Trường THCS Phước Hưng
TUẦN: 5 Ngày soạn:
TIẾT: 5 Ngày dạy:
Bài 4: LỄ ĐỘ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ.
- Ý nghóa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ.
2/ Kó năng:
- Có thể tự đánh giá được hành vi của mình, từ đó đề ra phương hướng rèn
luyện tính lễ độ.
- Rèn luyện thói quen lễ độ khi giao tiếp với người trên, kiềm chế nóng nảy
với bạn bè và những người xung quanh.
3/ Thái độ:
Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ.
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Giấy Ao + Bút dạ
- Câu chuyện kể.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Ổn đònh
2/ KTBC:
- Thế nào là tiết kiệm? cho ví dụ.
- Tiết kiệm thì bản thân, gia đình và xã hội có lợi ích gì? Cho ví dụ.
3/ Bài mới:
- Giới thiệu: Khi cô giáo vào lớp, việc đầu tiên các em phải làm là
gì? (…). Hành vi trên thể hiện sự lễ độ. Vậy lễ độ là gì? Chúng ta phải làm gì để trở
thành người có lễ độ? Để hiểu rõ vấn đề đó như thế nào chúng ta nghiên cứu bài học
hôm nay.
- Giảng bài:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
- Gọi HS đọc truyện đọc
(SGK).
- Kể những việc làm của
Thuỷ khi khách đến nhà?
- HS đọc
- Giới thiệu khách với bà.
- Kéo ghế mời khách ngồi.
15
Trường THCS Phước Hưng
- Em có nhận xét gì về cách
cư xử của Thuỷ?
- Những hành vi, việc làm
của Thuỷ thể hiện đức tính
gì?
- Thế nào là lễ độ?
Kết luận + ghi:
- Em đã có lần nào làm được
như Thuỷ không?
- Em đã làm bố mẹ buồn vì
thái độ của em đối với
khách chưa?
* Trong cuộc sống hàng
ngày, trong mối quan hệ
giao tiếp với nhau, chúng ta
cần tỏ rõ lòch sự, có văn hoá
và khéo léo trong cách đối
xử. Tình cảm đó giúp cho
mọi người có quan hệ tốt
đẹp hơn, là cơ sở để chúng
ta làm tốt công tác được giao
phó.
- Chia HS thành 2 nhóm
- Yêu cầu HS làm bài tập.
Đối tượng Thái độ
- Đi pha trà
- Mời bà và mời khách uống
trà.
- Xin phép bà nói chuyện
với khách.
- Vui vẻ kể chuyện.
- Tiễn khách và hẹn gặp lại.
- Lòch sự khi tiếp khách.
- Tôn trọng bà và khách
- Làm vui lòng khách.
- Lễ độ
- HS phát biểu
- HS phát biểu
- HS phát biểu
- HS kết nối
- Lễ độ: Cách cư xử
đúng mực của mỗi
người khi giao tiếp với
người khác.
16
Trường THCS Phước Hưng
1/ Ông bà,
cha mẹ.
2/ Anh chò
em trong gia
đình.
3/ Chú bác,
cô dì.
4/ Người già
cả, lớn tuổi.
a/ Q trọng,
gần gũi.
b/ Kính
trọng, lễ
phép.
c/ Tôn kính,
biết ơn,
vâng lời.
d/ Q trọng,
đoàn kết,
hoà thuận.
Thái độ Hành vi
1/ Vô lễ
2/ Lời ăn
tiếng nói
thiếu văn
hoá.
3/ Ngông
nghênh
a/ Cậy học
giỏi, nhiều
tiền của, có
đòa vò xã
hội, học làm
sang.
b/ Cải lại bố
mẹ.
c/ Lời nói,
hành động
cộc lốc, xấc
xược, xúc
phạm đến
mọi người.
- Yêu cầu HS làm bài tập
a/ Lễ độ giúp quan hệ bạn
bè tốt hơn.
b/ Lễ độ thể hiện người có
đạo đức tốt.
c/ Lễ độ là việc riêng của cá
nhân.
d/ không lễ độ với kẻ xấu.
1- c
2- d
3- a
4- b
1- b
2- c
3- a
- HS chọn ý kiến đúng
17
Trường THCS Phước Hưng
Kết luận + ghi:
- Yêu cầu HS làm bài tập a
(SGK).
- Làm thế nào để có được lễ
độ?
Kết luận + ghi:
- HS đánh x phù hợp.
- HS phát biểu
- HS liên hệ bản thân có
hoặc không có lễ độ như thế
nào?
- Lễ độ:
+ Quan hệ giữa con
người với con người tốt
đẹp hơn
+ Xã hội tiến bộ, văn
minh.
- Rèn luyện:
+ Học hỏi các qui tắc,
cách ứng xử có văn hoá.
+ Tự kiểm tra hành vi,
thái độ của cá nhân.
+ Tránh những hành vi,
thái độ vô lễ.
4/ Củng cố:
- Nói lễ độ là nói đến thái độ, hành vi nhã nhặn, lòch sự, khiêm tốn.
Thể hiện là con người có văn hoá, biết tôn trọng người và tôn trọng chính mình.
- Người Việt Nam ta rất q trọng những người vừa có đạo đức vừa
khéo léo đối xử có lí, có tình. Trái lại, những người hung hăng, thô bạo, cạn tàu ráo
máng luôn bò xã hội chê trách, lên án.
5/ Dặn dò:
- Học bài và làm bài tập còn lại.
- Chuẩn bò bài 5.
18