Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

GA 5- Tuan 33 CKTKN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (231.59 KB, 22 trang )

Tuần 33
Thứ hai ngày 4 tháng 5 năm 2009
Tập đọc:
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ mới và từ khó trong bài.
- Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng ; ngắt giọng làm rõ từng điều luật,
khoản mục.
2- Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung của các điều luật. Hiểu Luật Bảo vệ,
chăm sóc giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nớc nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ
em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và XH.
3-Biết liên hệ những điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi và bổn phận
của trẻ em, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
II/ Ph ơng pháp:
- Trực quan; Thực hành giao tiếp
III.Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ trong SGK.
IV/ Các hoạt động dạy học:
1. Tổ chức: (5phút) Hát + Sĩ số:
2- Kiểm tra bài cũ(5ph): HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm và trả
lời các câu hỏi về bài
3- Dạy bài mới:
3.1- Giới thiệu bài(1ph): GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
3.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Thời
gian
Họat động của thầy Họat động của trò
8ph
9 ph
a) Luyện đọc:


- Mời 1 HS giỏi đọc. Chia đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc lớt 3 điều 15,16,17:
+ Những điều luật nào trong bài nêu
lên quyền của trẻ em Việt Nam?
+ Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?
+)Rút ý 1:
- Cho HS đọc điều 21:
+Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ
em?
+Nêu những bổn phận của trẻ em đợc
quy định trong điều luật?
+Các em đã thực hiện đợc những bổn
phận gì, còn những bổn phận gì cần
tiếp tục cố gắng thực hiện?
+)Rút ý 2:
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng.
- Mỗi điều luật là một đoạn.
+ Điều 15,16,17.
+VD: Điều 16 : Quyền học tập
của trẻ em.
+) Quyền của trẻ em.
+Điều 21.

+HS nêu 5 bổn phận của trẻ em
đợc quy định trong điều 21.
+HS đối chiếu với điều 21 xem
đã thực hiện đợc những bổn
phận gì, còn những bổn phận gì
cần tiếp tục cố gắng thực hiện.
+) Bổn phận của trẻ em.
- HS nêu.
6 ph
1 ph
- Cho 1-2 HS đọc lại.
c) H ớng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm bổn phận
1, 2, 3 trong điều 21 trong nhóm 2.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà đọc bài nhiều lần.
- HS đọc.
- HS tìm giọng đọc DC cho mỗi
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm.
- HS thi đọc.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Toán:
Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình

I/ Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng tính diện tích và thể tích một
số hình đã học.
- Biết vận dụng công thức để tính toán thành thạo.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II/ Ph ơng pháp:
- Làm mẫu; Thực hành- luyện tập
III.Chuẩn bị:
- Mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phơng .
IV/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: (3phút)
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và chu vi các hình đã học.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Kiến thức:
Thời
gian
Họat động của thầy Họat động của trò
5 ph
9 ph
a) Ôn tập về tính diện tích , thể tích
các hình:
- GV cho HS lần lợt nêu các quy
tắc và công thức tính DT, thể tích
hình hộp CN, hình lập phơng.
- GV ghi bảng.
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (168):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Mời 1 HS nêu cách làm.

- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- HS nêu
- HS ghi vào vở.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp.
- 1 HS trình bày
- Cả lớp nhận xét
Bài giải:
Diện tích xung quanh phòng học là:
(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84(m
2
)
9 ph
6 ph
2 ph
*Bài tập 2 (168):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp.
- Gọi HS chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (168):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Củng cố- dặn dò:

- GV tổng kết bài, nhận xét giờ.
- Dặn HS về xem lại BT đã làm.
Diện tích trần nhà là:
6 x 4,5 = 27 (m
2
)
Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 8,5 = 102,5
(m
2
)
Đáp số: 102,5 m
2
.
- 1 HS nêu yêu cầu. Lớp làm vào
nháp ; 1 HS trình bày
- Cả lớp nhận xét
Bài giải:
a)Thể tích cái hộp hình lập phơng là:
10 x 10 x 10 = 1000 (cm
3
)
b) Diện tích giấy màu cần dùng
chính là diện tích toàn phần HLP.
Diện tích giấy màu cần dùng là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm
2
).
Đáp số: a) 1000 cm
3

b) 600 cm
2
.
*Bài giải:
Thể tích bể là:
2 x 1,5 x 1 = 3 (m
3
)
Thời gian để vòi nớc chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ)
Đáp số: 6 giờ.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Lịch sử:
Ôn tập : Lịch sử nớc ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Nội dung chính của thời kì lịch sử nớc ta từ năm 1858 đến nay.
- ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám và đại thắng mùa xuân năm 1975.
- GD các em ý thức ham tìm hiểu lịch sử nớc nhà.
II/ Ph ơng pháp:
- Trực quan; Hợp tác theo nhóm nhỏ
III/Chuẩn bị:
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Tranh, ảnh, t liệu liên quan tới kiến thức các bài. Phiếu học tập.
IV/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: (5phút)
- Kể tên một vài danh sách thơng binh, liệt sĩ ở Quân Khê mà em biết?
2-Bài mới:
Thời
gian
Họat động của thầy Họat động của trò

6 ph
12 ph
10 ph
2ph
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
- GV dùng bảng phụ, HS nêu ra bốn thời
kì lịch sử đã học:
+Từ năm 1958 đến năm 1945;
+Từ năm 1945 đến năm 1954;
+Từ năm 1954 đến năm 1975;
+Từ năm 1975 đến nay.
- GV chốt lại và yêu cầu HS nắm đợc
những mốc quan trọng.
2.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập. Mỗi
nhóm nghiên cứu, ôn tập một thời kì,
theo 4 nội dung:
+Nội dung chính của thời kì ;
+Các niên đại quan trọng ;
+Các sự kiện lịch sử chính ;
+Các nhân vật tiêu biểu.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt ý ghi bảng.
2.3-Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)
- GV nêu: Từ sau năm 1975, cả nớc cùng
bớc vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội. Từ năm 1986 đến nay, dới sự lãnh
đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành
công cuộc đổi mới đất nớc và thu đợc

nhiều thành tựu quan trọng, đa nớc ta vào
giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc.
- Cho HS nêu lại ý nghĩa lịch sử của Cách
mạng tháng Tám và đại thắng mùa xuân
năm 1975.
3. Củng cố- dặn dò:
- GV tổng kết bài
- Dặn HS về nhà ôn tập CB kiểm tra.
- HS thảo luận nhóm 4 theo
hớng dẫn của GV.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
- HS nghe.
-HS nêu.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Thứ ba ngày 5 tháng 5 năm 2009
Chính tả (Nghe viết) :
Trong lời mẹ hát
I/ Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát.
- Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức.
- Có ý thức viết chữ đúng chính tả.
II/ Ph ơng pháp :
- Luyện tập- thực hành
III.Chuẩn bị:
- Bảng lớp viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ
em để làm bài tập 2
IV/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: ( 4phút)
GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết trớc.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-H ớng dẫn HS nghe viết :
Thời
gian
Họat động của thầy Họat động của trò
14ph
15ph
2 ph
- GV đọc bài viết. Cả lớp theo dõi.
+Nội dung bài thơ nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai
cho HS viết bảng con: ngọt ngào,
chòng chành, nôn nao, lời ru,
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu thơ cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV thu một số bài để chấm.
- Nhận xét chung.
2.3- H ớng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 2:
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập.
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trả lời
câu hỏi:
+Đoạn văn nói điều gì?
- GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ
quan, tổ chức có trong đoạn văn.

- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
- GV mở bảng lớp đã viết ghi nhớ, cả
lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân, phát biểu ý
kiến.
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
đúng.
3-Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Nhắc HS thờng xuyên rèn chữ.
- HS theo dõi SGK.
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có
ý nghĩa rất quan trọng đối với
cuộc đời đứa trẻ.
- HS viết bảng con.
- HS nêu
- HS viết bài.
- HS soát bài.
*Lời giải:
Uy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp
quốc
Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ
em
Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ
em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế

Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của
Thuỵ Điển
Đại hội đồng/ Liên hợp quốc
(về, của tuy đứng đầu mỗi bộ
phận cấu tạo tên nhng không viết
hoa vì chúng là quan hệ từ)
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
I/ Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em ; biết một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ
em.
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
II/ Ph ơng pháp:
- Luyện tập- thực hành
III/ Chuẩn bị:
- Bút dạ, bảng nhóm. Phiếu học tập; HS: SGK.
IV/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: (3phút) HS nêu tác dụng của dấu hai chấm, cho ví dụ.
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập:
Thời
gian
Họat động của thầy Họat động của trò
5ph
7ph
8ph
7ph
4ph

*Bài tập 1 (147):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc
thầm lại nội dung bài.
- HS làm việc cá nhân.
- Mời một số HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng.
*Bài tập 2 (148):
- Mời 1 HS đọc nội dung BT 2.
- Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi
kết quả thảo luận vào bảng nhóm.
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng, tuyên d-
ơng những nhóm thảo luận tốt.
*Bài tập 3 (148):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi
kết quả thảo luận vào bảng nhóm.
- Mời một số nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời
giải đúng.
*Bài tập 4 (148):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài vào vở.
- Mời 4 HS nối tiếp trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời
giải đúng.

3- Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài.
- Nhắc HS về xem lại BT.
*Lời giải:
Chọn ý c) Ngời dới 16 tuổi
*Lời giải:
- trẻ, trẻ con, con trẻ,- không có
sắc thái nghĩa coi thờng, hay coi
trọng
- trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu
niên,- có sắc thái coi trọng
- con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi
ranh, nhóc con, - có sắc thái coi
thờng.
* Lời giải:
- Trẻ em nh tờ giấy trắng.
- Trẻ em nh nụ hoa mới nở.
- Lũ trẻ ríu rít nh bầy chim non.

*Lời giải:
a) Tre già măng mọc.
b) Tre non dễ uốn.
c) Trẻ ngời non dạ.
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
________________________________
Toán:
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học

II/ Ph ơng pháp:
- Luyện tập- thực hành
III/Chuẩn bị:
- Thớc mét; HS: SGK.
IV/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: (3phút)
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
Thời
gian
Họat động của thầy Họat động của trò
10ph
8ph
10ph
*Bài tập 1 (169):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài bằng bút chì
vào SGK.
- GV mời HS nối tiếp nêu kết
quả, GV ghi bảng.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (169):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (169):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- GV hớng dẫn HS nhận xét:
- 1 HS nêu yêu cầu.HS làm vào nháp.
- 1 HS trình bày .Cả lớp nhận xét
*Bài giải:
a)
HLP (1) (2)
Độ dài cạnh 12cm 3,5 cm
Sxq 576 cm
2
49 cm
2
Stp 864 cm
2
73,5 cm
2
Thể tích 1728 cm
3
42,875 cm
3
b)
HHCN (1) (2)
Chiều cao 5 cm 0,6 m
Chiều dài 8cm 1,2 m
Chiều rộng 6 cm 0,5 m
Sxq 140 cm

2
2,04 m
2
Stp 236 cm
2
3,24 m
2
Thể tích 240 cm
3
0,36 m
3
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp.
- 1 HS trình bày. Cả lớp nhận xét
Bài giải:
Diện tích đáy bể là:
1,5 x 0,8 = 1,2 (m
2
)
Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
Đáp số: 1,5 m.
*Bài giải:
Diện tích toàn phần khối nhựa HLP là:
(10 x 10) x 6 = 600 (cm
2
)
Cạnh của khối gỗ HLP là:
10 : 2 = 5 (cm)
Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là:

3ph
Cạnh HLP gấp lên 2 lần thì
diện tích toàn phần gấp lên 4
lần. GV hớng dẫn HS giải
thích.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài.
- Nhắc HS về xem lại BT.
(5 x 5) x 6 = 150 (cm
2
)
Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp
diện tích toàn phần của khối gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần).
Đáp số: 4 lần.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Đạo đức:
Tham quan nghĩa trang liệt sĩ
I- Mục tiêu
- Tổ chức cho các em đi thăm, tìm hiểu về nghĩa trang liệt sĩ ở địa phơng.
- Giáo dục cho HS tình cảm kính trọng, biết ơn những ngời con của quê hơng đã
hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc.
II- Ph ơng pháp:
- Quan sát
III- Chuẩn bị
- Nhang để thắp hơng.
- Dao , cuốc để phát cỏ.
IV - Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động 1: GV nêu lí do, mục đích của buổi đi thăm nghĩa trang liệt sĩ:
- Giáo dục cho các em truyền thống Uống nớc nhớ nguồn, biết ơn các anh

hùng liệt sĩ nói chung và các anh hùng của quê hơng nói riêng.
- Thắp hơng tởng niệm công lao của họ.
- Sới cỏ, phát quang bụi cây cỏ quanh mộ các liệt sĩ.
2. Hoạt động 2: Tổ chức cho HS sang thăm nghĩa trang:
- YC lớp đi theo hàng, không gây lộn xộn , mất trật tự trên đờng đi để đảm bảo
an toàn giao thông.
- Sang đến nơi không gây ồn ào, mất trật tự.
- YC nghiêm túc, thể hiện sự trang nghiêm, thành kính khi đứng trớc các mộ liệt
sĩ.
- Phân công mỗi em tự tay thắp những nén hơng lên mộ của các liệt sĩ.Đồng thời
phát nhẹ nhàng những cây cỏ mọc xung quanh cho quang đãng, sạch đẹp.
- GV cùng làm với các em, nhắc nhở các em làm việc khẩn trơng, tích cực.
IV.Kết thúc:
- Tập trung lớp , tổ chức cho các em ra về.
- Nhận xét chung giờ hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Nhắc HS luôn có ý thức học tốt để đền đáp công lao của các anh hùng thơng
binh , liệt sĩ.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Khoa học:
Tác động của con ngời đến môi trờng rừng
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá.
- Nêu tác hại của việc phá rừng.
- Có ý thức bảo vệ rừng và tuyên truyền, nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện.
II/ Ph ơng pháp:
- Quan sát; Thực hành
III.Chuẩn bị:
- Hình trang 134, 135, SGK. Phiếu học tập.
- Su tầm các t liệu, thông tin về rừng ở địa phơng bị tàn phá và tác hại của việc
phá rừng.

IV/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: (5phút) Nêu nội dung phần Bạn cần biết ở bài trớc
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: (2phút) GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
2.2-Hoạt động 1: (12phút) Quan sát và thảo luận.
*Mục tiêu: HS nêu đợc những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá.
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 6
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình
quan sát các hình trang 134, 135 để
trả lời các câu hỏi:
+Con ngời khai thác gỗ và phá rừng
để làm gì?
+Nguyên nhân nào khác khiến rừng
bị tàn phá?
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình
bày.
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV cho cả lớp thảo luận: Phân tích
những nguyên nhân dẫn đến việc
rừng bị tàn phá?
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang
206.
*Đáp án:
Câu 1:
+Hình 1: Cho thấy con ngời phá rừng để
lấy đất canh tác, trồng các cây lơng thực,

+Hình 2: Cho thấy con ngời phá rừng để

lấy chất đốt.
+Hình 3: Cho thấy con ngời phá rừng
lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc
Câu 2:
+Hình 4: cho thấy, cho thấy ngoài
nguyên nhân rừng bị phá do chính con
ngời khai thác, rừng còn bị tàn phá do
những vụ cháy rừng.
3-Hoạt động 2: (12phút)Thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu đợc tác hại của việc phá rừng.
*Cách tiến hành:
- Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4
+ Các nhóm thảo luận câu hỏi: Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì? Liên hệ
đến thực tế ở địa phơng bạn?
- Bớc 2: Làm việc cả lớp.
+ Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ GV nhận xét, kết luận: SGV trang 207.
3- Củng cố, dặn dò: (4phút)
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS ôn tập chuẩn bị cho KT cuối năm.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Thứ t ngày 6 tháng 5 năm 2009
Tập đọc:
Sang năm con lên bảy
Vũ Đình Minh
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài . Đọc đúng các từ ngữ trong bài nghỉ hơi đúng
nhịp thơ.
2- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu ý nghĩa của bài . Điều cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới
tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây
dựng nên.
- Học thuộc lòng bài thơ.
3- Có ý thức học tập để sau này lớn lên có một cuộc sống hạnh phúc thực sự .
II/ Ph ơng pháp:
- Trực quan; Thực hành giao tiếp
III.Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ trong SGK.
IV/ Các hoạt động dạy học:
1. Tổ chức : (5ph) Lớp hát + Sĩ số :
2- Kiểm tra bài cũ:( 5ph) HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
và trả lời các câu hỏi về ND bài.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài : (1ph) GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Thời
gian
Họat động của thầy Họat động của trò
8 ph
8ph

6ph
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài.

- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+Những câu thơ nào cho thấy thế
giới tuổi thơ rất vui và đẹp?
+)Rút ý 1:
- Cho HS đọc khổ thơ 2, 3:
+Thế giới tuổi thơ thay đổi TN khi
ta lớn lên?
+Từ giã tuổi thơ con ngời tìm thấy
HP ở đâu?
+)Rút ý 2:
+Bài thơ nói với các em điều gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng.
- Cho 1-2 HS đọc lại.
c) H ớng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ.
-Mỗi khổ thơ là một đoạn.
+Giờ con đang lon ton/ Khắp sân
trờng chạy nhảy/ Chỉ mình con
nghe thấy/
+)Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp.
+Con ngời tìm thấy hạnh phúc
trong đời thật
+Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp
vì đó là
+Thế giới tuổi thơ thay đổi khi ta
lớn lên.
- HS nêu.
- HS đọc.

2ph
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
khổ thơ.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ
thơ 1, 2 trong nhóm 2.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau
đó thi đọc
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS ôn tập các bài đã học CB
cho kiểm tra cuối năm.
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi khổ
thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm.

- HS thi đọc diễn cảm.
- HS thi đọc thuộc lòng.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Toán:
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức về diện tích, thể tích một số hình đã học
- Rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II/ Ph ơng pháp:
- Trực quan; Thực hành- luyện tập
III.Chuẩn bị:
- Thớc mét.

IV/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: (5phút)
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: (2phút) GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
Thời
gian
Họat động của thầy Họat động của trò
8 ph
8 ph
*Bài tập 1 (169):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài bằng bút chì
vào SGK.
- GV mời HS nối tiếp nêu kết quả,
GV ghi bảng.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (169):
- 1 HS nêu yêu cầu. HS làm vào
nháp ; 1 HS trình bày
- Cả lớp nhận xét
Bài giải:
Nửa chu vi mảnh vờn hình chữ nhật
là: 160 : 2 = 80 (m)
Chiều dài mảnh vờn hình chữ nhật
là: 80 30 = 50 (m)
Diện tích mảnh vờn hình chữ nhật
là: 50 x 30 = 1500 (m

2
)
Số ki-lô-gam rau thu hoạch đợc là:
15 : 10 x 1500 = 2250 (kg)
Đáp số: 2250 kg.
10ph
2 ph
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp, chữa.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (170):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS xem lại các BT đã làm.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp.
- 1 HS trình bày . Cả lớp nhận xét
Bài giải:
Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:
(60 + 40) x 2 = 200 (cm)
Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:
6000 : 200 = 30 (cm)
Đáp số: 30 cm.
- 1 HS nêu yêu cầu.

- HS làm vào vở ; 1 HS trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
Bài giải:
Độ dài thật cạnh AB là:
5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50m
Độ dài thật cạnh BC là:
2,5 x 1000 = 2500 (cm) hay 25m
Độ dài thật cạnh CD là:
3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30m
Độ dài thật cạnh DE là:
4 x 1000 = 4000 (cm) hay 40m.
Chu vi mảnh đất là:
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật
ABCE là: 50 x 25 = 1250 (m
2
)
Diện tích mảnh đất hình tam giác
vuông CDE là:
30 x 40 : 2 = 600 (m
2
)
Diện tích mảnh đất hình ABCDE là:
1250 + 600 = 1850 (m
2
)
Đáp số: a) 170 m ; b) 1850 m
2
.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:

Kể chuyện:
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I/ Mục tiêu:
1-Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc việc gia
đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn
phận với gia đình, nhà trờng và xã hội.
- Hiểu câu chuyện; trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2- Rèn kĩ năng nghe: Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
3- Giáo dục ý thức ham tìm hiểu truyện.
II/ Ph ơng pháp:
- Thực hành giao tiếp
III.Chuẩn bị:
- Một số truyện, sách, báo liên quan. Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện.
IV/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: (6ph) HS kể lại chuyện Nhà vô địch, trả lời câu hỏi về ý nghĩa
câu chuyện.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: ( 1ph) GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài: ( 23ph)
a) H ớng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của
đề:
- Mời một HS đọc yêu cầu của đề.
- GV gạch chân những chữ quan trọng
trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng
lớp).
- GV giúp HS xác định 2 hớng kể
chuyện:
+KC về gia đình, nhà trờng, XH chăm

sóc GD trẻ em.
+KC về trẻ em thực hiện bổn phận với
gia đình, nhà trờng, XH.
- Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong
SGK.
- GV nhắc HS: nên kể những câu
chuyện đã nghe hoặc đã đọc ngoài ch-
ơng trình.
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
- Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện
sẽ kể.
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp
dàn ý sơ lợc của câu chuyện.
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi
về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện .
- Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể.
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa truyện.
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm,
bình chọn:
+Bạn có câu chuyện hay nhất.
+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn
nhất.
+Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất.
- HS đọc đề.
Kể chuyện em đã đợc nghe hoặc đợc
đọc về

Gia đình, nhà tr ờng và xã hội chăm
sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực
hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng
và xã hội.
-HS đọc.
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể.
- HS kể chuyện theo cặp. Trao đổi với
với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa
câu chuyện.
- HS thi kể chuyện trớc lớp.
- Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa
câu chuyện.
3-Củng cố-dặn dò: (5ph)
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà tiếp tục tìm truyện thuộc chủ đề.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Địa lí:
Ôn tập cuối năm
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân c và hoạt động kinh tế của
châu A, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dơng.
- Nhớ đợc tên một số quốc gia (đã đợc học trong chơng trình) của các châu lục kể
trên.
- Chỉ đợc trên Bản đồ Thế giới các châu lục, các đại dơng và nớc Việt Nam.
II/ Ph ơng pháp:
- Sử dụng bản đồ; DH theo nhóm
III.Chuẩn bị:
- Bản đồ Thế giới. Quả Địa cầu
IV/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ

2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: (3phút) GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
Thời
gian
Họat động của thầy Họat động của trò
12ph
16ph
4 ph
2.2-Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
- Bớc 1:
+GV gọi một số HS lên bảng chỉ các
châu lục, các đại dơng và nớc Việt Nam
trên quả Địa cầu.
+GV tổ chức cho HS chơi trò : Đối đáp
nhanh.
-Bớc 2 : GV nhận xét, bổ sung những
kiến thức cần thiết.
2.3-Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm. (Nội
dung phiếu nh BT 2, SGK)
- Các nhóm trao đổi để thống nhất kết
quả rồi điền vào phiếu.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dơng những nhóm
thảo luận tốt.
3-Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà ôn tập CB cho kiểm tra

- HS chỉ .
- HS chơi theo hớng dẫn của
GV.
-HS thảo luận nhóm theo h-
ớng dẫn của GV.
- Đại diện các nhóm trình
bày.
- Nhận xét, đánh giá.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Thứ năm ngày 7 tháng 5 năm 2009
Tập làm văn :
Ôn tập về tả ngời
I/ Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kĩ năng lập dàn ý cho một bài văn tả ngời một dàn ý đủ 3
phần ; các ý bắt nguồn từ quan sát và suy nghĩ chân thực của mỗi HS.
- Ôn luyện kĩ năng trình bày miệng dàn ý bài văn tả ngời trình bày rõ ràng,
rành mạch, tự nhiên, tự tin.
- Có ý thức viết bài văn đúng, đủ bố cục.
II/ Ph ơng pháp:
- Thực hành giao tiếp
III.Chuẩn bị:
- Bảng lớp ghi sẵn 3 đề văn.
IV/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: (2phút) GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2-H ớng dẫn HS luyện tập:
Thời
gian
Họat động của thầy Họat động của trò
18ph
12 ph

3 ph
*Bài tập 1:
Chọn đề bài:
- Mời một HS đọc yêu cầu trong
SGK.
- GV mở bảng lớp đã viết 3 đề bài,
cùng HS phân tích từng đề gạch
chân những từ ngữ quan trọng.
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
- Mời một số HS nói đề bài các em
chọn.
Lập dàn ý:
- GV mời HS đọc gợi ý 1, 2 trong
SGK.
- GV nhắc HS : Dàn ý bài văn tả ngời
cần xây dựng theo gợi ý trong SGK
song các ý cụ thể phải thể hiện sự
quan sát riêng của mỗi em, giúp các
em có thể dựa vào dàn ý để tả ngời đó
(trình bày miệng).
- Cho HS lập dàn ý. Trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, hoàn chỉnh
dàn ý.
- Mỗi HS tự sửa dàn ý bài viết của
mình.
*Bài tập 2:
- Mời 1 HS yêu cầu của bài.
- HS dựa vào dàn ý đã lập, từng em
trình bày trong nhóm 4.
- GV mời đại diện các nhóm thi trình

bày dàn ý bài văn trớc lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
ngời trình bày hay nhất.
3-Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị dàn ý giờ sau viết bài.
- HS đọc
- Phân tích đề.
- HS nối tiếp nói tên đề bài mình
chọn.
- HS đọc
- HS lập dàn ý vào nháp.
- HS trình bày.
- HS sửa dàn ý của mình.
- HS đọc yêu cầu.
- HS trình bày dàn ý trong nhóm
4.
- Thi trình bày dàn ý.
- HS bình chọn.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Luyện từ và câu:
Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép)
I/ Mục tiêu:
- Củng cố khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép : Nêu đợc tác dụng của dấu ngoặc
kép.
- Làm đúng bài tập thực hành giúp nâng cao kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép.
- Biết sử dụng dấu ngoặc kép khi viết câu, đoạn.
II/ Ph ơng pháp:
- Luyên tập - thực hành
III/Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu ngoặc kép.
IV/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: (5phút) GV cho HS làm lại BT 2, 4 tiết LTVC trớc.
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
Thời
gian
Họat động của thầy Họat động của trò
6ph
8ph
12ph
*Bài tập 1 (151):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo
dõi.
- Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về
dấu ngoặc kép.
- GV treo bảng phụ viết nội dung cần
ghi nhớ về dấu ngoặc kép, mời một
số HS đọc lại.
- GV hớng dẫn HS làm bài.
- Cho HS suy nghĩ, làm bài, phát
biểu.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng.
*Bài tập 2 (152):
- Mời 2 HS đọc nối tiếp nội dung bài
tập 2, cả lớp theo dõi.
- GV nhắc HS: Đoạn văn đã cho có
những từ đợc dùng với ý nghĩa đặc

biệt nhng cha đợc đặt trong dấu
ngoặc kép. Các em cần đọc kĩ đoạn
văn để phát hiện ra và đặt chúng vào
trong dấu ngoặc kép cho đúng.
- Cho HS trao đổi nhóm 2.
- Mời một số HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng.
*Bài tập 3 (152):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS : Để viết đợc đoạn văn
theo đúng yêu cầu của đề bài các em
phải dẫn lời nói trực tiếp của những
*Lời giải :
Những câu cần điền dấu ngoặc kép
là:
-Em nghĩ : Phải nói ngay điều
này để thầy biết (dấu ngoặc kép
đánh dấu ý nghĩ của nhân vật).
-ra vẻ ngời lớn : Tha thầy, sau
này lớn lên, em muốn làm nghề
dạy học. Em sẽ dạy học ở trờng
này (Dấu ngoặc kép đánh dấu lời
nói trực tiếp của nhân vật).
*Lời giải:
Những từ ngữ đặc biệt đợc đặt
trong dấu ngoặc kép là:
Ngời giàu có nhất ; gia tài
-HS đọc yêu cầu.
3ph

thành viên trong tổ và dùng những từ
ngữ có ý nghĩa đặc biệt.
- Cho HS làm bài vào vở.
- Mời một số HS đọc đoạn văn.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, cho điểm.
3-Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- VN xem lại BT đã làm.
-HS viết đoạn văn vào vở.
-HS trình bày.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Toán:
Một số dạng bài toán đã học
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Ôn tập, hệ thống một số dạng bài toán đã học.
- Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn ở lớp 5 (Chủ yếu là phơng pháp giải toán).
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
II/ Ph ơng pháp:
- Thực hành luyện tập
III.Chuẩn bị:
- Thớc mét
IV/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ(5phút)
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Kiến thức:
Thời
gian

Họat động của thầy Họat động của trò
5 ph
6ph
8 ph
- GV cho HS lần lợt nêu một số
dạng bài toán đã học.
- GV ghi bảng (nh SGK).
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (170):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Bài toán này thuộc dạng toán
nào?
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau
đó đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (170):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Bài toán này thuộc dạng toán
nào?
- HS nêu
- HS ghi vào vở.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp ; 1 HS trình bày
- Cả lớp nhận xét
Bài giải:
Quãng đờng xe đạp đi trong giờ thứ ba
là: (12 + 18 ) : 2 = 15 (km)
Trung bình mỗi giờ xe đạp đi đợc là:
(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)

Đáp số: 15 km.
- 1 HS nêu yêu cầu ; Lớp làm vào
nháp ; 1 HS trình bày
7 ph
3 ph
- GV hớng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (170):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Bài toán này thuộc dạng toán
nào?
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- VN xem lại BT đã làm.
- Cả lớp nhận xét
Bài giải:
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
(60 + 10) : 2 = 35 (m)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật
là: 35 10 = 25 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
35 x 25 = 875 (m
2
)
Đáp số: 875 m

2
.
- 1 HS nêu yêu cầu ;HS làm vào vở.
- 1 HS trình bày . Cả lớp nhận xét.
Tóm tắt:
3,2 cm
3
: 22,4g
4,5 cm
3
: g ?
Bài giải:
1 cm
3
kim loại cân nặng là:
22,4 : 3,2 = 7 (g)
4,5 cm
3
kim loại cân nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (g)
Đáp số: 31,5g.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Thứ sáu ngày 8 tháng 5 năm 2009
Tập làm văn:
Tả ngời ( Kiểm tra viết)
I/ Mục tiêu:
- HS viết đợc một bài văn tả ngời hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng ; đủ ý ; thể hiện đ-
ợc những quan sát riêng ; dùng từ, đặt câu đúng ; câu văn có hình ảnh, cảm xúc.
- Rèn kĩ năng trình bày bài văn đúng, đủ bố cục; chữ viết sạch, đẹp.
- Yêu quý thầy cô, bạn bè

II/ Ph ơng pháp :
- Thực hành giao tiếp
III/Chuẩn bị:
- Dàn ý cho đề văn của mỗi HS.
IV/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài ( 2phút)
Trong tiết học trớc, các em đã lập dàn ý và trình bày miệng một bài văn tả
ngời. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết bài văn tả ngời theo dàn ý đã lập.
Thời
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
6ph 2-H ớng dẫn HS làm bài kiểm tra:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc đề kiểm tra
trong SGK.
- Cả lớp đọc thầm lại đề văn.
- GV nhắc HS :
- HS nối tiếp đọc đề bài.
- HS chú ý lắng nghe.
24ph
3ph
+Ba đề văn đã nêu là 3 đề của tiết lập dàn
ý trớc. Các en nên viết theo đề bài cũ và
dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn các
em vẫn có thể chọn một đề bài khác với
sự lựa chọn ở tiết học trớc.
+Dù viết theo đề bài cũ các em cần kiểm
tra lại dàn ý, sau đó dựa vào dàn ý, viết
hoàn chỉnh bài văn.
3-HS làm bài kiểm tra:
- HS viết bài vào giấy kiểm tra.

- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc.
- Hết thời gian GV thu bài.
4. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- VN ôn tập các dạng văn đã học.
-HS viết bài.
-Thu bài.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Toán:
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải một số bài toán có dạng
đặc biệt.
- Rèn kĩ năng giải toán thành thạo.
- Biết vận dụng vào thực tế.
II/ Ph ơng pháp:
- Luyện tập thực hành
III/ Chuẩn bị:
- Thớc mét. Com pa
IV/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: (4phút) Cho HS nêu cách giải một số dạng toán điển hình đã
học.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
Thời
gian
Họat động của thầy Họat động của trò
8ph
8ph

*Bài tập 1 (171):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Bài toán này thuộc dạng toán
nào?
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau
đó đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (171):
- 1 HS nêu yêu cầu. HS làm vào nháp.
- 1 HS trình bày . Cả lớp nhận xét
Bài giải:
Diện tích hình tam giác BEC là:
13,6 : (3 2) x 2 = 27,2 (cm
2
)
Diện tích hình tứ giác ABED là:
27,2 + 13,6 = 40,8 (cm
2
)
Diện tích hình tứ giác ABCD là:
40,8 + 27,2 = 68 (cm
2
)
Đáp số: 68 cm
2
.
6 ph
6ph
2ph

- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Bài toán này thuộc dạng toán
nào?
- GV hớng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp.
Chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (171):
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 4 (171):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- VN xem lại BT dã làm
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp ; 1 HS trình bày
- Cả lớp nhận xét
*Bài giải:
Nam: 35
Nữ: học sinh
Theo sơ đồ, số HS nam trong lớp là:
35 : (4 + 3) x 3 = 15 (HS)
Số HS nữ trong lớp là:
35 15 = 20 (HS)

Số HS nữ nhiều hơn HS nam là:
20 15 = 5 (HS)
Đáp số: 5 HS.
- HS làm vào vở ; 1 HS chữa bài.
- Cả lớp nhận xét
Bài giải:
Ô tô đi 75km thì tiêu thụ số lít xăng
là: 12 : 100 x 75 = 9 (l)
Đáp số: 9 lít xăng.
- 1 HS nêu yêu cầu.HS làm vào nháp.
- 1 HS trình bày. Cả lớp nhận xét
Đáp số: HS giỏi : 50 HS
HS trung bình : 30 HS.
V. Rút kinh nghiệm giờ học:
Khoa học:
Tác động của con ngời đến môi trờng đất
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và
thoái hoá.
- Biết cách cải tạo đất trồng.
- Có ý thức tuyên truyền mọi ngời biết cách cải tạo đất trồng.
II/ Ph ơng pháp:
- Quan sát; Dạy theo nhóm
III.Chuẩn bị:
- Hình trang 136, 137 SGK. Phiếu học tập.
IV/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: (5phút)Nêu nội dung phần Bạn cần biết bài 65.
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: (1phút) GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
2.2-Hoạt động 1: (12phút) Quan sát và thảo luận.

*Mục tiêu: HS biết nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị
thu hẹp.
*Cách tiến hành:
- Bớc 1: Làm việc theo nhóm 6
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình
quan sát các hình trang 134, 135 để
trả lời các câu hỏi:
+Hình 1, 2 cho biết con ngời sử dụng
đất trồng vào việc gì?
+Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay
đổi nhu cầu sử dụng đó?
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình
bày.
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV cho cả lớp liên hệ thực tế.
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang
209.
*Đáp án:
Câu 1:
Hình 1, 2 cho thấy : Trên cùng một địa
điểm, trớc kia, con ngời sử dụng đất để
làm ruộng, ngày nay, phần đồng ruộng
hai bên bờ sông (bờ kênh) đã đợc sử
dụng làm đất ở, nhà cửa mọc
Câu 2:
Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi
đó là do dân số ngày một tăng nhanh,
cần phải mở rộng môi trờng đất ở, vì vậy
diện tích đất trồng bị thu hẹp.

3-Hoạt động 2: (14phút) Thảo luận
*Mục tiêu:
- HS biết phân tích những nguyên nhân dẫn đến môi trờng đất trồng ngày càng
suy thoái.
*Cách tiến hành:
- Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4
Các nhóm thảo luận câu hỏi:
+Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu,đến môi trờng
đất.
+Nêu tác hại của rác thải đối với môi trờng đất.
-Bớc 2: Làm việc cả lớp.
+Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 210.
3-Củng cố, dặn dò: (3phút)
- Nhận xét giờ.
- VN ôn tập CB cho Kt cuối năm
V. Rút kinh nghiệm giờ học:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×