Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KÌ I
Phần một. TRỒNG TRỌT
Chương I. Đại cương về kó thuật trồng trọt
Tiết 1 Bài 1,2. Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt.
Khái niệm về Đất trồng và thành phần của đất trồng.
Tiết 2 Bài 3. Một số tính chất chính của đất trồng.
Tiết 3 Bài 6. Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất.
Tiết 4 Thực hành (bài 4 và bài 5)
Tiết 5 Bài 7. Tác dụng của phân bón trong trồng trọt.
Tiết 6 Bài 9. Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường.
Tiết 7 Bài 10. Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
Tiết 8 Bài 11. Sản xuất và bảo quản giống cây trồng.
Tiết 9 Bài 12. Sâu, bệnh hại cây trồng.
Tiết 10 Bài 13. Phòng trừ sâu bệnh hại.
Tiết 11 Thực hành (bài 8 và bài 14)
Tiết 12 Kiểm tra
Chương II. Quy trình sản xuất và bảo vệ
môi trường trong trồng trọt
Tiết 13 Bài 15, 16. Làm đất và bón phân lót. Gieo trồng cây nông nghiệp.
Tiết 14 Bài 17, 18. Thực hành: Xử lí hạt giống bằng nước ấm.
Xác đònh sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống.
Tiết 15 Bài 19. Các biện pháp chăm sóc cây trồng.
Tiết 16 Bài 20. Thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản
Tiết 17 Ôn tập
Tiết 18 Bài 21. Luân canh xen canh tăng vụ
Tiết 19 Kiểm tra học kì I
KẾ HOẠCH CHƯƠNG I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu được vai trò của trồng trọt
- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay
- Biết được một số biện pháp thực hiện của nhiệm vụ trồng trọt Hiểu được đất trồng là gì?
- Biết được vai trò của đất trồng.
- Biết được thành phần của đất trồng.
- Phân biệt được đất chua, đất kiềm, đất trung bình bằng trò số PH.
- Hiểu được đặc điểm của đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng.
1
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
-Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng.
2. Kó năng:
- Rèn kỹ năng phân tích kênh hình
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích tổng hợp.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Tranh phóng to các hình trong SKG.
- Các loại đất, cốc, quỳ tím.
- Các loại phân hoá học.
2. Học sinh:
- Các loại đất.
- Các loại phân hoá học.
PHẦN I: TRỒNG TRỌT
CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT
Tuần 01, tiết 01 BÀI 01, 02: VAI TRÒ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
Ngày dạy: 14/08/2008 KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN
Lớp: 7A CỦA ĐẤT TRỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu được vai trò của trồng trọt
- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay
- Hiểu được đất trồng là gì?
2
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
- Biết được thành phần của đất trồng.
* Trọng tâm: Bài 01: phần I, bài 02: phần I
2. Kó năng:
- Rèn kỹ năng phân tích kênh hình
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích tổng hợp Rèn kỹ năng tư duy, khái quát hoá, tư duy trừu
tượng.
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin.
- Hoạt động nhóm.
- Đánh giá lẫn nhau.
3. Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất
- Có thái độ học tập đúng đắn.
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, rèn luyện thói quen học tập các môn học.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Tranh phóng to hình 1 (SGK)
- Tranh hình phóng to hình 2 ( SKG)
- Sơ đồ 1 (SGK)
2. Học sinh: Nghiên cứu nội dung SGK bài 01,02.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn đònh lớp. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới: ĐVĐ: hàng ngày mỗi người phải sử dụng đến lương thực thực phẩm. Để có nhiều sản
phẩm như thòt, sữa, trứng, cần phải có nhiều sản phẩm từ thực vật, muốn có nhiều sản phẩm từ thực
vật phải có trồng trọt. Như vậy trồng trọt đã có vai trò như thế nào? Và có những nhiệm vụ gì đối với
sự phát triển của xã hội và đời sống con người?
CHƯƠNG I : ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT .
BÀI 01: VAI TRÒ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
9’
5’
I. Vai trò của trồng trọt
- Cung cấp lương thực thực
phẩm cho con người.
- Cung cấp thức ăn cho
chăn nuôi.
- Cung cấp nguyên liệu
cho công nghiệp.
- Cung cấp nông sản để
xuất khẩu.
II. Nhiệm vụ của trồng
trọt
I. Vai trò của trồng trọt
Hoạt động 1: Xác đònh vai trò
của trồng trọt
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
1 (SGK)
- Hãy cho biết trồng trọt cung cấp
cho ta những gì?
- Yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày:
- Yêu cầu các nhóm khác nhận
xét bổ sung. Từ đó yêu cầu học
sinh rút ra kết luận về vai trò của
trồng trọt.
II. Nhiệm vụ của trồng trọt
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm
I. Vai trò của trồng trọt
- Quan sát hình 1 (SGK)
- Thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Học sinh tự rút ra kết luận
về vai trò của trồng trọt.
II. Nhiệm vụ của trồng trọt
3
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
6’
Đảm bảo lương thực và
thực phẩm cho tiêu dùng
trong nước và xuất khẩu.
III/ Để thực hiện nhiệm
vụ của trồng trọt cần sử
dụng những biện pháp gì?
- Khai hoang, lấn biển
nhằm tăng diện tích gieo
trồng.
- Tăng vụ trên đơn vò diện
tích đất trồng nhằm làm
tăng khối lượng nông sản.
- p dụng các biện pháp kó
thuật tiên tiến nhằm làm
tăng năng suất cây trồng.
vụ của trồng trọt
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm hoàn thành bài tập (SGK)
- Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày
- Yêu cầu các nhóm khác nhận
xét bổ sung.
- Yêu cầu học sinh tự rút ra
nhiệm vụ của trồng trọt.
III/ Để thực hiện nhiệm vụ của
trồng trọt cần sử dụng những
biện pháp gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu những
biện pháp để hoàn thành nhiệm
vụ trồng trọt.
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
phần bảng (SGK)
- Yêu cầu học sinh trình bày.
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ
sung .
- Yêu cầu học sinh tự rút ra kết
luận về biện pháp thực hiện
nhiệm vụ trồng trọt .
- Học sinh chia nhóm thảo
luận hoàn thành bài tập
(SGK)
- Đại diện nhóm đứng lên
trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- Học sinh tự rút ra kết luận
về nhiệm vụ của trồng trọt.
III/ Để thực hiện nhiệm vụ
của trồng trọt cần sử dụng
những biện pháp gì ?
- Chia nhóm hoàn thành bài
tập phần bảng (SGK)
- Đại diện nhóm đứng lên
trình bày .
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung .
- Học sinh tự rút ra kết luận
về biện pháp thực hiện nhiệm
vụ trồng trọt .
ĐVĐ: Ta đã xác đònh, muốn phát triển trồng trọt, điều quan trọng là phải có đất. Vậy thế nào gọi là
đất? Vì sao đất lại tạo điều kiện để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt? Đó là nội dung của bài học
tiếp theo
BÀI 02: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
11’
I/ Khái niệm về đất trồng
1. Đất trồng là gì ?
Đất trồng là lớp bề mặt tơi
xốp của vỏ Trái Đất (tầng
canh tác), trên đó cây
trồng có thể sinh sống và
sản xuất ra sản phẩm .
I/ Khái niệm về đất trồng
Hoạt động 4: Tìm hiểu khái
niệm về đất trồng
1. Đất trồng là gì ?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin (SGK) trả lời các câu
hỏi sau :
+ Đất trồng là gì ?
+ Đất trồng là sản phẩm của quá
trình gì?
+ Đất trồng khác với đá như thế
I/ Khái niệm về đất trồng
1. Đất trồng là gì ?
- Nghiên cứu thông tin
(SGK) trả lời các câu hỏi
giáo viên đưa ra:
+ Là lớp đất mặt tơi xốp
của vỏ trái đất. Trên đó
thực vật có khả năng sống
và sản xuất ra sản phẩm .
+ Đất trồng là sản phẩm
của quá trình biến đổi đá
thành đất (phong hoá đá)
+ Đất trồng có độ phì nhiêu
4
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
8’
2. Vai trò của đất trồng.
Đất trồng là môi trường
cung cấp nước, chất dinh
dưỡng, oxi cho cây và giữ
cho cây không bò đỗ.
II. Thành phần của đất
trồng
- Đất trồng gồm ba thành
phần chính: khí, lỏng, rắn.
- Phần rắn gồm chất vô cơ
và chất hữu cơ.
nào?
2. Vai trò của đất trồng.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
2 (SGK) từ đó hãy rút ra vai trò
của đất trồng ?
- Yêu cầu học sinh trình bày .
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét,
bổ sung .
II. Thành phần của đất trồng
Hoạt động 5: Tìm hiểu thành
phần của đất trồng
- Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ
1 (SGK) cho biết thành phần đất
trồng được chia ra thành những
thành phần chính nào?
- Yêu cầu học sinh chia nhóm
thảo luận hoàn thành bài tập phần
bảng (SGK) .
- Yêu cầu các nhóm khác nhận
xét bổ sung .
- Yêu cầu học sinh tự rút ra kết
luận.
- GDMT: ý thức giữ gìn, bảo vệ
tài nguyên môi trường đất
còn đá thì không.
2. Vai trò của đất trồng.
- Học sinh quan sát hình 2
(SGK) thảo luận tự rút ra
kết luận.
- Đại diện nhóm học sinh
trình bày .
- Các nhóm học sinh khác
nhận xét, bổ sung .
II. Thành phần của đất
trồng
- Học sinh quan sát sơ đồ 1
(SGK) trả lời câu hỏi:
Thành phần đất trồng gồm
ba phầøn chính: (phần khí,
phần lỏng, phần rắn ) .
- Học sinh chia nhóm thảo
luận hoàn thành bài tập
phần bảng (SGK).
- Các nhóm khác nhận xét
bổ sung cho nhóm bạn .
- Học sinh tự rút ra kết luận
4. Củng cố: (3’)
- Nêu vai trò của ngành trồng trọt?- Nêu nhiệm vụ của trồng trọt?
- Đất trồng là gì? - Nêu vai trò của đất trồng?
5. Dặn dò: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bò bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà.
+ Soạn và trả lời các câu hỏi SGK.
+ Tìm hiểu 1 số tính chất chính của đất trồng.
Tuần 02, tiết 02 BÀI 03: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
Ngày dạy: 21/08/2008
Lớp: 7A
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân biệt được đất chua, đất kiềm, đất trung bình bằng trò số PH.
- Hiểu được đặc điểm của đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng.
- Hiểu được những dấu hiệu cơ bản của khái niệm độ phì nhiêu của đất và vai trò của độ phì
nhiêu trong trồng trọt.
* Trọng tâm: cả bài.
2. Kó năng:
5
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp. - Hoạt động nhóm.
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin. - Đánh giá lẫn nhau.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Đất sét được nghiền nhỏ, đất thòt, đất cát. Cuộn giấy quỳ tím để thử độ pH, thang pH.
- 3 cốc nhựa có dung tích 200- 250 ml, mỗi cốc chứa một loại đất với 2/3 thể tích cốc.
- 3 cốc thuỷ tinh loại 100 ml chứa nước sạch.
- 3 cốc thuỷ tinh hứng nước dưới cốc nhựa có ghi số từ 1-3.
+ Lọ 1 :100 ml nước cất.
+ Lọ 2 :100 ml nước cất pha thêm axít clohydric loãng (HCL).
+ Lọ 3 : 100 ml nước cất pha thêm ít nước vôi trong hay NaOH.
2. Học sinh: Nghiên cứu nội dung SGK bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn đònh lớp. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS1: Nêu vai trò của ngành trồng trọt? Nêu nhiệm vụ của trồng trọt?
- HS2: Đất trồng là gì? Nêu vai trò của đất trồng?
3. Bài mới: ĐVĐ: Hiện nay cũng như trong tương lai, cây trồng vẫn chủ yếu sinh trưởng, phát triển
trên đất, người trồng trọt cần hiểu về đất để có những biện pháp kó thuật phù hợp với đặc điểm của
đất và cây trồng. Vậy đất trồng có những tính chất gì?
BÀI 03: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
9’
I. Thành phần cơ giới của
đất là gì ?
Phần rắn của đất được hình
thành từ thành phần vô cơ
và hữu cơ.
Phần vô cơ gồm:
- Hạt cát: từ 0,05 -2mm.
- Limon (bột, bụi) : từ
0,002-0,05mm.
I. Thành phần cơ giới của đất là
gì ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành
phần cơ giới của đất.
- Yêu cầu HS đọc thông tin.
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả
lời:
+ Em hãy cho biết đất trồng được
tạo nên bởi những thành phần
nào? Vì sao biết như vậy? (có thể
cho điểm HS).
GV thông tin thêm: trong thành
phần vô cơ ( phần rắn) lại gồm
những hạt có kích thước khác
nhau đó là hạt cát, hạt li mong,
hạt sét.Và yêu cầu HS tìm số liệu
về kích thước từng hạt nêu trên.
+ Dựa vào kích thước, các em
hãy cho biết, hạt cát, hạt li mong,
hạt sét khác nhau như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời và
thông báo tiếp tỉ lệ % các loại
I. Thành phần cơ giới của
đất là gì ?
- HS trả lời.
HS tìm số liệu:
- Hạt cát: từ 0,05 -2 mm.
- Limon (bột, bụi): từ 0,002-
0,05 mm.
6
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
9’
9’
- Hạt sét: nhỏ hơn
0,002mm.
* Tỉ lệ % các loại hạt cát,
limon, sét, trong đất là
thành phần cơ giới của đất.
* Tùy tỉ lệ từng loại hạt
trong đất mà chia đất thành
đất cát, đất thòt, đất sét.
II. Thế nào là độ chua, độ
kiềm của đất?
- Độ chua, kiềm của đất
được đo bằng độ pH.
- Đất có pH< 6,5 là đất
chua.
- Đất có pH= 6,6 – 7,5 là
đất trung tính.
- Đất có pH > 7,5 là đất
kiềm.
III. Khả năng giữ nước và
chất dinh dưỡng của đất.
hạt.
- Căn cứ vào tỉ lệ % các loại hạt
trong đất mà người ta chia đất
thành: đất sét, đất thòt, đất
cát.Trong đó:
+ Đất sét có 25% cát, 30% li
mong, 45%sét.
+ Đất thòt có 45% cát, 40% li
mong,15% sét.
+ Đất cát có 85% cát, 10% li
mong, 5% sét.
- Thành phần cơ giới khác thành
phần của đất thế nào?
- Đất cát, thòt, sét có đặc điểm cơ
bản là gì?
GV tổng kết các câu trả lời của
HS và nêu kết luận để HS ghi.
II.Thế nào là độ chua, độ kiềm
của đất?
Hoạt động 2: Tìm hiểu độ chua
kiềm của đất.
- Người ta thường dùng trò số độ
pH để đánh giá độ chua, kiềm
của đất. Để đo độ chua, kiềm của
đất người ta lấy dung dòch đất để
đo độ pH, từ đó xác đònh độ chua
của đất.
- Yêu cầu HS tập đo độ pH bằng
giấy quỳ.
- Giới thiệu 3 lọ nước từ số 1 đến
số 3, giới thiệu giấy quỳ, giới
thiệu cách làm và trình diễn cách
xác đònh độ pH của các dung dòch
trong lọ và cho HS đọc các trò số
pH đã đo được và ghi kết quả lên
bảng.
- GV tổng kết và ghi lên bảng.
- Kết quả đo độ pH ở các mẫu số
1, 2, 3, mẫu nào chua, kiềm trung
tính?
III. Khả năng giữ nước và chất
dinh dưỡng của đất.
Hoạt động 3:Tìm hiểu khả năng
giữ nước, chất dinh dưỡng của
đất.
- Hạt sét: nhỏ hơn 0,002 mm.
- HS trả lời.
II. Thế nào là độ chua, độ
kiềm của đất?
HS đọc các trò số pH đã đo
được.
- HS ghi vào tập.
III. Khả năng giữ nước và
chất dinh dưỡng của đất.
7
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
7’
- Đất sét giữ nước, chất
dinh dưỡng: tốt.
- Đất thòt giữ nước, chất
dinh dưỡng: trung bình.
- Đất cát giữ nước, chất
dinh dưỡng: kém.
IV. Độ phì nhiêu của đất
là gì?
Độ phì nhiêu của đất là
khả năng của đất có thể
cho cây trồng có năng suất
cao. Tuy nhiên muốn có
năng suất cao phải có đủ
điều kiện: đất phì nhiêu,
thời tiết thuận lợi, giống
tốt và chăm sóc tốt.
- Đất sét, đất thòt, đất cát, đất nào
giữ nước tốt hơn? Làm thế nào
xác đònh được?
- Nếu 3 cốc này ta đổ từ từ một
lượng nước như nhau, thì: cốc nào
có nước chảy xuống cốc dưới
trước? GV biểu diễn thí nghiệm,
gọi 3 HS cầm 3 cái cốc và đổ
nước 1 lược vào 3 cốc. Gọi 1 HS
quan sát sau đó ghi lại kết quả.
- Thông báo khả năng giữ chất
dinh dưỡng ( tương tự khả năng
giữ nước) của các loại đất.
IV. Độ phì nhiêu của đất là gì?
Hoạt động 4: Tìm hiểu độ phì
nhiêu của đất.
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu
câu hỏi:
+ Độ phì nhiêu của đất là gì?
+ Đất phì nhiêu phải có đủ điểm
quan trọng nào?
+ Làm thế nào đảm bảo đất luôn
luôn phì nhiêu?
GDMT: Có ý thức bảo vệ, duy trì
và nâng cao độ phì nhiêu của đất
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát, báo cáo lại
trước lớp và rút ra kết luận:
+ Đất sét giữ nước tốt nhất.
+ Đất thòt giữ nước trung
bình.
+ Đất cát giữ nước kém
nhất.
- HS chú ý nghe và quan sát.
IV. Độ phì nhiêu của đất là
gì?
- HS đọc sách và trả lời.
4. Củng cố: (4’)
- Thế nào là đất chua, kiềm và đất trung tính?
- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? Độ phì nhiêu của đất là gì?
5. Dặn dò: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bò bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà.
+ Soạn và trả lời các câu hỏi SGK.
+ Tìm hiểu 1 số biện pháp sử dụng, cải tạo, và bảo vệ đất ở gia đình hay đòa phương.
Tuần 03, tiết 03 BÀI 06: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ
Ngày dạy: 28/08/2008 BẢO VỆ ĐẤT
Lớp: 7A
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu được ý nghóa của việc sử dụng đất hợp lí.
- Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
* Trọng tâm: phần II
2. Kó năng:
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin.
- Quan sát, phân tích. Hoạt động nhóm.
8
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
- Đánh giá lẫn nhau Liên hệ thực tế.
3. Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - Tranh vẽ và ảnh có liên quan đến bài học.
- Băng hình có liên quan đến vấn đề sử dụng, cải tạo và sử dụng.
2. Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài 06
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn đònh lớp. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS1: Thế nào là đất chua, kiềm và đất trung tính? Vì sao đất giữ được nước và chất dinh
dưỡng?
- HS2: Độ phì nhiêu của đất là gì?
3. Bài mới:
ĐVĐ: Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông, lâm nghiệp. Vì vậy
chúng ta phải biết cách sử dụng cải tạo và bảo vệ đất. Bài học này giúp các em hiểu : sử dụng
đất như thế nào là hợp lí. Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?
BÀI 06: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
15’
20’
I. Vì sao phải sử dụng
đất hợp lí?
Phải sử dụng đất hợp
lí để duy trì độ phì
nhiêu.
II. Biện pháp cải tạo
và bảo vệ đất
I. Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
Hoạt động 2: Xác đònh những lí
do phải sử dụng đất hợp lí, cải
tạo và bảo vệ đất.
Hãy dựa vào thông tin SGK trả lời
các câu hỏi:
- Đất phải như thế nào mới có thể
cho cây trồng có năng suất cao?
-Những loại đất nào sau đây đã và
sẽ làm giảm độ phí nhiêu nếu
không sử dụng tốt: đất bạc màu,
đất cát ven biển, đất phèn, đất đồi
trọc, đất phù sa sông Hồng và
đồng bằng Sông Cửu Long.
-Vì sao lại cho rằng đất đó đã giảm
độ phì nhiêu ? Sẽ giảm độ phì
nhiêu ?
-Vậy, vì sao cần sử dụng đất hợp
lí?
- GV tổng kết ý HS phát biểu.
II. Biện pháp cải tạo và bảo vệ
đất
I. Vì sao phải sử dụng đất
hợp lí?
Dựa vào thông tin SGK trả lời:
- Đủ chất dinh dưỡng, nước
không khí, không có chất độc
(phì nhiêu)
- Đất phù sa sông Hồng và
đồng bằng Sông Cửu Long.
- Đất phèn có chất gây độc
cho cây. Đất bạc màu, cát ven
biển, thiếu chất dinh dưỡng,
nước. Đất đồi dốc sẽ bò mất
chất dinh dưỡng do xói mòn
hàng năm. Đất phù sa có thể
nghèo kiệt nếu sử dụng chế độ
canh tác không tốt
II. Biện pháp cải tạo và bảo
vệ đất
9
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
Những biện pháp để
cải tạo và bảo vệ đất
là: canh tác, thuỷ lợi,
bón phân.
Hoạt động 3: Tìm hiểu biện
pháp sử dụng, cải tạo, bảo vệ đất
để phát triển sản xuất.
- GV cho HS thực hiện lệnh theo
SGK
- Mục đích chính của việc cải tạo,
bảo vệ và sử dụng đất hợp lí là gì ?
- GV gọi 1-2 HS trình bày
- Nêu kết luận và viết lên bảng:
+ Tăng độ phì nhiêu của đất.
+ Tăng năng suất cây trồng.
- Nêu những biện pháp cải tạo đất
đã áp dụng ở đòa phương em.
GDMT: Có ý thức chăm sóc, bảo
vệ tài nguyên môi trường đất.
- HS thực hiện theo lệnh SGK
- 1-2 HS trình bày
- Liên hệ ở đòa phương
4. Củng cố: (3’)
- Vì sao phải cải tạo đất?
- Người ta thường dùng biện pháp nào để cải tạo đất?
- Nêu những biện pháp cải tạo đất đã áp dụng ở đòa phương em.
5. Dặn dò: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bò bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà.
+ Soạn và trả lời các câu hỏi SGK.
+ Vật liệu, dụng cụ 3 loại đất, ly nước, giẻ lau.
Tuần 04, tiết 04 BÀI 04, 05: THỰC HÀNH
Ngày dạy: 04/09/2008 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT
Lớp: 7A BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN (vê tay)
XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Xác đònh được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay
- Xác đònh được độ PH của đất trồng bằng phương pháp so màu
* Trọng tâm: phần II
2. Kó năng:
- Quan sát, thực hành, phân tích, tổng hợp.
10
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin.
- Hoạt động nhóm - Đánh giá lẫn nhau.
3. Thái độ: Có ý thức lao động chính xác, cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Đất, ly nước, ống hút.
- Mẫu đất, mỗi bàn 1 lọ chỉ thò màu tổng hợp, 1 thang màu chuẩn, 1 thìa nhỏ màu trắng
2. Học sinh: 3 loại đất, ly nước, giẻ lau.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn đònh lớp. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
- HS: Thành phần cơ giới đất là gì? Tại sao đất có khả năng giữ nước, dinh dưỡng?
- HS: Thế nào là độ phì nhiêu đất?
3. Bài mới:
ĐVĐ: Khi quan sát, nghiên cứu đất ở ngoài ruộng, muốn xác đònh nhanh chóng đất đó thuộc loại
gì, người ta thường dùng phương pháp xác đònh thành phần cơ giới đất bằng phương pháp đơn giản,
đó là phương pháp vê tay
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu của bài
- Nêu nội quy, an toàn lao động vệ sinh môi trường
- GDMT an toàn lao động, vệ sinh môi trường
- Nhắc HS khi thực hành phải cẩn thận
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
2’
5’
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết
(SGK)
II. Quy trình thực hành
CHUẨN PHÂN CẤP ĐẤT
Trạng thái đất sau
khi vê
Loại đất
-Không vê được
-Chỉ vê được thành
viên rời rạc
-Vê được thành
thỏi nhưng đứt
đoạn
-Vê được thành
- Đất cát
- Đất cát pha
- Đất thòt nhẹ
- Đất thòt
I. Vật liệu và dụng cụ cần
thiết
Hoạt động 1: tìm hiểu vật
liệu và dụng cụ cần thiết
- Gọi HS nêu một số vật
liệu và dụng cụ TH.
- GV kiểm tra dụng cụ HS
- Phân công việc cho HS
II. Quy trình thực hành
Hoạt động 2: giới thiệu
quy trình thực hành
- GV treo tranh của 4 bước
thực hành:
Yêu cầu HS quan sát hình
vẽ phóng to về quy trình
thực hiện để nhận biết thao
tác ở từng bước.
-GV làm thao tác mẫu
-GV quan sát
-GV cho HS chép bảng 1:
CHUẨN PHÂN CẤP ĐẤT
I. Vật liệu và dụng cụ
cần thiết
-Nêu theo SGK.
-HS để dụng cụ lên bàn
theo nhóm
II. Quy trình thực hành
HS nhắc lại phần GV vừa
nêu
-Quan sát hình
-HS quan sát
-HS thao tác
-HS chép bảng 1
11
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
9’
3’
thỏi nhưng khi
cuộn bò đứt đoạn
-Vê được thành
thỏi nhưng khi uốn
có vết nứt
-Vê được thành
thỏi, khi uốn không
có vết nứt
trung bình
- Đất thòt nặng
- Đất sét
III. Thực hành ( SGK )
IV. Đánh giá kết quả
III. Thực hành
Hoạt động 3: thực hành
Cho HS thực hành theo
nhóm
GV nhắc nhở, quan sát HS
trong quá trình làm và khâu
an toàn khi thực hành.
IV. Đánh giá kết quả
Hoạt động 4: Đánh giá
kết quả:
-Cho HS thu dọn dụng cụ
làm vệ sinh.
Nhận xét đánh giá kết quả
chung.
- GV đánh giá kết quả thực
hành của HS:
+Sự chuẩn bò tốt: 2 đ
+Quy trình đúng: 1.5 đ
+An toàn lao động: 0.5 đ
+Kỹ luật: 1đ
III. Thực hành
-HS thực hành theo
nhóm, cử một HS ghi kết
quả vào vở đại diện
nhóm phát biểu
IV. Đánh giá kết quả
-HS tự đánh giá kết quả
thực hành của nhóm,
nhóm khác bổ sung.
- Tự đánh giá kết quả
thực hành
- Chú ý
BÀI 05: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA ĐẤT
BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu bài
HS phải biết cách xác đònh PH của đất bằng phương pháp so màu đơn giản
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
2’
I.Vật liệu và dụng cụ cần
thiết (SGK)
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết
Hoạt động 5: tìm hiểu vật liệu
và dụng cụ cần thiết
- Gọi HS nêu một số vật liệu và
dụng cụ TH.
- GV kiểm tra dụng cụ HS
- Phân công việc cho HS
I. Vật liệu và dụng cụ
cần thiết
-Nêu theo SGK.
-HS để dụng cụ lên bàn
theo nhóm
12
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
5’
8’
3’
II. Quy trình thực hành
(SGK)
-Bước 1: (SGK)
-Bước 2: (SGK)
-Bước 3: (SGK)
III.Thực hành
(Mỗi mẫu lấy 3 lần và lấy kết
quả trung bình ghi vào bảng
theo mẩu SGK)
IV. Đánh giá kết quả
II. Quy trình thực hành
Hoạt động 6: giới thiệu quy
trình thực hành
-Đất có tính chất cơ bản nào?
-Bằng cách nào người ta xác đònh
được độ chua hay kiềm của đất?
- GV hướng dẫn
-GV làm thao tác mẫu
-GV quan sát
- GV treo hình: Yêu cầu HS đọc
từng bước của quy trình
III. Thực hành
Hoạt động 7: thực hành
Cho HS thực hành theo nhóm
GV nhắc nhở, quan sát HS trong
quá trình làm và khâu an toàn khi
thực hành.
IV. Đánh giá kết quả
Hoạt động 8: Đánh giá kết quả:
-Cho HS thu dọn dụng cụ làm vệ
sinh.
- GV đánh giá kết quả thực hành
của HS:
-Chuẩn bò dụng cụ: 2 đ
-Thực hiện quy trình: 1.5 đ
-An toàn lao động: 0.5 đ
-Kỹ luật: 1 đ
II. Quy trình thực hành
-Trả lời kiến thức cũ
pH
-HS quan sát
-Quan sát hình.
-HS thao tác sau đó HS
làm theo nhóm theo các
bước SGK
-Đọc
III. Thực hành
-HS thực hành theo nhóm,
cử một HS ghi kết quả
vào vở đại diện nhóm
phát biểu
IV. Đánh giá kết quả
-HS tự đánh giá kết quả
thực hành của nhóm,
nhóm khác bổ sung.
- Tự đánh giá kết quả thực
hành
- Chú ý
4. Củng cố: (2’) Nhận xét đánh giá kết quả chung
5. Dặn dò: (2’)
- Về nhà xác đònh một loại đất sau nhà.
- Chuẩn bò bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà.
+ Soạn và trả lời các câu hỏi SGK.
+ Tìm hiểu các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng.
Tuần 05, tiết 05 BÀI 07: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN
Ngày dạy: 12/09/2008 TRONG TRỒNG TRỌT
Lớp: 7A
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng.
* Trọng tâm: cả bài
2. Kó năng:
- Quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin.
13
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
- Hoạt động nhóm.
- Đánh giá lẫn nhau.
3. Thái độ: Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ (thân, lá, cành), cây hoang dại để làm phân bón.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Chuẩn bò các loại phân hóa học.
- Hình vẽ 1 số loại cây làm phân xanh.
2. Học sinh:
- Chuẩn bò các loại phân hóa học.
- Nhiên cứu nội dung bài 07.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn đònh lớp. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
ĐVĐ: Ngày xưa ông cha ta đã nói “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Câu tục ngữ phần
nào đã nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt.
BÀI 07: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
22’
17’
I. Phân bón là gì?
- Phân bón là loại thức
ăn của cây.
- Có 3 nhóm phân
bón: hữu cơ, hóa học
và vi sinh.
II. Tác dụng của
phân bón
I. Phân bón là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm
về phân bón
- Tại sao em lại coi là phân bón?
Nếu ở thành phố thì chỉ vào mẫu
vật hoặc hình và hỏi như câu trên.
-Những thứ gọi là phân bón có sẵn
trong tự nhiên hay do con người tạo
ra và cung cấp cho cây trồng ?
- GV tổng kết
- Những phân bón trên khác nhau
thế nào ?
- Theo em trong mỗi gia đình nông
nghiệp có thể sản xuất ra những
thứ phân bón gì cho cây trồng ?
-Nếu gia đình làm nông nghiệp, em
làm thế nào để có nhiều phân
bón ?
- GD: ý thức tận dụng các sản
phẩm phụ (thân, lá, cành), cây
hoang dại để làm phân bón.
II. Tác dụng của phân bón
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng
của phân
- Yêu cầu HS quan sát H6 trong
I. Phân bón là gì?
- HS: cung cấp những thứ cần
thiết làm thức ăn cho cây trồng.
- Do con người tạo ra và cung
cấp
- HS nghiên cứu SGK trả lời
câu hỏi.
II. Tác dụng của phân bón
- HS quan sát H6 trong SGK.
14
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
Phân bón làm tăng độ
phì nhiêu của đất, làm
tăng năng suất cây
trồng và chất lượng
nông sản.
SGK.
- Phân bón có ảnh hưởng như thế
nào đến đất, năng suất cây trồng
và chất lượng nông sản?
- GV giảng giải cho HS hiểu rõ
phân bón tác động gián tiếp đến
năng suất cây trồng và chất lượng
nông sản thông qua tác động độ phì
nhiêu của đất
- GV giảng giải cho HS hiểu rõ
phân bón làm cho năng suất cây
trồng tăng. Tuy nhiên nếu bón quá
liều lượng, sai chủng loại, không
cân đối giữa các loại phân, năng
suất câ trồng không những không
tăng mà còn giảm.
- Phân bón làm tăng độ phì
nhiêu của đất, tăng năng suất
và tăng chất lượng nông sản
- HS hiểu: Nhờ phân bón đất
phì nhiêu hơn có nhiều chất
dinh dưỡng hơn nên cây trồng
sinh trưởng, phát triển tốt, cho
năng suất cao và chất lượng tốt.
4. Củng cố: (3’)
- Phân bón là gì?
- Bón phân vào đất có tác dụng gì?
5. Dặn dò: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “có thể em chưa biết”.
- Chuẩn bò bài 9:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà.
+ Soạn và trả lời các câu hỏi SGK.
+ Tìm hiểu cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường.
Tuần 06, tiết 06 BÀI 09: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI
Ngày dạy: 19/09/2008 PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
Lớp: 7A
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại pbón thường dùng
* Trọng tâm: cả bài
2. Kó năng: biết cách sử dụng phân bón vận dụng vào thực tế đòa phương
3. Thái độ: có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: phóng to hình 7,8,9,10 SGK và sưu tầm tranh ảnh.
15
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
2. Học sinh: Nghiên cứu bài 09
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn đònh lớp. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1/ Có 3 nhóm phân bón là:
a. phân xanh, phân đạm, phân vi lượng.
b. phân đạm, phân lân, phân kali.
c. phân chuồng, phân hóa học, phân xanh.
d. phân hữu cơ, phân hóa học, phân xanh.
2/ Bón phân vào đất có tác dụng gì?
a. Bón phân làm cho đất thoáng khí.
b. Bón phân nhiều năng suất cao.
c. Bón phân đạm hóa học chất lượng sản phẩm mới tốt.
d. Bón phân làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng
nông sản.
Đáp án: 1-d; 2-d
3. Bài mới:
ĐVĐ: Bài 7 chúng ta làm quen với một số loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp hiện
nay. Bài hôm nay ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón đó sao cho có thể thu được năng suất cây
trồng cao. Chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón nhất là trong thời giá phân bón hiện
nay rất cao. BÀI 09: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI
PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
2’
15’
I. Cách bón phân
ĐVĐ: Đối với cây lúa, ở gia đình
hay đòa phương em thường bón phân
theo những cách nào?
- Bón phân vào những thời kì nào?
- Chuyển ý: Để bón phân đạt hiệu
quả cao, tiết kiệm không lãng phí.
Ta hãy tìm hiểu xem có những cách
bón phân nào? Ta tìm hiểu phần I.
I. Cách bón phân
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bón
phân
Yêu cầu HS đọc phần I SGK
- Căn cứ vào thời kì bón, người ta
chia làm mấy cách bón phân?
- HS: rãi hay phun lên lá
- Trả lời theo sự hiểu biết cá
nhân:
+ Trước khi gieo trồng.
+ Thời kì lúa đẻ nhánh cần bón
phân thúc để lúa đẻ nhiều
nhánh.
+ Thời kì lúa làm đòng bón
thúc để đòng vươn ra khỏi bẹ
+ Thời kì lúa trổ bông bón thúc
để lúa trổ bông cho nhiều gié,
hạt chắc.
I. Cách bón phân
Đọc SGK.
- Có 2 cách bón: bón lót và bón
thúc.
16
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
- Căn cứ vào thời kì
bón, người ta chia ra:
bón lót và bón thúc.
+ Bón lót: là bón phân
vào đất trước khi gieo
trồng.
+ Bón thúc: là bón trong
thời gian sinh trưởng
của cây.
- Căn cứ vào hình thức
bón, người ta chia thành
các cách: bón vãi (rãi),
bón theo hàng, theo hốc
hoặc phun lên lá.
- Thế nào là bón lót?
- Bón lót có tác dụng gì?
- Thế nào là bón thúc?
- Bón thúc có tác dụng gì?
- Chốt lại :
+ Căn cứ vào thời kì bón, người ta
chia làm mấy cách bón phân?
+ Thế nào là bón lót, bón thúc?
Căn cứ vào thời kì bón, ta chia
thành 2 cách bón.Vậy căn cứ vào
hình thức bón, người ta chia mấy
cách bón? Kể tên?
*Mỗi 1 cách đều có ưu, nhược điểm
riêng.
Yêu cầu HS thảo luận 3 phút hoàn
thành bài tập SGK
- Trong quá trình HS trả lời GV lắng
nghe và giảng giải 4 cách bón cho
HS hiểu thêm.
- Bón theo hốc là bón như thế nào?
thường áp dụng cho những loại cây
nào?
- Bón theo hàng là bón như thế nào?
thường áp dụng cho những loại cây
nào?
- Bón vải là bón như thế nào?
thường áp dụng cho những loại cây
nào?
- Phun lên lá thường áp dụng cho
những loại cây nào?
- GV giải thích thêm: không phải
loại phân nào cũng phun lên lá, chỉ
có những loại phân dễ hòa tan mới
phun được trên lá.
- GD an toàn lao động:Trước khi
bón phân ta cần phải làm gì để bảo
vệ an toàn khi lao động?
- Chốt lại: căn cứ vào hình thức bón,
người ta chia mấy cách bón? Kể
- Là bón trước khi gieo trồng.
- Cung cấp chất dinh dưỡng cho
cây con ngay khi nó mới mọc,
mới bén rễ.
- Là bón trong thời gian sinh
trưởng của cây.
- Nhằm đáp ứng kòp thời nhu
cầu dinh dưỡng của cây trong
từng thời kì, tạo điều kiện cho
cây sinh trưởng, phát triển tốt.
- HS chốt lại ghi vào vở.
- Có 4 cách bón.
- Chú ý nghe.
-Thảo luận đại diện nhóm trả
lời và ghi vào vở bài tập
-Bỏ vào từng hốc cây. VD các
loại cây ăn trái.
-Bón phân theo hàng . VD ngô,
mía …
-Là dùng phân vải đều trên đất.
- lúa, cải, đậu …
- đeo găng tay, khẩu trang.
- HS chốt lại ghi vào vở.
17
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
10’
7’
II. Cách sử dụng các
loại phân bón thông
thường
Khi sử dụng phân bón
phải chú ý tới đặc điểm,
tính chất của chúng.
III. Bảo quản các loại
phân bón thông
thường ( học SGK)
tên?
- Chuyển ý:để sử dụng phân đúng
cách và mang lại hiệu quả tốt nhất
thì cách sử dụng phân như thế nào,
chú ý tới những đặc điểm gì.Ta tìm
hiểu phần II.
II. Cách sử dụng các loại phân bón
thông thường
Hoạt động 2: tìm hiểu cách sử
dụng các loại phân bón thông
thường:
- Yêu cầu HS đọc phần II SGK
- Yêu cầu HS thảo luận 3 phút hoàn
thành bài tập SGK
- Trong quá trình HS trả lời GV yêu
cầu HS giải thích rõ.
- Chốt lại: Vậy khi sử dụng phân
bón phải chú ý đều gì?
- Chuyển ý: Với những đặc điểm,
tính chất của phân bón nêu trên. Ta
phải bảo quản như thế nào để sử
dụng được lâu vẫn đảm bảo được
chất lượng.
III. Bảo quản các loại phân bón
thông thường
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo
quản các loại phân bón thông
thường
-Yêu cầu HS đọc phần III và hỏi:
- Đối với các loại phân hóa học, để
đảm bảo chất lượng cần phải bảo
quản như thế nào?
-Vì sao không nên để lẫn lộn phân
với nhau?
- Đối với phân chuồng phải bảo
quản như thế nào?
-Vì sao dùng bùn ao để ủ kín đống
phân ủ?
-GDMT: Khi sử dụng pb phải giữ
vệ sinh môi trường và tiết kiệm pb
không để lãng phí
* Tóm lại khi chưa sử dụng phân
bón, để đảm bảo chất lượng, cần
phải có bp bảo quản chu đáo.
II. Cách sử dụng các loại phân
bón thông thường
-Đọc SGK
- HS thảo luận 3 phút
- Khi sử dụng phân bón phải
chú ý tới đặc điểm, tính chất
của chúng.
III. Bảo quản các loại phân
bón thông thường
-HS đọc SGK
- HS trả lời.
- Xảy ra phản ứng làm giảm
chất lượng phân.
-Tạo điều kiện cho VSV phân
giải, hạn chế đạm bay đi và giữ
vệ sinh môi trường.
- HS chốt lại ghi vào vở.
18
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
Hoạt động 4: tổng kết bài
Qua bài này HS chúng ta có thể biết
cách sử dụng một số phân bón và
cách bón cũng như biết được cách
bảo quản phân bón như thế nào. về
nhà vận dụng những kiến thức đã
học vào trong sx góp phần tăng
năng suất cây trồng.
Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Đọc ghi nhớ
4. Củng cố: (5’)
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1. Bón lót là:
a. bón sau khi sạ.
b. bón phân vào đất trước khi lúa trổ đòng.
c. bón phân trong thời gian sinh trưởng của
cây.
d. bón phân vào đất trước khi gieo trồng.
2. Bón thúc là:
a. bón sau khi sạ.
b. bón phân vào đất trước khi lúa trổ đòng.
c. bón phân trong thời gian sinh trưởng của
cây.
d. bón phân vào đất trước khi gieo trồng.
3. Phân hữu cơ, phân lân thường dùng để:
a. bón lót vì các chất dinh dưỡng ở dạng khó tiêu.
b. bón thúc vì các chất dinh dưỡng ở dạng khó tiêu.
c. bón lót vì các chất dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu.
d. bón thúc vì các chất dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu.
4. Phân đạm, phân kali thường dùng để:
a. bón lót vì các chất dinh dưỡng ở dạng khó tiêu.
b. bón thúc vì các chất dinh dưỡng ở dạng khó tiêu.
c. bón lót vì các chất dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu.
d. bón thúc vì các chất dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu.
Đáp án: 1-d; 2-c; 3-a; 4-d
5. Dặn dò: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang 22.
- Chuẩn bò tiết sau:
• + Đọc trước nội dung bài 10 trang 23, 24, 25 SGK.
• + Soạn và trả lời các câu hỏi.
• + Tìm hiểu vai trò của giống trong trồng trọt.
• + Tìm hiểu phương pháp chọn tạo giống cây trồng ở gia đình và đòa phương.
Tuần 07, tiết 07 BÀI 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Ngày dạy: 26/09/2008 CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
Lớp: 7A
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống vây
trồng.
* Trọng tâm: phần I
2. Kó năng: Biết được phương pháp chọn giống cây trồng tốt.
19
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
3. Thái độ: Có ý thức quý trọng và bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở đòa
phương
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, đọc thêm giáo trình giống cây trồng NXB N
2
,HNội 1997.
- Phóng to hình 11, 12,13,14 SGK.
2. Học sinh: Nghiên cứu SGK bài 10
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn đònh lớp. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
HS: - Nêu các cách bón phân?
- Cách sử dụng và bảo quản các loại phân thông thường?
3. Bài mới:
ĐVĐ: Trong hệ thống các biện pháp kó thuật giống cây trồng chiếm vò trí hàng đầu. Phân bón,
thuốc trừ sâu là những thứ cần thiết nhưng không phải là yếu tố trước tiên. Không có giống, không
có trồng trọt Bài này giúp chúng ta hiểu vai trò giống
BÀI 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY
TRỒNG
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
15’
I. Vai trò của giống cây
trồng
Giống quyết đònh tăng
năng suất, tăng vụ thu
hoạch và thay đổi cơ cấu
cây trồng
I. Vai trò của giống cây trồng
Hoạt động 1: tìm hiểu vai trò của
giống cây trồng
GV nêu vấn đề: trước kia cây lúa
cho gạo ăn không thơm, dẻo. Ngày
nay, cây giống lúa khác cho gạo ăn
thơm, dẻo.
- Vậy giống có vai trò như thế nào
trong trồng trọt?
Nêu vấn đề: Trồng giống cũ chỉ
cho năng suất 1tấn/ ha/1vụ.
Ngày nay với giống lúa mới năng
suất cho 5 tấn/ ha/ vụ.
- Giống còn có vai trò như thế nào
đối với cây trồng?
Treo hình 11 và giới thiệu hình -
Hình 11 a nói lên giống có vai trò
đối với năng suất?
-Hình 11 b có giống lúa mới còn có
vai trò thế nào với trồng trọt?
- Quan sát hình 11c em thấy giống
có vai trò như thề nào nữa trong
trồng trọt?
- GD ý thức quý trọng và bảo vệ
I. Vai trò của giống cây
trồng
-Tạo phẩm chất tốt.
- Giống làm tăng năng suất.
Quan sát hình, HS làm bài
tập và ghi vào vở bài tập
-Dùng giống cũ năng suất
thấp, giống mới cho năng
suất cao.
-Giống tăng được nhiều cụ
trong năm.
-Giống thay đổi cơ cấu cây
trồng.
20
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
8’
10’
II. Tiêu chí của giống
cây trồng tốt
-Sinh trưởng tốt.
-Có chất lượng tốt.
-Có năng suất cao và ổn
đònh.
-Chống, chòu được sâu
bệnh.
III. Phương pháp chọn
tạo giống cây trồng
1. Phương pháp chọn lọc
(SGK)
2. Phương pháp lai (SGK)
3. Phương pháp gây đột
biến (SGK)
4. Phương pháp nuôi cấy
mô (SGK)
các giống cây trồng quý hiếm trong
sản xuất ở đòa phương
-GV tổng kết lại nội dung mục
bằng câu hỏi:
-Giống cây trồng có vai trò như thế
nào đối với trồng trọt?
GV ghi lên bảng.
Chuyển ý:Giống tốt phải đạt những
tiêu chí nào?
II. Tiêu chí của giống cây trồng
tốt
Hoạt động 2: tìm hiểu tiêu chí
của giống cây trồng tốt:
- Theo em giống lúa như thế nào
được đánh giá là có năng suất cao?
- Như thế nào gọi là giống có chất
lượng tốt?
*GV giải thích từng tiêu chí cho HS
hiểu thêm.
Chuyển ý: Muốn có nhiều giống
tốt ta cần phải chọn tạo giống cây
trồng. Vậy phương pháp chọn tạo
như thế nào?
III. Phương pháp chọn tạo giống
cây trồng
Hoạt động 3: tìm hiểu phương
pháp chọn tạo giống cây trồng
Yêu cầu HS đọc phần III và trả lời
câu hỏi:
-Có mấy phương pháp chọn tạo
giống cây trồng?
-Thế nào gọi là phương pháp chọn
lọc?
-Em hãy nêu phương pháp lai tạo
giống cây trồng?
-GV giảng giải phần 2-3 cho HS
hiểu vì đây là kiến thức mới đối
với HS
Hoạt động 4: GV tổng kết bài
Qua bài chúng ta biết như thế nào
là một giống tốt
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
-HS trả lời: tăng năng suất,
tăng chất lượng, tăng vụ, và
thay đổi cơ cấu cây trồng.
II. Tiêu chí của giống cây
trồng tốt
- So với giống cũ đang có
năng suất cao thì giống mới
phải có năng suất cao hơn.
- Trả lời theo sự hiểu biết:
giống ở đòa phương chưa có
hoặc có ở mức độ thấp.
Chú ý nghe giảng.
III. Phương pháp chọn tạo
giống cây trồng
-Đọc SGK
-Có 4 phương pháp.
-Quan sát hình và nội dung
SGK HS trả lời.
-Dùng phấn hoa của bố thụ
phấn cho nhụy hoa của
mẹ
-Chú ý nghe giảng.
-Đọc ghi nhớ
4. Củng cố: (4’)
21
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
- Giống có vai trò gì trong sản xuất trồng trọt?
- Nêu tiêu chí của một giống cây trồng tốt?
- Có mấy phương pháp chọn lọc, lai tạo giống?
- Những câu sau đây câu nào đúng câu nào sai:
a. Tăng thêm vụ trong năm là nhờ giống mới ngắn ngày.
b. Phải tích cực chăm bón mới tăng thêm vụ trong năm.
c. Muốn có chất lượng tất phải tạo được giống mới.
d. Tạo giống mới là phương pháp đưa năng suất cây trồng lên cao.
5. Dặn dò: (3’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bò tiết sau kiểm tra 15 phút.
- Chuẩn bò bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà.
+ Soạn và trả lời các câu hỏi SGK.
+ Tìm hiểu các cách sản xuất giống cây trồng.
+ Tìm hiểu các cách bảo quản giống cây trồng.
Tuần 08, tiết 08 BÀI 11: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG
Ngày dạy: 03/10/2008 CÂY TRỒNG
Lớp: 7A
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản hạt giống.
* Trọng tâm: phần I
2. Kó năng: Nhận biết được các giống quý, đặc sản
3. Thái độ: Có ý thức quý trọng, bảo vệ giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở đòa phương.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Nghiên cứu SGK, phóng to sơ đồ 3, hình 15.16,17 SGK.
2. Học sinh: Nghiên cứu SGK
22
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn đònh lớp. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15’
3. Bài mới: ĐVĐ: Giới thiệu bài: Bài trước chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng
quyết đònh năng suất và chất lượng nông sản. Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tất phục vụ sản
xuất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quản hạt giống.
BÀI 11: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
17’
I. Sản xuất giống cây
trồng
Nhằm mục đích tạo ra
nhiều hạt giống, cây
con giống phục vụ gieo
trồng.
1. Sản xuất giống cây
trồng bằng hạt:
Từ hạt giống đã được
phục tráng tiến hành
chọn lọc và nhân
giống.
2. Sản xuất giống cây
trồng bằng nhân
I. Sản xuất giống cây trồng:
Hoạt động 1: tìm hiểu sản xuất
giống cây trồng
1. Sản xuất giống cây trồng bằng
hạt:
Gv diễn giải: Trong quá trình gieo
trồng do nhiều nguyên nhân khác
nhau làm cho đặc điểm riêng của
giống dần bò thoái hoá > cho năng
suất thấp, chất lượng nông sản
kém > Để đảm bảo năng
suất > gọi là quá trình phục
tráng giống.
-
Yêu cầu HS qs kó sơ đồ và hỏi:
-Quy trình sản xuất bằng hạt được
tiến hành mấy năm?
-Cho biết nội dung từng năm?
-Để khắc sâu kiến thức gọi HS lên
vẽ lại sơ đồ.
-GV giải thích cho HS hiểu thế nào
là hạt giống siêu nguyên chủng.
* Gọi HS nhắc lại thế nào là hạt
giống siêu nguyên chủng?
2. Sản xuất giống cây trồng bằng
I. Sản xuất giống cây trồng:
1. Sản xuất giống cây trồng
bằng hạt:
-Chú ý nghe giảng.
- Quan sát kó sơ đồ và trả lời
-Được tiến hành trong 4 năm
-Năm 1:…Chọn cây đặc tính
tốt
-Năm2: Siêu nguyên
chủng.
-Năm 3: Nguyên chủng.
-Năm 4: Giống đại trà.
-Giống nguyên chủng có số
lượng ít nhưng chất lượng cao.
-Hạt giống nguyên chủng là
hạt giống có chất lượng cao
được nhân ra từ giống siêu
nguyên chủng
-Chú ý nghe giảng.
-Là hạt giống đã phục tráng
và duy trì từ đặc tính tốt của
giống
2. Sản xuất giống cây trồng
bằng nhân giống vô tính:
23
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
8’
giống vô tính:
- Giâm cành.
- Ghép mắt.
- Chiết cành.
II. Bảo quản hạt giống
cây trồng:
-Hạt giống phải khô
mẫy, không lẫn tạp, tỉ
lệ lép thấp, không sâu
bệnh.
-Thường xuyên kiểm
tra nhiệt độ, độ ẩm, sâu
mọt.
+Bảo quản trong chum,
bao, túi kín.
+Kho khô ráo, sạch sẽ.
+Hạt bào quản trong
kho lạnh
nhân giống vô tính:
Yêu cầu HS quan sát hình 15,16,17
SGK.
-Thế nào là giâm cành?
-Thế nào là ghép mắt?
-Nêu cách chiết cành?
GV giải thích thêm cho HS hiểu
-Tại sao giâm cành người ta lại cắt
bớt lá?
-Tại sao khi chiết cành người ta lại
dùng nilông bó kín lại?
* GV giải thích thêm: Không bò sâu
bệnh xâm nhập.
II. Bảo quản hạt giống cây trồng:
Hoạt động 2: tìm hiểu bảo quản
hạt giống cây trồng
*GV diễn giải nguyên nhân gây ra
hao hụt về số lượng, chất lượng hạt
trong quá trình bảo quản
-Tại sao hạt giống đem bảo quản
phải khô và sạch, không lẫn tạp?
- GDCó ý thức quý trọng, bảo vệ
giống cây trồng quý hiếm trong
sản xuất ở đòa phương.
Hoạt động 3: Tổng kết bài
- Qua bài chúng ta biết được cách
bbảo quàn giống cây trồng tốt
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Quan sát hình trả lời theo sự
hiểu biết.
-Chặt cành giâm vào đất.
-Lấy mắt của cành này ghép
vào gốc của cây khác.
-Bóc vỏ cành-bó đất cột dây
lại
-Để giảm bớt sự thoát nước.
-Để giữ ẩm cho đất.
-Chú ý nghe giảng.
II. Bảo quản hạt giống cây
trồng:
-Do nhiệt độ cao hạt hô hấp
mạnh nên hao hụt càng lớn.
Vì vậy cần bào quản hạt khô
ráo, sạch sẽ nơi thoáng mát
-Đọc phần ghi nhớ
4. Củng cố: (2’)
- Sản xuất giống cây trồng nhằm mục đích gì?
-Nêu cách bảo quản hạt giống?
5. Dặn dò: (2’) - Học bài, trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bò bài tiếp theo: tìm hiểu 1 số loại sâu,
bệnh hại cây trồng và dấu hiệu của chúng. Đem theo 1 số cành, lá, quả bò sâu, bệnh phá hoại.
Tuần 09, tiết 09 BÀI 12: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
Ngày dạy: 10/10/2008
Lớp: 7A
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được tác hại của sâu, bệnh.
- Hiểu được khái niệm về côn trùng, bệnh cây. Bệnh các dấu hiệu của cây khi bò sâu, bệnh phá
hại.
* Trọng tâm: phần II
2. Kó năng:
24
Giáo án công nghệ 7 Người soạn: Nguyễn Thanh Sang
- Quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế biết cách chăm sóc cây trồng thường xuyên để hạn chế
tác hại của sâu, bệnh hại.
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ cây trồng để hạn chế sâu, bệnh.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu SGk, phóng to hình 18,29,20 SGK,
- Sưu tầm mẫu sâu, bệnh, phiếu học tập
2. Học sinh:
- Sưu tầm mẫu bệnh, kiến thức.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn đònh lớp.(1’)
2. Kiểm tra bài cũ:(4’)
- HS1: Nêu sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?
- HS2: Thế nào là giâm, ghép mắt, chiết cành?
3. Bài mới:
ĐVĐ: Bài này cung cấp cho các em một số khái niệm cơ bản về sâu, bệnh hại cây trồng. Học
xong các em sẽ thấy được tác hại của sâu, bệnh hiểu được khái niệm về côn trùng và bệnh cây, biết
được triệu chứng thường gặp khi cây bò sâu, bệnh phá hại.
BÀI 12: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
5’
15’
I. Tác hại của sâu,
bệnh
Sâu, bệnh ảnh hưởng
xấu đến sinh trưởng,
phát triển của cây
trồng và làm giảm
năng suất, chất lượng
nông sản.
II. Khái niệm về côn
trùng và bệnh cây
1. Khái niệm về côn
trùng:
Là lớp động vật thuộc
ngành động vật chân
khớp gồm 3 phần:
đầu, ngực, bụng. Ngực
mang 3 đôi chân, có 2
đôi cánh đầu có 1 đôi
rây.
* Có 2 kiểu biến thái:
I. Tác hại của sâu, bệnh
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác hại
của sâu, bệnh
Yêu cầu HS đọc SGK.
-Sâu, bệnh có ảnh hưởng như thế
nào đến đời sống cây trồng?
-Cho ví dụ?
GV tóm tắt > ghi bài.
II. Khái niệm về côn trùng và
bệnh cây
1.Khái niệm về côn trùng:
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
niệm về côn trùng:
Treo tranh hình 18,19.
-Trong vòng đời côn trùng trải qua
mấy giai đoạn sinh trưởng và phát
triển?
-Vậy biến thái côn trùng là gì?
I. Tác hại của sâu, bệnh
-Đọc SGK và trả lời:
-Khi cây bò sâu, bệnh làm năng
suất cây trồng giảm, phẩm chất
nông sản kém.
-Lúa bò sâu, bệnh n.suất thấp.
-Quả bò sâu, bệnh ch.lượng quả
kém.
II. Khái niệm về côn trùng và
bệnh cây
1. Khái niệm về côn trùng:
Quan sát tranh
-trải qua 4 giai đoạn đối với vòng
biến thái hoàn toàn
3 giai đoạn vòng biến thái không
hoàn toàn.
-Đònh nghóa theo SGK: Là lớp
động vật thuộc ngành chân khớp
25