Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

Tuan 31 - Lop 5 - CKT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (249.37 KB, 32 trang )

Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
THỨ TIẾT MƠN TÊN BÀI DẠY
2
12/04/10
1 Đạo đức Bảo vệ tài ngun thiên nhiên ( tiết 2 )
2 Tập đọc Cơng việc đầu tiên
3 Mỹ thuật
4 Tốn Phép trừ
5 Lịch sử Lịch sử địa phương
6 Chào cờ
3
13/04/10
1 Chính tả Nghe – viết : Tà áo dài Việt Nam
2 Tốn Luyện tập
3 L T và Câu MRVT : Nam và Nữ
4 Khoa học On tập : Động vật và thực vật
5 Anh văn
4
14/04/10
1 Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
2 Tốn Phép nhân
3 Tập đọc Bầm ơi
4 Kỹ thuật Lắp rơ-bốt ( tiết 2)
5 Thể dục Mơn thể thao tự chọn : Trò chơi “ Nhảy ơ tiếp sức ”
5
15/04/10
1 Tập làm văn On tập về tả cảnh
2 Tốn Luyện tập
3 L T và Câu
On tập về dấu câu ( dấu phẩy )
4 Anh văn


5 Địa lý
Địa lý địa phương
6
16/04/10
1 Khoa học
Mơi trường
2 Tập làm văn
On tập về tả cảnh
3 Am nhạc
4 Tốn
Phép chia
5 Thể dục
Mơn thể thao tự chọn : Trò chơi “ Chuyển đồ vật ”
6 SHTT
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
TUẦN 31
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
THỨ 2 Ngày 12 / 04 / 10
ĐẠO ĐỨC:
BẢO VỆ TÀI NGUN THIÊN NHIÊN (Tiết 2)
Mục tiêu:
- Kể được một vài tài ngun thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương.
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài ngun thiên nhiên.
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài ngun thiên nhiên phù hợp với khả năng.
II. Chuẩn bị:
- GV: Ảnh về tài ngun thiên nhiên ở địa phương, nước ta.
- HS: SGK Đạo đức 5
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:

2. Bài cũ:
- Em cần làm gì góp phần bảo vệ tài ngun thiên
nhiên.
3. Giới thiệu bài mới:
Bảo vệ tài ngun thiên nhiên (tiết 2).
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh giới thiệu về tài ngun thiên
nhiên của Việt Nam và của địa phương.
Phương pháp: Thuyết trình, trực quan.
- Nhận xét, bổ sung và có thể giới thiệu thêm một số
tài ngun thiên nhiên chính của Việt Nam như:
- Mỏ than Quảng Ninh.
- Dầu khí Vũng Tàu.
- Mỏ A-pa-tít Lào Cai.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo bài tập 5/ SGK.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh
thảo luận bài tập 5.
- Kết luận: Có nhiều cách sử dụng tiết kiệm tài
ngun thiên nhiên.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài tập 6/ SGK.
Phương pháp: Động não, thuyết trình.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm học sinh
lập dự án bảo vệ tài ngun thiên nhiên: rừng đầu
nguồn, nước, các giống thú q hiếm …
- Kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài ngun thiên
nhiên phù hợp với khả năng của mình.
dặn dò:
- Thực hành những điều đã học.
- Chuẩn bị: Ơn tập

- Nhận xét tiết học.
- Hát .
- 1 học sinh nêu ghi nhớ.
- 1 học sinh trả lời.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh giới thiệu, có kèm theo tranh
ảnh minh hoạ.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động lớp, nhóm 4.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo
luận.
Hoạt động nhóm đơi .
- Từng nhóm thảo luận.
- Từng nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo
luận.
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
TẬP ĐỌC:
CƠNG VIỆC ĐẦU TIÊN.
I. Mục tiêu:
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
-Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn một đoạn cần hướng dẫn học
sinh đọc diễn cảm.
+ HS: Xem trước bài.
III. Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc bài Tà áo dài Việt
Nam , trả lời các câu hỏi về nội dung bài .
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
- Trong giờ học hơm nay, bài đọc Cơng việc đầu tiên
sẽ giúp các em biết tên tuổi của một phụ nữ Việt Nam
nổi tiếng – bà Nguyễn Thị Định. Bà Định là người phụ
nữ Việt Nam đầu tiên được phong Thiếu tướng và giữ
trọng trách Phó Tư lệnh Qn Giải phóng miền Nam.
Bài đọc là trích đoạn hồi kí của bà – kể lại ngày bà còn
là một cơ gái lần đầu làm việc cho cách mạng.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- u cầu 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu bài văn.
- Có thể chia bài làm 3 đoạn như sau:
- Đoạn 1: Từ đầu đến Em khơng biết chữ nên khơng
biết giấy tờ gì.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến Mấy tên lính mã tà hớt hải
xách súng chạy rầm rầm.
- Đoạn 3: Còn lại.
- u cầu cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK
(về bà Nguyễn Thị Định và chú giải những từ ngữ
khó).
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa thêm những từ các
em chưa hiểu.
- Giáo viên đọc mẫu tồn bài lần 1.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Giáo viên thảo luận về các câu hỏi trong SGK dưới
sự hướng dẫn của giáo viên.
- u cầu học sinh đọc lướt đoạn 1.
- Cơng việc đầu tiên anh Ba giao cho út là gì?
- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2.
- Những chi tiết nào cho thấy út rất hồi hộp khi nhận
cơng việc đầu tiên này?
- Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
Chú ý lắng nghe
Hoạt động lớp, cá nhân .
- 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu.
- Học sinh chia đoạn.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng
bài văn – đọc từng đoạn.
- 1 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lại
các từ đó (truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà,
thốt li)
- 1 em đọc lại cả bài.
- Chú ý lắng nghe
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh làm việc theo nhóm, nhóm
khác báo cáo.
- Rải truyền đơn.
- Cả lớp đọc thầm lại.
- Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ khơng n,
nữa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền
đơn.

Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
- Út đã nghĩ ra cách gì để rài hết truyền đơn?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3.
- Vì sao muốn được thốt li?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc bài văn.
- Hướng dẫn học sinh tìm kĩ thuật đọc diễn cảm đoạn
đối thoại sau:
- Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, / rồi hỏi to: //
- Út có dám rải truyền đơn khơng?//
- Tơi vừa mừng vừa lo, / nói: //
- Được, / nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, / em mới
làm được chớ! //
- Anh Ba cười, rồi dặn dò tơi tỉ mỉ. // Cuối cùng anh
nhắc: //
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng /
có một anh bảo đây là giấy quảng cáo thuốc. // Em
khơng biết chữ nên khơng biết giấy gì. //
- Giáo viên đọc mẫu đoạn đối thoại trên.
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý nghĩa bài văn.
dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- u cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.
- Chuẩn bị: Bầm ơi .
- Giả đi bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ
cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần. Khi
rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất.
Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng

tỏ.
- Vì út đã quen việc, ham hoạt động,
muốn làm nhiều việc cho cách mạng.
- Giọng kể hồi tưởng chậm rãi, hào hứng.
- Nhiều học sinh luyện đọc.
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả
bài văn.
- Bài văn là một đoạn hồi tưởng lại cơng
việc đầu tiên bà Định làm cho cách mạng.
Qua bài văn, ta thấy nguyện vọng, lòng
nhiệt thành của một người phụ nữ dũng
cảm muốn làm việc lớn, đóng góp cơng
sức cho cách mạng.
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
TỐN:
PHÉP TRỪ.
I. Mục tiêu:
Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của
phép cộng, phép trừ và giải bài tốn có lời văn.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua.
+ HS: Bảng con.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Phép cộng.
- GV nhận xét – cho điểm.
3. Giới thiệu bài: “Ơn tập về phép trừ”.
→ Ghi tựa.

4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1:

- Giáo viên u cầu Học sinh nhắc lại tên gọi các thành
phần và kết quả của phép trừ.
- Nêu các tính chất cơ bản của phép trừ ? Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính trừ (Số tự nhiên,
số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép trừ phân số?
- u cầu học sinh làm vào bảng con
Bài 2:

- Giáo viên u cầu học sinh nêu cách tìm thành phần chưa
biết
- u cần học sinh giải vào vở
Bài 3:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đơi cách
làm.
- u cầu học sinh nhận xét cách làm gọn.
Bài 5:

- Nêu cách làm.
- u cầu học sinh vào vở + Học sinh làm nhanh nhất sửa
bảng lớp.
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ơn?
dặn dò:
- Về ơn lại kiến thức đã học về phép trừ.

+ Hát.
- Nêu các tính chất phép cộng.
- Học sinh sửa bài 5/SGK.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Hs đọc đề và xác định u cầu.
- Học sinh nhắc lại
- Số bị trừ bằng số trừ trừ đi một tổng, trừ
đi số O
- Học sinh nêu .
- Học sinh nêu 2 trường hợp: trừ cùng
mẫu và khác mẫu.
- Học sinh làm bài.
- Nhận xét.
- Học sinh đọc đề và xác định u cầu.
- Học sinh giải + sửa bài.
- Học sinh đọc đề và xác định u cầu.
- Học sinh thảo luận, nêu cách giải
- Học sinh giải + sửa bài.
Giải
Dân số ở nơng thơn
77515000 x 80 : 100 = 62012000
(người)
Dân số ở thành thị năm 2000
77515000 – 62012000 = 15503000
(người)
Đáp số: 15503000 người
- Học sinh nêu
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
- Nhận xét tiết học.

LỊCH SỬ
LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG .
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
THỨ 3 Ngày 13 / 04 / 10
CHÍNH TẢ: ( Nghe – viết )
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM .
I. Mục tiêu:
-Nghe – viết đúng bài CT ; khơng mắc q 5 lỗi chính tả trong bài ;
-Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương (BT2, BT3a hoặc b)
II. Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, phấn màu, giấy khổ to ghi bài tập 2, 3
+ HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs nghe – viết.
Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Giáo viên nêu u cầu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
Phương pháp: Thi đua, thực hành.
Bài 2:
- Giáo viên lưu ý học sinh: Tên các huy chương, giải
thưởng đặt trong ngoặc đơn viết hao chưa đúng, sau
khi xếp tên danh hiệu vào dòng thích hợp phải viết hoa
cho đúng quy tắc.

- Giáo viên chốt, nhận xét.
Bài 3:
- Giáo viên nhận xét, chốt.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác hơn?
- Đề bài: Tìm và viết hoa tên các giải thưởng, danh
hiệu, hn chương mà em biết?
dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau .
- Nhận xét tiết học.
- Hát
- Hs làm lại bài tập 2, 3 ở bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc đoạn văn cần viết
- Lớp lắng nghe và nhận xét.
- 1 học sinh đọc lại bài ở SGK.
- Học sinh nghe – viết.
- Từng cặp hs đổi vở sốt lỗi cho nhau.
Hoạt động nhóm.
- 1 học sinh đọc u cầu bài.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Lớp sửa bài và nhận xét.
Hoạt động lớp.
- Học sinh thi đua 2 dãy.

Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ.
I. Mục tiêu:
-Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng q của phụ nữ Việt Nam.
-Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được 1 câu với 1 trong 3 câu tục ngữ ở bT2 (BT3)
II. Chuẩn bị:
+ GV: - Bút dạ + một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT1a để học sinh các nhóm làm
bài BT1a, b, c.
- Bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1a, b, c.
+ HS:
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam và Nữ.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho 3, 4 học sinh.
- Giáo viên nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng.
Bài 2:
- Nhắc các em chú ý: cần điền giải nội dung từng câu
tục ngữ.
- Sau đó nói những phẩm chất đáng q của phụ nữ
Việt Nam thể hiện qua từng câu.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại.
- u cầu học sinh đọc thuộc lòng các câu tục ngữ

trên.
Bài 3:
- Nêu u của bài.
- Giáo viên nhận xét, kết luận những học sinh nào nêu
được hồn cảnh sử dụng câu tục ngữ đúng và hay nhất.
- Chú ý: đáng giá cao hơn những ví dụ nêu hồn cảnh
sử dụng câu tục ngữ với nghĩa bóng.
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thi đua.
dặn dò:
- u cầu hs học thuộc lòng các câu tục ngữ ở BT2.
- Chuẩn bị: “Ơn tập về dấu câu (dấu phẩy – trang
151)”.
- Nhận xét tiết học
- Hát
- 3 học sinh tìm ví dụ nói về 3 tác dụng
của dấu phẩy.
- 1 học sinh đọc u cầu a, b, c của BT.
- Lớp đọc thầm.
- Làm bài cá nhân.
- Học sinh làm bài trên phiếu trình bày
kết quả.
- 1 học sinh đọc lại lời giải đúng.
- Sửa bài.
- Học sinh đọc u cầu của bài.
- Lớp đọc thầm,
- Suy nghĩ trả, trả lời câu hỏi.
- Trao đổi theo cặp.
- Phát biểu ý kiến.
- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân,

phát biểu ý kiến.
Hoạt động lớp.
- Thi tìm thêm những tục ngữ, ca dao, ca
ngợi phẩm chất đáng q của phụ nữ Việt
Nam.
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
TỐN:
LUYỆN TẬP.
I. Mục tiêu:
Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải tốn.
II. Chuẩn bị:
+ GV: SGK.
+ HS: Vở bài tập, xem trước bài.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
Luyện tập.
→ Ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành.
Bài 1:
- Đọc đề.
- Nhắc lại cộng trừ phân số.
- Nhắc lại qui tắc cộng trừ số thập phân.
- Giáo viên chốt lại cách tính cộng, trừ phân số và số
thập phân.

Bài 2:
- Muốn tính nhanh ta áp dụng tính chất nào?
- Lưu ý: Giao hốn 2 số nào để khi cộng số tròn chục
hoặc tròn trăm.
Bài 3:
- u cầu nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm.
- Lưu ý:
• Dự định: 100% : 180 cây.
• Đã thực hiện: 45% : ? cây.
• Còn lại: ?
Bài 4:
- Lưu ý học sinh xem tổng số tiền lương là 1 đơn vị:
- Hát
- Nhắc lại tính chất của phép trừ.
- Sửa bài 4 SGK.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc u cầu đề.
- Học sinh nhắc lại
- Làm bảng con.
- Sửa bài.
- Học sinh làm vở.
- Học sinh trả lời: giáo hốn, kết hợp
- Học sinh làm bài.
- 1 học sinh làm bảng.
- Sửa bài.
- Học sinh làm vở.
- Học sinh đọc đề.
- 1 học sinh hướng dẫn.
- Làm bài → sửa.
Giải:

- Lớp 5A trồng được:
45 × 180 : 100 = 8 (cây)
- Lớp 5A còn phải trồng:
180 – 81 = 99 (cây)
Đáp số: 99 cây
- Làm vở.
- Học sinh đọc đề, phân tích đề.
- Nêu hướng giải.
- Làm bài - sửa.
Giải
- Tiền để dành của gia đình mỗi tháng
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
Bài 5:
- Nêu u cầu.
- Học sinh có thể thử chọn hoặc dự đốn.
Hoạt động 2: Củng cố.
- Thi đua tính.
- Nhận xét, tun dương.
dặn dò:
- Làm bài 3, 4, 5 ở VBT.
- Chuẩn bị: Phép nhân.
- Nhận xét tiết học.
chiếm:
1 –
==+
20
3
)
4

1
5
3
(
15%
- Nếu số tiền lướng là 2000.000 đồng thì
mỗi tháng để dành được:
2000.000 × 15 : 100 = 300.000 (đồng)
Đáp số: a/ 15%
b/ 300.000 đồng
- Học sinh làm miệng.
- Học sinh dự đốn.
Giải:
- Ta thấy b = 0 thì a + 0 = a = a
- Vậy 1 là số bất kì.
b = 0
- Để a + b = a – b
Hoạt động lớp.
- Dãy A cho đề dãy B làm và ngược lại.
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
KHOA HỌC:
ƠN TẬP: THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT.
I. Mục tiêu:
Ơn tập về:
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ cơn trùng.
- Mơt số lồi động vật đẻ trứng, một số lồi động vật đẻ con
- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thơng qua một số đại diện.
II. Chuẩn bị:
- GV: - Phiếu học tập.

- HS: - SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sự ni và dạy con của một số lồi thú.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Ơn tập: Thực vật –
động vật.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập.
- Giáo viên u cầu từng cá nhân học sinh làm bài
thực hành trang 116/ SGK vào phiếu học tập.
→ Giáo viên kết luận:
- Thực vật và động vật có những hình thức sinh sản
khác nhau.
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên u cầu cả lớp thảo luận câu hỏi
→ Giáo viên kết luận:
- Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và động vật mới
bảo tồn được nòi giống của mình.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua kể tên các con vật đẻ trừng, đẻ con.
dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Mơi trường”.
- Nhận xét tiết học .
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời học sinh
khác trả lời.

Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh trình bày bài làm.
- Học sinh khác nhận xét.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản của thực vật
và động vật.
- Học sinh trình bày.
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Số thứ tự Tên con vật
Đẻ trứng
Trứng trải qua
nhiều giai đoạn
Trứng nở ra
giống vật
trưởng thành
Đẻ con
1 Thỏ x
2 Cá voi x
3 Châu chấu x
4 Muỗi x
5 Chim x
6 Ếch x
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
THỨ 4 Ngày 14 / 04 / 10
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
I. Mục tiêu:
Tìm và kể được 1 câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn.
-Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong chuyện.
II. Chuẩn bị:

+ GV : Bảng phụ viết đề bài của tiết kể chuyện, các gợi ý 3, 4.
+ HS :
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: Ổn định.
2. Bài cũ:
Y/c hs kể lại câu chuyện tuần trước .
3. Giới thiệu bài mới:
Trong các tiết học thuộc chủ điểm Nam và nữ, đặc
biệt tiết Luyện từ và câu đầu tuần 29, các em đã trao
đổi về những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới,
của nữ giới. Trong tiết Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia hơm nay, mỗi em sẽ tự mình tìm và kể
một câu chuyện về một bạn nam (hoặc một bạn nữ)
được mọi người q mến.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu u cầu của đề bài.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Nhắc học sinh lưu ý.
+ Câu chuyện em kể khơng phải là truyện em đã đọc
trên sách, báo mà là chuyện về một bạn nam hay nữ cụ
thể – một người bạn của chính em. Đó là một người
được em và mọi người q mến.
+ Khác với tiết kể chuyện về một người bạn làm việc
tốt, khi kể về một người bạn trong tiết học này, các em
cần chú ý làm rõ nam tính, nữ tính của bạn đó.
- u cầu học sinh nhớ lại những phẩm chất quan
trọng nhất của nam, của nữ mà các em đã trao đổi
trong tiết Luyện từ và câu tuần 29.
- Nói với học sinh: Theo gợi ý này, học sinh có thể

chọn 1 trong 2 cách kể:
+ Giới thiệu những phẩm chất đáng q của bạn rồi
minh hoạ mổi phẩm chất bằng 1, 2 ví dụ.
+ Kể một việc làm đặc biệt của bạn.
Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện.
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận, đàm thoại.
- Hát.
- 2 học sinh kể lại một câu chuyện em đã
được nghe hoặc được đọc về một nữ anh
hùng hoặc một phụ nữ có tài.
Chú ý lắng nghe .
- 1 học sinh đọc u cầu đề.
- 1 học sinh đọc gợi ý 1.
- 5, 6 học sinh tiếp nối nhau nói lại quan
điểm của em, trả lời cho câu hỏi nêu trong
Gợi ý 1.
- 1 học sinh đọc gợi ý 2.
- 5, 6 học sinh tiếp nối nhau trả lời câu
hỏi: Em chọn người bạn nào?
- 1 học sinh đọc gợi ý 3.
- 1 học sinh đọc gợi ý 4, 5.
- Học sinh làm việc cá nhân, dựa theo
Gợi ý 4 trong SGK, các em viết nhanh ra
nháp dàn ý câu chuyện định kể.
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
- Giáo viên tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn khi học
sinh kể chuyện.
- Giáo viên nhận xét, tính điểm.
dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi những học
sinh kể chuyện hay, kể chuyện có tiến bộ.
- Tập kể lại câu chuyện cho người thân hoặc viết lại
vào vở nội dung câu chuyện đó.
- Chuẩn bị: Nhà vơ địch.
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động lớp.
- Từng học sinh nhìn dàn ý đã lập, kể câu
chuyện của mình trong nhóm, cùng trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- 1 học sinh khá, giỏi kể mẫu câu chuyện
của mình.
- Đại diện các nhóm thi kể.
- Cả lớp trao đổi về ý nghĩa câu chuyện,
tính cách của nhân vật trong truyện. Có
thể nêu câu hỏi cho người kể chuyện.
- Cả lớp bình chọn câu chun hay nhất,
người kể chuyện hay nhất.
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
TẬP ĐỌC:
BẦM ƠI.
I. Mục tiêu:
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát .
- Hiểu ND, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam. ( Trả
lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ ).
II. Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ để ghi những khổ thơ cần hướng dẫn
học sinh đọc diễn cảm.

+ HS: Xem lại bài.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc lại bài Cơng việc
đầu tiên và trả lời câu hỏi về bài đọc.
- Giáo viên nhận xét, tun dương.
3. Giới thiệu bài mới: Bầm ơi.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- u cầu 1, 2 học sinh đọc cả bài thơ.
- Giáo viên đọc diễn cảm tồn bài: giọng cảm động,
trầm lắng – giọng của người con u thương mẹ, thầm
nói chuyện với mẹ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.
- u cầu học sinh cả lớp đọc thầm cả bài thơ, trả lời
câu hỏi:
- Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ
hình ảnh nào của mẹ?
- Giáo viên : Mùa đơng mưa phùn gió bấc – thời điểm
các làng q vào vụ cấy đơng. Cảnh chiều buồn làm
anh chiến sĩ chạnh lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội
ruộng bùn lúc gió mưa.
- u cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 2.
- Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ
con thắm thiết, sâu nặng.

- Cách nói so sánh ấy có tác dụng gì?
- Hát
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh đọc lại cả bài.
- Nhiều hs tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ.
- Hs đọc thầm các từ chú giải sau bài.
- Chú ý lắng nghe
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh cả lớp trao đổi, trả lời các câu
hỏi tìm hiểu nội dung bài thơ.
- Cảnh chiều đơng mưa phùn, gió bấc
làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ
nơi q nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội
ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ .
- Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy
nhiêu.
- Con đi trăm núi ngàn khe.
- Chưa bằng mn nỗi tái tê lòng bầm.
- Con đi đánh giặc mười năm.
- Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu
mươi).
- Cách nói ấy có tác dụng làm n lòng
mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
- u cầu hs đọc thầm lại cả bài thơ, trả lời câu hỏi: -

Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về người
mẹ của anh?
- Giáo viên u cầu học sinh nói nội dung bài thơ.
- Giáo viên chốt: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con
thắm thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ ở ngồi tiền
tuyến với người mẹ lam lũ, tần tảo, giàu tình u
thương con nơi q nhà.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm bài
thơ.
- Giọng đọc của bài phải là giọng xúc động, trầm
lắng.
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng đúng các khổ thơ.
- Giáo viên đọc mẫu 2 khổ thơ.
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên hướng dẫn thi đọc thuộc lòng từng khổ và
cả bài thơ.
dặn dò:
- u cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả
bài thơ, đọc trước bài Út Vịnh chuẩn bị cho tiết học
mở đầu tuần 32.
- Nhận xét tiết học
con đang làm khơng thể sánh với những
vất vả, khó nhọc mẹ đã phải chịu.
- Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ
nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu
khó, hiền hậu, đầy tình thương u con …
- Bài thơ ca ngợi người mẹ chiến sĩ tần

tảo, giàu tình u thương con.
- Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ biết u
thương mẹ, u đất nước, đặt tình u mẹ
bên tình u đất nước.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm bài
thơ, đọc từng khổ, cả bài.
- Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
TỐN:
PHÉP NHÂN.
I. Mục tiêu:
Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và ứng dụng để tính nhẩm, giải bài
tốn.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, câu hỏi.
+ HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Luyện tập.
- GV nhận xét – cho điểm.
3. Giới thiệu bài: “Phép nhân”.
→ Ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hệ thống các tính chất phép nhân.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên hỏi học sinh trả lời, lớp nhận xét.

- Giáo viên ghi bảng.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Giáo viên u cầu học sinh đọc đề.
- Học sinh nhắc lại quy tắc nhân phân số, nhân số thập
phân.
- Giáo viên u cầu học sinh thực hành.
Bài 2: Tính nhẩm
- Giáo viên u cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân
nhẩm 1 số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 và giáo viên
u cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số
thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất .
- Giáo viên u cầu học sinh làm vào vở và sửa bảng
lớp.
+ Hát.
- Học sinh sửa bài tập 2/ 160.
- Học sinh nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Tính chất giao hốn
a × b = b × a
- Tính chất kết hợp
(a × b) × c = a × (b × c)
- Nhân 1 tổng với 1 số
(a + b) × c = a × c + b × c
- Phép nhân có thừa số bằng 1
1 × a = a × 1 = a
- Phép nhân có thừa số bằng 0
0 × a = a × 0 = 0
Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc đề.

- 3 em nhắc lại.
- Học sinh thực hành làm bảng con.
- Học sinh nhắc lại.
3,25 × 10 = 32,5
3,25 × 0,1 = 0,325
417,56 × 100 = 41756
417,56 × 0,01 = 4,1756
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh vận dụng các tính chất đã học
để giải bài tập 3.
a/ 2,5 × 7,8 × 4
= 2,5 × 4 × 7,8
= 10 × 7,8
= 78
b/8,35 × 7,9 + 7,9 × 1,7
= 7,9 × (8,3 + 1,7)
= 7,9 × 10,0
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
Bài 4: Giải tốn
- GV u cầu học sinh đọc đề.
Hoạt động 3: Củng cố.
dặn dò:
- Ơn lại kiến thức nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số.
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
= 79
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh xác định dạng tốn và giải.
Tổng 2 vận tốc:

48,5 + 33,5 = 82 (km/giờ)
Qng đường AB dài:
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
82 × 1,5 = 123 (km)
ĐS: 123 km
Hoạt động cá nhân
- Thi đua giải nhanh.
- Tìm x biết: x × 9,85 = x
x × 7,99 = 7,99
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
THỂ DỤC ( tiết 61 )
MƠN THỂ THAO TỰ CHỌN
I. MỤC TIÊU :
- Thực hiện được động tác tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân.
- Biết cách đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực và bằng một tay trên vai. Các động tác
có thể còn chưa ổn định.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1. Địa điểm : Sân trường .
2. Phương tiện : Mỗi Hs 1 quả cầu .
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mở đầu :
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được học .
- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , u cầu bài
học : 1 – 2 phút .
Hoạt động lớp .
- Chạy chậm theo 1 vòng tròn quanh sân tập :
1 phút .

- Đi theo vòng tròn , hít thở sâu .
- Xoay các khớp : 1 – 2 phút .
- On các động tác TD phát triển chung .
Cơ bản :
MT : Giúp HS ơn tập về nội dung đá cầu .
a/ On tập :
+ Đá cầu
- On tâng cầu bằng mu bàn chân : 3 phút
Phương pháp dạy do Gv sáng tạo
- Kiểm tra tâng cầu bằng mu bàn chân : 12 phút
+ Hồn thành tốt
+ Hồn thành
+ Chưa hồn thành
b/ Trò chơi “ Nhảy ơ tiếp sức ” 6 phút .
- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi , nội quy
chơi .
- Nhắc HS chơi an tồn .
Hoạt động lớp , nhóm .
- Lớp tập theo đội hình hàng ngang
- các tổ tự tập : 5 phút .
- Lớp tập theo đội hình hàng ngang
- Chơi vài lần . Sau đó các thi đấu xem đội
nào chơi chủ động nhất .
- Chơi chính thức .
Phần kết thúc :
MT : Giúp HS nắm lại nội dung đã học và những
việc cần làm ở nhà .
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút .
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập và giao bài
tập về nhà : 1 – 2 phút .

Hoạt động lớp .
- Thực hiện một số động tác thả lỏng tích cực
, hít thở sâu : 1 phút .
- Đứng tại chỗ vỗ tay , hát : 1 phút .
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
KĨ THUẬT ( tiết 31 )
lắp rơ-bốt ( tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp rơ-bốt.
- Biết cách lắp và lắp được rơ-bốt theo mẫu. Rơ-bốt lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động
được.
II.Đồ dùng dạy và học :
- Mẫu rơ-bốt đã lắp sẵn .
- Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật
III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
Nội dung dạy và học
Phương pháp, hình thức tổ chức dạy và
học chủ yếu
A.Kiểm tra bài mới :
- Để lắp được rơ-bốt, theo em cần phải lắp mấy bộ
phận? Hãy nêu tên các bộ phận đó ?

B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài.
2.Nội dung hoạt động:
*Hoạt động 3: HS thực hành lắp xe cần cẩu.
a. Chọn chi tiết.
b.Lắp từng bộ phận:
c. Lắp rơ-bốt ( hình 1 - SGK)

C.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét sự chuẩn bị. Tinh thần thái độ học
tập của HS.
-Tiết sau thực hành.
*Phơng pháp kiểm tra , đánh giá.
- 2 HS trả lời.
- Lớp nhận xét, bổ sung,GV tun dương.
- GV nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài trên
bảng, HS ghi vở.
*Phương pháp quan sát, nêu vấn đề:
-HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo
SGK và xếp từng loại vào nắp hộp.
- GV kiểm tra HS chọn chi tiết.
-Trước khi HS thực hành GV cần:
+Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
để tồn lớp nắm vững quy trình lắp rơ-
bốt.
+u cầu HS phải quan sát kỹ các hình
và đọc nội dung từng bước lắp trong
SGK.
-Trong q trình HS thực hành lắp các
bộ phận, GV cần lưu ý HS 1 số điểm.
+GV theo dõi uốn nắn kịp thời những HS
lắp sai hoặc còn lúng túng.
-HS lắp ráp rơ-bốt theo các bước SGK.
-Nhắc HS chú ý khi lắp thân rơ-bốt vào
giá đỡ thân cần phải lắp cùng với tấm
tam giác.
-Nhắc HS kiểm tra sự nâng lên hạ xuống
của tay rơ-bốt.

Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
ĐỊA LÝ
ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG .
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
THỨ 5 Ngày 15 / 04 / 10
LÀM VĂN:
ƠN TẬP VỀ TẢ CẢNH.
I. Mục tiêu:
-Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học ở HK1; lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài văn đó.
-Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được 1 số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh
tế của tác giả (BT2)
II. Chuẩn bị:
+ GV: - Những ghi chép của học sinh – liệt kê những bài văn tả cảnh em đã đọc hoặc đã viết
trong học kì 1.
- Giấy khổ to liệt kê những bài văn tả cảnh học sinh đã đọc hoặc viết trong học kì 1.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: Hát
- 2. Bài cũ:
- Giáo viên chấm vở dán ý bài văn miệng (Hãy tả một
con vật em u thích) của một số học sinh.
- Kiểm tra 1 học sinh dựa vào dàn ý đã lập, trình bày
miệng bài văn.
3. Giới thiệu bài mới:
Trong các tiết Tập làm văn trước, các em đã ơn tập về thể
loại văn tả con vật. Tiết học hơm nay sẽ giúp các em ơn tập
về văn tả cảnh để các em nắm vững hơn cấu tạo của một
bài văn tả cảnh, cách quan sát, chọn lọc chi tiết trong bài

văn tả cảnh, tình cảm, thái độ của người miêu tả đối với
cảnh được tả.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trình bày dàn ý 1 bài văn.
Phương pháp: Phân tích, thảo luận.
- Văn tả cảnh là thể loại các em đã học suốt từ tuấn 1 đến
tuần 11 trong sách Tiếng Việt 5 tập 1. Nhiệm vụ của các em
là liệt kê những bài văn tả cảnh em đã viết, đã đọc trong các
tiết Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11 của sách. Sau đó, lập
dàn ý cho 1 trong các bài văn đó.
- Giáo viên nhận xét.
- Treo bảng phụ liệt kê những bài văn tả cảnh học sinh đã
đọc, viết.
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Phân tích trình tự bài văn, nghệ thuật quan
sát và thái độ người tả.
Phương pháp: Động não.
+ Hát
Chú ý lắng nghe
Hoạt động nhóm đơi.
- 1 học sinh đọc u cầu của bài tập.
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc trao đổi
theo cặp.
- Các em liệt kê những bài văn tả cảnh.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- Dựa vào bảng liệt kê, mỗi học sinh tự
chọn đề trình bày dàn ý của một trong các
bài văn đã đọc hoặc đề văn đã chọn.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau trình bày
dàn ý một bài văn.

- Lớp nhận xét.
Hoạt động lớp.
- 1 Hs đọc thành tiếng tồn văn u cầu
của bài.
- Hs cả lớp đọc thầm, đọc lướt lại bài văn,
suy nghĩ để trả lời lần lượt từng câu hỏi.
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- u cầu học sinh về nhà viết lại những câu văn miêu
tả đẹp trong bài Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chuẩn bị: Ơn tập về văn tả cảnh. (Lập dàn ý, làm
văn miệng).
- Hs phát biểu ý kiến. Cả lớp nhận xét.
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
* Lời giải:
+ Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hừng
sáng đến lúc sáng rõ.
+ Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế (học sinh phát biểu tự do, các em
nêu những chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả, nếu có thể, giải thích vì sao em thấy đó là
sự quan sát tinh tế).
Ví dụ: Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp
khơng gian như thoa phấn trên những tồ nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy
nga, đậm nét. / Màn đêm mở ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất. / Thành phố như bồng bềnh nỗi
giữa một biển hơi sương. / Những vùng cây xanh bỗng ồ tươi trong nắng sớm. / Ánh đèn từ mn
vàn ơ vng cửa sổ lan đi rất nhanh và thưa thớt tắt. / Ba ngọn đèn đỏ trên tháp phát sóng Đài
Truyền hình thành phố có vẻ như bị hạ thấp và kéo gần lại. / Mặt trời đang lên chậm chậm, lơ lửng
như một quả bóng bay mềm mại.

+ Câu cuối bài: “Thành phố mình đẹp q! Đẹp q đi!” là câu cảm thán thể hiện tình cảm tự
hào, ngưỡng mộ, u q của tác giả với vẻ đẹp của thành phố.
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
TỐN:
LUYỆN TẬP.
I. Mục tiêu:
Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong thực hành, tính giá
trị của biểu thức và giải tốn
II. Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Phép nhân
3. Giới thiệu bài mới:
Luyện tập → Ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:
Bài 1
- Giáo viên u cầu ơn lại cách chuyển phép cộng
nhiều số hạng giống nhau thành phép nhân.
- Giáo viên u cầu học sinh thực hành.
Bài 2
- Giáo viên u cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên u cầu học sinh nhắc lại các quy tắc thực
hiện tính giá trị biểu thức.
Bài 3
Bài 4
- Giáo viên u cầu học sinh đọc đề.
- Học sinh nhắc lại cơng thức chuyển động thuyền.

Hoạt động 2: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại nội dung ơn tập.
dặn dò:
- Về nhà ơn lại các kiến thức vừa thực hành.
- Chuẩn bị: Phép chia.
- Nhận xét tiết học
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh nhắc lại.
- Học sinh thực hành làm vở.
- Học sinh sửa bài.
a/ 6,75 kg + 6,75 kg + 6,75 kg
= 6,75 kg × 3
= 20,25 kg
b/ 7,14 m
2
+ 7,14 m
2
+ 7,14 m
2
× 3
= 7,14 m
2
× (2 + 3)
= 7,14 m
2
× 5
= 20,70 m
2
- Học sinh đọc đề.

- Học sinh nêu lại quy tắc.
- Thực hành làm vở.
- Học sinh nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Làm bài vào vở , Đọc kết quả .
- Học sinh đọc đề.
∗ V
thuyền đi xi dòng

= V
thực của thuyền
+ V
dòng nước
∗ V
thuyền đi ngược dòng

= V
thực của thuyền
– V
dòng nước
Giải
Vận tốc thuyền máy đi xi dòng:
22,6 + 2,2 = 24,8 (km/g)
Qng sơng AB dài:
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
24,8 × 1,25 = 31 (km)
Hoạt động nhóm
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

ƠN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu phẩy).
I. Mục tiêu:
-Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy (BT1), biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2,3)
II. Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, phiếu học tập, bút dạ.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: MRVT: Nam và nữ.
- Giải nghĩa từ: anh hùng, trung hậu ? Đặt câu.
- Tìm từ ngữ chỉ các phẩm chất của người phụ nữ Việt
Nam?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
Ơn tập về dấu câu _ Dấu phẩy.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs làm bài tập.
Mục tiêu: Học sinh nắm được cách dùng dấu phẩy, tác
dụng của dấu phẩy.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, thảo luận.
Bài 1:
- Nêu tác dụng của các dấu phẩy được dùng trong
đoạn trích.
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh làm bài.
- Giáo viên nhận xét và u cầu học sinh nêu lại tác
dụng của dấu phẩy.
Bài 2:
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét và chốt bài đúng.
a) Anh hàng thịt đã chữa lời phê của xã:
Lời xã : “Bò cày khơng được thịt”

Lời anh hàng thịt : “Bò cày khơng được, thịt”
b) Để khơng sửa được, cần viết như sau:
Bò cày, khơng được thịt.
Bài 3:
- Sửa lại vị trí dấu phẩy.
- Gv nhận xét bài làm và chốt bài giải đúng.
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu tác dụng của dấu phẩy?
- Sự tai hại nếu dùng sai dấu phẩy?
dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị: Ơn tập về dấu câu.
- Nhận xét tiết học.
- Hát
- Học sinh giải nghĩa (2 em).
- Học sinh nêu.
Hoạt động lớp, nhóm.
- 1 học sinh đọc to, rõ u cầu bài tập.
- Cả lới đọc thầm từng câu văn có sử
dụng dấu phẩy.
- Hs suy nghĩ, làm bài theo nhóm 4.
→ 4 nhóm nhanh nhất trình bày bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh sửa bài.
- 1 học sinh đọc u cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Hs suy nghĩ làm bài theo nhóm đơi.
- 1 vài nhóm phát biểu.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh sửa bài.

- 1 học sinh đọc u cầu bài.
- Lớp đọc thầm.
- Lớp làm việc cá nhân, dùng bút chì sửa
lại các dấu phẩy đặt sai vị trí.
- 2 học sinh làm bảng phụ.
- Học sinh đọc bài làm bảng phụ.
→ nhận xét.
- Học sinh sửa bài.
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Giáo án lớp 5 HK II. Tuần 31
THỨ 6 Ngày 16 / 04 / 10
KHOA HỌC:
MƠI TRƯỜNG.
I. Mục tiêu:
Nêu được một số ví dụ về mơi trường.
II. Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 118, 119.
- HS: - SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ơn tập: Thực vật, động vật.
→ Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: Mơi trường.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- u cầu học sinh làm việc theo nhóm.
+ Nhóm 1 và 2: Quan sát hình 1, 2 và trả lời các câu
hỏi trang 118 SGK.
+ Nhóm 3 và 4: Quan sát hình 3, 4 và trả lời các câu
hỏi trang 119 SGK.
- Mơi trường là gì?
→ Giáo viên kết luận:
- Mơi trường là tất cả những gì có xung quanh chúng
ta, những gì có trên Trái Đất hoặc những gì tác động
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận.
+ Bạn sống ở đâu, làng q hay đơ thị?
+ Hãy liệt kê các thành phần của mơi trường tự nhiên
- Hát
- Hs tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trả lời.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển làm việc.
- Địa diện nhóm trính bày.
- Học sinh trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân.
-
- Học sinh trả lời.
Giáo viên : DƯƠNG NGỌC ĐỨC
Phiếu học tập
Hình Phân loại mơi trường Các thành phần của mơi trường
1 Mơi trường rừng
- Thực vật, động vật (sống trên cạn và dưới nước)
- Đất
- Nước
- Khơng khí

- Ánh sáng
2 Mơi trường hồ nước
- Thực vật và động vật sống ở dưới nước.
2 Mơi trường đất
- Nước
- Đất
- Khơng khí
- Ánh sáng
3 Mơi trường làng q
- Con người, thực vật, động vật
- Nhà cửa, máy móc, các phương tiện giao thơng,…
- Ruộng đất, sơng, hồ
- Khơng khí
- Ánh sáng
4 Mơi trường đơ thị
- Con người, cây cối
- Nhà cao tầng, đường phố, nhà máy, các phương
tiện giao thơng
- Đất
- Nước
- Khơng khí
- Ánh sáng

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×