Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

TAI LIEU ON THI TNTHPT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (162.83 KB, 15 trang )

Phần hai
lịch sử việt nam

Câu 1: Nguyên nhân, chính sách khai thác, bóc lột thuộc địa của TD Pháp trong cuộc
khai thác thuộc địa lần thứ 2:
a. Nguyên nhân:
- Sau CTTG 1,tuy là nớc thắng trận nhng Pháp bị thiệt hại nặng nề,nền kinh tế gặp nhiều khó khăn ,trở
thành con nợ của Mĩ,suy giảm vị thế trong hệ thống TBCN Pháp ráo riết đẩy mạnh công cuộc
khai thác thuộc địa để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh và củng cố địa vị.
b. Chính sách khai thác:
- Pháp tăng cờng đầu t vốn vào Đ.D,từ 1924-1929 tổng số vốn đầu t tăng 6 lần so với 20 năm trớc CT:
+ Nông nghiệp: Đẩy mạnh cớp đoạt ruộng đất ,lập đồn điền trồng lúa và cao su.
+ Công nghiệp: Đẩy mạnh khai thác mỏ(than)mở xí nghiệp CN chế biến(diêm ,gỗ,điện ,nớc)vừa
đầu t vốn ít ,quay vòng nhanh,k ảnh hởng đến CN chính quốc ,vừa tận dụng nguồn nhân công LĐ rẻ
mạt
+ Th ơng nghiệp: Độc chiếm thị trờng,độc quyền xuất nhập khẩu ,đánh thuế cao các mặt hàng nớc
ngoài.
+ Giao Thông vận tải: Xây dựng tuyến đờng sắt ,đờng bộ ,đờng thuỷphục vụ chơng trình khai thác.
+ Tài chính: -Nắm quyền chỉ huy tài chính ở Đ.D bằng cách lập Ngân hàng Đ.D.
-Vơ vét bóc lột ND ta bằng thuế(thuế ruộng đất ,thuế thân ,)
-Hạn chế các ngành CN nặng khiến nền Ktế Đ.D hoàn toàn phụ thuộc Pháp.
Việc khai thác thuộc địa đã đem lại cho TD P những món lợi kếch sù trong khi ND
ta bị bóc lột hết sức nặng nề.
Câu 2: Sự chuyển biến của XHVN sau CTTG 1,thái độ chính trị và khả năng CM của các giai
cấp:
XHVN sau CTTG 1 phân hoá sâu sắc:
a. Giai cấp Địa chủ : Đại địa chủ: Tay sai của TDP, câu kết chặt chẽ voi TDP,là
đối tợng của TDP
Địa chủ vừa và nhỏ: Có tinh thần yêu nớc, có tham gia cách
mạng khi có điều kiện.
b. Giai cấp T sản : T sản mại bản: Có quyền lợi gắn liềnvới đế quốc Pháp, câu


kết với Pháp là kẻ thù của cách mạng
T sản dân tộc: Có khuynh hớng kinh doanh độc lập, có
tinh thần yêu nớc nhng dễ thoả hiệp, cải lơng.
c. Giai cấp Tiểu t sản: Ra đời sau chiến tranh bị TDP chèn ép, bạc đãi đời sống bấp bênh, có tinh thần
yêu nớc và là lực lợng đông đảo của cách mạng.
d. Giai cấp nông dân: Chiếm trên 90% dân số bị áp bức bóc lột nặng nề, bị bần cùng hoá một bộ phận
phải rời làng đI kiếm việc làm trở thành công nhân. Giai cấp nông dân là lực lợng hăng hái và đông
đảo nhất của cách mạng.
e. Giai cấp công nhân: - Ra đời trớc chiến tranh, phát triển nhanh về số lợng (10 vạn đến 22 vạn)
và chất lợng ( tiếp thu chủ nghĩa Mác Lê nin).
- Giai cấp CNVN có đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế (đại diện cho lực lợng
sản xuất tiến tiến, sông tập trung và có kỷ luật cao) ngoài ra giai cấp công nhân VN có đặc điểm
riêng:
+ Bị ba tầng áp bức ( ĐQ, PK, TS)
+ Có quan hệ gần gũi và gắn bó với nông dân
1
+ Có truyền thống yêu nớc
+ Sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác Lê nin
Vì vậy, giai cấp công nhân VN sớm trở thành lực lợng chính trị độc lập nhanh chóng vơn lên
nắm quyền lãnh đạo CMVN.
Câu 3: Nguyễn á i Quốc và vai trò của Ng ời đối với việc chuẩn bị về t t ởng chính trị, tổ
chức cho việc thành lập Đảng vô sản VN:
a. Những hoạt động của Nguyễn á i Quốc:
- 6.1911 Ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành rời Bến Cảng Nhà Rồng ra đi tìm đờng cứu n-
ớc.
- 1911 1917 Ngời đi nhiều nơi trên thế giới.
- 6.1919 Nguyễn ái Quốc gửi đến hội nghị Vecxai bản yêu sách 8 điểm đòi quyền tự do
dân chủ cho VN.
-1920 : Tháng 7.1920 Ngời đọc bản luận cơng của Lê nin về vấn
đề các dân tộc và thuộc địa, từ đó tìm thấy con đờng cứu

nớc cho VN.
Tháng 12.1920 Ngời tham gia Đảng Xã hội Pháp tán thành
và gia nhập quốc tế Cộng sản.
Nh vậy, sau nhiều năm bôn ba Nguyễn ái Quốc đã tìm thấy con đờng cứu nớc, độc lập dân tộc gắn
liền với CNXH, tinh thần yêu nớc kết hợp với tinh thần Quốc tế VS.
b. Chuẩn bị về chính trị, t t ởng:
- 1921 Ngời tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
- 1922 Ngời sáng lập tờ báo Ngời cùng khổ và viết cuốn sách Bản án chế độ TDP.
- 1923 Ngời dự hội nghị Quốc tế nông dân ở Liên xô.
- 1924 Ngời đọc tham luận tại đại hội lần thứ 5 của Quốc tế CS
Các hoạt động của Nguyễn ái Quốc đã ra sức truyền bá Chủ nghĩa Mác Lê nin về VN. Ngời
vạch rõ mối quan hệ khắng khít giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng chính quốc lực l-
ợng cách mạng là mọi tầng lớp nhân dân, trong đó liến minh công nông là gốc của cách mạng
Giai cấp công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng. Cách mạng VN là 1 bộ phận của
CMTG.
c. Chuẩn bị về tổ chức:
- 6.1925 Ngời sáng lập ra Hội VNCMTN với hạt nhân là tổ chức cộng sản đoàn, tiền thân của chính
đảng vô sản ở VN.
- 1925-1927 Ngời mở nhiều lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng đa về nớc hoạt động.
- 1927 Các bài giảng của Ngời in thành cuốn sách Đờng cách mệnh.
- 1928 Phong trào vô sản hoá ở VN phát triển mạnh.
- 1929 ở VN xuất hiện 3 tổ chức Cộng sản hoạt động riêng rẽ công kích lẫn nhau ảnh hởng đến phong
trào Nguyễn ái Quốc từ Thái lan về Hơng cảng (Trung Quốc) triệu tập và chủ trì hội nghị thành lập
Đảng CS VN (1930).
Câu 4: Những nét chính về quá trình hình thành 3 tổ chức cộng sản ở VN
a. Hoàn cảnh lịch sử:
- Thế giới: Cách mạng dântộc dân chủ TQ phát triển mạnh, địa hội lần thứ V của QTCS đã
đa ra những nghị quyết quan trọng về phong trào cách mạng ở các nứoc thuộc địa.
- Trong n ớc: Từ cuối 1928 đầu 1929 phong trào cách mạng theo khuynh hớng vô sản phát
triển mạnh. Hội VN cách mnạg thanh niên bắt đầu bộc lộ những hạn chế, do vậy yêu cầu

cấp thiết là cần phảI thành lập 1 chính đảng của giai cấp VS.
b. Quá trình thành lập:
2
* Đông d ơng CS Đảng: - 3/1929 một số hội viên tiến tiến của hội VN cách mạng thanh niên
ở Bắc kỳ đã thành lập chi bộ CS đầu tiên ở số nhà 5D phố Hàm Long Hn.
- 5/1929 Tại đại hội lần thứ nhất của hội VNCMTN, đoàn đại biểu Bắc kỳ đặt vấn đề
thành lập đảng CS nhng không đuợc chấp thuận.
- 6/1929 Đại biểu các tổ chức CS ở miền Bắc quyết định thành lập ĐDCSĐ thông qua
tuyên ngôn điều lệ, ra báo búa liềm làm cơ quan ngôn luận.
* An nam CSĐ: - 7/1929 các hội viên tiên tiến của hội VNCMTN ở Nam Kỳ và TQ quyết
định thành lập An nam CSĐ
* Đông d ơng CS liên đoàn: - 9/1929 các đảng viên tiên tiến của Tân việt tách ra thành lập
Đông Dong CS liên đoàn.
c. ý nghĩa lịch sử:
- Ba tổ chức CS ra đời là sản phẩm tất yếu của LS.
- Đánh dấu sự trởng thành của giai cấp CNVN.
- Là bớc chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập ĐCSVN 1930.
Câu 5: Hội nghị thống nhât ba tổ chức CS thành Đảng CSVN. Nội dung bản chính c -
ơng, sách l ợc vắn tắt.
a. Hội nghị thành lập Đảng (2/1930).
* Hoàn cảnh: - 1929 Phong trào công nhân VN phát triển mạnh cùng với các phong trào yêu nớc
đã kết thành một làn sóng đòi hỏi phảI có sự lãnh đạo thống nhất chặt chẽ của một chính đảng
duy nhất trong khi đó ở VN xuất hiện ba tổ chức CSĐ hoạt động riêng rẽ công kích lẫn nhau,
tranh rành quần chúng ảnh hởng không tốt đến phong trào cách mạng.
- Trớc tình hình ấy Nguyễn ái Quốc từ Thái lan về Hơng cảng TQ triệu tập hội nghị đại biểu ba tổ
chức CS từ ngày 3-7 . 2.1930 để hợp nhất các tổ chức CS.
* Nội dung hội nghị:
- Hội nghị gồm có Đông dơng CSĐ ( 2 đại biểu) An nam CSĐ ( 2 đại biểu) cùng với 2 cán bộ là
Lê Hồng Sơn và Hồ Tùng Mậu dới sự chủ trì của Nguyễn ái Quốc (ĐDCS liên đoàn cha sang
kịp).

- Nguyễn ái Quốc phân tích tình hình trong và ngoài nớc, phê bình hành động thiếu thống nhất
giữa các tổ chức CS đề nghị các tổ chức CS thống nhất đoàn kết thành 1 đảng duy nhất.
- Các đại biểu nhất trí bỏ mọi thành kiến, xung đột, thành thật hợp tác thống nhất các tổ chức
cộng sản thành 1 đảng duy nhất lấy tên là Đảng CSVN.
- Hội nghị thông qua chính cơng, sách lợc, điều lệ, vắn tắt của Đảng do NAQ khởi thảo. Bầu ban
chấp hành TW lâm thời.
- Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản có ý nghĩa nh hội nghị thành lập Đảng.
b. Nội dung chính c ơng, sách l ợc vắn tắt:
- Con đ ờng của CMVN: CMTS dân quyền và cách mạng ruộng đất tiến lên CNXH.
- Nhiệm vụ CM: Đánh đổ ĐQ PK, TS phản cách mạng, tịch thu sản nghiệp của đế quốc, ruộng
đất của PK chia cho dân nghèo, thành lập chính phủ Công Nông Binh thi hành các quyền tự do
dân chủ
- Lực l ợng CM: Công nông liên minh, tiểu TS, trí thức, lợi dụng tiểu địa chủ, t sản dân tộc
- Lãnh đạo CM: ĐCSVN - đội tiên phong của giai cấp công nhân. Đoàn kết chặt chẽ các dân tộc
bị áp bức và giai cấp VS quốc tế.
Chính cơng sách lợc vắn tắt là bản cơng lĩnh đầu tiên của Đảng vạch ra phơng hớng phát
triển cơ bản của CMVN, kết hợp giữa chủ nghĩa yêu nớc với chủ nghĩa vô sản, giữa chủ nghĩa
cộng sản với thực tế CMVN
c. ý nghĩa của việc thành lập DCSVN:
3
- ĐCSVN ra đời là sự kết hợp giã 3 yếu tố: CNMLN, phong trào CN, phong trào yêu nớc.
- Đảng ra đời chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về lãnh đạo về đờng lối lãnh đạo.
- Đảng ra đời khẳng định quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp CN chứng tỏ giai cấp
CNVN đã trởng thành.
- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu cho mọi thắng lợi của CMVN trong sự nghiệp đấu
tranh giành độc lấp dân tộc và tiến lên CNXH.
- Đảng ra đời khiến cách mạng VN thực sự trở thành một bộ phận của CM thế giới.
Câu 6: Cao trào Cách mạng 1930-1931:
a. Nguyên nhân:
- Do tác động của cuộc khủng hoảng KT thế giới 1929-1933,TDP tìm cách trút gánh nặng sang

thuộc địa,khiến nền KT VN ngày càng sa sút, đời sống ND cơ cực,nhất là nông dân.
- TDP đẩy mạnh khủng bố trắng hòng dập tắt phong trào CM, làm ND ta thêm căm thù và quyết
tâm tranh đấu đòi quyền sống.
- ĐCSVN ra đời đã biến sự căm thù của quần chúng thành hành động CM.
b. ý nghĩa lịch sử:
- Cao trào CM 1930-1931 là sự kiện trọng đại trong LSử CM ,kế tục truyền thống anh hùng bất
khuất của dân tộc,đợc CN Mác lênin soi đờng đã giáng 1 đòn nặng nề vào ĐQ và PK tay sai.
- Khẳng định đc sự lãnh đạo của Đảng,sự đoàn kết của C-N và mọi tầng lớp ND có khả năng lật
đổ nền thống trị của ĐQ và PK, chứng tỏ tinh thần oanh liệt và năng lực CM của ND lao động
VN.
- Để lai nhiều bài học quý báu và rèn luyện lực lợng cho ND, là cuộc Tổng diễn tập đầu tiên
chuẩn bị cho CMT8.

Câu 7: Cuộc vận động Dân chủ 1936-1939:
a.Hoàn cảnh lịch sử:
+ Thế giới:
- Sau khủng hoảng KTTG 1929-1933,CNPX xuất hiện đe doạ hoà bình TG.
- 7.1935,ĐHQT CS lần thứ 7 họp tại Matxcova chủ trơng thành lập MTND chống Phatxit và
chiến tranh.
- 1936 MTND Pháp do ĐCS P lên cầm quyền đã ban bố những quyền tự do dân chủ cho các nớc
thuộc địa.
+ Trong n ớc:
- Hậu quả của cuộc khủng hoảng KTTG 1929-1933 ảnh hởng đến đời sống của mọi tầng
lớp ND.
b. Chủ tr ơng của Đảng:
7.1936 HNTW Đảng nhận định:
- Kẻ thù: Cụ thể trớc mắt là bọn phản động P và bè lũ tay sai.
- Nhiệm vụ: Chống phát xít, CTĐQ, bọn phản động tay sai.
- Khẩu hiệu: Chống PX ,chống CTĐQ,đòi tự do dân chủ ,hoà bình ,cơm áo.
- Lực l ợng: Mọi tầng lớp, giai cấp, tôn giáo, Đảng phái

- Hình thức tập hợp lực l ợng: Thành lập Mặt trận ND phản đế ĐD tập hợp mọi lực lợng
yêu nớc và đổi thành Mặt trận dân chủ thống nhất ĐD (3.1938).
- Hình thức và ph ơng pháp đấu tranh : Hợp pháp ,nửa hợp pháp, công khai , bán công
khai
c. Diễn biến:
+ Mặt trận chính trị:
4
- 8.1936 phong trào Đông dơng ĐH thu thập dân nguyện đòi chính phủ P thi hành Luật
LĐ,thả tù chính trị
- 1937 phong trào đấu tranh ,mít tinh ,biểu tình của Công nhân đòi tăng lơng ,giảm gìơ làm
,chống đánh đậpNông dân đòi chia lại ruộng ,chống thuế.Công chức ,học sinh đòi ban
bố quyền tự do dân chủ
- Phong trào bãi công ,bãi thị ,bãi khoá cũng diễn ra mạnh mẽ,tiêu biểu là của công nhân
Cty than Hòn gai,công nhân xe lửa Trờng Thiđặc biệt là cuộc mít tinh khổng lồ của 2,5
vạn ngời tại Quảng trờng Đấu Xảo-Hà Nội(1.5.1938).
+ Mặt trận báo chí:
- Các tờ báo Bạn dân, Lao động, Dân chúngcông khai hoạt động giới thiệu CN
Mác Lê nin và chính sách của Đảng.
+ Mặt trận đấu tranh nghị tr ờng:
- 1937-1938 ĐCS Đ D tham gia tranh cử ,đa ngời vào Hội đồng quản hạt Nam kì,Viện dân
biểu Bắc kì ,Trung kì đấu tranh cho quyền lợi của quần chúng.
d. Kết quả và ý nghĩa lịch sử:
- Cuộc vận động DC 1936-1939 là 1 cao trào rộng lớn nâng cao trình độ chính trị và công tác của
cán bộ đảng viên ,củng cố tổ chức Đảng. Tuyên truyền CN Mác Lênin ,đờng lối ,chính sách
của Đảng và nâng cao uy tín của Đảng trong quần chúng.
- Cải thiện đời sống của quần chúng,để lại nhiều bài học kinh nghiệm trong đấu tranh , thực sự là
cuộc Tổng diễn tập lần thứ 2 chuẩn bị cho CMT8.
* So sánh Cao trào CM 1930- 1931 và Cao trào CM 1936-1939:
So sánh Cao trào CM 1930-1931 Cao trào CM 1936-1939
Kẻ thù ĐQ Pháp và PK tay sai Phản động Pháp và tay sai

Nhiệm vụ Chống ĐQ và PK Chống PX,chống CTĐQ,Chống bọn phản
động và tay sai.
Khẩu hiệu Độc lập dân tộc, ngời cày có ruộng. Tự do,hoà bình,cơm áo
Mặt trận Thành lập Hội phản đế Đồng
minh(18.11.1930),bớc đầu thực hiện
liên minh C-N.
Thành lập MTND phản đế Đ D Mặt
trận dân chủ Đ D(3.1938)
Hình thức đấu
tranh
Bãi công ,biểu tình ,KN vũ trang,bạo
lực CM,bất hợp pháp.
Hợp pháp ,nửa hợp pháp,Công khai,bán
công khai.
Địa bàn Nhà máy ,xí nghiệp,nông thôn Thành thị.
ý nghĩa Là cuộc tổng diễn tập lần thứ 1 chuẩn bị
cho CMT8.
Là cuộc tổng diễn tập lần thứ 2 chuẩn bị
cho CMT8.
Câu 8:
Hội Nghị TW 6(11.1939) Hội nghị TW 8(5.1941)
a. Hoàn cảnh lịch sử:
- CTTG 2 bùng nổ,TD P điên cuồng đàn áp
CMVN,ĐCSĐ D lui vào hoạt động bí mật.
- 11.1939,HNBCH TW Đảng lần thứ 6 đợc triệu
tập.
a.Hoàn cảnh lịch sử:
- CTTG 2 bớc sang năm thứ 3,Đức tấn công
LX,tính chất của cuộc CT thay đổi:1 bên là
CNPX,1 bên là các lực lọng dân chủ chống

PX,trong đó có cuộc đtr của ND ta.
- 28.1.1941 Nguyễn ái Quốc về nớc triệu tập
HNBCH TW Đảng lần thứ 8 từ 10-19.5.1941 tại
Pác Bó(Cao Bằng).
b. Nội dung HN:
- Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- Tạm gác khẩu hiệu CM ruộng đất thay bằng
khẩu hiệu Chống địa tô,chống cho vay nặng lãi,
b. Nội dung HN:
- Giải phóng các DTĐD ra khỏi ách PX Pháp
Nhật.
- Tạm gác khẩu hiệu Đánh đổ địa chủ,chia
5
lấy ruộng đất của TD và Pk tay sai chia cho dân
nghèo.
- Thành lập MTDT thống nhất Phản đế Đ đoàn
kết rộng rãI các tầng lớp,các giai cấp ,các DT
ruộng đất cho dân cày thay bằng khẩu hiệu Ng-
ời cày có ruộng.
- Thành lập VN độc lập Đồng minh (Việt Minh)
liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nớc , ko
phân biệt giàu nghèo ,già trẻ
c. ý nghĩa:
- Đánh dấu sự chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc
đúng đắn của Đảng,mở đờng cho thắng lợi của
CMT8.
c. ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh sự chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc
của Đảng ở HNTW 6,chuẩn bị tiến tới CMT8.


* Sự thành lập và đóng góp của MT Việt Minh:
a. Sự thành lập:
- Thực hiện nghị quyết HNTW 8(5.1941) , Mặt trận Việt Minh đợc thành lập ngày 19.5.1941
nhằm tập hợp mọi lực lợng yêu nớc, xây dựng khối đoàn kết toàn dân để giải phóng dân tộc.
b. Đóng góp của MTVM:
*Xây dựng lực l ợng CM :
- Lực lọng vũ trang khởi nghĩa xây dựng thành các đội du kích sau đó thống nhất thành đội Cứu
quốc quân gây dựng cơ sở trong quần chúng ở Thái Nguyên ,Tuyên quang , Lạng sơn.
- Cao Bằng là nơi xây dựng thí điểm hội Cứu quốc sau đó phát triển CM xuống miền xuôi, xây
dựng lực lợng chính trị trong quần chúng ở cả nông thôn và thành thị.
- Tăng cờng hoạt động trên mặt trận báo chí thu hút đông đảo quần chúng vào hàng ngũ CM.
* Tiến tới KN vũ trang:
- 7.5 .1944 Tổng bộ VM ra chỉ thị kêu gọi ND sắm vũ khí đuổi thù chung.
- 22.12.1944 Đội VN tuyên truyền giải phóng quân thành lập đánh thắng liên tiếp 2 trận ở Phay
Khắt(25.12) và Nà Ngần(26.12).,sau đó mở rộng căn cứ Cao -Bắc -Lạng,phát động chiến tranh du
kích.
- 5.1945 đội VN tuyên truyền giải phóng quân và đội Cứu quốc quân tiến tới hợp nhất thành Việt
nam giải phóng quân.
- 16,17.8 1945 Mặt trận VM triệu tập thành công ĐH quốc dân .huy động ND tham gia Tổng KN
tháng 8.
Nh vậy , Mặt trận VM đã có đóng góp to lớn trong quá trình xây dựng lực lợng CM.
Câu 9: Nội dung bản chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta . Diễn
biến và ý nghĩa của cao trào Kháng Nhật cứu n ớc?
a. Nội dung bản chỉ thị: Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
* Ngay đêm 9/3/11945, ban TVTW Đảng họp, ra chỉ thị: Nhật Pháp bắn nhau và hành động của
chúng ta với nội dung:
- Xác định kẻ thù chính, duy nhất lúc này của nhân dân ta: Pháp xít Nhật và bọn tay sai.
- Khẩu hiệu: + Thay khẩu hiệu: Đánh đuổi Pháp Nhật.
+ Bằng khẩu hiệu: Đánh đuổi phát xít Nhật.
+ Đề ra khẩu hiệu: Thành lập chính phủ cách mạng.

- Phát động cao trào kháng Nhật cứu nớc, làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa và sẵn sàng chuyển
sang tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến.
- Phát động quần chúng đấu tranh dới nhiều hình thức, kể cả hình thức khởi nghĩa vũ trang giành
chính quyền.
* Nh vậy, chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta có giá trị nh một ngọn cờ dẫn
dắt toàn dân ra tiến hành cao trào: Kháng Nhật cứu nớc.
6
b.Diễn biến và ý nghĩa cao trào kháng Nhật cứu n ớc:
- Diễn biến:
+ Việt Bắc: Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc Quân tiến đánh và giải phóng
nhiều xã, châu thuộc các tỉnh: Cao - Bắc - Lạng, Thái Nguyên, Tuyên Quang.
+ Quảng Ngãi: Tù chính trị nhà lao BaTơ nổi dậy chiếm đồn giặc, lập chính quyền cách mạng, tổ
chức đội quân du kích BaTơ . ảnh hởng mạnh đến tù chính trị ở cách nhà lao khác nh: Nghĩa Lộ,
Sơn La, Hoả Lò đấu tranh đòi tự do, phá nhà lao vợt ngục.
+ Bắc Kì và Trung Kì: Nơi xảy ra nạn đói khiến 2 triệu ngời chết. Đ ảng đa ra khẩu hiệu Phá
kho thóc, giải quyết nạn đói. Nhiều cuộc đánh chiếm kho thóc biến thành biểu tình vũ trang ủng
hộ Việt Minh, trừng trị bọn ác ôn.
+ 4/1945: Hội nghị quân sự của CM Bắc Kì họp, quyết định thống nhất các lực lợng vũ trang
thành: Việt Nam giải phóng quân.
+ 6/1945: Khu giải phóng Việt Bắc ra đời gồm 6 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang,
Tuyên Quang, Thái Nguyên, Tân trào đợc chọn làm thủ đô khu giải phóng Việt Bắc.
- ý nghĩa:
+ Là bớc phát triển vợt bậc của CM nớc ta, làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa thắng lợi
+ Qua cao trào, quần chúng đợc tập dợt đấu tranh để tiến tới tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến.
Câu 10: Tổng khởi nghĩa cách mạng tháng Tám 1945 (thời cơ, diễn biến, ý nghĩa).
a.Nguyên nhân :
- Khách quan: CTTG II sắp kết thúc, phát xít Đức bị tiêu diệt, 14/8/1945 Nhật đầu hàng vô điều
kiện ở Đ ông Dơng . Nhật và Chính phủ thân Nhật hoang mang.
- Chủ quan: Lực lợng CM lớn mạnh dới sự lãnh đạo của Đ ảng, cao trào kháng Nhật cứu nớc
phát triển đặc biệt là sau cuộc đảo chính của Nhật Pháp. Thời cơ đã đến Đảng ta phát động tổng

khởi nghĩa trong toàn quốc.
b. Diễn biến:
- 13 15/8/1945: Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào ( Tuyên Quang ) quyết định phát
động tổng khởi nghĩa khởi nghĩa giành chính quyền, thành lập uỷ ban khởi nghĩa, ra quân lệnh số
1 kêu gọi toàn dân nổi dậy.
- 16/8/1945: Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào đã tán thành lệnh Tổng khởi nghĩa, thông qua 10
chính sách của Việt Minh, quy định quốc kì, quốc ca, thành lập uỷ ban giải phóng Việt Nam
(chính phủ lâm thời sau này) do chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu.
- Chiều 16/8/1945: Đồng chí Võ Nguyên Giáp đã chỉ huy 1 đội quân từ Tân Trào về giải phóng
thị xã Thái Nguyên mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa.
* Giành chính quyền ở Hà Nội:
- 15/8/1945: Lệnh Tổng khởi nghĩa về đến Hà Nội, phong trào chuẩn bị khởi nghĩa rất khẩn trơng
với nhiều hình thức rải truyền đơn, biểu ngữ, diễn thuyết công khai ở khắp nơi.
- 17/8/1945: Phe bù nhìn thân Nhật tổ chức mít tinh ủng hộ chính phủ Trần Trọng Kim, Đ ảng ta
đã biến cuộc mít tinh này thành cuộc mít tinh ủng hộ CM.
- 19/8/1945: Cả Hà Nội diễn ra 1cuộc mít tinh lớn ở Nhà hát thành phố, nhanh chóng phát triển
thành 1 cuộc biểu tình, chiếm giữ những cơ quan quan trọng của địch, phát xít Nhật đầu hàng,
cuộc khởi nghĩa ở Thủ Đ ô thắng lợi.
* Giành chính quyền trong toàn quốc.
- Từ 14 18/8/1945: Nhiều xã huyện trong cả nớc đã nổi dậy giành chính quyền, sớm nhất là 4
tỉnh: Bắc Giang, Hải Dơng, Quảng Nam, Hà Tĩnh.
- 23/8/1945: Giành chính quyền ở Huế.
7
- 25/8/1945: Giành chính quyền ở Sài Gòn.
- Đ ến cuối tháng 8.1945: Cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi hoàn toàn, chính quyền cả nớc về tay
nhân dân, vua Bảo Đ ại thoái vị nộp ấn kiếm cho chính quyền CM.
- 2/9/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc Việt Nam Dân
Chủ Cộng Hoà.
c. ý nghĩa lịch sử:
- Đ ối với dân tộc: Đây là 1 biến cố vĩ đại, phá tan xiềng xích nô lệ của Nhật- Pháp, lật đổ chế độ

phong kiến. Nớc ta thành 1 nớc độc lập, nhân dân ta từ địa vị nô lệ lên địa vị làm chủ nớc nhà.
- Đ ối với thế giới: Là 1 thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của 1 dân tộc nhợc tiểu tự giải phóng
khỏi ách đế quốc, thực dân. Đồng thời, nó củng cố mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các
nớc thuộc địa, nửa thuộc địa trên TG nhất là ở Châu á và Châu Phi.
Câu 11. Nhân dân ta từng b ớc giải quyết khó khăn.
a. Giải quyết khó khăn về đối nội:
- Diệt giặc đói:
+ Biện pháp:
Hồ Chủ tịch kêu gọi xây dựng hũ gạo tiết kiệm, thục hiện ngày đồng tâm.
Tăng gia sản xuất, tiết kiệm lơng thực - quốc sách.
Giải quyết ruộng đất, chia cho dân nghèo
+ Kết quả: Trong thời gian ngắn, nạn đói bị đẩy lùi.
-Diệt giặc dốt:
+ Biện pháp: 9/1945 Hồ chủ tịch kí sắc lệnh lập Cơ quan bình dân học vụ, kêu gọi toàn dân tham
gia phong trào xoá nạn mù chữ.
+ Kết quả: 3/1946, Bắc Bộ và Trung Bộ có gần 3 vạn lớp học và 81 vạn học viên.
- Về tài chính:
+ Biện pháp: Kêu gọi nhân dân xây dựng: Quỹ độc lập, tuần lễ vàng.
+ Kết quả:
Cả nớc đóng góp đợc: 20 triệu và 370kg vàng.
11/1946, tiền Việt Nam lu hành trong cả nớc.
- Bớc đầu xây dựnh nền móng chế độ mới:
+ 6/1/1946: Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa 1 và bầu hội đồng nhân dân các cấp.
+ 2/3/1946: Quốc hội khoá 1 họp phiên đầu tiên thông qua danh sách chính phủ chính thức đứng
đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
Những thắng lợi trên có ý nghĩa to lớn: Củng cố khối đoàn kết toàn dân xung quanh Đảng và
Hồ chủ tịch để bảo vệ độc lập tự do.
b. Giải quyết khó khăn về đối ngoại.
- Tr ớc ngày 6/3/1946 sách l ợc của ta: Hoà Tởng để đánh Pháp
+ Hoà T ởng: Ta chủ trơng hoà với Tởng để tập trung đánh Pháp. Vì vậy, ta nhân nhợng Tởng 1

số quyền lợi nh:
Cung cấp 1 phấn lơng thực, thực phẩm.
Nhận tiêu tiền quan kim - quốc tệ.
Nhờng cho tay sai Tởng 70 ghế trong quốc hội, 4 ghế Bộ Trởng trong chính phủ.
- Đ ánh Pháp:
+ 23/9/1945: Pháp đánh chiếm Sài Gòn, nhân dân Nam Bộ đã đánh Pháp bằng mọi hình thức và
mọi vũ khí .
8
+ Nhân dân miền Bắc và miền Trung dồn sức ngời, sức của ủng hộ cuộc kháng chiến nhân dân
miền Nam.
- Sau ngày 6/3/1946: Sách l ợc của ta: Hoà Pháp để đuổi Tởng.
+ 2/1946: Hiệp định Hoa Pháp đợc kí kết. Chúng thoả thuận:
~ Pháp sẽ đa quân ra Bắc
~ Tởng giải giáp quân Nhật.
+ Tr ớc tình thế đó, ta phải lựa chọn: Hoà hoàn với Pháp để gạt 20 vạn quân Tởng về nớc và ra
có thời gian để chuẩn bị kháng chiến chống Pháp.
+ Vì vậy: Hồ chủ tịch đã kí với Pháp: Hiệp định sơ bộ 6/3/46, rồi sau đó là: Tạm ớc 14/6/46. Nội
dung:
~ Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối liên hiệp Pháp.
~ 15.000 quân Pháp sẽ thay Tởng giải giáp quân Nhật.
~ Ngừng bắn ở Nam Bộ.
- ý nghĩa: Việc kí hiệp đinh sơ bộ ( 6/3) và Tạm ớc ( 14/9/1946 ) là sách lợc đúng đắn của Đảng
và Bác nhằm cô lập phân hoá kẻ thù, tập trung mũi nhọn và kẻ thù duy nhất là Pháp. Kéo dài thời
gian hoà hoãn để củng cố, xây dựng lực lợng cho cuộc kháng chiến chống Pháp lần 2.
Câu 12: Nội dung cơ bản của đ ờng lối kháng chiến thực dân Pháp xâm l ợc .
a. Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ:
* Vì sao Đảng và nhân dân ta chủ động phát động kháng chiến toàn quốc:
- Về phía ta:
+ Nghiêm chỉnh thi hành hiệp định và tạm ớc để tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lợng.
- Về phía Pháp:

+ Ra sức phá hoại hiệp định, tăng cờng các hoạt động khiêu khích:
* Ngày 27/11/46: Pháp chiếm đóng Hải Phòng.
* Ngày 18/12/46 Pháp gửi tối hậu th buộc ta phải giải tán lực lợng vũ trang và giao quyền kiểm soát
thủ đô cho chúng.
Trớc tình hình đó, chúng ta chỉ có 1 con đờng: Đứng lên kháng chiến để bảo vệ dân tộc.
* Ngày 19/12/46 Chủ tịch HCM ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Chúng ta muốn hoà bình,
chúng ta phải nhân nhợng
b. Nội dung cơ bản: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Hồ chủ tịch.
Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến BTVTW Đảng.
Tác phẩm: Kháng chiến nhất định thắng lợi Trờng Chinh.
- Đó là 3 văn kiện quan trọng nêu lên nội dung cơ bản của đờng lối kháng chiến chống thực
dân pháp xâm lợc: Toàn dân, toàn diện, trờng kỳ, tự lực cánh sinh.
+ Toàn dân: Cuộc kháng chiến của ta là chính nghĩa vì lợi ích của toàn dân, do toàn dân tiến hành.
+ Toàn diện: Địch đánh ta toàn diện, vì vậy ta cũng phảI đánh địch toàn diện trên các mặt: Quân sự,
chính tri, kinh tế, ngoại giao.
+ Tr ờng kỳ: Khi bắt đầu kháng chiến, địch mạnh hơn ta gấp bội vì vậy ta cần thời gian lâu dài để xây
dựng lực lợng khắc phục hạn chế về vật chất.
+ Tự lực cánh sinh: Tự lực đánh Pháp, phát huy sức mạnh dân tộc, không ỷ lại vào sự giúp đỡ bên
ngoài nhng vẫn tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.
c. ý Nghĩa:
Đờng lối kháng chiến trên thâm nhuần t tởng chiến tranh nhân dân có tác dụng động viên dẫn dắt toàn
dân ta tiến hành cuộc kháng chiến nhất định thắng lợi.
9
Câu 13:
Chiến dịch Việt Bắc- Thu đông
1947
Chiến dịch Biên giới 1950
a. Hoàn
cảnh
- Sau 3 tháng CT toàn quốc. Pháp bắt

đàu lúng túng trong chiến lợc đánh
nhanh, thắng nhanh và Pháp đang gặp
nhiều khó khăn về CT-KT-XH, nên
muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.
- Â m m u của Pháp: Mở cuộc tấn công
quy mô lên Viêt Bắc nhằm:
+ Tiêu diệt cơ quan đầu não và bộ
đội chủ lực của ta
+ Dùng thắng lợi quân sự để thúc
đẩy việc thành lập chính phủ bù nhìn
và nhanh chóng kết thúc chiên tranh.
+ Khoá chăt biên giới Việt Trung,
ngăn liên lạc giữa ta với quốc tê.
- Sự phát triển của cách mạng thế giới tạo
điều kiện thuận lợi cho ta:
- 1949 : Cách mạng Trung Quốc thành
công.
- 1/1950: Các nớc XHCN công nhận và
đặt quan hệ ngoại giao với ta
- Cách mạng Lào và Campuchia phát
triển.
- Phong trào đấu tranh của nhân dân thế
giới, đặc biệt là nhân dân Pháp ủng hộ
cuộc kháng chiến của ta.
- Â m M u của Pháp: Đ ợc Mỹ giúp sức,
thông qua kế hoạch Rove, Pháp co âm mu
mới:
+ Khoá chặt biên giới Việt Trung bằng
cách lập hệ thống phòng ngự trên đờng số
4 ( Lạng Sơn đi Cao Bằng)

+Lập hành lang Đ ông- Tây, nhằm cắt liên
lạc giữa Việt Bắc với khuIII , khu IV
+ Với 2 hệ thống phòng ngự trên, Pháp có
âm mu tân công lên Việt Bắc lần 2, để
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b.chủ trơng
và KH của
ta
-15/10/1947 : Thờng vụ TW Đảng ra chỉ
thị: Phải phá tan cuộc tấn công mùa
đông của Pháp
- Biết rõ âm mu của Pháp, ta chủ động mở
chiến dịch biên giới
- Tiêu diệt sinh lực địch
- Khai thông biên giới Việt Trung
- Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
c. Diễn
biến
- Cuộc tấn công của Pháp
- 7-9/10/1947 : Pháp huy động 12.000
quân tấn công lên Việt Bắc theo 3 hớng:
Không, thuỷ, bộ:
+ Cho quân nhảy dù xuống: Bắc Cạn,
Chợ Mới
+ Đồng thời cho 2 cánh quân bộ - thuỷ:
theo đờng số 4 và đờng sông Lô tạo
thành gọng kìm bao vây Việt Bắc.
Quân ta đánh Pháp:
- Ta bao vây, cô lập, đánh tỉa quân dù.
- Bẻ gãy 2 gọng kìm: Đ ờng thuỷ : ta

thắng lớn ở Đoan Hùng, Khe lau (25-
10)
- Ta truy kích địch rút chạy trên đờng số
- 16/9/1950 : Chiến dich bắt đầu . Ta tấn
công và tiêu diệt Đ ông Khê khiến hệ
thống phòng ngự của Pháp buộc phải rút
khởi Cao Bằng: kế hoach đợc thực hiện
bằng cuộc hành quân kép:
+ Đ ánh lên Thái Nguyên để thu hút chủ
lực của ta.
+ Cho quân từ Thất Khê lên chiếm lại Đ
ông Khê và đón quân từ Cao Bằng về.
- Từ 1 đến 8/10/1950 : Quân ta liên tục
chặn đánh địch, làm 2 cánh quân của
chúng: Từ Thất Khê lên Cao Bằng về
không gặp đợc nhau.
- 22/12/1950 : Pháp rút khỏi nhng cứ điểm
còn lại trên đờng số 4: Thất Khê, Na Sầm,
10
4, đờng 4 trở thành con đờng chểt của
Pháp
- 19/12/1947 : Quân Pháp rút khỏi Việt
Bắc, ta giành thắng lợi.
Đồng Đ ăng , Đ ình Lập ta truy kích tiêu
diệt Chiến dịch biên giới kết thúc thắng
lợi.
d. Kết quả - Ta tiêu diệt và bắt sống hơn 6000 tên
địch, 16 máy bay, 11 tàu chiến và ca nô.
Quân Pháp hoang mang, d luận Nhân
dân Pháp phẫn nộ.

- Căn cứ Việt Bắc đợc giữ vững, cơ quan
đầu não đợc an toàn, bộ đội ta trởng
thành.
-Ta tiêu diệt 8300 tên địch, thu 3000 tấn
vũ khú và phơng tiện chiến tranh
- Khai thông biên giới Việt Trung ( Cao
Bằng Đ ình Lập: 750 km )
- Chọc thủng hành lang Đ ông Tây ( Pháp
rút chạy khỏi Hoà Bình)
- Căn Cứ Việt Bắc đợc mở rộng, nối liền
với các địa phơng khác trong cả nớc.
e. ý nghĩa - Là chiến dich phản công lớn đầu tiên
của ta, đánh bại hoàn toàn âm mu đánh
nhanh, thắng nhanh của Pháp, buộc
chúng phải chuyên sang đánh lâu dài
với ta.
- Lực lợng so sánh gia ta và Pháp bắt
đầu thay đổi theo hớng có lợi cho ta
- Là thất bại lớn của Pháp cả về quân sự
lẫn chính trị. Pháp bị đẩy lùi vào thế
phòng ngự bị động, càng thêm lúng túng.
- Đánh dấu sự chuyển biến lớn trong cục
diện chiến tranh : Ta bắt đầu giành quyền
chủ động trên chiến trờng chính Bắc Bộ
Chiến lợc Đông Xuân 1953-1954 Chiến dịch Điện Biên Phủ
a. Hoàn cảnh - Hoàn cảnh: Đến 1953, qua 8 năm tiến
hành chiến tranh xâm lợc, đã gây cho Pháp
nhiều thất bạt nặng nề với: 39 vạn tên, vùng
chiếm đóng bị thu hẹp, chí phí chiến tranh
tăng vọt, ngày càng lệ thuộc và Mỹ.

Âm mu:
- Với sự giúp đỡ của Mỹ, Pháp cho ra đời kế
hoạch Nava , mong giành thắng lợi quân sự
xoay chuyên tình thế chiến tranh
+ Nội dung chủ yếu: Tập trung lực lợng cơ
động mạnh ở đồng bằng Bắc Bộ, nhằm
giành lại quyền chủ động ở Bắc Bộ, sớm kết
thúc chiến tranh.
+ Biện pháp: Tiến hành trong 18 tháng, gồm
2 bớc:
B ớc 1: Phòng ngự ở miền Bắc, tấn công ở
mièn Nam , xây dựng lực lợng cơ động
mạnh.
B ớc 2: Tấn công ở miền Bắc, giành thắng
lợi quân sự quyết định.
- Nếu nh toàn chiên trờng Đ ông Dơng,
Pháp có 84 tiểu đoàn cơ động mạnh, thì
Nava đã tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ 44
tiểu đoàn và mở nhiều cuộc tấn công vào
Lạng Sơn, Ninh Bình, Thanh Hoá.
- Trong tình hình kế hoach Nava bớc
đầu bị phá sản. Pháp - Mỹ đã tập trung
xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập
đoàn cứ điểm mạnh nhâtd ở Đ ông D-
ơng 1 pháo đài không thể công phá
nhằm thu hut lực lợng của ta vào đây
để tiêu diệt.
- Điện Biên Phủ trở thành khâu chính
của kế hoạch Nava với lch lợng mạnh
gồm: 16.200 tên, đợc bố trí thành 49

cứ điểm, chia làm 3 phân khu: Bắc,
Trung tâm Mờng Thanh , Nam.
11
b. Chủ trơng
và kế hoạch
của ta.
- Tập trung lực lợng tấn công vào những h-
ớng quan trọng mà địch tơng đối yếu để:
tiêu diệt thêm sinh lực địch, giải phóng đất
nớc và buộc địch phải phân tán lực lợng ở
đồng bằng Bắc Bộ
- Phơng châm: Tích cực, chủ động, cơ động,
linh hoạt. Đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.
- Chọn Điện Biên Phủ làm điẻm quyết
chiến lợc . Hạ quyết tâm tiêu diệt toàn
bộ quân khu địch ở Điện Biên Phủ, đập
tan kế hoạch quan sự Nava.
- Tích cực chuẩn bị với khẩu hiệu: Tất
cả cho tiền tuyến, tất cả để thắng địch
ở Điện Biên Phủ
c. Diễn biến - Pháp tập trung 44 tiểu đoàn ở đồng bằng
Bắc Bộ (1).
- Chủ lực của ta tiến lên Tây Bắc . Đến
12/1953 , ta giải phóng Lai Châu, bao vây
Điện Biên Phủ, Pháp vội tăng cờng quân
cho Điện Biên Phủ (2).
- 12/1953 . Ta phối hợp với Lào giải phóng
Thà Khẹt (Trung Lào)-> Pháp phải tăng c-
ờng quân cho Sênô (3)
- Đầu 1954 . Ta giải phóng Kontum->Pháp

vộ tăng cờng quân cho Playcu(4)
- Đầu 1954. Ta phối hợp với Lào giải phóng
phongxali ( Thợng Lào)-> Pháp phải tăng c-
ờng quân cho Luông Pha Băng (5)
- Đợt 1: 13->17/3/1954 : Ta tấn công
Him Lam va toàn bộ phân khu Bắc
(gồm bản Keo và đồi Độc Lập) . Diệt
2000 tên địch, phá 26 máy bay.
- Đợt 2: 30/3->26/4/1954 : Ta tấn
công vào cứ điểm phía Đ ông khu
trung tâm Mờng Thanh. Cuộc chiến
diễn ra quyết liệt trên đồi A1,C1. Ta
khép chặt vòng vây khu trung tâm M-
ờng Thanh . Pháp rơi vào thế vô cùng
nguy khốn.
- Đợt 3: 1 ->7/5/1954 :
+ Ta tấn công những cứ điểm còn lại ở
phía Đ ông khu trung tâm Mờng Thanh
( A1-C1) và phân khu Nam
+ 17h30 ngày 7/5/1954 : Toàn bộ ban
tham mu địch bị bắt sống, tớng Đ
ơcattơiri đầu hàng . Chiến dịch Điện
Biên Phủ kết thúc thắng lợi.
d. Kết quả - Ta hoàn toàn chủ động mở hàng loạt các
chiến dịch, buộc Pháp phải phân tán lực l-
ợng đối phó với ta
- Ta đã tiêu diêt và bắt sống toàn bộ
16.200 tên địch ở Điện Biên Phủ, phá
huỷ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí và
phơng tiện chiến tranh hiện đại của

Pháp - Mỹ.
- Đập tan kế hoach quân sự Nava
e. ý nghĩa Kế hoach Nava bớc đầu bị phá sản Trong n ớc:
- Điện Biên Phủ là chiến thắng lớn
nhất trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp và là một trong những
thắng lợi oanh liệt nhất trong lịch sử
chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
- Có tác dụng quyết định đến thắng lợi
ngoại giao trong hội nghị Giơnevơ
(1954)
Thế giới :
- Làm nức lòng nhân dân thế giới, cổ
vũ mạnh phong trào giải phóng dân tộc
ở á, Phi , Mi La Tinh.
- Làm lung lay và tan rã hệ thống
thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
12
Câu 14: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử
Kháng chiến chống Pháp Kháng chiến chống Mỹ
a. Nguyên nhân thắng lợi:
- Chủ quan:
+ Có đờng lối quân sự đúng đắn của Đ.
+ Toàn Đ toàn dân, toàn quân đoàn kết 1 lòng.
+ Hậu phơng vững chắc.
- Khách quan:
+ Tình đoàn kết chiến đấu của 3 nớc ĐD
+ Sự giúp đỡ to lớn của các nớc XHCN và của
nhân dân TG.
b. ý Nghĩa lịch sử

- Đối với dân tộc:
+ Buộc Pháp phải thừa nhận quyền độc lập toàn
vẹn lãnh thổ của 3 nớc ĐD
+ Phá tan âm mu kéo dài và mở rộng chiến tranh
ở ĐD.
+ Bảo vệ và PT thành quả của CMT8, tạo điều
kiện cho miền Bắc XD CNXH.
- Đối với TG:
+ Mở đầu cho sự sụp đổ hệ thống thuộc địa của
CNTD.
+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc trên TG.
a. Nguyên nhân thắng lợi:
- Chủ quan:
+ Sự lãnh đạo của Đảng của Chủ tịch HCM với đ-
ờng lối chính trị QS đúng đắn.
+ Truyền thống yêu nớc.
+ Sức mạnh đoàn kết, miền B là hậu phơng lớn
cho miền N.
- Khách quan:
+ Tình đoàn kết chiến đấu của 3 nớc ĐD
+ Sự giúp đỡ to lớn của các nớc XHCN và của
nhân dân TG.
b. ý Nghĩa lịch sử
- Đối với dân tộc:
+ Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc thắng lợi
kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ là thắng lợi
vĩ đại nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của dân
tộc.
+ Chấm dứt ách thống trị của CNĐQ, GP hoàn

toàn MN, hoàn thành CMDTDCND.
+ Mở ra kỷ nguyên mới độc lập dân tộc và
CNXH.
- Đối với TG:
+ Đây là chiến thắng có tính chất thời đại đảo lộn
chiến lợc toàn cầu của Mỹ là thất bại lớn nhất
trong lịch sử nớc Mỹ.
+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc trên TG.
Câu 15: Phong trào Đồng Khởi (1959-1960)
a. Nguyên nhân:
- Mỹ Diệm tăng cờng khủng bố cách mạng với nhiều chính sách tàn bạo.
- Hội nghị TW Đảng lần thứ XV xác định: Con đờng PT của CMMN là khởi nghĩa vũ trang dành
chính quyền.
b. Diễn biến:
- Tháng 8/1959 cuộc khởi nghĩa nổ ra ở Bắc áI, Trà bồng.
- 17/1/1960 Tỉnh uỷ Bến Tre lãnh đạo nhân dân 3 xã: Định Thuỷ, Phớc Hiệp, Bình Khánh (Mỏ cày)
đồng loạt nổi dậy giảI tán chính quyền địch, thành lập UBND tự quản.
- Từ Mỏ cày, phong trào nhanh chóng lan rộng khắp Nam bộ, Tây nguyên, Trung trung bộ.
c. Kết quả:
- Đến 1960, CM làm chủ ở: Nam bộ: 600 xã.
Tây Nguyên: 3200 thôn.
Trung bộ: 904 thôn.
- Từ khí thế đó, 20/12/1960 Mặt trận dân tộc GP MNVN ra đời.
d. ý nghĩa:
13
- Giáng 1 đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ làm lung lay chính quyền Diệm.
- Đánh dấu bớc phát triển nhẩy vọt của CMMN: Từ thế giứ gìn lực lợng sang thế tiến công.
Câu 16:
Loại

hình
CL CTDB ( 1961 - 1965 ) CL CTCB ( 1965 - 1968
Âm
mu
Là một hình thức chiến tranh thực dân kiểu
mới, với âm mu cơ bản dùng ngời Việt đánh
ngời Việt chống lại PTCM của nhân dân ta đ-
ợc tiến hành bằng quân đội tay sai + hệ thống
cố vấn quân sự Mỹ + vũ khí, kĩ thuật phơng
tiện chiến tranh của Mỹ.
Là 1 loại hình thức chiến tranh xâm lợc
thực dân mới đợc tiến hành bằng lực l-
ợng quân viễn chinh Mỹ + quân ch hầu
+ quân nguỵ trong đó quân Mỹ giữ vai
trò quan trọng.
Âm mu: Cứu nguy cho quân nguỵ
Thủ
đoạn
-Tăng số lợng cố vấn Mỹ
1960: 1962 : 1964:
1100 11000 26000
- Thành lập bộ chỉ huy quân sự Sài Gòn 2/1962
- Quân nguỵ
1961: 1964:
170000 560000
- Lập ACL dự định lập 16000/17000 ấp
- Hành quân càn quét tiêu diệt LLCM tiến
hành phà hoại MB , ngăn chặn sự xâm nhâpk
của cộng sản vào MN
- Tăng quân Mỹ 1964: 26000, 1965:

200.000, 1967: 537.000
+ 70.000 quân ch hầu ở ĐNA
Hành quân tìm diệt và bình định và
Đất thánh Việt cộng
MN
chống
chiến
tranh
a. MTCT :
- 20/12/1960, MTDTGP MNVN ra đời trực
tiếp lãnh đạo PTCM . Từ 1963 phong trào phản
chiến của tăng ni, phật tử, phát triển nhanh và
mạnh ( 8/5/1963 hai vạn phật tử Huế biểu tình
phả đối chính quyền nguỵ . 11/6/1963 hoà th-
ợng Thích Quảng Đức tự thiêu ở ngã t Sài Gòn)
- 6/1963 tổ quần chúng SG biểu tình (70 vạn
làm lung lay chính quyền nguỵ).
- 1/11/1963 Ngô Đ ình Diệm bị lật đổ DVM
lên thay
b. MT chống bình định
- Phong trào phá ACL phát triển đến
cuối 1962 có 8000 ấp / 70% nhân dân toàn MN
vẫn do CM kiểm soát .
c. MTQS
- 2/1961 LLVTCM thống nhất thành quân giải
phóng MNVN.
- 1963 chiến thắng ấp Bắc diệt 450 tên, bắn rơi
a. MTCT:
- Phong trào đấu tranh của công nhân,
HSSV , binh lính nguỵe lên cao ở các

TP đòi quyền tự do dân chủ:
- Vùng giải phóng dợc mở uy tín của
MTDTGP đợ đợc nâng cao.

b. MT chống bình định
- Phong trào phá ACL phát triển mạnh
phá vỡ từng mảng lớn ACL diệt trừ
bọn ác ôn.
c. MTQS
- 8/1965 chiến thắng Vạn Tờng (QN)
diệt 900 tên địch, bắn cháy 22 xe bọc
thép Mở đầu cho cao trào Tìm Mỹ mà
14
8 mayd bay
- Đông Xuân 1964-1965 ta thắng lớn ở Bình
Giã ( Bà Rịa) , diệt 1700 tên, phá hủy nhiều
PTCT , làm phá sản về cơ bản CL CTDB của
Mỹ
- Xuân hè 1965, ta thắng lợi lớn ở An Lão, Ba
Gia , Đồng Xoài làm phá sản hoàn toàn CL
chiến tranh đặc biệt của Mỹ
đánh, tìm nguỵe mà diệt
- Sau hai mùa khô 1965-1966 , 1966-
1967 ta loại 25 vạn tên địch, phá huỷ
nhiều PTCT
- Xuân năm 1968 ta mở cuộc tổng tiến
công và nôit dậy đồng loạt ở MN tiêu
diệt một bộ phận quan trọng quân Mỹ,
đánh sập nguỵ quân, nguỵ quyền.
- Sau 9 tháng ta lợi đợc 15 vạn tên, phá

huỷ nhiều PTCT . CL CTCB của Mỹ
bị phá sản
15

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×