Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

DE THI HSG LOP 5 - NHU THUY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.87 KB, 22 trang )

Năm học 2009-2010
Tuần 1 Thời gian :20 phút
Câu1(2d ).Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ minh họa.
Câu 2 (2đ). Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau :
- Đẹp .
- To lớn .
Câu 3 (2đ) . Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ theo yêu cầu sau :
a. Mở đầu bằng chữ ghi âm đầu viết là gh .
b. Mở đầu bằng chữ ghi âm viết là g .
Câu 4(3đ) . Trình bày cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh .
Tuần 2 Thời gian : 20 phút
Câu 1(1đ ) .Tiéng nào dưới đây có âm đệm là u? Chọn câu trả lời đúng nhất .
a .Thu b.Trụi c. Bia d.Khuya
Câu2 (3đ) .Nối mỗi từ ngữ chỉ cảnh vật ở bên trái với từchỉ màu vàng thích hợp tả cảnh vật ở bên
phải .
a.nắng nhạt vàng giòn (1)
b.quả xoan vàng mượt (2)
c.lá mít vàng mới (3)
d.lá chuôí vàng ối (4)
e.lá sắn vàng tươi (5)
g.bụi mía vàng xọng (6)
h.rơm và thóc vàng lịm (7)
i.mái nhà vàng hoe (8)
k.con gà , con chó
Câu 3.(3đ )Xếp cáctừ cho dưới đâythành những nhóm từ đồng nghĩa .
Bao la,lung linh,vắng vẻ,hiu quạnh ,long lanh,lóng lánh ,mênh mông ,vắng teo,vắng ngắt ,bát
ngát ,lấp loáng ,lấp lánh ,hiu hắt ,thênh thang .
Câu 4(3đ) .Điền số liệu thích hợp vào các ô để có bảng thống kê số cây trồng hưởng ứng phong
trào Tết trồng cây của học sinh khối 5.
số thứ tự lớp tổng số cây số cây bàng số cây xà cừ số cây bạch
đàn


1 5a
2 5b
3 5c
tổng cộng
Tuần 3 Thời gian :40 phút
Câu 1(0,5đ) Trích đoạn kịch trong bài tập đọc "Lòng dân" gồm bao nhiêu nhân vật ?
Chọn câu trả lời đúng nhất :
a.3nhân vật b.4nhân vật c.5nhân vật
Câu2 .(1,5đ).Hãy nối các cặp thành ngữ,tục ngữ đồng nghĩa với nhau .
a.Chịu thương chịu khó . 1 .Đồng tâm hiệp lực.
b.Muôn người như một 2.Thất bại là mẹ thành công
c.Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo 3.Thức khuya dậy sớm
Câu 3 (1đ) Dựa vào mô hình cấu tạo vần đã học ,hãy cho biết khi viết một tiếng dấu thanh cần đặt
ở đâu ?
Câu4(2đ) Các thành ngữ ,tục ngữ dưới đâynói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta?
a.Chịu thương chịu khó .
b.Uống nước nhớ nguồn.
Câu 5(5đ).Hãy viết đoạn văn ngắn (10-12câu)miêu tả một cơn mưa em có dịp quan sát .
Tuần 4 Thời gian: 40 phút
Câu 1 (1đ). Nối khổ thơ với ý nghĩa của nó cho phù hợp với bài tập đọc "Bài ca về trái đất" của
tác giả Định Hải.
a. Khổ thơ thứ nhất Cần giữ cho trái đất bình yên(1)
b. Khổ thơ thứ hai Trái đất thật là tươi đẹp(2)
c. Khổ thơ thứ ba Mọi người trên trái đất đều đáng quý(3)
Câu 2(2đ) Dựa vào mô hình cấu tạo vân, hãy cho biết tiếng "nghĩa" và tiếng "chiến" cò gì giống
và khác nhau.
Câu 3(3đ) Ghi lại 3 câu thành ngữ, và tục ngữ có cặp từ trái nghĩa.
Câu 4(4đ) Viết đoạn văn ngắn (10-12 câu) tả cánh đồng quê em vào một buổi sáng( hoặc trưa,
chiều)
Tuần 5 Thời gian: 40 phút

Câu (1đ) Ba câu thơ cuối trong bài tập đọc" Ê-mi-lin, con " cho ta biết hành động tự thiêu của
chú Mo-ri-xơn là gì? chọn câu trả lời đúng nhất.
a. Làm mọi người thức tỉnh và nhận ra tội ác của Đế quốc Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm
lược Việt Nam
b. Làm dấy lên phong trào phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam ở Mĩ.
c. Tất cả các ý nêu trong câu a, b
Câu 2( 1đ) Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với từ "hòa bình":
a. Thanh bình b. Thái bình c. Bình lặng d. Bình yên
Câu 3(3đ) Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong những từ sau:
Cánh đồng- tượng đồng- một nghìn đồng
Câu 4(5đ) Tia nắng đầu tiên rớt xuống vườn, đánh thức cây lá, cỏ hoa. Giọt sương đêm bỗng long
lanh, tiếng chim bỗng véo von.
Hãy viết đoạn văn ngắn tả vườn cây trong buổi sáng trong lành ấy.
Tuần 6 Thời gian: 40 phút
Câu 1(1đ) Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ A- pác- thai( Trong bài tập đọc Sự sụp đổ của chế
độ A-pác-thai) được đông đẩo mọi người trên thế giới ủng hộ?
Chọn câu trả lời đúng nhất?
a. Vì những người da màu trên Thế giới chiếm số đông.
b. Vì nhiều người không có cảm tình với người da trắng
c. Vì chế độ A-pác-thai là một chế độ hết sức vo lí, bất công, dã man, tàn bạo.
Câu 2(1đ) Tìm tiếng có chứa " ưa" và "ươ" thích hợp để điền vào ô trống trong các thành ngữ, tục
ngữ dưới đây.
- Cầu được thấy - chảy đá mòn
- Năm nắng mưa thử vàng gian nan thử sức.
Câu 3(2đ) Xếp các từ có tiếng "hữu" cho dưới đây thành hai nhóm:
Hữu nghị, hữu hiệu, chiến hữu, hữu tình, thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu, hữu
dụng.
Câu 4(2đ) Thế nào là dùng từ đồng âm để chơi chữ? Cho ví dụ
Câu 5(4đ) Viết đoạn văn ngắn( 10 câu) miêu tả cảnh dòng sông quê hương em.
Tuần 7

Câu 1(1đ) Câu nào dưới đây có từ "đánh" được dùng với nghĩa xoa hoặc xát lên bề mặt một vật
để vật sạch, đẹp?
a. Chị đánh vào tay em.
b. Các bác nông dân đánh trâu ra đồng.
c. Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ.
d. Hằng tuần, vào ngày nghỉ, bố thường đánh giầy
Câu 2(1đ) Tìm tiếng có vần chứa "iê" hoặc "ia" để điền vào chỗ trống cho phù hợp
a. Tình sâu nặng
b. Sóng yên lặng
c. Con Rồng cháu
d. nói tay làm
Câu 3(2đ) Từ "cõng" trong bài thơ sau được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển
Con phà thì cõng(1) ô tô
Chú bộ đội cõng(2) ba lô lên phà
Bố cõng(3) con kịp tới nhà
Nhỡ sông không cõng(4) con phà thì sao?
Câu 4(2đ) Với từ"mắt" hãy đặt hai câu(trong đó một câu có từ mắt mang nghĩa gốc, một câu có
từ mắt mang nghĩa chuyển)
Câu 5(4đ) Viết đoạn văn ngắn(8-10 câu) miêu tả cảnh một vùng biển mà em có dịp quan sát.
Tuần 8
Câu 1(1đ) Điền vào chỗ trống tiếng có "yê" để có những từ ngữ viết đúng
a cổ tích d. xao
b bóng e tiếc
c. góp g náo
Câu 2(1đ) Gạch bỏ từ không thuộc chủ đề thiên nhiên trong những từ sau:
Trời, đất, gió, núi, sông, đò, mưa, nắng, rừng.
Câu 3(2đ) Đặt hai câu với từ "nóng", một câu từ "nóng" mang nghĩa gốc, một câu từ" nóng"
mang nghĩa chuyển.
Câu 4(2đ) Hãy chỉ ra từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong các từ gạch chân của câu sau:
- Lúa ngoài đồng đã chín

- Tổ em có chín học sinh
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Câu 5(4đ) Viết đoạn văn ngắn tả con đường quen thuộc từ nhà em tới trường.
Tuần 9
Câu 1(2đ) Điền l hoặc n vào từng chỗ trống để có từ ngữ viết đúng
a. quả ê e. đất ở
b. ông ão g. ổ thủng
c. hoa ở h. ỡ xe
d. bộ ão i. ỗ lực
Câu 2(2đ) Tìm đại từ trong các câu sau
a. Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.
b. Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quí nhất là người lao động.
Câu 3(2đ) Hãy kể tên
a. Ba thắng cảnh biển của nước ta
b. Ba thắng cảnh núi rừng của nước ta
Câu 4(4đ) Hãy trình bày ý kiến của em nhằm thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả
trăng và đèn trong bài ca dao sau:
" Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió còn chăng, hỡi đèn?
Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn?
Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây?"
Tuần 10 Thời gian: 70 phút( kiểm tra giữa HK1)
I. Đọc hiểu
Mùa thu ở đồng quê
Trời như một chiếc dù xanh hay mãi lên cao. Các hồ nước quyanh làng như môi lúc một sâu
hơn. Nó không còn là hồ nước nữa, nó là cái giếng không đáy, ta có thể nhìn thấy bầu trời bên
kia trái đất.
Cò trắng đứng co chân trên bờ ruộng, ngẩng đầu lên nhìn chốn xa xăm, mơ màng nỗi nhớ
có hương. Còn những con nhạn bay thành đàn trên trời cao, như một đám mây trắng mỏng
lướt qua thôn làng, gieo xuống những tiếng kêu mát lành, trong veo sương sớm, khiến tim tôi

vang lên dịu dàng những câu thơ không nhớ thuộc tự bao giờ:
Trước sân ai tha thẩn
Đăm đăm trông nhạn về
Mây trời còn phiêu dạt
Lang thang trên đồi quê
Trẻ con lùa bò ra bãi đê. Con đê vàng rực lên màu vàng tươi của đàn bò đủng đỉnh bước.
Ngỡ đấy là một con đê vàng đang uốn lượn. Cánh đồng lúa xanh mướt, rập rờn trong gió nhẹ,
chúng đuổi nhau mãi, đuổi nhau mãi từ ven làng đến tít tắp chân đê.
Trong làng, mùi ổ chín quyển rũ. Những buồng chuối trứng quốc vàng lốm đốm. Và đâu đó
thoảng hương cốm mới. Hương cốm nhắc người ta nhớ những mùa thu đã qua.
( Nguyễn Trọng Tạo)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Bức tranh phong cảnh mùa thu trong bài có những màu sắc nào?
a. Vàng, đỏ, tím b. Xanh, nâu, đỏ c. Xanh, trắng, vàng
2. Bài văn được miêu tả theo thứ tự nào?
a. Không gian b. Thời gian
3. Những gì được Nguyễn Trọng Tạo miêu tả trong bức tranh phong cảnh của mùa thu
ở đồng quê?
a. Hình ảnh, màu sắc
b. Hình ảnh, màu sắc, âm thanh
c. Hình ảnh, màu sắc, âm thanh, hương thơm
4. Tên nào phù hợp nhất với nội dung bài?
a. Bầu trời mùa thu
b. Mùa thu đồng quê
c. Cánh đồng mùa thu
II. Luyện từ và câu
1. Những sự vật nào không được nhân hóa trong bài
a. Hồ nước b. Con cò c. Sóng lúa
2. Những sự vật nào được so sánh trong bài
a. Bầu trời, hồ nước

b. Bầu trời, hồ nước, đàn nhạn đang bay
c. Bầu trời, hồ nước, đàn nhạn đang bay, con đê
3. Từ nào đồng nghĩa với từ" cố hương"?
a. Quê cũ b. Hương thơm c. Nhà cổ
4. "Gieo" trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?
a. Câu hát ấy đã gieo vào lòng người những nỗi niềm thương cảm
b. Cánh đồng vừa mới được gieo hạt
c. Đàn nhạn gieo vào sương sớm những tiếng kêu mát lành.
5. Thu trong " Mùa thu" và thu trong" Thu chi" quan hệ với nhau như thế nào?
a. Đồng âm b. Đồng nghĩa c. Nhiều nghĩa
6. Từ "dịu dàng" thuộc loại từ nào?
a. Danh từ b. Động từ C. Tính từ
7. Từ "phiêu dạt" có nghĩa là gì?
a. Chuyển động lúc thì sang trái, lúc thì sang phải
b. Đi chơi, thăm những nơi xa lạ
c. Bị hoàn cảnh bắt buộc phải dời bỏ quê nhà nay đây mai đó đến những nơi xa lạ
III. Tập làm văn
Một năm có bốn mùa, mùa nào cũng có những vẻ đẹp riêng. Hãy viết một đoạn văn tả cảnh
đẹp nơi em ở vào một mùa trong năm.
Tuần 11 Thời gian: 40 phút
Câu 1(2đ) Tìm ba từ láy có phụ âm đầu l
Tìm ba từ láy có phụ âm đầu n
Câu 2(2đ) Tìm các đại từ xưng hô có trong đoạn thơ sau:
Má hét lớn: " tựi bay đồ chó!
Cướp nước tao, cắt cổ dân tao!
Tao già không sức cầm dao
Giết bay đã có con tao trong vùng!"
( Tố Hữu)
Câu 3(2đ) Tìm quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a. Đây là em tôi và bạn nó

b. Chiều nay sáng mai sẽ có.
c. Nói không làm.
d. Nam hát hay Nam vẽ cũng giỏi.
Câu 4(4đ) Hãy viết một đoạn mở bài kiểu gián tiếp, và một đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài
văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương em.
Tuần 12 Thời gian: 20 phút
Câu 1(2đ) Hãy khoanh vào các đáp án chứa các từ viết sai chính tả:
a. xúc đất c. Hàm súc c. Bát sứ
b. Cảm xúc d. Xúc tích g. Xứ xở
h. Xu nịnh i. Cao su
Câu 2(1đ) Khoanh tròn từ có tiếng "bản" không mang nghĩa" giữ, giữ gìn"
a. Bảo vệ b. Bảo tồn c. Bảo kiếm
d. Bảo tàng e. Bảo quản g. Bảo hiểm
Câu 3(2đ) Hãy thay quan hệ từ trong từng câu dưới đây bằng quan hệ từ khác để có câu
đúng:
a. Nếu Rùa biết mình chậm chạp nên nó cố gắng chạy thật nhanh.
b. Vì Thỏ chủ quan coi thường người khác nhưng Thỏ đã thua Rùa.
Câu 4 (5đ) Sau đây là các ý của một bài văn nhưng chưa được sắp xếp theo một trình tự hợp
lý. Em hãy sắp xếp lại và ghi số thứ tự vào bài làm.
1. Dáng bà nhỏ bé lưng hơi còng.
2. Tóc bà trắng như cước được vấn trong vành khăn nhung đen.
3. Da bà nhăn nheo điểm những chấm đồi mồi nâu sạm.
4. Bà em năm nay đã ngoài 70 tuổi nhưng vẫn còn minh mẫn.
5. Bà mặc bộ quần áo nào nom cũng đẹp.
6. Mắt bà không còn tinh như trước.
7. Bà luôn dọn dẹp những việc vặt trong gia đình.
8. Răng bà đen lúc nào cũng bỏm bẻm nhai trầu.
9. Bà luôn dạy em những điều hay lẽ phải.
10. Cả nhà em đều yêu quí bà.
11. Thứ bảy nào bà cũng đều kể chuyện cho em nghe.

12. Em mong bà luôn mạnh khỏe để sống mãi với em.
Tuần 13 Thời gian: 40 phút
Câu 1(2đ) Những từ ngữ nào viết đúng chính tả
a. Củ sâm b Ngoại xâm c. Nhà xiêu
d. Siêu lòng e. Sa cơ g. Xa lạ
h. Chuột xa chĩnh gạo
Câu 2(1đ) Tìm dùng sai trong câu sau và chữa lại cho đúng
- Chúng ta phải bảo tồn môi trường.

Câu 3(2đ) Tìm quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống/
a. Lúa gạo là quí nhất lúa gạo nuôi sống con người.
b. cây lúa không được chăm bón nó cũng không lớn lên được
Câu 4(5đ) Viết đoạn văn ngắn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp.
Tuần 14 Thời gian: 40 phút
Câu 1(2đ) Tìm ba từ láy:
- Có phụ âm đầu là tr
- Có phụ âm đầu là ch
Câu 2(2đ) Xác định danh từ, động từ, tính từ, quan hệ từ của các từ gạch chân trong các câu dưới
đây:
a. Cô giáo của chúng tôi rất yêu thương học sinh.
b. Dù ông ta có một đống của nhưng ông ta không thấy hạnh phúc.
c. Bạn ấy hát hay lắm.
d. Cô giáo hỏi: " Hôm nay, tổ một hay tổ hai trực nhật?".
Câu 3(2đ) Đặt ba câu trong đó:
- Một câu có danh từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?
- Một câu có đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào?
- Một câu có danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì?
Câu 4(4đ)
a. Trình bày cấu trúc của một biên bản
b. Theo em những trường hợp nào dưới đây cần ghi biên bản

1. Đại hội liên đội
2. Bàn giao tài sản
3. Đêm liên hoan văn nghệ
4. Xử lý việc xây dựng nhà trái phép
Tuần 15 Thời gian: 40 phút
Câu 1(2đ) Những từ nào viết sai chính tả ?
a.học trò
b.gỗ trò
c.chò chơi
d.thầy trò
e.trao đổi
g.chao cánh
h.đánh tráo
i.nấu cháo
Câu 2(2đ). Cho các từ sau : sung sướng, bất hạnh, may mắn,khốn khổ, cơ cực, cực khổ, toại
nguyện, vô phúc, tốt phúc, vui lòng, mừng vui, tốt lành, . Hãy chia các từ trên thành hai nhóm
.
-Nhóm 1: Từ đồng nghĩa với hạnh phúc
-NHóm 2: Từ trái nghĩa với hạnh phúc
Câu3(1đ). Tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về quan hệ thầy trò
Câu4(5đ). Viết đoạn văn ngắn tả hoạt động của một người mà em yêu quý
Tuần 16 Thời gian : 40Phút
Câu1(2đ). Hãy điền tiếng chứa âm đầu "r,gi,d " vào ô trống cho thích hợp
a. Nam sinh trong một đình có truyền thốnh hiếu học
b. Bố mẹ mãi , Nam mới chịu dậy tập thể
c. Ông ấy nuôi chó để nhà
d. Đôi này đế rất
Câu 2 (2đ) Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau :
a. Nhân hậu
b. Dũng cảm

Câu 3 (2đ) Tìm những thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân ta.
Câu 4(4đ) Viết đoạn văn ngắn tả bạn học của em
Tuần 16 Thời gian : 40 phút
Câu 1 :(2đ) Hãy điền tiếng chứa âm đầu "r,gi,d"vào chỗ trống cho thích hợp
a. Nam sinh trong một đình có truỳên thống hiếu học
b. Bố mẹ mãi , Nam mới chịu dậy tập thể
c. Ông ấy nuôi chó để nhà
d. Đôi này đế rất
Câu 2(2đ). Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau
a.nhân hậu
b.dũng cảm
Câu 3(2đ). Tìm những thành ngữ , tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân ta
Câu4(4đ) Viết đoạn văn ngắn tả một bạn học của em

Tuần 17
Câu 1:Hãy chỉ ra các từ viết sai và chữa lại cho đúng
a.hũ riệu
b.con khiếu
c.cái bứu
d.con kìu
e. quả lịu
Câu 2(3đ) Dùng dấu gạch chéo (/) để phân cách các từ trong khổ thơ sau và chỉ ra từ láy , từ ghép
trong khổ thơ đó
" Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối trắng màu hoa ban
Tìm nơi bờ biển sóng tràn
Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa"
Câu3(1đ). Xác định trạng ngữ , chủ ngữ , vị ngữ của câu sau :
Chợt trông thấy cậu miu dương lúng túng , loanh quanh trong tấm xi măng ,bác cười rất to
Câu4(5đ) . Trình bày cấu trúc của một lá đơn

Tuần 18(kiểm tra học kì 1)
A,Đọc hiểu Cánh diều tuổi thơ
Tuổi thơ của tôi được nâng từ nhữnh cánh diều . Chiều chiều , trên bãi thả , đám trẻ mục đồng
chúng tôi hò hét thi thả diều.
Tuần 18 (Kiểm tra học kỳ I)
I-Đọc hiểu : Cánh diều tuổi thơ
Tuổi thơ của tôi đợc nâng lên từ những cánh diều. Chiều chiều, trên bãi thả,
đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại nh cánh
bớm chúng tôi vui sớng đến phát dại nên nhìn trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.
Sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè nh gọi thấp xuống những vì sao sớm.
Ban đêm, trên bãi thả diều thật không có gì huyền ảo hơn. Có cảm giác
thuyền đang trôi trên bãi Ngân Hà. Bầu trờ tự do đẹp nh một thảm nhung khổng lồ.
Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Sau này tôi mới hiều đấy
là khát vọng. Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo
xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hy vọng khi tha thiết cầu xin: "Bay đi diều
ơi! Bay đi!" Cánh diều ngọc ngà bay đi, mang đi nỗi khát vọng của tôi.
(Tạ Duy Anh)
Dựa vào nội dung bài đọc , khoanh tròn vào chữ cái trớc ý trả lời đúng:
1-Dòng nào nêu đúng ý câu văn: Tuổi thơ tôi đợc nâng lên từ những cánh diều:
a-Thuở nhỏ, tác giả rất thích chơi diều.
b-Thuở nhỏ tác giả rất hay chơi thả diều và diều đã chắp cánh cho ớc mơ trẻ
thơ của tác giả.
c-Hồi bé, tác giả thờng nâng cho diều bay lên cao.
2-Để gợi tả một tuổi thiếu niên đẹp đẽ , tác giả đã dùng từ nào?
a-Tuổi thần tiên b-Tuổi ngọc ngà c-Tuổi măng non
3-Chi tiết nào trong bài miêu tả niềm vui thích đợc thả diều của bạn trẻ một cách
mạnh mẽ nhất?
a-Chúng tôi hò hét nhau thả diều thi.
b-Chúng tôi vui sớng đến phát dại
c-Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.

4-Điều gì "cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn" các bạn nhỏ?
a-Khát vọng b-Niềm tin c-Ngọn lửa
5-Việc sử dụng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn của bài có những tác dụng gì?
a-Đảm bảo cho câu văn viết đúng cấu tạo
b-Nhấn mạnh ý cần diễn đạt (ở đây là niềm mơ ớc cháy bỏng của tuổi thơ).
c-Câu sẽ không bị lặp từ.
II-Luyện từ và câu
1- Các từ: Khát vọng, hi vọng, khát khao, mơ ớc có quan hệ gì?
a-Là các từ đồng âm
b-Các từ đồng nghĩa
c-Một từ nhiều nghĩa.
2-Những câu văn nào sử dụng biện pháp so sánh
a-Cánh diều mềm mại nh cánh bớm
b-Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn.
c-Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng
d-Bầu trời tự do đẹp nh một tấm thảm nhung khổng lồ.
3-Câu văn nào có sử dụng biện pháp nhân hóa?
a-Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.
b-Sáo đơn, rồi sáo kéo, sáo bè nh gọi thấp xuống những vì sao sớm.
c-Có cảm giác thuyền đan trôi trên bãi Ngân Hà
4-Cụm từ "Cánh diều tuổi thơ" gồm những từ nào?
a-Một từ ghép và hai từ đơn.
b-Bốn từ đơn
c-Hai từ ghép.
5-Hai câu "Bay đi diều ơi! Bay đi!" Thuộc kiểu câu gì?
a-Hai câu kể c-Hai câu khiến
b-Hai câu hỏi d-Hai câu cảm.
III-Tập làm văn
Hãy viết đoạn văn tả cánh đồng quê em vào một buổi chiều hè với những
cánh diều lơ lửng trên nền trời xanh.

Tuần 19 Thời gian 40 phút
1-Những từ nào viết đúng chính tả? (2.0đ)
a-Rung rinh e-dồn dập
b-Dung dinh g-Giồn giập
c-da diết h-rải rác
d-ra riết i-rải dác
2-Sử dụng các từ ngữ sau để viết thành hai câu ghép? (2.0đ)
a-Mùa xuân e-cất tiếng gáy
b-Mặt trời g-Gà
c-Mọc h-Đã về
d-Cây lá i-bừng sức sống
3-Xác định CN-VN của từng vế câu trong câu ghép sau: Trời xanh thẳm, biển
cũng xanh thẳm, nh dâng cao lên, chắc nịch. (2.0đ)
4-Hãy viết đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng tả ngời mẹ thân yêu của
mình. (4.0đ)
Tuần 20 Thời gian 40 phút
1-Điền r hoặc d/gi vào từng chỗ trống cho thích hợp. (2.0đ)
a-Thăm ò e-che ấu
b ò rỉ g áng ngời
c-chân ò h áng sinh
d-đánh ấu i áng công
2-Từ nào không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại? (1.0đ)
a-công bằng d-dân
b-dân chúng e-công dân
c-Công chúng
3-Điền dấu câu hoặc từ chỉ quan hệ thích hợp vào ô trống để phân cách các
vế của các câu ghép sau: (4.0đ)
a-Trăng đã lên cao gió nhẹ thổi xóm làng chìm trong ánh trăng.
b-Mẹ em là giáo viên bố em là công nhân.
4-Hãy viết đoạn văn ngắn tả một ngời mà em yêu quý.

Tuần 21 Thời gian 40 phút
1-Nối nghĩa từ ở bên trái với từ tơng ứng ở bên phải (2.0đ)
A1-Giữ lại để dùng về sau B1-Dũng cảm
A2-Dám đơng đầu với khó khăn,
nguy hiểm
2-Rành, rành rẽ
A3-Biết rõ, thành thạo B3-Dành dụm, để dành
A4- Đồng nghĩa với giữ gìn B4-Bảo vệ
2-"Của một đồng, công một nén" (1.0đ)
Nghĩa của từ "công" trong câu tục ngữ trên là gì?
a-Không thiên vị
b-Thuộc về Nhà nớc, chung cho mọi ngời
c-Sức lao động
3-Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành caua ghép chỉ
nguyên nhân kết quả (2.0đ)
a-Vì bạn Dũng không thuộc bài
b-Do nó chủ quan
4-Viết đoạn văn ngắn tả một ca sĩ đang biểu diễn. (5.0đ)
Tuần 22 Thời gian 40 phút
1-Những tên riêng nào viết sai chính tả? (2.0đ)
a-Lê Phạm THu Oanh d-Bùi Thị Kim Cúc
b-Đinh Thị Lan Hơng e-Long An
c-Nguyễn Thị Hải Vân g-Tiền Giang
2-Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều
kiện kết quả hoặc giả thiết kết quả? (2.0đ)
A-Hễ em đợc điểm tốt
B-Nếu chúng ta chủ quan
3-Xác định CN VN của từng vế câu trong các câu ghép sau: (2.0đ)
a-Mặc dù tên cuớp rất hung hãn, gian xảo nhng cuối cùng hắn vẫn phải đa tay
vào còng số 8.

b-Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lơng.
4-Trình bày cấu tạo của một bài văn kể chuyện. (4.0đ)
Tuần 23 Thời gian 40 phút
1-Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng có trong khổ thơ sau: (2.0đ)
Cửa gió Tùng Chinh
Cửa gió này ngời xa gọi Ngã ba
Cắt con suối hai chiều dâng bẽ
Nơi gió Tùng Chinh, Pù mo, pù xai hội tụ
Chắn lối mòn lên đỉnh Tùng Chinh.
(Đào Nguyên Bảo)
2-Dòng sau nêu nghĩa của từ nào? (1.0đ)
"Tình trạng ổn định , có tổ chức, có kỷ luật"
a-Trật tự b-Hòa bình c-Bình yên
3-Phân tích cấu tạo của câu ghép sau: (3.0đ)
Chẳng những Lan học giỏi mà Lan còn hát rất hay.
4-Nối thời gian với nội dung hoạt động phù hợp để lập chơng trình của cuộc
thi vẽ trang, sáng tác thơ, truyện về an toàn giao thông. (4.0đ)
Thời gian Nội dung họat động
A1-6giờ 30 phút B1-Khai mạc hội thi
A2-7giờ 00 phút B2-Các đội viên tập trung làm công việc
chủan bị cho cuộc thi.
A3-7 giờ 10 phút B3-Các cá nhân nhóm, tổ vẽ tranh, làm thơ
A4-7 giờ 15 phút B4-Đọc đề thi
A5-10 giờ 30 phút B5-Tổng kế, trao giải
A6-10 giờ 40 phút B6-Ban giám khảo chấm bài, các đội viên liên
hoan, văn nghệ, chơi trò chơi.
A7-11 giờ 30 phút B7-Nộp bài.
Tuần 24 Thời gian 40 phút
1-Viết lại cho đúng các tên địa lý dới đây: (2.0đ)
a-Núi Ch pông

b-Sông Sê rê pốc
c-Hồ Y rơ pao
d-Sông bô cô
2-"Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội" là nghĩa của từ nào? (1.0đ)
a-An toàn b-Hòa bình c-An ninh
3-Tìm cặp từ hô ứng thích hợp với mỗi ô trống: (2.0đ)
a-Ma to, gió thổi mạnh
b-Trời hửng sáng, nông dân ra đồng.
4-Viết đoạn văn ngắn (10-12 câu) tả một đồ vật trong nhà mà em yêu thích.
(5.0đ)
Tuần 25 Thời gian 40 phút
1-Viết những tên riêng sau theo đúng quy tắc viết tên riêng. (2.0đ)
1-(Sông) Hoàng Hà c-(Đảo) Hải Nam
b-(Tỉnh) Quảng Tây d-(Nớc) Phần Lan
2-Gạch chân từ ngữ đợc lặp lại dùng để liên kết câu đồng thời nhấn mạnh sự
thay đổi đột ngột của thời tiết ở Sa Pa (1.0đ)
"Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng
long lanh một cơn ma tuyết trên cành đào, lê, mận Thoắt cái gió xuân hây hẩy
nồng nàn trên bông hoa lay ơn màu nhung đen hiếm quý.
Đờng Sa Pha Nguyễn Phan Hách
-Viết vào chỗ trống từ ngữ trong câu đợc thay thế cho từ gạch chân dới đây:
"Thừa lệnh, lính đo xe vải ngay. Một ngời đà bà bật khóc lập tức quan bảo đa
cả tấm vải cho ng ời này (1) rồi thét trói ngời kia lại. Sau một hồi tra hỏi, kẻ kia (2)
phải cúi đầu nhận tội".
a-(1) Thay thế cho
b-(2) Thay thế cho
4-Viết đoạn văn ngắn (10-12 câu) miêu tả quyển sách Tiếng việt 5 tập 2 của em.
(5.0đ)
Tuần 26 Thời gian 40 phút
1-Viết hoa cho đúng các danh từ riêng sau (2.0đ)

a-Chi ca gô c-Ban ti mo
b-Niu Yooc d-Pit stơnơ
2-Dựa theo nghĩa của từ tiếng truyuền, hãy xếp các từ cho dới đây thành 3
nhóm (2.0).
Truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình,
truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng.
3-Viết đoạn văn ngắn (4-5 câu) kể về một tấm gơng hiếu học, trong đó có sử
dụng phép thay thế từ ngữ để liên kết câu. (3.0đ)
4-Bạn Hà đã viết những câu văn tả chiếc cặp nh sau: (3.0đ)
Cặp của em đợc diện một chiếc áo xanh ngọc. Nổi bật trên nền xanh ấy là
hình hai chú gấu ngộ nghĩnh đang đua xe làm em liên t ởng đến một cuộc chạy đua
ma-ra-tông gay cấn. Không biết chú nào về đích tr ớc đây?
Những từ gạch chân là kết quả của sự liên tởng thú vị. Nó đã làm cho câu văn
trở lên rất sinh động. Em hãy viết 3-5 câu tả chiếc cặp của em trong đó có liên tởng
tơng tự nh bạn.
Tuần 27 Thời gian 40 phút
1-Hãy nêu quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài (1.0đ)
2-Những câu tục ngữ, ca dao sau ghi lại truyền thống quý báu nào của dân
tộc ta? (1.0đ)
-Lá lành đùm lá rách
-Thơng ngời nh thể thơng thân
-Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
a-Yêu nớc c-Nhân ái
b-Lao động cần cù d-Đoàn kết
3-Chọn một trong các từ: nhng, nh thể, nh vậy và thế là, đã thế điền vào các
chỗ trống để hòan chỉnh đoạn văn sau:
"Tôi không a cái Liên. Nhà nó giàu hơn nhà tôi nên lúc nào nó cũng lủng
liểng trong túi những táo, lê, mận. Nó có nhiều (1) mà không chó tôi nổi
một quả gì. Liên rất sợ mất bạn nên mỗi lần tôi dọa sẽ "éc" nó, nó vội đa cho tôi
ngay (2) nó chỉ cho tôi cắn một miếng thôi (3) nó bao giờ

cũng lặp lại cái điệp khúc "cấy cắn nhỏ thôi". Nhiều lúc (4) tôi tức lắm,
ngoạm một miếng rõ to (5) nó lại dối, (6) cha đầy một buổi,
hai ngón tay đã kịp ngoắc vào nhau.
4-Viết đoạn văn ngắn tả một cây hoa mà em yêu thích. (5.0đ)
Tuần 27 kiểm tra giữa kỳ 2
I-Đọc hiểu
Tre Việt Nam
Tre xanh
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xa đã có bờ tre xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy, nên thành tre ơi?
ở đâu tre cũng xanh tơi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu?
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa nhiều
Rễ riêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
Vơn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm
Thơng nhau tre chẳng ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi ngời
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Cha lên đã nhọn nh chông lạ thờng

Lng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cộc tre nhờng cho con
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già, măng mọc có gì lạ đâu
Mai sau
Mai sau
Mai sau
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.
(Nguyễn Duy)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh trò vào chữ cái trớc ý trả lời đúng.
1-Bài tre Việt Nam đã ca ngợi những phẩm chất sau của ngời Việt Nam:
a-Cần cù, chịu thơng, chịu khó, vợt mọi khó khan
b-Trong khó khan gian khổ vẫn lạc quan yêu đời.
c-Đoàn kết, yêu thơng đồng loại để tạo ra sức mạnh vợt qua khó khan.
Điền chữ cái thích hợp vào chỗ chấm để trả lời:
1.1-Đoạn thơ "ở đâu tre cũng xanh tơi tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù" ca
ngợi phẩm chất gì của con ngời Việt Nam?
1.2-Những câu thơ "Vơn mình trong gió tre đu. Cây kham khổ vẫn hát ru lá
cành" Ca ngợi phẩm chất gì của con ngời Việt Nam?
1.3-Đoạn thơ "Bão bùng thân bọc lấy thân lũy thành từ đó mà nên hỡi ng-
ời" Ca ngợi đức tính gì của con ngời Việt Nam ?
2-Những câu thơ nào không nói về truyền thống yêu thơng, chăm sóc, hi
sinh vì con cháu của ngời Việt Nam.
a- Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
b- Nòi tre đâu chịu mọc cong
Cha lên đã nhọn nh chông lạ thờng
c- Lng trần phơi nắng phơi sơng

Có manh áo cộc tre nhờng cho con

3-Những câu thơ nào nói về truyền thống hiên ngang, bất khuất, yêu tự do
của con ngời Việt Nam?
a- Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm
b- Nòi tre đâu chịu mọc cong
Cha lên đã nhọn nh chông lạ thờng
c- Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già, măng mọc có gì lạ đâu
II-Luyện từ và câu
1-Chuyển ý câu thơ " ở đâu tre cũng xanh tơi, cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu"
thành một câu ghép các vế câu đợc nối với nhau bởi quan hệ từ.
2-Biện pháp điệp từ trong 2 câu thơ "Mai sau, mai sau, mai sau. Đất xanh tre
mãi xanh màu tre xanh" nhằm nói ý gì?
a-Mở ra một không gian khoáng đạt
b-Gợi ra một thời gian vô tạn
c-Khẳng định những truyền thống tốt đẹp của con ngời Việt Nam sẽ trờng tồn
vĩnh cửu, khẳng định sức sống bất diệt của dân tộc Việt Nam.
3-Câu "Tre có bao nhiêu rễ thì cần cù bấy nhiêu" là câu ghép mà các vế câu
đợc tre nối với nhau.
a-Bằng quan hệ từ
b-Bằng cặp từ hô ứng
c-Bằng cặp từ hô ứng và một từ nối.
4-Câu "Thân gầy guộc, lá mong manh" thuộc kiểu câu gì?
a-Câu đơn
b-Câu ghép có các vế câu đợc nối bằng từ có tác dụng nối.
c-Câu ghép có các vế câu đợc nối bằng cách trực tiếp.
III-Tập làm văn
"Em đi giữa biển lúa vàng

Nghe mênh mông trên đồng lúa hát
Hơng lúa chín thoang thoảng bay
Làm lung lay hàng cột đienẹ
Làm xao động cả hàng cây"
(Nguyễn Khoa Đăng)
Dựa vào nội dung đoạn thơ trên, em hãy viết đoạn văn tả cảnh đồng lúa chín
vào ngày đẹp trời.
A:
Tuần 29 thời gian 40 phút
1-Viết lại tên các danh hiệu sau cho đúng: (2.0đ)
-Anh hùng lực lợng vũ trang nhân dân
-Bà mẹ Việt Nam anh hùng
-Anh hùng lao động
-Nghệ sĩ u tú.
2-Điền dấu chấm, chấm hỏi, chấm than vào đoạn hội thoại sau và viết hoa cho
đúng.
Một vận động viên đang tích cực luyện tập để tham gia thế vận hội không
may, anh bị cảm nặng bác sĩ bảo :
-Anh sốt cao lắm hãy nghỉ ngơi ít ngày đã
Ngời bệnh hỏi:
-Tha bác sĩ, tôi sốt bao nhiêu độ
Bác sĩ đáp:
-Buốn mơi mốt độ
3-Thấy Dê đen, Sói xám liền quát hỏi Dê Đen đi đâu. Dê nói De đi tìm kẻ
hay gây sự. Sói rụt rè hỏi Dê trên đầu có gì? Dê nói trên đầu có đôi sừng nhọn bằng
kim cơng. Sói lại run run hỏi tim Dê thế nào. Dê quát lên bảo rằng trái tim thép của
Dê nói hãy cắm đôi sừng nhọn bằng kim cơng của dê vào bụng Sói.
Em hãy chuyển đoạn truyện trên thành đoạn hội thoại giữa Sói Xám và Dê
Đen (nhớ chọn đại từ xng hô cho thích hợp).
Tuần 30 thời gian 40 phút

1-Dùng dấu gạch dọc để ngăn cách các bộ phanạ trong mỗi cụm từ chỉ huân ch-
ơng. (1.5đ)
a-Huân chơng độc lập hạng 3
b-Huân chơng sao vàng
c-Huân chơng lao động hạng nhất
2-Hãy nêu những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới, nữ giới (2.0đ).
3-Hãy điền dấu phảy vào các câu sau sao cho đúng tác dụng của nó. (1.5đ)
a-Ngày mai anh lên đờng
b-Lan Hà Hải cùng học lớp 5A
c-Mặt trời mọc sơng tan dần.
4-Hãy viết đoạn văn ngắn tả một con vật mà em yêu thích. (5.0đ)
Tuần 31 thời gian 40 phút
1-Viết lại tên các giải thởng, kỷ niệm chơng sau cho đúng. (1.5đ)
a-Kỷ niệm chơng về sự nghiệp giáo dục
b-Kỷ niệm chơng vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam.
c-Giải nhất tuyệt đối.
2-Mỗi câu tục ngữ dới đây nói lên phẩm chất gì của phụ nữ Việt Nam. (2.0đ)
a-Chỗ ớt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn
b-Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh.
3-Hãy nêu tác dụng của dấu phảy (1.5đ)
4-Viết đoạn văn ngắn tả một đêm trăng đẹp em có dịp quan sát. (5.0đ)
Tuần 32 thời gian 40 phút
1-Viết lại tên các cơ quan, đơn vị sau đây cho đúng. (1.5đ)
a-Nhà hát tuổi trẻ
b-Nhà xuất bản giáo dục
c-Trờng mầm non sao mai
2-Nêu tác dụng của dấu hai chấm. Lấy ví dụ minh họa cho mỗi tác dụng ấy. (2.5đ)
3-Viết đoạn văn ngắn tả một ngày mới bắt đầu ở quê em (5.0đ)
Tuần 33 thời gian 40 phút
1-Dùng dấu gạch "/" để ngăn cách mỗi tên cơ quan, tổ chức sau thành từng

bộ phận.
a-Tổ chức nhi đồng liên hợp quốc.
b-Liên minh quốc tế cứu trợ trẻ em.
c-Tổ chức cứu trợ trẻ em của Thụy Điển.
d-Đại hội đồng liên hợp quốc.
2-Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em (1.0đ)
3-Hãy nêu tác dụng của dấu ngoặc kép, lấy ví dụ minh họa cho mỗi tác dụng
ấy (2.0đ)
4-Viết đoạn văn ngắn tả một ngời em mới gặp một lần nhng để lại cho em
những ấn tợng sâu sắc. (5.0đ)
Tuần 34 thời gian 40 phút
1-Hãy viết tên cơ quan, tổ chức ở địa phơng em. (1.0đ)
2-Những từ nào đồng nghĩa với bổ phận? (2.0đ)
a-Nhiệm vụ e-Nghĩa vụ
b-Chức vụ g-Trách nhiệm
c-Phận sự h-Số phận
d-Chức phận i-Thân phận.
3- Nêu tác dụng của dấu gạch ngang, lấy ví dụ

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×