Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

công nghệ web nâng cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.46 MB, 79 trang )




Công nghệ Web nâng cao
Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang1

MỤC LỤC

1 CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU 3
1.1 LỜI NÓI ĐẦU 3
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 4
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
2 CHƯƠNG II : TỔNG QUAN 5
2.1 Đặt vấn đề 5
2.2 Chức năng 5
3 CHƯƠNG III : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
3.1 Giới thiệu chung về hệ thống Koha 6
3.2 Tìm Hiểu Các Quy Trình Nghiệp Vụ Thư Viện 6
3.2.1 Phân Hệ Biên Mục 6
3.2.2 Phân Hệ Tra Cứu (OPAC) 7
4 CHƯƠNG IV : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 11
4.1 Giới Thiệu 11
4.1.1 Mục Đích 11
4.1.2 Phạm Vi 11
4.1.3 Đinh Nghĩa Các Từ Viết Tắt 11
4.1.4 Tham Khảo 11
4.1.5 Tổng Quan 11
4.2 Tổng Quan Hệ Thống 11
4.2.1 Mô hình tổng thể 13


4.2.2 Các Module chính 14
4.3 Chi Tiết Các Module 15
4.3.1 OPAC 15
4.3.2 INTRANET ( Người quản trị) 15
4.3.3 Daemon 16
4.3.4 DB 16
4.4 Mô Hình UML 17
4.4.1 Thành viên/ Nhân viên (Patrons) 17
4.4.2 Nhân viên Circulation & Reference 18
4.4.3 Nhân viên biên mục (Cataloging) 19
4.5 Thuật Ngữ 20
5 CHƯƠNG V : TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 21
5.1 Yêu cầu phần cứng 21
5.2 Các bướccài đặt 21
5.2.1 Apache Webserver 21
5.2.2 MySQL database 24
5.2.3 Perl 28
Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang2

5.2.4 Koha Win 32 30
5.2.5 YAZ và Zebra 34
5.3 Hướng dẫn người quản trị (Intranet) 35
5.3.1 Đăng nhập 35
5.3.2 Cấu hình hệ thống (Parameter) 36
5.3.3 Acquisitions: 46
5.3.4 Catelogue – Biên mục tài liệu 53
5.3.5 Circulation – Mượn, trả sách 59
5.3.6 Serial Management 64

5.3.7 Report 65
5.3.8 Một số chức năng khác 66
5.4 Hướng dẫn người dung (Opac) 70
5.4.1 Đăng nhập 70
5.4.2 Cập nhật thông tin cá nhân 71
5.4.3 Tìm kiếm tài liệu 72
5.4.4 Đặt trước tài liệu 73
5.4.5 Suggestion – đưa ra yêu cầu với thư viện 74
5.4.6 Virtual Shelves 75
6 CHƯƠNG VI : KẾT LUẬN 77
6.1 Thành công đạt được 77
6.2 Khó khăn chưa vượt qua 77
6.3 Hướng phát triển và mục tiêu đề ra 77
6.4 Tài liệu tham khảo 77
6.5 Bảng phân công công việc 78




Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang3

1 CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU
1.1 LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển và nhu cầu công nghệ thông tin hóa ở
các thư viện của các trường trung học và các trường đại học càng cao. Tổ chức quản lý và
khai thác dữ liệu Thư viện điện tử là một vấn đề cấp bách trong môi trường thông tin hiện
nay. Nhằm dễ dàng hơn cho việc quản lý tài liệu và học sinh, sinh viên truy cập tìm thông tin
bài học cần thiết và hiệu quả.


Là những thế hệ anh chị đi trước cũng đã thấy được những khó khăn trong tìm tài liệu học
tập, cả những khó khăn trong quản lý tài liệu của các cô chú trong trường phổ thông mà
chúng ta đã đi qua và cũng để tiết kiệm kinh phí cho nền giáo dục Việt Nam, thây vì phải
mua phần mềm có phí, vậy tại sao chúng ta không vận dụng những cái đã có sẵn. Đem đến
cho Trường Cao Đẳng Công Nghệ nói riêng và các trường Trung Học nói chung một trang
web thư viện hỗ trợ cho nhu cầu tìm hiểu và thu hút học sinh, sinh viên tìm tài liệu học và
đến thư viện nhiều hơn.

Nâng cao kinh nghiệm và tiếp thu kiến thức mới cho các thành viên trong nhóm từ việc
nghiên cứu các phần mềm mã nguồn mở đang ngày càng phổ biến trên thế giới, cụ thể là
Koha

Tất cả những điều trên là lý do chúng em chọn đề tài này.

Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang4

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Tìm hiểu, cài đặt và sử dụng thành thạo phần mềm thư viện Koha.
Việt hóa Koha.
Hiện thực thành công hệ thống thư viện số Dspace và thư viện vật lý Koha cho thư viện
trường Cao Đẳng Công Nghệ và các trường trung học phổ thông.
Public hệ thống thư viện và đưa vào sử dụng thực tế cho trường Cao Đẳng Công Nghệ và
các trường trung học phổ thông.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong khoảng thời gian nhất định, đề tài chúng em tìm hiểu các mục sau:
1. Tìm hiểu nghiệp vụ thư viện.
2. Hướng dẫn cài đặt và sử dụng thư viện điện tử KOHA

3. Việt hóa Koha.
4. Triển khai và chạy thành công hệ thống thư viện KOHA

Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang5

2 CHƯƠNG II : Tổng quan
2.1 Đặt vấn đề
Ngày nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển và nhu cầu công nghệ thông tin hóa
ở các thư viện của các trường trung học và các trường đại học càng cao. Nhằm dễ dàng hơn
cho việc quản lý và học sinh, sinh viên truy cập tìm thông tin bài học cần thiết và hiệu quả.
Hầu hết các trường sử dụng các phần mềm có phí, mua từ các công ty và không thống
nhất, một số trường còn sử dụng hình thức lưu trên giấy. Trong khi đó, hiện nay có rất nhiều
phần mềm quản lý thư viện là mã nguồn mở, không tốn phí. Và nhiều nước trên thế giới đã
áp dụng vào cho nền giáo dục nước họ.
Vấn đề đặt ra cho nền giáo dục Việt Nam là đưa vào các phần mềm thư viện miễn phí áp
dụng cho các trường trung học cấp 2, cấp 3 và các trường đại học trên cả nước. Thuận tiện
cho nhu cầu tìm hiểu và thu hút học sinh, sinh viên đến thư viện nhiều hơn và thống nhất hệ
thống cơ sở dữ liệu để có thể trao đổi lẫn nhau.
Trong phạm vi của đề tài sẽ trình bày đầy đủ hai phần mềm thư viện, đó là thư viện thư
viện vật lý - Koha về: giới thiệu, cài đặt, hướng dẫn sử dụng.
2.2 Chức năng
 Thống kê Các loại sách
 Số thành viên mượn sách, trả sách
 Cập nhật sách mới
 Tìm kiếm thông tin tài liệu về sách
 Người dùng đăng ký mượn sách

Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ


SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang6

3 CHƯƠNG III : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1 Giới thiệu chung về hệ thống Koha
- Koha là hệ thống thư viện tích hợp (ILS) mã nguồn mở đầu tiên. Được sử dụng trên
toàn thế giới, được phát triển dưới sự chỉ đạo của một cộng đồng phát triển các thư viện
cộng tác để đạt được mục tiêu công nghệ.
- Đầy đủ tính năng của một hệ thống thư viện. Được sử dụng trong các thư viện trên
toàn thế giới từ lớn đến bé với các chức năng toàn diện bao gồm các tùy chọn cơ bản hoặc
nâng cao. Koha bao gồm các phân hệ như lưu thông, biên mục, thu nhận tài liệu, ấn phẩm
định kỳ, đặt trước tài liệu, quản lý người dùng, mối quan hệ giữa các nhánh thư viện …
- Thiết kế cơ sở dữ liệu kép. Koha sử dụng thiết kế cơ sở dữ liệu kép để sử dụng những
thế mạnh của hai loại cơ sở dữ liệu chuẩn công nghiệp (dựa trên văn bản và RDBMS).
- Tuân theo chuẩn thư viện. Koha được xây dựng bằng cách sử dụng các tiêu chuẩn của
thư viện và các giao thức đảm bảo khả năng tương tác giữa Koha và các hệ thống và công
nghệ khác, nó có hỗ trợ quy trình công việc hiện tại (workflows) và nhiều công cụ khác.
- Giao diện dựa trên web. OPAC, lưu thông, quản lý và giao diện cho mượn trả đều
dựa trên tiêu chuẩn tương thích với công nghệ World Wide Web - XHTML, CSS và
Javascript - làm cho Koha trở thành một giải pháp có nền tảng độc lập thực sự.
- Mã nguồn mở. Koha được phân phối theo mã nguồn mở General Public License
(GPL).
3.2 Tìm Hiểu Các Quy Trình Nghiệp Vụ Thư Viện
3.2.1 Phân Hệ Biên Mục
 Phân hệ biên mục thực hiện việc thay đổi nội dung của cơ sở dữ liệu, biên mục
mọi dạng tài nguyên thư viện theo các tiêu chuẩn thư mục quốc tế.
 Những người thuộc bộ phận biên mục có quyền truy cập vào phân hệ này và được
cấp phát cho người dùng theo 2 mức:
- Mức 1: được quyền nhập, xóa và sửa một ấn phẩm.
- Mức 2: Được quyền nhập, sửa và xóa một ấn phẩm do người đó nhập.

 Phân hệ biên mục cũng cho phép người dùng cập nhật các trường dữ liệu dạng từ
điển tham chiếu để phục vụ cho quá trình biên mục (từ điển tác giả, từ khóa, các
khung phân loại, ).
Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang7

 Dữ liệu của phân hệ cập nhật ấn phẩm có thể được tham chiếu bởi tất cả các phân
hệ còn lại của chương trình.
3.2.2 Phân Hệ Tra Cứu (OPAC)

 Phân hệ tra cứu giúp đọc giả tra cứu, tìm kiếm những ấn phẩm ở nhiều dạng như:
truyền thống (tài liệu, sách báo), dạng điện tử (các văn bản, sách điện tử, phim,
hình ảnh, bản đồ, âm thanh, ) được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của thư viện.
 Giúp bạn đọc có thể tra cứu trên nhiều thư viện.
 Hỗ trợ chuẩn tìm kiếm liên thư viện Z39.50.
3.2.2.1 Phân Hệ Mượn Trả
 Dùng để quản lý và ghi lại việc người đọc mượn và hoàn trả các ấn phẩm thư
viện, từ đó đưa ra các thống kê, như:
- Hợp lệ ấn phẩm: ấn phẩm đang được sử dụng hay đang ở trạng thái rỗi.
- Hợp lệ bạn đọc: kiểm tra hạn thẻ, số sách được mượn, vị trí của độc giả
trong hàng đợi.
3.2.2.2 Phân Hệ Lưu Thông Tài Liệu

 Hệ thống lưu thông là phân hệ giao dịch cho phép hệ thống cho mượn và nhận trả
tài liệu.
 Thể hiện số vòng quay của tài liệu, số ấn phẩm đang được mượn.
 Giúp bạn đọc biết được các tài liệu sẵn sàng cho mượn hay đã được mượn rồi.
3.2.2.3 Phân Hệ Bổ Sung
 Quy trình quản lý ấn phẩm chặt chẽ và xuyên suốt kể từ lúc phát sinh nhu cầu bổ

sung, đặt mua, kiểm nhận, gán số đăng ký cá biệt, xếp giá tới lưu kho và đưa ra
khai thác cho đến những thay đổi như mất mát, thanh lý, bổ sung thêm của ấn
phẩm trong thư viện.
 Có các nội dung chủ yếu: đơn đặt, quỹ, xếp giá, kho, thống kê, báo cáo.
Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang8

 Cho phép vẽ các biểu đồ thống kê về quá trình bổ sung ấn phẩm hàng năm, hàng
tháng, hàng ngày hay trong 1 khoảng thời gian bất kỳ.
 Cho phép tạo phích và các thư mục sách để phục vụ cho các ấn phẩm đầu ra trên
giấy.
 Có thể tích hợp với các quỹ, phân hệ kế toán để quản lý ngân quỹ mua ấn phẩm
của thư viện.
3.2.2.4 Phân Hệ Mượn Liên Thư Viện (ILL)

 Quản lý những giao dịch trao đổi tư liệu với các thư viện khác theo chuẩn quốc tế
dưới vai trò là thư viện cho mượn và thư viện yêu cầu mượn.
 Cho phép bạn đọc của thư viện này có thể mượn sách tại các thư viện khác.
 Hỗ trợ chuẩn tìm kiếm liên thư viện Z39.50.
3.2.2.5 Phân Hệ Thống Kê, Báo Cáo

 Quản lí hệ thống báo cáo
- Báo cáo nhà xuất bản.
- Báo cáo tác giả sách.
- Báo cáo tình trạng sách.
- Báo cáo vị trí sách.
- Báo cáo bạn đọc.
- Báo cáo phiếu mượn sách.
 Quản lí hệ thống thống kê

- Thống kê sách.
- Thống kê nhà xuất bản.
- Thống kê tác giả sách.
- Thống kê vị trí lưu trữ sách trong kho.
- Các thông kê khác liên quan.
Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang9

3.2.2.6 Phân Hệ Quản Lý

 Người dùng: quản lý thông tin người dùng có thể truy cập vào hệ thống với
những chức năng khác nhau. Thêm, xóa, sửa một người dùng.
 Nhật ký hệ thống: lưu lại toàn bộ thông tin về các thao tác của người dùng lên hệ
thống, như: nhập thông tin ấn phẩm nào, thời gian nào, số lượng bao nhiêu,
 Tham số hệ thống.
3.2.2.7 Phân Hệ Quản Lý Tài Nguyên
 Quản Lý Đầu Sách
- Quản lý thông tin đầu sách, các thông tin liên quan đến đầu sách, nội dung mô
tả chi tiết về đầu sách, loại sách, trạng thái sách, tên sách, tựa đề sách, các ký
hiệu phân loại sách, tác giả sách, năm xuất bản, số lần tái bản.
- Quản lý thông tin đầu sách theo kho đóng và kho mở.
 Quản Lý Phân Loại Sách
o Quản lý loại sách lưu trữ trong thư viện, trong kho đóng và kho mở, quản lý cả
các loại thông tin của một số dạng dữ liệu khác (tạp chí, báo chí, phim tư liệu,
các dạng tài liệu khác, ).
 Quản Lý Nhà Xuất Bản
o Quản lý thông tin nhà xuất bản, lưu trữ thông tin nhà xuất bản là phần quan
trọng trong việc hỗ trợ tìm kiếm các loại tài liệu và đầu sách liên quan.
 Quản Lý Tình Trạng Sách

o Quản lý trạng thái sách, sách trong tình trạng phục vụ hay bảo dưỡng, đầu sách
trong kho còn hay hết, có thể phục vụ nhu cầu mượn của độc giả hay không
hay được ghi nhận vào các phiếu chờ.
 Quản Lý Tác Giả Sách
o Quản lý thông tin tác giả sách, lưu trữ các thông tin liên quan đến tác giả nhằm
tạo thuận lợi cho việc tìm kiếm các thông tin đầu sách dễ dàng và nhanh
chóng.
 Quản Lý Kho, Quầy, Kệ
Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang10

o Quản lý thông tin chi tiết về thông tin lưu trữ sách, các loại tài liệu khác trong
kho, nhằm hỗ trợ tối đa cho việc tìm kiếm và bảo dưỡng sách và các loại tài
liệu.
 Quản Lý Vị Trí Sách Trong Kho
o Giải pháp hỗ trợ việc quản lí cả kho đóng và kho mở, từ giai đoạn nhận sách,
lập mã vạch, mã số cho từng đầu sách, cho tới giai đoạn lưu trữ sách trong kho
cũng như phục vụ độc giả.
3.2.2.8 Phân Hệ Quản Lý Bạn Đọc
 Quản lí thông tin độc giả thông qua mã số, mã vạch hay hệ thống kí hiệu riêng, lập
hệ thống thẻ mượn, thẻ đọc sách, các loại thẻ khác dành cho nhiều đối tượng bạn
đọc trong thư viện, quản lí hình ảnh độc giả.
 Quản lí loại độc giả.
3.2.2.9 Phân Hệ Quản Lý Ấn Phẩm Định Kỳ
 Cho phép quản lý các dạng ấn phẩm phát hành tiếp tục, theo định kỳ như: báo, tạp
chí, tập san, niên giám,

Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ


SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang11

4 CHƯƠNG IV : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
4.1 Giới Thiệu
4.1.1 Mục Đích
Hướng dẫn người phát triển có cái nhìn tổng quan về hệ thống thư viện Koha
4.1.2 Phạm Vi
Tài liệu này dành cho tất cả mọi người có nhu cầu tìm hiểu về hệ thống Koha
4.1.3 Đinh Nghĩa Các Từ Viết Tắt
ST
T
Term
Định nghĩa


1
Lib
Thư viện
2
OS
Hệ điều hành
3
DB
Database (cơ sở dữ liệu)
4
MARC
MAchine-Readable Cataloging
5
UML
Usecase Model Language

6
csdl
Cơ sở dữ liệu

4.1.4 Tham Khảo
Koha Docs -
4.1.5 Tổng Quan
Tài liệu này sẽ đưa ra cái nhìn tổng quát về hệ thống Koha, và mong rằng có thể giúp đỡ
các hệ thống các trong việc tích hợp Koha
4.2 Tổng Quan Hệ Thống
o Mô hình chính của Koha gồm 2 phần là Intranet – MARCtable và OPAC – Koha
Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang12


Hình 1: Mô hình tổng quan về hệ thống
 Người quản lí thư viện sẽ tương tác với MARC thông qua giao diện Intranet
 Người dùng sẽ tương tác với Koha thông qua giao diện OPAC
Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang13

4.2.1 Mô hình tổng thể


Hình 2: Mô hình tổng thể
Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang14


4.2.2 Các Module chính
o Tất cả các module chính trong Koha đều được viết bằng Perl
o Tất cả các trang HTML cũng được tạo từ Perl Script
o Trong Koha có 4 module chính sau:
 OPAC: Đây là phần module chính giao tiếp với người sử dụng
 INTRANET: Nơi quản trị toàn bộ hệ thống
 Deamon: Chứa tất cả các script cho các trình nền (deamons) của hệ
thống
 DB: Chứa các script để truy cập vào csdl của hệ thống

Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang15

4.3 Chi Tiết Các Module
4.3.1 OPAC
o Có 2 thành phần trong module OPAC
 Main-OPAC: Chứa tất cả các Perl scripts
 HTML-OPAC: Chứa tất cả các mẫu HTML cho một phần các trang
HTML trong Koha
4.3.2 INTRANET ( Người quản trị)
o Trong INTRANET có 9 module:
 Main-INTRANET: Chứa tất cả các Perl script xử lí cho menu, login, logout, và cung
cấp kết nối đến các module khác
 HTML-INTRANET: Chứa các mẫu HTML cho các trang bên INTRANET
 Bookshelves: Chứa các Perl script mô tả và định nghĩa cho kệ sách (ảo) cho thư viện
 Acquire: Có các script xử lí việc thu thập sách và các vật chất khác trong thư viện
Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ


SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang16

 Circulation: Các script ở đây có nhiệm vụ xử lí việc lưu thông tài liệu trong thư viện
 ImportandExport: Chứa các script để nhập và xuất dữ liệu trong Koha
 Report: Dùng các script để tạo các báo cáo
 Admin: Là nơi chứa các script có nhiệm vụ cấu hình và quản trị hệ thống
4.3.3 Daemon
o Hiện tại trong Deamon chỉ có một module duy nhất là z3950 Deamon, gói này
cung cấp kết nối đến máy chủ z3950 để truy xuất các tài nguyên của thư viện bằng giao thức
z3950.
4.3.4 DB
o C4-Database-Wrapper giúp truy xuất vào database thông qua các script Perl.

Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang17

4.4 Mô Hình UML
4.4.1 Thành viên/ Nhân viên (Patrons)

Hình 3: Phiên làm việc của người dùng
o Các thành phần dễ nhận thấy nhất của Koha là OPAC (Online Public Access Catalog).
Nó cho phép các user của thư viện truy cập thông qua trình duyệt web (mà không phụ thuộc
vào ứng dụng hoặc phiên bản của trình duyệt)
o Nó bao gồm các module search và search nâng cao, giúp người dung dễ dàng trong việc
tìm kiếm tài nguyên của thư viện, kết quả trả về sẽ là vị trí và trạng thái của tài nguyên đó

Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang18


4.4.2 Nhân viên Circulation & Reference

Hình 4: Mô hình liên kết giữa người quản trị và người dùng
o Người thủ thư sử dụng Koha để xử lý việc mượn trả và nhập xuất các tài nguyên, cũng
như hỗ trợ tìm kiếm giúp người dùng (xem Patrons)
o Quá trình mượn sẽ diễn ra, người dùng phải xuất trình thẻ thư viện, sau đó thủ thư sẽ
kiểm tra thông tin của người dùng cũng như tài nguyên họ cần có hay không, sau đó định ra
ngày trả và hoàn tất việc mượn sách
o Người thủ thư cũng chịu trách nhiệm cho việc cấp phát thẻ thư viện mới cho các thành
viên mới


Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang19

4.4.3 Nhân viên biên mục (Cataloging)

o Người thủ thư thực hiện khá nhiều vai trò: nhập hàng , de-nhập (còn được gọi là
"cỏ bộ sưu tập"), bảo trì, mua và theo dõi sau mua hàng.
o Khi tiền trở nên có sẵn, nó là bình thường thực hành cho các thư viện để đặt hàng
thêm tài nguyên.

Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang20

4.5 Thuật Ngữ
 OPAC: Chỉ giao diện dành cho người dùng

 Intranet: Chỉ giao diện quản lí
 Circulation & Reference: Chỉ việc quản lí và sắp xếp tài liệu
 * Staff: Chỉ nhân viên tương ứng với *
 Patrons: Chỉ thành viên của hệ thống
 Deamons: Các ứng dụng chạy ngầm của hệ thống
 z3950: Chỉ giao thức kết nối z39.50

Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang21

5 CHƯƠNG V : TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
5.1 Yêu cầu phần cứng
- Hệ thống: Windows XP, 2000, 98 / Ubuntu 8.04 hoặc cao hơn.
- Ram: 512 MB trở lên.
- CPU: Pentium IV 1.4Ghz trở lên
- Kết nối Internet
Yêu cầu phần mềm
- YAZ và Zebra
- Apache
- MySQL
- Perl và CPAN
- KOHA
5.2 Các bướccài đặt
Đầy là cách cài đặt trên Win XP
5.2.1 Apache Webserver
Chạy file apache_2.0.47-win32-x86-no_ssl.msi, 1 cửa sổ sau sẽ xuất hiện:

Nhấp chọn Next  Click chọn “I accept the terms in the license agreement”  nhấp chọn
Next, cửa sổ sau sẽ xuất hiện:

Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang22


Tại cửa sổ này bạn sẽ phải điền một số thông tin sau:
Network Domain: [tên miền của bạn | có thể điền bất kì gì nếu bạn không nhớ]
Server Name: [Full domain | Một phần domain không cần www., .com | Nếu không chắc
chắn bạn cứ để mặc định]
Administrator’s email address: [Email của người quản trị]
Port 80 cho “All user” và port 8080 cho “Only current user”
Sau đó chọn Next, cửa sổ sau sẽ xuất hiện:

Nếu bạn chọn mục Typical, cửa sổ sau sẽ xuất hiện:
Click here
Điền đầy đủ
Click here
Chọn một tùy chọn
Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang23


Nếu bạn chọn Custom, cửa sổ sau sẽ xuất hiện:


Click here
Click vào đây để chọn đường
dẫn
Click vào đây để chọn đường dẫn

Click
here
Click
here
Báo cáo môn học : Công nghệ Web nâng cao GVHD: Lê Vũ

SVTH: Viết Hậu – Khắc Nguyên – Văn Dũng – Đỗ Lĩnh Trang24


5.2.2 MySQL database
Cài đặt: Chạy file cài đặt, chọn Next cửa sổ sau sẽ xuất hiện:

Nếu bạn chọn Typical hoặc Complete cửa sổ sau sẽ xuất hiện:
Click here
Chọn 1 đối
tượng

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×