nếp học tập có nhiều tiến bộ.
- Tổ chức và duy trì tốt các giờ truy bài có hiệu quả, các tổ trởng điều hành giờ sinh
hoạt tốt.
- Phát huy vai trò , tinh thần đoàn kết, tự giác, tích cực trong học tập .
- Tham gia tích cực hoạt động tập thể .
* Tồn tại:
21
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
- Kết quả khảo sát chất lợng môn toán cha cao, còn nhiều hs cha đạt yêu cầu, kĩ năng
kết hợp các nội dung thực hành còn hạn chế, HS còn nhầm lẫn dạng toán, danh số,
cha biết cách trả lời câu hỏi.
- Một số học sinh lời học, không chú ý nghe cô giáo giảng bài:
b, Phơng hớng:
- Khắc phục tồn tại, phát huy các mặt mạnh đã đạt đợc.
- Phát động phong trào thi đua chào mừng ba ngày lễ lớn 30-4, 1-5 , 19-5.
- Tiếp tục bồi dỡng HSG, phụ đạo HS yếu, nâng cao chất lợng đại trà, chất lợng mũi
nhọn.

-Thực hiện tốt vệ sinh trờng lớp, bảo vệ của công, giữ gìn môi trờng sạch đẹp.
- Tham gia giao thông an toàn.
- Chuẩn bị tốt cuộc thi giao lu Tiếng việt của chúng em (cụm Phong Vân 24-4)
- Tiếp tục hởng ứng cuộc vận động học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí
Minh.
c, Nhận xét chung: GV nêu những yêu cầu chung, nhắc nhở học sinh rèn luyện trong
học tập và tu dỡng đạo đức.
Sinh hoạt lớp :
Nhận xét cuối tuần.
I Mục tiêu :
-Đánh giá các hoạt động tuần 32 phổ biến các hoạt động tuần 33.
- Học sinh biết đợc các u khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục hoặc
phát huy .
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Những hoạt động về kế hoạch tuần 33.
-Học sinh : Các báo cáo về những hoạt động trong tuần vừa qua .
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra :
-Giáo viên kiểm tra về sự chuẩn bị của học
sinh .

a) Giới thiệu :
-Giáo viên giới thiệu tiết sinh hoạt cuối tuần
.

1*/ Đánh giá hoạt động tuần qua.
-Giáo viên yêu cầu lớp chủ trì tiết sinh
hoạt .
-Giáo viên ghi chép các công việc đã thực

hiện tốt và cha hoàn thành .
-Đề ra các biện pháp khắc phục những tồn
tại còn mắc phải .

-Các tổ trởng lần lợt báo cáo về sự
chuẩn bị của các tổ cho tiết sinh hoạt
-Các tổ ổn định để chuẩn bị cho tiết
sinh hoạt.
-Lớp truởng yêu cầu các tổ lần lợt lên
báo cáo
các hoạt động của tổ mình .
-Các lớp phó :phụ trách học tập , phụ
trách lao động , chi đội trởng báo cáo
hoạt động đội trong tuần qua .
-Lớp trởng báo cáo chung về hoạt
động của lớp trong tuần qua.
22
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
2*/ Phổ biến kế hoạch tuần 33.
-Giáo viên phổ biến kế hoạch hoạt động cho
tuần tới :
-Về học tập .
- Về lao động .
-Về các phong trào khác theo kế hoạch
của ban giám hiệu
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
-Dặn dò học sinh về nhà học bài và làm bài
xem trớc bài mới .
-Các tổ trởng và các bộ phận trong lớp

ghi kế hoạch để thực hiện theo kế
hoạch.
-Ghi nhớ những gì giáo viên Dặn dò
và chuẩn bị tiết học sau.
Địa lý
Biển, đảo và quần đảo
I. Mục tiêu
sau khi học SH có khả năng:
- Chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Hạ Long, vịnh
Thái lan, các đảo và quần đảo Cái Bầu, Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa.
- Phân biệt đợc các khái niệm: Vùng biển, đảo và quần đảo.
- Trình bày đợc một số đặc điểm tiêu biểu của biển, đảo và quần đảo của nớc ta
và vai trò của chúng.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích lợc đồ, bản đồ.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về biển, đảo Việt
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- Không kt
2. Bài mới
a. GTB-GĐB
b. Nội dung
Hoạt động 1: Vùng biển Việt Nam
- GV y/c HS thảo luận nhóm, qs.
. 1 HS chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam, vị trí biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh
Thái Lan.
- HS quan sát và thảo luận

- 1 HS lên chỉ bản đồ
- Nêu những giá trị của biển Đông đối với
nớc ta.
+ Những giá trị: Muối, khoáng sản,
hải sản, du lịch, cảng biển
- Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ một số mỏ
dầu, mỏ khí của nớc ta.
- HS tiếp tục lần lợt lên chỉ bản đồ.
GV nhận xét câu trả lời của học sinh
Hoạt động 2: Đảo va quần đảo
- GV giải thích nghĩa hai khái niệm: đảo và
quần đảo.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Đảo là bộ phận đất nổi, nhỏ hơn lục địa
xung quanh, có nớc biển và đại dơng bao
bọc.
+ Quần đảo: là nơi tập trung nhiều đảo.
Y/C HS thảo luận theo nhóm 5 HS
23
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
1. Chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
các đảo và quần đảo chính
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai đoán tên
đúng"
- GV tham khảo trong thiết kết để tổ chức
cho HS chơi trò chơi.
3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài giờ sau
+ Nhóm 1: Vịnh Bắc Bộ

+ Nhóm 2: Biển miền Trung
+ Nhóm 3: Biển phía Nam và tây
Nam
- Đại diện nhóm trả lời các nhóm còn
lại theo dõi và nhận xét.
Kỹ thuật
Lắp ô tô tải (t2)
I- Mục tiêu :
-HS biết chọn đúng và đủ đợc các chi tiết để lắp Ô tô tải.
-Lắp đợc từng bộ phận và lắp ráp Ô tô tải đúng kĩ thuật , đúng quy trình .
-Rèn tính cẩn thận ,làm việc theo quy trình .
II - Đồ dùng dạy học .
-Mẫu Ô tô đã lắp sẵn .
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III Hoạt động dạy học .
1/ ổn định tổ chức : (1)
2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (2 ).
3/ Bài mới : (30)
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Giới thiệu bài : (2)
-GV giớI thiệu bài và nêu mục đích bài học : -HS lắng nghe
Hoạt động 1: Hớng dẫn thao tác kĩ thuật
(25-27)
a)Hớng dẫn chọn các chi tiết (5)
-gv yêu cầu HS chọn các chi tiết theo SGK để
vào nắp hộp theo từng loại .
-HS chọn và để vào nắp hộp .
-GV hỏI :Một vài chi tiết cần lăp cái Ô tô là
gì .
-HS trả lời .

b)Lắp từng bộ phận : (15-20)
*Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca bin. (H2-
SGK)
+Để lắp đợc bộ phận này cần phải lắp mấy
phần ?
-Cần lắp 2 phần : giá đỡ trục bánh xe
và sàn ca bin.
+GV yêu cầu HS lên lắp. -1 HS lên lắp, HS khác nhận xét bổ
sung.
*Lắp ca bin (H3-SGK)
- Hãy nêu các bớc lắp ca bin ? -Có 4 bớc nh SGK.
-GV lắp theo thứ tự các bớc trong SGK . -_HS theo dõi
*Lắp thùng sau của thành xe và lắp trục bánh
xe (H4 ;H5 -SGK)
-Yêu cầu HS lên lắp . -HS quan sát và 1 HS lên bảng để lắp
-GV nhận xét ,uốn nắn ,bổ sung cho hoàn chỉnh
.
c)Lắp rắp Ô tô tải.
-GV tiến hành lắp ráp các bộ phận. Khi lắp tấm
25 lỗ, GV nêu thao tác chậm để HS nhớ.
-HS theo dõi .
-CuốI cùng kiểm tra sự chuyển động của cái đu
.
-Chắc chắn ,không xộc xệch.
24
Giáo án lớp 4 Nguyễn Thị Ngân
d)Hớng dẫn tháo rời các chi tiết (5)
-Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận ,tiếp đó
mới tháo rời từng chi tiết theo trình tự ngợc lại
với trình tự lắp.

-GV nhắc HS tháo các chi tiết xếp gọn vào hộp. -HS tháo các chi tiết xếp gọn vào hộp
4 /Củng cố ,dặn dò : (2)
-GV nhận xét về sự chuẩn bị đồ dùng học tập ;thái độ học tập ;Kết quả học tập .
-Dặn dò giờ học sau nhớ mang đầy đủ đồ dùng học tập .
Thể dục.
Môn tự chọn Trò chơi : Dẫn bóng
I Mục tiêu :
- Ôn 1 số nội dung của môn tự chọn : HS thực hiện cơ bản đúng động tác và
nâng cao thành tích
-Trò chơi : Dẫn bóng : HS biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động để
rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn .
II - Địa điểm , phơng tiện .
-Sân trờng : Vệ sinh sạch sẽ , an toàn .
- 2 còi , dụng cụ để tập môn tự chọn , kẻ sân
III Nội dung và phơng pháp lên lớp .
Nội dung T Phơng pháp tổ chức
1 Phần mở đầu :
- Tập trung lớp , phổ biến nội dung ,
yêu cầu giờ học .
-Chạy theo 1 hàng dọc .
- Đi thờng
- Tập bài thể dục .
2 Phần cơ bản :
a Môn tự chọn :
* Đá cầu :
+Ôn tâng cầu bằng đùi .
+Thi tâng cầu bằng đùi .
b Trò chơi vận động :
- Trò chơi : Dẫn bóng .
3 Phần kết thúc ;

- Hệ thống bài .
- Tập 1 số động tác hồi tĩnh .
- Đánh giá nhận xét .
8
16
6
5
-Tập trung HS theo đội hình hàng ngang,
nghe GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học .
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
theo 1 hàng dọc .
-Đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu.
-Tập bài thể dục 1 lần , mỗi động tác 2x8
nhịp .
+Ôn tâng cầu bằng đùi :
- Chia nhóm cho HS luyện tập .
-Lớp trởng điều khiển .
- GV theo dõi giúp đỡ HS .
+Thi tâng cầu bằng đùi :
- Thi theo tổ nhóm chọn HS nhất .
-Thi những HS nhất tìm ra vô địch .
+GV nêu tên trò chơi, HS nhắc lại cách
chơi, HS chơi thử .
-HS chơi trò chơi.
-HS chơi có phân thắng thua thởng phạt .
-GV làm trọng tài .
- HS nhắc lại nội dung bài .
-Tập 1 số động tác hồi tĩnh .
-GV nhận xét đánh giá giờ học .

-GV giao bài về nhà .
Thể dục
Môn tự chọn Nhảy dây
I Mục tiêu :
-Ôn 1 số nội dung của môn tự chọn : HS thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng
cao thành tích
- Ôn nhảy dây kiểu chân trớc chân sau : HS nâng cao thành tích.
II - Địa điểm , phơng tiện .
-Sân trờng : Vệ sinh sạch sẽ , an toàn .
- 2 còi , dây nhảy dụng cụ để học môn tự chọn
III Nội dung và phơng pháp lên lớp .
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×