Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

Các vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản lý vốn lưu động

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.67 KB, 26 trang )

Mục lục
CHơNG I : CáC VấN đề Lí LUậN CHUNG Về VẩN LU
đẫNG V QUảN Lí VẩN LU đẫNG 3
i. Vốn lu động và nội dung quản lý vốn lu động 3
1. Vốn lu động 3
1.1 Khái niệm vốn lu động : 3
1.2 Cơ cấu vốn lu động 3
1.3 Nguồn vốn lu động: 4
2. Quản lý vốn lu động 5
2.1 Xác định vốn lu động định mức kỳ kế hoạch 5
2.2 Kế hoạch nguồn VLĐ định mức 7
2.3 Bảo toàn và phát triển VLĐ 7
II. Các chỉ tiêu cần xem xét trong quá trình phân
tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động 8
1. Một số chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn nói chung 8
1.1 Cơ cấu vốn 9
1.2 Vòng quay toàn bộ vốn 9
1.3 Kỳ thu tiền trung bình 9
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động 9
2.1 Sức sản xuất của vốn lu động 9
2.2 Sức sinh lời của vốn lu động 9
2.3 Số vòng quay của vốn lu động (hệ số luân chuyển) 10
2.4 Thời gian của một vòng luân chyyển 10
2.5 Hệ số đảm nhiệm vốn lu động 10
3. Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp 11
3.1 Hệ số thanh toán chung 11
3.2 Hệ số thanh toán nhanh 11
3.3 Tỷ lệ thanh toán ngay 11
3.3 Tỷ lệ dự trữ trên VLĐ ròng 11
CHơNG II :TH C TRạNG QUảN Lí & Sệ DễNG VẩN L U
đẫNG ậ CTY CAO SU SAO VNG 12


i. khái quát về cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh
doanh của công ty 12
ii. Tình hình vốn lu động ở cty ba năm 1997-1998
-1999 13
1. Biến động về qui mô và cơ cấu VLĐ 13
1.1Nguồn vốn lu động của Công ty 13
1.2.Tình hình sử dụng VLĐ của Công ty 15
2.Biến động về hiệu quả sử dụng VLĐ 18
2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 18
2.2 Các chỉ tiêu cụ thể phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của
Công ty 18
III Tình hình và khả năng thanh toán của công ty
19
iV. Một số vấn đề rút ra từ phân tích thực tế VLĐ
ở công ty Cao su sao vàng 19
1. Thành tựu 19
2.Tồn tại 20
1
iv. Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động của công ty cao su sao
vàng 20
1. Thứ nhất là : 21
Xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng VLĐ có hiệu qủa 21
2. Thứ hai là: 21
Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, thanh toán tiền hàng và
thu hồi công nợ 21
3. Thứ ba là : 22
Sử dụng hợp lý các nguồn tài trợ ngắn hạn để tài trợ cho hoạt
động SXKD ngày càng mở rộng 22
4. Thứ t là : 22

Quản lý tốt việc sử dụng NVL và năng lợng nhằm hạ giá thành
sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty 22
5.Thứ năm là : 23
Chú trọng tìm kiếm thị trờng, ổn định đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ
sản phẩm 23
6. Thứ sáu là : 23
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ thông qua việc tăng tốc độ
luân chuyển VLĐ trong tất cả các khâu của quá trình từ dự trữ
sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm 23
KếT LUậN 25
TI LIệU THAM KHảO 26
2
Chơng I : Các vấn đề lý luận chung về
vốn lu động và quản lý vốn lu động
i. Vốn lu động và nội dung quản lý vốn lu động
1. Vốn lu động
1.1 Khái niệm vốn lu động :
- Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động và vốn lu
thông. Đó là số vốn doanh nghiệp đầu t để dự trữ vật t, để chi phí cho quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của doanh
nghiệp. VLĐ tham gia hoàn toàn vào quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển
qua nhiều hình thái giá trị khác nhau nh tiền tệ, đối tợng lao động, sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và trở lại hình thái tiền tệ ban đầu sau
khi tiêu thụ sản phẩm. Quá trình vận động của VLĐ thể hiện dới hai hình
thái:
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, thành phẩm.
- Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng thêm do việc sử dụng lao động sống
trong quá trình sản xuất và những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lu thông.

- Sự lu thông về mặt hiện vật và giá trị của VLĐ ở các doanh nghiệp
sản xuất có thể biểu diễn bằng công thức chung:
T - H - SX - H' - T'
- Trong quá trình vận động, đầu tiên VLĐ biểu hiện dới hình thức tiền
tệ và khi kết thúc cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Một vòng khép kín đó gợi
mở cho chúng ta thấy hàng hoá đợc mua vào để doanh nghiệp sản xuất sau
đó đem bán ra, việc bán đợc hàng tức là đợc khách hàng chấp nhận và doanh
nghiệp nhận đợc tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng. Từ các kết
quả đó giúp ta sáng tạo ra một cách thức quản lý vốn lu động tối u và đánh
giá đợc hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2 Cơ cấu vốn lu động
- Xác định cơ cấu VLĐ hợp lý có ý nghĩa tích cực trong công tác sử
dụng hiệu quả vốn lu động. Nó đáp ứng yêu cầu vốn cho từng khâu, từng bộ
phận, đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm hợp lý VLĐ. Trên cơ sở đó đáp ứng đ-
ợc phần nào yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong điều kiện thiếu vốn cho
sản xuất.
3
- Cơ cấu VLĐ là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó so với
toàn bộ giá trị VLĐ. Tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm trong toàn bộ VLĐ
hợp lý thì chỉ hợp lý tại mỗi thời điểm naò đó và tính hợp lý chỉ mang tính
nhất thời. Vì vậy trong quản lý phải thờng xuyên nghiên cứu xây dựng một
cơ cấu hợp lý đảm bảo độ "khoẻ mạnh" đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh
từng thời kỳ. Để thuận lợi cho việc quản lý và xây dựng cơ cấu vốn nh thế,
ngời ta thờng có sự phân loại theo các quan điểm tiếp cận khác nhau:
- Tiếp cận theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển, VLĐ chia thành 3
loại:
+ Vốn trong dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật
liệu, phụ tùng thay thế, dự trữ chuẩn bị đa vào sản xuất.
+ Vốn trong sản xuất: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn
sản xuất nh: sản phẩm dở dang, chi phí phân bổ, bán thành phẩm, tự chế tự

dùng.
+ Vốn trong lu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn
lu thông nh tiền mặt, thành phẩm.
- Tiếp cận về mặt kế hoạch hoá, VLĐ đợc chia thành VLĐ không định
mức và VLĐ định mức.
+ VLĐ định mức là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật t hàng hoá
và vốn phi hàng hoá.
+ VLĐ không định mức là số vốn lu động có thể phát sinh trong
quá trình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhng không đủ
căn cứ để tính toán đợc.
1.3 Nguồn vốn lu động:
- Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp gồm có vốn tự có, vốn coi nh
tự có và vốn đi vay. Từ các nguồn vốn khác nhau này doanh nghiệp có phơng
cách huy động trên nhiều nguồn, hỗ trợ lẫn nhau đảm bảo cho yêu cầu của
doanh nghiệp.
- Vốn tự có bao gồm:
+ Nguồn vốn pháp định: chính là vốn lu động do ngân sách
hoặc cấp trên cấp cho đơn vị thuộc khối nhà nớc; nguồn vốn cổ phần nghĩa
vụ do xã viên hợp tác xã và các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của
chủ doanh nghiệp t nhân.
4
+ Nguồn vốn tự bổ sung: Nguồn này hình thành từ kết quả sản
xuất kinh doanh của đơn vị thông qua quỹ khuyến khích phát triển sản xuất
và các khoản chênh lệch hàng hoá tồn kho theo cơ chế bảo toàn giá trị vốn.
+ Nguồn vốn lu động liên doanh: gồm có các khoản vốn của các
đơn vị tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm,
nguyên vật liệu, công cụ lao động nhỏ v.v
- Vốn coi nh tự có: đợc hình thành do phơng pháp kết toán hiện hành,
có một số khoản tiền tuy không phải của doanh nghiệp nhng có thể sử dụng

trong thời gian rỗi để bổ sung vốn lu động. Thuộc khoản này có: tiền thuế,
tiền lơng, bảo hiểm xã hội, phí trích trớc cha đến hạn phải chi trả có thể sử
dụng và các khoản nợ khác.
- Vốn đi vay: nhằm đảm bảo nhu cầu thanh toán bức thiết trong khi
hàng cha bán đã mua hoặc sự không khớp trong thanh toán. Nguồn vốn đi
vay là nguồn vốn cần thiết, song cần chú ý tới các hình thức vay khác nhau
với tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả vốn và lãi vay.
- Bằng cách nghiên cứu các nguồn của cả vốn lu động và vốn cố định
nh trên, ngời kinh doanh có thể đạt đợc sự tổng hợp về các nguồn vốn theo
các chỉ dẫn của kế toán tài chính. Nguồn vốn ở các doanh nghiệp giờ đây trở
thành nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện ở
khoản "có"; nợ phải trả chính là khoản vay, nợ của doanh nghiệp đối với các
tổ chức, cá nhân để đầu t, hình thành tài sản của doanh nghiệp, đợc sử
dụng trong một thời gian nhất định và sau đó phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi nh
đã cam kết. ý nghĩa của việc nghiên cứu này cho ta tạo quan hệ giữa vốn và
nguồn vốn về phơng diện giá trị đầu t nh sau:
Giá trị TSCĐ + Giá trị TSLĐ = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
hoặc giữa vốn lu động ròng và tài sản cố định
VLĐ
ròng
= TSLĐ - Nợ ngắn hạn.
2. Quản lý vốn lu động.
2.1 Xác định vốn lu động định mức kỳ kế hoạch
- Xuất phát từ vai trò không thể thiếu của vốn lu động đòi hỏi chúng ta
phải luôn có một lợng vốn lu động để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của
doanh nghiệp. Nhng lợng vốn lu động đó là bao nhiêu thì phù hợp bởi nếu
VLĐ thừa quá hoặc thiếu quá đều không có lợi, VLĐ thừa quá sẽ gây ứ đọng
vốn và ngợc lại nếu ít quá sẽ gây cho doanh nghiệp những khó khăn, tác
5
động xấu đến hoạt động kinh doanh. Những khía cạnh đó đòi hỏi chúng ta

phải xác định đợc lợng VLĐ định mức cho kỳ kế hoạch. VLĐ định mức đợc
hiểu là số VLĐ có thể quy định mức tối thiểu, cần thiết thờng xuyên cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Theo chế độ hiện hành, Công ty Cao su Sao Vàng là công ty nhà nớc,
VLĐ định mức của công ty đợc nhà nớc cấp một lần. Trờng hợp nhà nớc điều
chỉnh giá trị thì mức vốn đó đợc nhà nớc xác định và bổ sung kịp thời.
- Để xác định đợc VLĐ định mức kỳ kế hoạch, doanh nghiệp phải lần
lợt tính toán VLĐ ở từng khâu từ dự trữ, sản xuất, tiêu thụ, đối với từng loại
nguyên vật liệu, sau đó tổng hợp lại thành VLĐ định mức kỳ kế hoạch.
Thứ nhất, vốn lu động định mức ở khâu dự trữ. Việc xác định VLĐ
định mức ở khâu dự trữ cần phải kết hợp chặt chẽ với kế hoạch thu mua
nguyên vật liệu và dự tính chi phí sản xuất của doanh nghiệp. VLĐ định mức
ở khâu dự trữ đợc tính toán căn cứ vào mức luân chuyển kế hoạch hàng ngày
và định mức số ngày dự trữ. Mức luân chuyển hàng ngày đợc tính bằng cách
lấy mức luân chuyển chia cho 360 ngày. Còn định mức số ngày dự trữ xác
định nh sau:
- Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu (Nhà nớc độc quyền quản lý) định
mức số ngày dự trữ đợc cơ quan cấp trên quy định cho doanh nghiệp.
- Đối với NVL mua trong nớc có thể áp dụng công thức sau:
Định mức
số ngày
dự trữ
=
Số ngày cách
nhau giữa 2
lần mua
x
Hệ số
thu mua
xen kẽ

+
Số ngày
vận
chuyển
+
Số ngày
chỉnh lý
chuẩn bị
+
Số ngày
bảo
hiểm
Thứ hai, VLĐ định mức ở khâu sản xuất: đợc xác định riêng cho sản
phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân bổ.
- VLĐ định mức cho sản phẩm dở dang đợc xác định theo công thức:
Định mức VLĐ
cho sản phẩm
dở dang
=
Mức luân chuyển cả năm
của thành phẩm theo giá
thành công xởng
: 360 x
Hệ số thành
phẩm dở
dang
x
Chu kỳ
sản xuất
sản phẩm

- VLĐ định mức cho nửa thành phẩm tự chế xác định theo công thức:
Định mức VLĐ
cho nửa thành
phẩm tự chế
=
Mức luân chuyển cả năm
của thành phẩm theo giá
thành công xởng
: 360 x
Định mức
ngày dự
trữ
x
Hệ số thành
phẩm tự
chế
6
Trong đó số ngày dự trữ của nửa thành phẩm phụ thuộc vào mức độ
sản xuất có nhịp nhàng không.
- VLĐ định mức cho chi phí chờ phân bổ đợc tính theo công thức:
Định mức VLĐ cho chi
phí chờ phân bổ =
Mức dự trữ đầu năm
của chi phí chờ phân bổ +
Số phát sinh chi phí chờ
phân bổ trong năm -
Số phải phân bổ
trong năm
Thứ ba, VLĐ định mức ở khâu tiêu thụ: bao gồm VLĐ định mức cho
thành phẩm và hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm.

- VLĐ định mức cho thành phẩm đợc xác định theo công thức:
Vốn lu động định mức
cho thành phẩm =
Tổng giá thành công xởng
của số lợng hàng hoá : 360 x
Định mức số ngày dự
trữ thành phẩm
- Đối với hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm (là hàng
hoá doanh nghiệp mua rồi tiêu thụ ngay), VLĐ định mức xác định theo công
thức:
Định mức VLĐ cho hàng hoá
mua ngoài tiêu thụ =
Tổng giá thành cả năm
theo giá mua : 360 x
Định mức số ngày dự trữ
hàng hoá mua ngoài
- Trong ba bộ phận trên, tuỳ theo đặc điểm của từng ngành thì mức độ
quan trọng của từng bộ phận sẽ khác nhau. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì
VLĐ ở khâu sản xuất là quan trọng nhất. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp trong
quá trình quản lý và sử dụng vốn phải u tiên cho bộ phận này một tỉ lệ hợp
lý, không ngừng tăng vốn cho sản xuất, giảm ở mức cho phép với vốn dự trữ
và lu thông.
2.2 Kế hoạch nguồn VLĐ định mức
Nh chúng ta đã biết, VLĐ của doanh nghiệp đợc hình thành từ các 3
nguồn khác nhau nh nguồn vốn tự có, vốn coi nh tự có và vốn đi vay. Để lập
đợc kế hoạch nguồn VLĐ định mức đòi hỏi tất yếu là phải căn cứ vào tình
hình thực tế VLĐ năm trớc và nhu cầu về vốn trong năm kế hoạch.
2.3 Bảo toàn và phát triển VLĐ
- Một số lý do dẫn đến tất yếu phải bảo toàn vốn nói chung đã đợc đề
cập trong phần bảo toàn và phát triển VCĐ. Song, do xuất phát từ đặc trng

của VLĐ là chu chuyển toàn bộ, một lần vào giá thành sản phẩm và hình thái
vật chất VLĐ thờng xuyên biến đổi. Do vậy mà trạng thái tài sản lu động và
vốn lu thông cũng thờng xuyên biến đổi. Theo quan điểm tiếp cận nh vậy thì
các quyết định về bảo toàn và phát triển vốn lu động phải đợc thực hiện trên
7
cả hai phơng diện là hiện vật và giá trị. Vốn lu động sẽ đợc bảo toàn khi và
chỉ khi bảo toàn đợc cả hai mặt này.
- Bảo toàn về mặt hiện vật: phải bảo đảm cho VLĐ đầu kỳ bằng VLĐ
cuối kỳ để thoả mãn đẳng thức:
Số VLĐ đầu kỳ
=
VLĐ cuối kỳ
Đơn giá sản phẩm mà doanh nghiệp KD Giá 1 SP kinh doanh tại thời điểm đó
- Bảo toàn vốn lu động về mặt giá trị, thực chất không cần thiết số
VLĐ đầu kỳ phải bằng số VLĐ cuối kỳ, mà đòi hỏi doanh nghiệp phải giữ đ-
ợc giá trị thực tế hay sức mua của vốn, thể hiện ở khả năng mua sắm vật t
cho khâu dự trữ và tài sản lu động định mức nói chung, duy trì khả năng
thanh toán của doanh nghiệp. Do vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh
các doanh nghiệp phải thờng xuyên thực hiện việc hạch toán đúng giá trị
thực tế của vật t, hàng hoá theo mức diễn biến giá cả trên thị trờng nhằm tính
đúng, tính đủ chi phí vật t, hàng hoá vào giá thành sản phẩm, giá vốn hàng
hoá và phí lu thông để thực hiện bảo toàn vốn lu động.
- Tuy vậy, chúng ta cần phải xác định đợc số vốn lu động cần phải bảo
toàn theo công thức sau:
Số VLĐ phải bảo toàn đến
cuối kỳ
=
Số VLĐ đợc giao đầu kỳ
x
Hệ số trợt giá VLĐ

- Quan tâm đến công thức này cần chú ý đến: số vốn đợc giao, hệ số
trợt giá. Số vốn đã đợc giao là số vốn lu động giao lần đầu cho doanh nghiệp
đã xác định trong biên bảo giao nhận vốn. Còn khi nói tới hệ số trợt giá VLĐ
do cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính xác định cho doanh nghiệp, nó dựa
trên cơ sở mức tăng (giảm) giá thực tế cuối năm so với đầu năm của một số
vật t chủ yếu tính theo cơ cấu kế hoạch vốn lu động định mức của từng
doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm, cơ cấu TSLĐ của từng ngành, từng
doanh nghiệp.
- Khi đã có đợc những kết quả quan trong công tác bảo toàn vốn,
doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi trong việc thực hiện phát triển vốn. Phát triển
VLĐ đợc lấy từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để
lại.
II. Các chỉ tiêu cần xem xét trong quá trình phân tích tình
hình quản lý và sử dụng vốn lu động.
1. Một số chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn nói chung
8
1.1 Cơ cấu vốn
- Sức mạnh tiềm ẩn của một doanh nghiệp nhiều khi đợc thể hiện
thông qua cơ cấu vốn tỉ số đó cho ta biết trong tổng số vốn ở doanh nghiệp
đang sử dụng có bao nhiêu đầu t vào vốn lu động, có bao nhiêu đầu t vào tài
sản cố định. Vấn đề đặt ra là phải xây dựng đợc cơ cấu vốn khoẻ, hợp lý.
- Cơ cấu cho từng loại vốn đợc tính nh sau:
Tỉ trọng VCĐ (Tỉ trọng
TSCĐ)
=
TSCĐ và đầu t dài hạn
Tổng vốn
Tỉ trọng VLĐ
(Tỉ trọng TSLĐ và vốn lu thông)
= 1- Tỉ trọng vốn cố định

1.2 Vòng quay toàn bộ vốn
- Đây là chỉ tiêu đo lợng hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, nó phản ánh một đồng vốn đợc doanh
nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh mang lại mấy đồng doanh thu
Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn =
Tổng số vốn
1.3 Kỳ thu tiền trung bình
- Trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, việc phát sinh các
khoản phải thu, phải trả là điều tất yếu, các khoản phải thu càng lớn, chứng
tỏ vốn của doanh nghiệp đang bị ứ trong khâu thanh toán. Chỉ tiêu này đợc
xác định nh sau:
Kỳ thu tiền
trung bình
=
Các khoản phải thu
=
Các khoản phải thu x 360
Doanh thu bình quân ngày Doanh thu năm
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
2.1 Sức sản xuất của vốn lu động
Sức sản xuất của vốn lu động cho biết một đồng vốn lu động đem lại
mấy đồng doanh thu thuần (giá trị tổng sản lợng)
Sức sản xuất của vốn lu
động
=
Tổng doanh thu thuần (hay giá trị tổng sản lợng)
Vốn lu động bình quân
2.2 Sức sinh lời của vốn lu động
- Sức sinh lời của vốn lu động cho biết một đồng vốn lu động tạo ra
mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp trong kỳ.

9
Sức sinh lời của vốn lu
động
=
Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Vốn lu động bình quân
2.3 Số vòng quay của vốn lu động (hệ số luân chuyển)
Số vòng quay của vốn lu
động
=
Tổng doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
- Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số
vòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ tăng và ngợc lại.
2.4 Thời gian của một vòng luân chyyển
Thời gian một vòng luân
chuyển
=
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
- Chỉ tiêu này cho chúng ta biết số ngày cần thiết để vốn lu động quay
đợc một vòng. Thời gian một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân
chuyển càng lớn.
2.5 Hệ số đảm nhiệm vốn lu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lu
động
=
Vốn lu động bình quân
Tổng doanh thu thuần
- Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu

vốn lu động bình quân.
- Trong khi phân tích để tìm ra một kết luận về tính hiệu quả hay
không hiệu quả, cần tính ra các chỉ tiêu trên rồi so sánh giữa kỳ phân tích với
kỳ gốc( Trong đề án này em lấy kỳ gốc là năm 1997). Khi tính các chỉ tiêu
cần chú ý các nhân tố sau:
+ Tổng doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ -
(Thuế VAT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu+ chiết khấu hàng bán
+ giảm giá hàng bán + doanh thu hàng đã bán bị trả lại).
+ Thời gian của kỳ phân tích: quy định một tháng là 30 ngày,
một quý là 90 ngày và một năm là 360 ngày.
Tổng vốn lu động 4 quý
+ Vốn lu động bình quân =
4
V
1/2
+ V
2
+ V
3
+ V
n/2
Hoặc =
n-1
10
Với V
1
, V
2
, V
3

là vốn lu động hiện có vào đầu các tháng
n là số thứ tự các tháng.
3. Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
3.1 Hệ số thanh toán chung
- Là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp và đợc
xác định theo công thức :
Hệ số thanh toán chung
=
Tài sản lu động
Nợ ngắn hạn
3.2 Hệ số thanh toán nhanh
Cho biết khả năng hoàn trả các khoản ngắn hạn không phụ thuộc vào
việc bán tài sản dự trữ
Hệ số thanh toán nhanh
=
Vốn bằng tiền + CKhấu
nh
+Các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
3.3 Tỷ lệ thanh toán ngay
Cho biết khả năng thanh toán ngay tại thời điểm xác định tỉ lệ mà
không phụ thuộc vào các khoản phải thu, dự trữ
Tỷ lệ thanh toán ngay
=
Tiền mặt + CKhấu
nh
Nợ ngắn hạn
3.3 Tỷ lệ dự trữ trên VLĐ ròng
Cho biết phần thua lỗ mà doanh nghiệp có thể phải gánh chịu do giá
trị hàng dự trữ giảm giá

Tỷ lệ dự trữ trên
VLĐ
ròng
=
Dự trữ
TSLĐ - Nợ ngắn hạn
11
Năm
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Chơng ii :Thực trạng quản lý & sử dụng
vốn lu động ở cty cao su sao vàng
i. khái quát về cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh
của công ty
- Tình hình về tài sản và nguồn hình thành của công ty trong 3 năm
1997,1998,1999 đợc thể hiện qua bảng số liệu sau :
Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn trong ba năm
1997
1998 1999
Triệuđồng
%
Triệuđồng
%
Triệuđồng
%
I.Tài sản 95584.20 100.00 125809.18 100.00 129091.71 100.00
1.TSLĐ &ĐTNH 52613.00 55.04 65523.64 52.08 48873.29 37.86
2.TSCĐ&ĐTDH 42971.20 44.96 60285.54 47.92 80218.42 62.14
II.Nguồn vốn 95584.20 100.00 125809.18 100.00 129091.71 100.00

1. Nợ phải trả 53210.90 55.67 72928.56 57.97 65118.25 50.44
- Nợ ngắn hạn 48072.68 50.29 65460.46 52.03 56800.11 44.00
- Nợ dài hạn 4981.52 5.21 7064.39 5.62 8318.13 6.44
2.Nguồn vốn CSH 42373.29 44.33 52880.61 42.03 63973.46 49.56
Ta nhận thấy tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của công ty thờng lớn
hơn tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu. Điều này cho thấy để tài trợ cho hoạt
động SXKD diễn ra một cách liên tục, ổn định thì công ty thờng xuyên phải
huy động các nguồn lực bên ngoài.
Để đánh giá cụ thể hơn về nguồn vốn kinh doanh ta xét nó theo thời
gian huy động và sử dụng vốn nh sau:
Bảng 2: Nguồn vốn.
1997
1998 1999
Triệuđồng
%
Triệuđồng
%
Triệuđồng
%
Nguồn vốn dài hạn 47511.52 49.71 60384.72 47.97 72291.60 56.00
Nguồn vốn ngắn hạn 48072.68 50.29 65460.46 52.03 56800.11 44.00
Tổng nguồn 95584.20 100.00 125809.18 100.00 129091.71 100.00
Bảng 3: Biến động nguồn vốn.
1998/1997 1999/1998
Triệuđồng
%
Triệuđồng
%
Năm
Năm

12
Nguồn vốn dài hạn 12837.2 127.02 11942.88 119.79
Nguồn vốn ngắn hạn 17387.78 136.17 -8660.35 86.77
Tổng nguồn 30224.98 131.62 1120.06 102.61
Từ hai bảng trên ta thấy trong ba năm gần đây 1997-1998-1999 nguồn
vốn ngắn hạn có xu hớng biến động phức tạp hơn so với nguồn vốn dài hạn
cả về mặt giá trị và tỷ trọng. Năm 1998 nguồn vốn ngắn hạn bằng 136.17%
so với năm 1997 nhng năm 1999 lại bằng 86.77% so với năm 1998 cho thấy
một xu hớng biến động tốt của nguồn vốn ngắn hạn ở công ty.
ii. Tình hình vốn lu động ở cty ba năm 1997-1998 -1999
1. Biến động về qui mô và cơ cấu VLĐ
1.1Nguồn vốn lu động của Công ty
Nhu cầu về VLĐ của công ty Cao su Sao vàng là khá cao do đó công
ty phải quan tâm đến việc tìm kiếm nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu đó. Bảng
sau cho ta thấy tình hình huy động vốn lu động của công ty trong thời gian
qua
13
Chỉ tiêu
Bảng 4 : Nguồn vốn lu động
1997
1998 1999 1998/1997 1999/1998
Triệuđồng % Triệuđồng % Triệuđồng % Triệuđồng
%
Triệuđồng %
I.Nguồn vốn tạm thời 53210.91 101.14 72928.57 111.30 65118.25 133.24 19717.66 137.06 -7810.32 89.29
1. Nợ ngắn hạn 48072.68 91.37 65460.46 99.90 56800.11 116.22 17387.78 136.17 -8660.35 86.77
Vay ngắn hạn 33456.22 63.59 43283.31 66.06 33397.34 68.33 9827.09 129.37 -9885.97 77.16
Phải trả ngời bán 3555.21 6.76 6181.28 9.43 6987.4 14.30 2626.07 173.87 806.12 113.04
Phải nộp ngân sách 1127.47 2.14 -216 -0.33 675.15 1.38 -1343.47 -19.16 891.15 -312.57
Phải trả CNV 4643.33 8.83 7124.02 10.87 6818.51 13.95 2480.69 153.42 -305.51 95.71

Phải trả khác 5290.45 10.06 9087.85 13.87 8918.71 18.25 3797.4 171.78 -169.14 98.14
2. Nợ dài hạn 4981.52 9.47 7064.39 10.78 7547.26 15.44 2082.87 141.81 482.9 106.83
Vay dài hạn 4981.52 9.47 7064.39 10.78 7547.26 15.44 2082.87 141.81 482.81 106.83
Nợ dài hạn 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00
3. Nợ khác 153.71 0.30 403.72 0.62 770.86 1.58 247.01 257.62 367.14 190.94
II .Ngvốn thờng xuyên -597.92 -1.14 -7404.93 -11.30 -16244.96 -33.24 -6807.01 1238.45 -8840.03 219.38
Vốn lu động 52612.99 100.00 65523.64 100.00 48873.29 100.00 12910.65 124.54 -16650.35 74.59
Năm
14
- Từ bảng trên ta nhận thấy là nguồn VLĐ
thờng xuyên
luôn âm . Nguồn
vốn CSH không tài trợ cho TSLĐ mà thậm chí cũng không đủ để tài trợ cho
TSCĐ, cả vay ngắn hạn và dài hạn. Đây là một nguy cơ tiềm tàng mà doanh
nghiệp phải xem xét lại để đạt đợc sự tăng trởng bền vững trong tơng lai.
- Trong các khoản nợ ngắn hạn thì vay ngắn hạn ngân hàng luôn
chiếm tỷ trọng lớn, luôn ở mức trên 60%. Trong năm 1998, nguồn VLĐ tăng
24.54% thì vay ngắn hạn cũng tăng thêm 29.37% còn sang năm 1999 nguồn
VLĐ giảm đi 25.41% thì vay ngắn hạn giảm 22.84% , điều này cho thấy vai
trò quan trọng và mối quan hệ mật thiết giữa vay ngắn hạn với VLĐ của
công ty. Một điều nữa là tỷ lệ phải trả ngời bán vẫn còn chiếm tỷ lệ thấp(tới
năm 1999 mới là 14.3%) trong nợ ngắn hạn, đây là những khoản nợ mà công
ty không phải trả lãi nên có thể triệt để khai thác nó để giảm vay ngắn hạn.
- Ngoài các khoản kể trên thì nợ phải trả CNV cũng là một khoản đáng
kể đóng góp cho VLĐ của công ty. Cùng với các khoản mục nh phải trả phải
nộp khác đã góp phần đáp ứng nhu cầu về vốn lu động cho công ty trong thời
gian qua.
- Nguồn vốn tạm thời cũng có những biến động do việc sử dụng nó
hiện nay đang là thực trạng chung của hầu hết các doanh nghiệp trong thời
gian qua.

1.2.Tình hình sử dụng VLĐ của Công ty
Tại Công ty Cao su Sao vàng thì việc sử dụng vốn lu động trong ba
năm gần đây đợc thể hiện qua bảng số liệu sau đây
15
Chỉ tiêu
Bảng 5 : Tình hình sử dụng vốn lu động trong ba năm 1997 -1998 -1999
1997
1998 1999 1998/1997 1999/1998
Triệuđồng % Triệuđồng % Triệuđồng % Triệuđồng
%
Triệuđồng %
I. Tiền 1967.01 3.74 9545.11 14.57 1707.2 3.49 7578.1 485.26 -7837.91 17.89
1. Tiền mặt tại quỹ 350.5 0.67 336.95 0.51 360.57 0.74 -13.55 96.13 23.62 107.01
2. Tiền gửi ngân hàng 1616.52 3.07 9208.16 14.05 1346.62 2.76 7591.64 569.63 -7861.54 14.62
II. Các khoản phải thu 17443.95 33.16 17516.76 26.73 12673.89 25.93 72.81 100.42 -4842.87 72.35
1. Phải thu khách hàng 9250.86 17.58 9423.94 14.38 4571.14 9.35 173.08 101.87 -4852.8 48.51
2. Phải thu khác 8193.09 15.57 8092.82 12.38 8102.75 16.58 -100.27 98.78 9.93 100.12
III. Hàng tồn kho 32034.11 60.89 35710.18 54.50 32775.03 67.06 3676.07 111.48 -2935.15 91.78
1. Hàng đang đi đờng 8.7 0.02 7.17 0.01 8.71 0.02 -1.53 82.41 1.54 121.48
2. Nguyên liệu, vật liệu 18937.78 35.99 29625.43 45.21 26881.22 55.00 10687.65 156.44 -2744.21 90.74
3. Công cụ, dụng cụ 205.3 0.39 289.84 0.44 301.24 0.62 84.54 141.18 11.39 103.93
4.CPSXKD dở dang 999.01 1898.8 1008.51 1.54 1070.57 2.19 9.5 100.95 62.06 106.15
5. Thành phẩm 11883.21 22.59 4779.23 7.29 4513.3 9.23 -7003.98 40.22 -265.93 94.44
IV. TSLĐ khác 1167.92 2.22 2751.58 4.20 1717.16 3.51 1583.66 235.60 -1034.42 62.41
1. Tạm ứng 813.84 1.55 1011.08 1.54 1020.56 2.09 197.24 124.24 9.48 100.94
2Chi phí chờ kết chuyển 59.32 0.11 879.31 1.34 400 0.82 819.99 1482.32 -479.31 45.49
3Thếchấp kýcợc kýquỹ 294.76 0.56 861.2 1.31 296.6 0.61 566.44 292.17 -564.6 34.44
Tổng cộng
52612.99 100.00 65523.64 100.00 48873.29 100.00 12910.65 124.54 -16650.4 74.59
Năm

16
-Từ bảng trên ta thấy việc sử dụng VLĐ của công ty trong thời gian
qua biến động liên tục một cách phức tạp, không theo quy luật nào mà tuỳ
thuộc theo từng thời kỳ.
- Trong năm 1998, tổng TSLĐ tăng mạnh so với năm 1997(là 24.54%)
nhng đến năm 1999 thì lại bị giảm xuống 25.41%.Tuy nhiên trong tổng
TSLĐ thì hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm một tỷ trọng lớn. thế nh-
ng trong lợng hàng tồn kho thì chủ yếu là giá trị nguyên vật liệu
- Điều này đợc xem xét rõ thông qua biểu đồ sau
- Nếu
năm 1997 giá
trị NVL mới chiếm khoảng 59.12% giá trị hàng tồn kho thì năm 1998 tăng
lên 82.96% và năm 1999 ổn định ở mức 82%. Điều này chứng tỏ công tác
bảo đảm cho sản xuất kinh doanh của xí nghiệp là rất vững chắc trong khi thị
trờng đầu vào của công ty nói chung là có rất nhiều các biến động phức tạp.
- Giá trị thành phẩm tồn kho của công ty giảm xuống trong trong thời
gian ba năm qua cả về giá trị tuyệt đối và tỷ lệ tơng đối chứng tỏ công việc
tiêu thụ đầu ra là tơng đối tốt. Cùng với đó là chỉ tiêu các khoản phải thu
cũng giảm dần chứng tỏ dù cho nỗ lực tiêu thụ sản phẩm nhanh nhng chính
sách tín dụng của doanh nghiệp vô cùng chặt chẽ nhằm hạn chế các rủi ro
không thu đợc nợ, tăng doanh thu, đây cũng thể hiện một nỗ lực đáng kể của
doanhn nghiệp trongquản lý VLĐ cũng nh trong quan hệ thanh toán với
khách hàng.
- Ngoài các thành phần chính trên,trong cơ cấu VLĐ tại công ty còn
có hai bộ phận nữa là vốn bằng tiền và TSLĐ khác nhng đều chiếm một tỷ
trọng nhỏ trong toàn bộ tổng VLĐ( khoảng 5%).
17
Chỉ tiêu
2.Biến động về hiệu quả sử dụng VLĐ
2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Ta xét kết qủa hoạt động SXKD chung của công ty trong thời gian qua
Bảng 6 : Kết quả HĐSXKD
1997
1998 1999 1998/1997 1999/1998
Triệuđồng Triệuđồng Triệuđồng %
%
1. Giá trị tổng sản lợng 113192.11 14180.43 191378.71 130.03 130.03
2. Doanh thu thuần 131782.35 175902.08 236565.01 133.48 134.49
3.Lợi tức sau thuế 6843.13 7164.77 13991.24 104.70 195.28
4.Số nộp ngân sách 7235.35 8295.91 11943.31 114.66 143.94
5.Tổng vốn kinh doanh 95584.2 125809.18 129091.71 131.62 102.61
6.Vốn lu động 52612.99 65523.64 48873.29 124.54 74.59
7. Thu nhập bìmh quân 0.68 0.69 0.71 101.47 102.90
Rõ ràng tổng doanh thu và lợi nhuận đạt đợc qua các năm là tăng dần.
2.2 Các chỉ tiêu cụ thể phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty
Ta đi xem xét một số chỉ tiêu đợc phản ánh trong bảng dới đây
Bảng 7 : Một số chỉ tiêu cần xem xét
Chỉ tiêu Đơn vị 1997 1998 1999
1.Doanh thu thuần Tr.đồng 131192.11 147180.43 191378.71
2. Lợi nhuận ròng 6843.13 7164.77 13991.24
3. VLĐ bình quân 51193.14 59068.32 57198.46
4. Hệ số luân chuyển lần/năm 2.56 2.49 3.35
5.T.gian1vòngluân chuyển ngày 140.63 144.58 107.46
6. Hệ số đảm nhiệm VLĐ đồng 0.39 0.4 0.3
7. Hệ số sinh lợi VLĐ % 13.37 12.13 24
8. Mức tiết kiệm VLĐ Tr.đồng -1614.9 19733.27
- Ta nhận thấy các chỉ tiêu ở bảng trên thay đổi theo chiều hớng tốt,
đặc biệt là vào năm 1999 khi mà hệ số luân chuyển vốn lên tới 3.35 lần. Năm
1999, VLĐ bình quân giảm trong khi doanh thu và lợi nhuận vẫn tăng là cho
hệ số sinh lợi của VLĐ tăng mạnh từ 12.13% lên tới 24%. Dù cho đây là

những con số tính toán cha tính tới ảnh hởng của lạm phát nhng ta hoàn toàn
Năm
18
có thẻ chấp nhận đợc nó vì ở giai đoạn hiện nay tỷ lệ lạm phát chỉ vào
khoảng từ (3-5%).
III Tình hình và khả năng thanh toán của công ty
- Trong các bảng số liệu trên ta đã biết đôi chút về tình hình thanh toán
ngắn hạn của công ty thông qua việc nguồn VLĐ và việc sử dụng VLĐ và rõ
rang có rất nhiều điều cần lu tâm. Trớc hết ta xét tỷ trọng tơng đối giữa các
khoản phải thu và khoản phải trả của công ty trong thời gian qua
Bảng8 : Các khoản phải thu so với các khoản phải trả
Chỉ tiêu 1997 1998 1999
1. Các khoản phải thu( tr.đ) 17443.95 17516.76 12673.89
2. Các khoản phải trả ( tr.đ) 48072.68 65460.46 56800.11
3. Tỷ lệ phải thu/ phải trả 0.36 0.26 0.22
- Dễ thấy tỷ lệ phải thu/ phải trả ngày càng giảm dần cho thấy công ty
không có tình trạng bị khách hàng nợ đọng quá lâu, vốn kinh doanh không bị
ứ đọng . Tuy nhiên để có thể hiểu rõ hơn về khả năng thanh toán của công ty
ta xét bảng các chỉ tiêu thanh toán sau
Bảng 9: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Chỉ tiêu 1997 1998 1999
1. Hệ số thanh toán chung 1.09 1.00 0.86
2. Hệ số thanh toán nhanh 0.40 0.41 0.25
3. Hệ số thanh toán tức thời 0.04 0.15 0.03
- Bảng trên cho ta thấy khả năng thanh toqán của công ty bị giảm sút
vào năm 1999, hệ số thanh toán chung bằng 0.86 là rất thấp, điều này có thể
giải thích do vào đầu năm 1999 công ty đã đầu t 13 tỷ để mua sắm thêm
TSCĐ nên đây là một tình trạng xấu mà công ty phải tìm cách để cải thiện.
- Cả hai hệ số thanh toán nhanh và thanh toán tức thời đều rất thấp cho
thấy khả năng trả nợ của công ty là rất kém, lợng tiền mặt tồn quỹ và gửi

ngân hàng là ít và đóng vai trò mờ nhạt trong thanh toán, Mỗi khi có nhu cầu
về tiền mặt thì công ty lại phải vay ngắn hạn với lãi suất cao, làm tăng thêm
gánh nặng về chi phí của công ty.
iV. Một số vấn đề rút ra từ phân tích thực tế VLĐ ở công
ty Cao su sao vàng
1. Thành tựu
19
- Công ty sản xuất kinh daonh ngày càng có lãi, lãi năm sau cao hơn
năm trớc, VLĐ ngày càng đợc sử dụng có hiệu quả. Công ty luôn thực hện
tốt nghĩa vụ đóng góp với ngân sách Nhà nớc.
- Công ty đã đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, giảm đáng kể
lợng thành phẩm tồn kho, giải phóng vốn lu động.
- Bằng u thế về giá cả , chất lợng, với chính sách thơng mại hợp lý,
Công ty đã giảm đáng kể các khoản phải thu khách hàng nhằm tăng cờng
vốn cho sản xuất kinh doanh.
- Công ty đã chú trọng đến việc huy động nội lực, tập trung tiền vốn
nhàn rỗi trong cán bộ công nhân viên với lãi suất cao hơn lãi vay ngân hàng
để có thêm vốn cho sản xuất, tăng thu nhập cho CNV.
2.Tồn tại
- Cơ cấu nguồn VLĐ của công ty là cha hợp lý. Toàn bộ nguồn VLĐ
đợc tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn tạm thời mà không có sự hỗ trợ của vốn
thờng xuyên là nguồn vốn CSH. Điều này làm ảnh hởng lớn tới tình hình tài
chính cũng nh khả năng thanh toán của công ty. Nên trong những năm gần
đây Công ty luôn phải đứng trớc áp lực thanh toán các khoản nợ đến hạn.
- Tình hình thanh toán của Công ty không đảm bảo, đang đa công ty
vào thế mạo hiểm do sử dụng quá nhiều nợ, tỷ trọng hàng tồn kho và các
khoản phải thu trong TSLĐ lại quá lớn mà tiền mặt lại quá ít. Do vậy cải
thiện khả năng thanh toán là nhiệm vụ quan trọng mà công ty phải giải quyết
ngay trong thời điểm bây giờ.
- Công ty cha tạo đợc nguồn cung cấp đầu vào thờng xuyên liên tục để

giảm hàng dự trữ. Với đặc điểm là sản xuất hàng công nghiệp không theo
mùa vụ, Công ty nên dựa trên cơ sở kế hoạch đã lập để tính toán sao cho dự
trữ ở mức tối thiểu trên cơ sở quan hệ tốt với các nguồn cung cấp đầu vào,
nhằm tránh việc đọng một số lợng lớn vốn trong NVL dự trữ nh hiện nay.
iv. Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động của công ty cao su sao vàng
- Việc sử dụng một cánh có hiệu quả VLĐ sẽ làm cho doanh nghiệp
ngày càng thu đợc nhiều lợi nhuận, do đó nâng cao hiêuh quả sử dụng VLĐ
luôn là mục tiêu phấn đấu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Sau nghiên cứu việc
20
sử dụng vốn lu động của công ty dựa trên các số liệu em xin mạnh dạn nêu ra
một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ nh sau
1. Thứ nhất là :
Xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng VLĐ có hiệu qủa
- Trong điều kiện sản xuất hàng hoá thì doanh nghiệp cần VLĐ nh
máu cần cho một cơ thể sống vậy. Do vậy , việc chủ động xây dựng kế hoạch
huy động và sử dụng VLĐ là một biện pháp tài chính hữu hiệu nhằm nâng
cao hiệu quả SXKD của Công ty. Cụ thể nh sau
- Xác định một cách chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết cho việc
thu mua NVL đáp ứng cho quá trình sản xuất đợc thờng xuyên liên tục,
không bị gián đoạn. Từ đó có biện pháp tổ chức huy động nhằm cung ứng
một cách đầy đủ kịp thời , tránh tình trạng lãng phí hoặc thiếu VLĐ sẽ ảnh h-
ởng xấu tới toàn bộ quá trình SXKD của công ty.
- Trên cơ sở xác định nhu cầu VLĐ theo kế hoạch đã lập , Công ty cần
xây dựng kế hoạch huy động bao gồm việc lựa chọn nguồn tài trợ tích cực
nhất, xác định khả năng vốn hiện có của Công ty, số thiếu cần tìm nguồn tài
trợ thích hợp nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ VLĐ cho sản xuất, với chi phí
sử dụng vốn là thấp nhất, hạn chế khả năng rủi ro và tạo cho công ty có một
cơ cấu vốn linh hoạt. Việc lập kế hoạch nhất thiết phải dựa trên các kết quả
phân tích tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính kỳ trớc cũng nh các dự toán

SXKD của kỳ này.
2. Thứ hai là:
Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, thanh toán tiền hàng và thu
hồi công nợ
- Trong thời gian qua Công ty mới chỉ áp dụng các phơng thức bán
hàng thanh toán ngay hoặc là thanh toán chậm nhng vẫn cha có các biện
pháp nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng với khối lợng lớn hay thanh
toán sớm tiền hàng. Để có thể tránh tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa
Công ty và khách hàng cũng nh các nhà cung cấp thì Công ty có thể áp dụng
một số biện pháp sau:
- Trang hợp đồng tiêu thụ sẩn phẩm phải quy định ró thời hạn trả và
hình thức thanh toán , các mức hình phạt với bên không vi phạm hợp đồng
nhằm tạo niềm tin cũng nh sự yên tâm của khách hàng đối với công ty.
21
- Sử dụng chiết khấu bán hàng cho những khách hàng mua hàng với số
lợng lớn hoặc thanh toán nhanh, hạn chế việc thanh toán chậm dây da khó
đòi. Tỷ lệ chiíet khấu này phải đợc tính toán một cánh hợp lý sao cho vừa
bùg đắp đợc chi phí vốn của công ty lại vừa bù đắp đợc các rủi ro mà doanh
nghiệp có thể gặp phải khi thi hành chính sách tín dụng thơng mại đó( thông
thờng tỷ lệ chiết khấu mà các doanh nghiệp dùng hiện nay dao động trong
khoảng từ 3 -5%).
3. Thứ ba là :
Sử dụng hợp lý các nguồn tài trợ ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động
SXKD ngày càng mở rộng.
- Để đáp ứng nhu cầu vốn bằng tiền của Công ty khi sản xuất kinh
doanh thì nguồn tài trợ ngắn hạn chính là một lối thoát cho Công ty. Trong
đó các khoản tín dụng ngân hàng thì Công ty đã khai thác tốt nhng khoản
phải trả ngời bán thì mới dừng lại ở một tỷ lệ thấp. Trong quan hệ giữa công
ty và các nhà cung ứng cần phải đợc cải thiện để họ có thể tạo điều kiện cho
công ty trả chậm hoặc có các hình thức thanh toán khác nhằm giảm bớt gánh

nặng về tiền mặt của công ty. Hơn nữa chính điều đó làm tăng mối quan hệ
gắn bó giữa công ty và các nhà cung cấp.
4. Thứ t là :
Quản lý tốt việc sử dụng NVL và năng lợng nhằm hạ giá thành sản
phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty.
- Do tính chất đặc biệt của sản phẩm mà công ty sản xuất thì tỷ trọng
NVL chiếm tới hơn 60% giá thành sản phẩm nên việc sử dụng NVL và năng
lợng có hiệu quả hay không ảnh hởng rất lớn tới giá thành sản phẩm và hiệu
quả sử dụng VLĐ. Hiện nay theo thông tin đợc biết thì các NVL chủ yếu của
công ty là cao su, thép tanh, vải mành thờng là dùng đâu mua đến đấy nên
nhiều khi không thể kiểm soát nổi chất lợng, nhà kho để bảo quản cũng
không đảm bảo gay h hao NVL. Mặt khác, máy móc công nghẹ thì lạc hậu,
không đồng bộ làm cho năng suất không cao. Một số công nhân của công ty
cha có ý thức sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lợng
Để khắc phục đợc tình trạng trên thì theo em công ty cần làm tốt một số việc
sau:
- Đối với NVL mua trong nớc nh cao su, hoá chất thì cần đề ra các qui
định cụ thể về sự cung cấp đầy đủ, chất lợng đảm bảo, gái cả ổn định NVL
22
mua cần có dự trữ , song khồn quá nhiều để tránh bị ứ đọng vốn, tiết kiệm
chi phí bảo quản.
- Đối với các NVL nhập ngoại nh cao su tổng hợp, vải mành, thép
tanh, thì cần có kế hoạch mua và dự trữ một cách hợp lý về số lợng chủng
laọi, nguồn cung cấp, giá cả
- Sửa chữa, nâng cấp kho tàng đảm bảo cho việc dự trữ và bảo quản
NVL, vật t phục vụ cho sản xuất đợc tốt hơn.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ đối với từng phân xởng trong việc sử
dụng NVL, giáo dục tinh thần tiết kiệm trong cán bộ, công nhân viên của
công ty
5.Thứ năm là :

Chú trọng tìm kiếm thị trờng, ổn định đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản
phẩm.
- Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm của công ty trên thị trờng là
rất lớn, các saản phẩm của công ty nói chung là có uy tín là sức cạnh tranh
lớn trên thị trờng. Tuy nhiên để có thể tồn tại và phát triển một cách bền
vững thì công ty phải không ngừng tìm kiếm, mở rộng thị trờng cả trong và
ngoài nớc.Muốn vậy công ty cần phải thực hiện một số chính sách sau:
- Phải có một bộ phận chuyên tìm hểu thị trờng, nghiên cứu và điều tra
thị trờng để có thể nắm bắt thị trờng một cách nhanh, chính xác nhất.
- Mở rộng và hoàn chỉnh hơn nữa hệ thống đại lý và các phơng thức
thanh toán bán hàng linh hoạt.
6. Thứ sáu là :
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ thông qua việc tăng tốc độ luân
chuyển VLĐ trong tất cả các khâu của quá trình từ dự trữ sản xuất đến
tiêu thụ sản phẩm.
- Trong khâu dự trữ sản xuất cần phải có những qui định chặt chẽ
thông qua hợp đồng đối với các đối tác cung cấp NVL. Có các chính sách
khuyến khích cũng nh kiểm điểm đối với các nhân viên làm công tác cung
ứng hoàn thành tốt(hay không tốt) nhiệm vụ. Phát huy tinh thần trách nhiệm
cao trong công việc của mỗi cá nhân.
- Cải tiến thiết bịcông nghệ, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
quá trình sản xuất nhằm rút ngắn chu kỳ sản xuất, tăng tốc độ luân chuyển
của vốn
23
- Ngoài ra cần tổ chức,hoàn thiện bộ máy từ khâu quản lý, sản xuất
kinh doanh đến bán hàng một cách hiệu quả nhất.
24
Kết luận
Quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ không
phải là một vấn đề mới mẻ nhng nó lại luôn là mối quan tâm hàng

đầu của mỗi doanh nghiệp, bởi hiệu quả sử dụng VLĐ gắn liền với
hiệu quả SXKD.
Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp với nhau, để đứng vững đợc trên thị trờng là một vấn đề
hết sức khó khăn. Vì vậy để đạt đợc những thành tựu nh trong thời
gian qua đã là một thành công đáng kể của Ban lãnh đạo Công ty và
tất nhiên bên cạnh các thành công đó cũng đã bộc lộ một số nhợc điểm
cần phải giải quyết triệt một cách tích cực để công ty có thể tiếp tục
phát triển một cách vững mạnh, luôn xứng đáng là một công ty nhà n-
ớc hàng đầu hiện nay.
Với khuôn khổ là bài viết chuyên ngành, các số liệu thu thập đợc
thông qua báo cáo nội bộ nên độ chính xác cha cao cũng nh sự hạn chế
về mặt thời gian và khả năng phân tích đánh giá nên đồ án mới chỉ
phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu chủ yếu vả cha thật sâu sắc, các
biện pháp nêu ra cha thật đầy đủ và hoàn thiện. Tuy vậy đó là những
ý kiến mang tính chất tham khảo và em hy vọng nó thể hiện đợc phần
nào kết quả của việc áp dụng những kiến thức đã học trong nhà trờng
vào một bài toán phân tích thực tế cùng với cố gắng, nỗ lực của cá
nhân em.
25

×