Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

Buổi 1-lớp 4 tuần 32,33

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (319.98 KB, 51 trang )

Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
Thứ hai, ngày 19 tháng 4 năm 20010
Tập đọc
TIẾT 61: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I.Mục tiêu:
- HS đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ
ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười. Đoạn cuối đọc với
giọng nhanh hơn, háo hức, hi vọng. Đọc phân biệt lời các nhân vật (người dẫn chuyện, vò đại
thần, viên thò vệ, nhà vua).
- Hiểu các từ ngữ: nguy cơ, thân hình, du học …
- Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.
- Yêu đời, yêu cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ. Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hđộng của học sinh
Hđộng của học sinh
1.Kiểm tra Con
chuồn chuồn nước
5'
2. Bài mới:
a. Gthiệu bài: 1'
b. Luyện đọc: 11'
+ Đ 1: Từ đầu . . .
về môn cười
+ Đ 2: tiếp theo ……
học không vào


+ Đ 3: còn lại
c.Tìm hiểu bài 11'
Ý2:Cuộc sống ở
vương quốc nọ vô
cùng buồn chán vì
thiếu tiếng cười.

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả
lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
-
- GV nhận xét ,ghi điểm
- GV gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc kết hợp hướng dẫn HS quan
sát tranh minh họa.
-
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- ? Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương
quốc nọ rất buồn chán.(Mặt trời không muốn dậy,
chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn,
gương mặt mọi người rầu ró, héo hon, ngay tại kinh đô
cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo
dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà. )
- ? Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như
vậy.(Vì cư dân ở đó không ai biết cười.)

- ? Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình.?(Vua cử
một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về
môn cười )
- HS nối tiếp nhau
đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
-1 HS khá đọc toàn bài
- Mỗi HS đọc 1 đoạn
theo trình tự các đoạn
trong bài tập đọc
- HS nhận xét cách đọc
của bạn
- HS đọc thầm phần
chú giải
- HS quan sát tranh
minh họa
- 1HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- HS đọc thầm đoạn 1
và trả lời
Trường tiểu học A Yên Ninh
1
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
Ý2:Việc nhà vua
cử người đi du học
đã bò thất bại.

Ý3:Hy vọng mới
của triều đình

d. Hướng dẫn đọc
diễn cảm
8'
3. Củng cố -Dặn
dò:
4'
? nêu ý của đoạn
- GV nhận xét & chốt ý:
 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
? Kết quả của viên đại thần đi học ra sao?(Sau một
năm, viên đại thần trở về, xin chòu tội vì đã gắng hết
sức nhưng học không vào. Các quan nghe vậy ỉu xìu,
còn nhà vua thì thở dài. Không khí triều đình ảo não)
? HS nêu ý của đoạn
 GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- ? Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn này?
(Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường. )
? Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó?(Vua
phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào)
? HS nêu ý của đoạn
? Nêu nội dung bài( Phần đầu của câu chuyện nói lên
cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt)
- GV mời 4 HS đọc truyện theo cách phân vai (người
dẫn truyện, viên thò vệ, đức vua)
- GV giúp HS đọc đúng, đọc dcảm lời các nhân vật
- GV treo bảng phụ (Vò đại thần vừa xuất hiện. . .
Đức vua phấn khởi ra lệnh)
- GV sửa lỗi cho các em
? Theo em thiếu tiếng cười cuộc sống sẻõ như thế nào
- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuẩn bò bài: Ngắm trăng. Không đề.
- HS đọc thầm đoạn 2
và trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm đoạn 3
và trả lời câu hỏi.
- HS đọc truyện theo
cách phân vai.
- HS nhận xét, điều
chỉnh lại cách đọc cho
phù hợp
- HS luyện đọc diễn
cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi
đọc diễn cảm (đoạn,
bài) trước lớp
- Sẽû vô cùng tẻ nhạt ,
buồn chán
          
Toán
TIẾT 156 :ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (t2)
I.Mục tiêu:
- Giúp HS tiếp tục củng cố về bốn phép tính với số tự nhiên.
- Rèn kỹ năng làm toán
- Tính cẩn thận , chính xác
II.Đồ dùng
III.Các hoạt động dạy học
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của giáo viên
Hđộng của học sinh
Hđộng của học sinh
1.Kiểm tra: Ôn tập về
các phép tính với số tự
nhiên 5'
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung:
Bài 1/163:
củng cố cách thực hiện
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà và
thu vở tổ 2 chấmø
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện nhân
chia các số tự nhiên
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- 1 HS đọc đề. 3 HS lên bảng.
Lớp làm vào vở
Trường tiểu học A Yên Ninh
2
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
phép nhân, chia số tự
nhiên.
Bài 2/163:
- củng cố cách tìm thừa
số, số bò chia.
Bài 3/163:
- củng cố các tính chất

của phép nhân, chia số
tự nhiên.
Bài 4/163:
- củng cố cách nhân,
chia với 10, 100, nhân
với 11.
Bài 5/163:
- biết vận dụng vào giải
toán.
- tìm được số tiền mua
xăng đi 180 km.
3. Củng cố - Dặn dò:
3'
- Nhận xét, ghi điểm
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát- hdẫn HS yếu.
? Vì sao tìm x con lại lấy 1400 : 40
?Nêu cách tìm thừa số chưa biết?
GV nxét- kết luận.
tương tự với phần b.
- Nhận xét, ghi điểm
- HS nêu các tính chất giao hoán, kết
hợp; một số nhân với một tổng . . .
- Cho HS làm bài vào vơ
- Nhận xét , chữa bài.
- Nêu yêu cầu bài tập 4?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm
phần b.
- GV quan sát- hdẫn hs yếu.
- GV treo bảng phụ-gọi hs nêu cách

làm.
- GV nxét- đánh giá.
?Nêu cách nhân ( chia ) 1stn với
10,100, ? nhân stn với 11?
Gọi HS đọc bài tập 5.
Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi làm bài.
GV quan sát- hdẫn hs yếu.
- Nhận xét, ghi điểm
Nhận xét tiết học
Chuẩn bò bài: Ôn tập về biểu đồ.
- HS nêu yêu cầu. 2 HS lên
bảng. lớp làm vào vở.
- HS nêu
- 2 HS lên bảng. Lớp làm vào
vở
HS thảo luận nhóm đôi làm
bài- 2nhóm làm bảng phụ.
đại diện nhóm nêu cách làm,
nxét.
2 hs nêu.
HS đọc bài 5.
HS thảo luận nhóm đôi làm
bài- 1nhóm làm bảng phụ.
đại diện nhóm trình bày bài
làm, nxét.
          
Đạo đức
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
GIÚP ĐỢ THƯƠNG BINH LIỆT SĨ(Tiết 1)
I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:
-Hiểu được ý nghóa của hoạt động "giúp đỡ thương binh liệt só" giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt só,
những người lão thành cách mạng, các bà mẹ việt nam anh hùng trong sinh hoạt hàng ngày.
2.Thái độ:
-ng hộ các hoạt động "giúp đỡ thương binh liệt só" ở trường, ở đòa phương nơi mình ở.
-Không đồng tình với những người có thái độ thờ ơ, vô trách nhiệm với các hoạt động "giúp đỡ thương
binh liệt só".
3.Hành vi:
-Tuyên truyền, tích cực tham gia các hoạt động "giúp đỡ thương binh liệt só" phù hợp với điều kiện bản
thân.
II.Đồ dùng dạy học:
Trường tiểu học A Yên Ninh
3
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
-Giấy khổ to (cho hoạt động 3-tiết 1)
-Nội dung một số câu tục ngữ, câu chuyện.
III. Các hoạt động dạy - học:
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hđộng của học sinh
Hđộng của học sinh
A.Kiểm tra
2'
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
3'
2.Nội dung 30'
* trao đổi thông

tin.
*Bày tỏ ý kiến.
-kiểm tra sự chuẩn bò của hs.
-Treo tranh ảnh về các hoạt động kỉ niệm
ngày thương binh liệt só của đòa phương.
+Những hình ảnh này gợi lên cho em suy
nghó gì ?
-Hiện nay ở đòa phương chúng ta còn nhiều
gia đình liệt só, thương binh, bệnh binh. họ
cần sự giúp đỡ, vậy chúng ta phải làm gì để
giúp đỡ họ ? Bài học “giúp đỡ các thương
binh, liệt só” mà cô cùng các em tìm hiểu
hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn.
*HĐ1: -Cho HS trao đổi thông tin đã được
chuẩn bò.
-Nhận xét các thông tin mà HS thu thập
được.
+Hãy thử tưởng tượng em là người thân ở
trong hoàn cảnh đó, em cảm thấy thế nào ?
*chốt ý: Bởi vậy những con người đó họ rất
cần sự động viên, giúp đỡ về tinh thần và
vật chất từ chúng ta để họ tiếp tục cuộc
sống và vẫn là những tấm gương sáng để
thế hệ mai sau học tập và noi theo.
*HĐ2: -chia lớp làm 4 nhóm.
-Y/C HS thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến
nhận xét về các việc làm dưới đây.
a/Buổi chiều ở nhà, học xong bài Nga lại
mượn cớ sang nhà bà An lão thành cách
mạng giúp quét nhà, rửa chén bát nhưng sự

-quan sát.
+Đây là những việc làm của đòa
phương để kỉ niệm ngày thương
binh liệt só.
-Lắng nghe.
-Lần lượt HS lên trình bày trước
lớp.
-Thông tin về sự hi sinh, cống hiến
của các anh hùng liệt só. một số
khác bỏ một phần xương máu của
mình nơi chiến trường. họ sống
trong sự mất mát người thân: mẹ
mất con, vợ mất chồng, con mất
cha.
-Xã Yên Ninh có:
gia đình liệt só.
thương binh.
bệnh binh.
bà mẹ việt nam anh hùng.
-Vài HS trả lời.
+Sống trong nhớ nhung về người
thân, là thương binh đau về thể xác,
mất sức lao động.
-Lắng nghe.
-Tiến hành thảo luận nhóm.
-Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả.
a/Việc làm của Nga là sai vì Nga
không có sự cảm thông chia sẻ và
giúp đỡ bà An sống một mình già

Trường tiểu học A Yên Ninh
4
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
*Xử lý tình
huống.
3.Củng cố-dặn

4'
thật Nga đã nói dối để đi chơi.
b/Nhân ngày 22-12, Mai xin bố mẹ tiền mua
hương, hoa đi thăm viếng nghóa trang liệt só
do đội tổ chức.
c/Gần nhà Hải, bé Thương con gái của chú
Nam thương binh có hoàn cảnh kinh tế khó
khăn. Hải bàn với bố mẹ dùng một phần số
tiền trong con heo đất để giúp em thương
mua sách vở, dụng cụ học tập.
-Nhận xét câu trả lời của HS.
+Những biểu hiện của hoạt động giúp đỡ
các thương binh, liệt só là gì ?
*Kết luận: giúp đỡ thương binh, gia đình liệt
só là một việc làm chính đáng. Hiện nay đa
số đời sống của các gia đình tương đối ổn
đònh nhờ sự quan tâm, giúp đỡ của đảng,
nhà nước, chính quyền đòa phương và cộng
đồng dân cư. mọi người chúng ta cần tích
cực tham gia vào các hoạt động giúp đỡ các
thương binh, gia đình liệt só phù hợp với khả
năng của mình.
*HĐ3: -Y/C thảo luận, xử lý tình huống và

ghi vào phiếu:
-Nhận xét câu trả lời của hs.
1/Y/C HS về nhà sưu tầm các câu ca dao,
tục ngữ nói về lòng nhân ái của nhân dân ta
đối với các thương binh, gia đình liệt só, gia
đình có công với cách mạng.
2/Về nhà hoàn thiện bài tập 5.
yếu.
b/Việc làm của Mai là đúng vì mai
đã biết nghó đến những người đã hi
sinh để bảo vệ sự bình yên cuộc
sống cho nhân dân trong đó có Mai.
c/Việc làm của Hải là đúng vì Hải
đã biết chia sẻ và giúp đỡ con của
những người đã cống hiến một
phần cơ thể của mình bảo vệ tổ
quốc.
-Lớp nhận xét, bổ sung.
+Hưởng ứng phong trào giúp đỡ các
thương binh liệt só, là việc làm thể
hiện lòng biết ơn và sự ghi nhớ
công lao của những người đã cống
hiến hi sinh vì độc lập dân tộc.
Góp sức mình giúp đỡ các thương
binh, gia đình liệt só, gia đình có
công với cách mạng.
-Lớp nhận xét bổ sung.
- HS thảo luận nhóm 4.
-đại diện nhóm lên trình bày.
-lớp nhận xét bổ sung.

          
Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
Tiết dạy Chính tả ( nghe – viết)
TIẾT 32 :VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
PHÂN BIỆT s / x, o/ ô
I.MỤC TIÊU:
Trường tiểu học A Yên Ninh
5
Tình huống Những công việc các em có thể giúp đỡ
a/Nếu trong lớp em có bạn con liệt só học yếu
môn toán.
b/Gần nơi em ở có cụ già lão thành cách mạng
sống một mình.
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Vương quốc vắng nụ
cười.
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu s / x hoặc âm chính o / ô / ơ dễ lẫn.
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ. Có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II. DDDH
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra
4'
2. Dạy bài mới :

a. Giới thiệu bài.
b.Hướng dẫn viết
chính tả 24'
+ Trao đổi về nội
dung đoạn văn.
+ Hướng dẫn viết từ
khó:
+ Viết chính tả.
+ Soát lỗi, chấm bài.
c.Luyện tập 9'
bài 2a
Bài 2b
3. Củng cố – dặn dò:
3'
+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần
trước cho HS viết.
+ lắng nghe, ngỡ ngàng, thanh khiết ,
thiết tha
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn.
- Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện
gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống
ở đây rất tẻ nhạt và buồn chán?
+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho
HS viết:Vương quốc, kinh khủng, rầu rỉ,
héo hon, nhộn nhòp, lạo xạo , thở dài……
+ GV đọc cho HS viết bài.
+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa
lỗi viết chưa đúng.
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 2a

+ Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài.
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
GV hướng dẫn như bài 2a
+ Nhận xét tiết học. Dặn HS về làm bài
tập trong vở in
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết
vào nháp rồi nhận xét trên
bảng.
+ 2 HS đọc
+ kể về một Vương quốc rất
buồn chán và tẻ nhạt…
+ những chi tiết mặt trời không
muốn dậy, chim không muốn
hót……
+ HS tìm và nêu.
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết
nháp.
+ HS đọc lại các từ khó viết
+ HS lắng nghe và viết bài.
+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa.
+ 1 HS đọc. 2 HS lên bảng, lớp
làm vào vở. Nhận xét chữa bài.
…Đáp án đúng
+ vì sao , năm sau, xứ sở, gắng
sức, xin lỗi , sự chậm trể
+ 1 HS đọc lại
          
Luyện từ và câu
TIẾT 63 :THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được tác dụng & đặc điểm của TrN chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ? Khi
nào? Mấy giờ?).
- Nhận diện được TrN chỉ thời gian trong câu; thêm được TrN chỉ thời gian cho câu.
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
Trường tiểu học A Yên Ninh
6
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
- Bảng phụ viết sẵn câu văn ở BT1 (phần Nhận xét).
- Giấy khổ rộng.2 băng giấy – mỗi băng giấy ghi 1 đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra
4'
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài 1'
b.Tìm hiểu VD 12'
Ghi nhớ
3'
c.Luyện tập 16'
Bài 1 :
Nhận diện được trạng
ngữ chỉ thời gian trong
câu

Bài 2 :
bước đầu biết thêm
trạng ngữcho trước
vào chỗ thích hợp
trong đoạn văn a hoặc
đoạn văn b ở
3. Củng cố – Dặn dò
3'
- Nêu ghi nhớ ? Nêu VD.
HS nêu miệng bài 3.
GV nhận xét- ghi điểm.
Gv nêu mục đích yêu cầu tiết học.
-Gọi 2 HS nối nhau đọc các yêu cầu 1, 2.
Hướng dẫn HS thực hiện từng yêu cầu
- GV nhắc HS cần tìm thành phần CN, VN của
câu sau đó tìm thành phần trạng ngữ.
- Yêu cầu HS gạch dưới bộ phận trạng ngữ ,làm
bằng bút chì vào SGK
GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
- Trạng ngữ trong các câu trên bổ sung ý nghóa gì
cho các câu trên ?
- Hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho các trạng ngữ
vừa tìm được.
Chú ý : Nếu đặt khi nào ở đầu câu thì có nghóa
hớt hải về sự việc chưa diễn ra.
- GV giảng và rút ra nội dung như phần ghi nhớ
_ Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
_ Yêu cầu HS nêu VD về trạng ngữ chỉthời gian.
Gọi HS đọc yêu cầu bài.
H . Bộ phận trạng ngữ TL cho CH nào ?

- Yêu cầu HS làm bài
_ GV nhận xét ghi điểm cho HS
Gọi HS đọc yêu cầu bài.
_ Gv yêu cầu HS đọc kó đoạn văn, chỉ ra những
câu văn thiếu trạng ngữ trong đoạn văn. Sau đó ,
viết lại câu bằng cách thêm trạng ngữ đã cho ở
BT
_ Gv nhận xét cho điểm
GV nhận xét tiết học.
- 2HS lên bảng
2 HS nối tiếp nhau đọc
nội dung các yêu cầu 1,
2.
- HS làm bằng bút chì
vào SGK, 1 HS làm trên
bảng lớp gạch dưới bộ
phận trạng ngữ.
-Trạng ngữ trong các
câu trên bổ sung ý nghóa
thời gian cho câu.
HS nêu:
-Viên thò vệ hớt hải chạy
vào khi nào ?
HS lắng nghe.
2 HS đọc to.
HS nối tiếp nhau nêu
1 HS đọc yêu cầu bài.
Bộ phận trạng ngữ trả
lời cho câu hỏi Bao giờ?
Khi nào ? Mấy giờ ? . ?

_ HS làm vào vở, 2 HS
làm trên bảng lớp gạch
dưới bộ phận trạng ngữ
chỉ thời gian.
Gọi HS đọc yêu cầu bài.
_ HS làm bài, phát biểu
ý kiến,2 HS làm trên
2băng giấy dán bảng.
Trường tiểu học A Yên Ninh
7
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
Yêu cầu HS học bài và Chuẩn bò bài Thêm trạng
ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
          
Toán
TIẾT 156 : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt)
I.Mục tiêu:
- Giúp HS tiếp tục củng cố về bốn phép tính với số tự nhiên. Các tính chất của các phép tính tự
nhiên
- Rèn kỹ năng làm toán
- Tính cẩn thận , chính xác
II. Đồ dùng
III.Các hoạt động dạy học
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1. kiểm tra:Ôn tập về

các phép tính với số tự
nhiên (tt) 5'
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: 1'
b. Nội dung: 30'
Bài 1/164:
củng cố cách thực hiện
phép nhân, chia số tự
nhiên.
Bài 2/164:
- củng cố cách tìm thừa
số, số bò chia.
Bài 3/164:-
- củng cố các tính chất
của phép nhân, chia số
tự nhiên.
Bài 4/164:
- củng cố cách nhân,
chia với 10, 100, nhân
với 11.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nha và thu vở tổ
2 chấmø
- GV nhận xét
? Nêu yêu cầu bài tập 1?
Yêu cầu hs làm bài.
GV quan sát- hdẫn hs yếu.
GV treo bảng phụ- yêu cầu hs nêu cách thực
hiện phép nhân, chia stn?
GVnxét- kết luận.
? Nhắc lại cách thực hiện phép nhân, chia stn?

Nêu yêu cầu bài tập 2?
Yêu cầu hs làm bài.
GV quan sát- hdẫn hs yếu.
? Vì sao tìm x con lại lấy 1400 : 40?
Nêu cách tìm thừa số chưa biết?
GV nxét- kết luận.
Tương tự với phần b.
? Bài tập 3 yêu cầu gì?
GV chia nhóm - tổ chức trò chơi: tiếp sức.
GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
GV nxét- tuyên dương.
Gọi hs đọc lại các biểu thực trên và cho biết
từng biểu thức thuộc tính chất, chú ý nào của
phép nhân, chia stn? phát biểu thành lời?
GV nxét- kết luận.
? Nêu yêu cầu bài tập 4?
Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi làm phần b.
GV quan sát- hdẫn hs yếu.
GV treo bảng phụ-gọi hs nêu cách làm.
- HS sửa bài
- HS nhận xét
HS nêu yêu cầu.
HS làm bài- 2hs làm
bảng phụ.
HS nêu cách làm, nxét.
HS nêu yêu cầu.
HS làm bài
HS về nhóm chơi trò
chơi. lớp cổ vũ, nxét.
2 HS phát biểu.

HS nêu yêu cầu.
HS thảo luận nhóm đôi
làm bài- 2nhóm làm
bảng phụ.
Trường tiểu học A Yên Ninh
8
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
Bài 5/164:
- biết vận dụng vào giải
toán.
- tìm được số tiền mua
xăng đi 180 km.
3.Củng cố - Dặn dò:
3'
GV nxét- đánh giá.
?Nêu cách nhân ( chia ) 1stn với 10,100, ?
nhân stn với 11?
Gọi hs đọc bài tập 5.
Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi làm bài.
GV quan sát- hdẫn hs yếu.
? Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
đi 180km hết bao nhiêu tiền xăng? làm thế
nào?
GV nxét- kết luận.
? Phát biểu các tính chất của phép nhân?
GV nxét giờ.
đại diện nhóm nêu cách
làm, nxét.
2 HS nêu.
HS đọc bài 5.

HS thảo luận nhóm đôi
làm bài- 1nhóm làm
bảng phụ.
Đại diện nhóm trình bày
bài làm, nxét.
2 HS phát biểu.
          
Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010
Tập đọc
NGẮM TRĂNG- KHÔNG ĐỀ
I.Mục tiêu
-Đọc đúng các tiếng, các từ khó hoặc dễ lẫn lộn do ảnh hưởng của phương ngữ: rượu, trăng soi, cửa sổ,
đường non, rừng sâu, ngắm trăng, hững hờ, chim ngàn, xách bương, … Đọc trôi chảy, lưu loát hai bài
thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhòp thơ. Đọc diễm cảm hai bài thơ với giọng ngân nga, thể hiện tâm trạng ung
dung, thư thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh.
-Hiểu các từ ngữ khó trong bài: hững hờ, không đề, bương, …
-Hiểu nội dung bài thơ: Nói lên tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn
cảnh khó khăn của Bác(ở trong tù hay ở chiến khu, thời kì kháng chiến chống Pháp khó khăn, gian
khổ).
Từ đó khâm phục, kính trọng và học tập ở Bác tinh thần lạc quan, yêu đời, không nản chí trước khó
khăn.
II.Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy học.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1iểm tra bài cũ
3'
2. Bài mới :
a.Giới thiệu bài: 1'
b. Bài Ngắm trăng

*Hướng dẫn luyện
đọc 5'
*Tìm hiểu bài.
8'
* Gọi HS đọc bài : “Vương quốc vắng nụ cười”,
và trả lời câu hỏi -Nhận xét và cho điểm từng
HS.
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
*Yêu cầu HS đọc bài thơ
-Goi 1 HS đọc xuất xứ và chú giải.
-GV đọc mẫu.
-Yêu cầu HS đọc bài thơ nối tiếp từng khổ .
* Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi và trả
lời câu hỏi.
* 5 HS thực hiện theo yêu
cầu của GV.
-Cả lớp theo dõi , nhận xét
nhận xét.
* 2 -3 HS nhắc lại .
* 2 HS đọc tiếp nối thành
tiếng, cả lớp theo dõi.
-Theo dõi.
-5 HS đọc tiếp nối thành
tiếng.
* 2 HS ngồi cùng bàn đọc
thầm, trao đổi,tiếp nối nhau
Trường tiểu học A Yên Ninh
9
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
* Đọc diễn cảm

5'
c.Bài Không đề.
*Luyện đọc
5'
*Tìm hiểu bài.
7'
*Đọc diễn cảm và
học thuộc lòng.
5'
C- C ủng cố – dặn
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?
( Trong hoàn cảnh bò tù đầy. Ngồi trong nhà
tù )
+ Qua bài thơ, em học được điều gì ở Bác Hồ?
(Em học được ở Bác tinh thần lạc quan yêu đời
ngay cả trong lúc khó khăn )
+ Bài thơ nói lên điều gì?(Ca ngợi tinh thần lạc
quan, yêu đời, …)
- Ghi ý chính của bài.
* Gọi HS đọc bài thơ.
-Trep bảng phụ có sẵn bài thơ.
-GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc ,
-Tổ chức cho HS đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ.
-Gọi HS đọc HTL từng dòng thơ.
-Nhận xét, cho điểm từng HS.

* Yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, 1 HS đọc phần chú
giải.
-GV đọc mẫu. Chú ý nhấn giọng ngân nga, thư
thái, vui vẻ.

+Em hiểu“Chim ngân”như thế nào?
+Bác Hồ đã sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào?(Sang tác bài thơ naỳ ở chiến khu việt
bắc trong thời kì kháng chiến chống thực dân
pháp.)
+Em hình dung ra cảnh chiến khu như thế nào
qua lời kể của Bác?( Qua lời thơ của Bác, em
thấy cảnh chiến khu rất đẹp )
+Bài thơ nói lên điều gì về Bác?(Bài thơ nói lên
tinh thần lạc quan yêu đơiø, phong thái ung dung
của Bác cho dù cuộc sống gặp rất nhiều khó
khăn.)
-KL: Qua lời thơ của Bác, chúng ta không thâý
cuộc sống khó khăn vất vả ở chiến khu mà chỉ
thấy cảnh rừng núi chiến khu rất đẹp
* GV gọi HS đọc bài thơ.
-Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ.
-GV đọc mẫu, đánh dâú chỗ ngắt nghỉ, nhấn
giọng.
-Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ.
-Gọi HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng dòng thơ.
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ.
trả lời câu hỏi.
- Vài em nhắc lại .
* 1 HS đọc thành tiếng.
-Theo dõi GV đọc mẫu.
-2 HS ngồi cùng bàn nhẩm
đọc thuộc.
-3 Lượt HS đọc thuộc lòng
từng dòng thơ.

* 2 HS tiếp nối nhau đọc
thành tiếng.
-Theo dõi GV đọc mẫu.
* 1 HS đọc thành tiếng.
-Theo dõi GV đọc bài, đánh
dấu cách đọc vào SGK.
-2 HS ngồi cùng bàn nhẩm
đọc thuộc lòng tiếp nối.
-3 Lượt HS đọc thuộc lòng
từng dòng thơ.
-3-5 HS đọc thuộc lòng toàn
bài.
Trường tiểu học A Yên Ninh
10
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010

3 -4 ‘

-Nhận xét, cho điểm từng HS.
* H: Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính
cách của bác Hồ?(+Bác luôn lạc quan, yêu đời
trong mọi hoàn cảnh dù bò tù đày hay cuộc sống
gặp khó khăn )
+Em học được điều gì ở Bác?
KL: Hai bài thơ ngắm trăng và Không đề nói lên
tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống của
Bác. Trong mọi hoàn cảnh, dù khó khăn
-Nghe.
          
Tập làm văn

TIẾT 63 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG
ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I.MỤCTIÊU:
- Củng cố kiến thức về đoạn văn.
- Thực hành, vận dụng viết đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của con vật.
II.CHUẨN BỊ:
- Ảnh con tê tê trong SGK.Tranh ảnh một số con vật.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra
4'
2.Bài mới
a. Giới thiệu bài 1'
b.Luyện tập 30'
Bài 1 :
Nhận biết được:
đoạn văn và ý chính
của đoạn trong bài
văn tả con vật, đặc
điểm hình dáng bên
ngoài và hoạt động
của con vật được
miêu tả trong bài
văn
Gọi 2 HS đọc lại những ghi chép sau

khi quan sát các bộ phận của con gà
trống.
GV nhận xét- ghi điểm.
Yêu cầu HS quan sát ảnh con tê tê.
Gọi HS đọc yêu cầu bài
_ GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
-Phân loại bài văn trên và nêu nội
dung chính của từng đoạn.
- Tác giả chú ý đến những đặc điểm
ngoại hình nào khi miêu tả hình dáng
bên ngoài của con tê tê?
-2 HS lên bảng
1 HS đọc to yêu cầu và bài văn tả
con tê tê., lớp đọc thầm. trong SGK,
suy nghó trả lời câu hỏi .
-Bài gồm 6 đoạn.
Đoạn 1:Mở bài – Giới thiệu chung về
con tê tê.
Đoạn 2: Miêu tả bộ vảy của con tê tê.
Đoạn 3: Miêu tả miệng , hàm lưỡi
của tê tê và cách tê tê săn mồi.
Đoạn 4: Miêu tả chân, bộ móng của
tê tê và cách nó đào đất.
Đoạn 5: Miêu tả nhược điểm của tê
tê.
Đoạn 6:Kết bài – tê tê là con vật có
ích con người cần bảo vệ nó.
-Các bộ phận ngoại hình được miêu
tả : bộ vẩy- miệng ,hàm , lưỡi-bốn
chân.Tác giả chú ý quan sát bộ vẩy

của con tê tê để có những so sánh rất
Trường tiểu học A Yên Ninh
11
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
Bài 2 :
bước đầu vận dụng
kiến thức đã học để
viết được đoạn văn
tả ngoại hình của
một con vật em yêu
Bài 3 :
bước đầu vận dụng
kiến thức đã học để
viết được đoạn văn
tả tả hoạt động của
một con vật em yêu
thích.
3. Củng cố _ Dặn dò
3'
Những chi tiết nào cho thấy tác giả
quan sát hoạt động của con tê tê rất tỉ
mỉ và chọn lọc được nhiều đặc điểm
lí thú ?
Gọi HS đọc yêu cầu bài .
- Gv giới thiệu tranh ảnh con vật để
HS tham khảo.
+Nhắc HS quan sát hình dáng bên
ngoài con vật mình thích, viết đoạn
văn miêu tả ngoại hình của con vật
đó , chú ý chọn những đặc điểm

riêng, nổi bật.
+Không lặp lại đoạn văn tả con gà
trống.
- GV nhận xét , cho điểm.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nhắc HS :
+ quan sát hoạt động con vật mình
thích, viết đoạn văn miêu tả hoạt
động con vật đó , cố gắng chọn tả
những đặc điểm lí thú.
+ Chọn những hoạt động của con vật
mà mình vừa tả ngoại hình ở BT2
- GV nhận xét , cho điểm khen ngợi
những học sinh viết hay
GV nhận xét tiết học.
Yêu cầu HS về nhà sửa lại bài viết
lại vào vở.
Dặn HS quan chuẩn bò bài tiếp theo. .
phù hợp.
- Những chi tiết cho thấy tác giả quan
sát hoạt động của con tê tê rất tỉ mỉ
và chọn lọc được nhiều đặc điểm lí
thú :
+ Cách tê tê bắt kiến…
+ Cách tê tê đào đất
- 1 HS đọc yêu cầu bài .
- HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe.
- HS viết đoạn văn, Một số HS đọc
đoạn viết.

-1 HS đọc yêu cầu bài
- HS viết đoạn văn, Một số HS đọc
đoạn viết.
          
Toán
TIÊT 158 : ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I.MỤC TIÊU:
- Rèn kó năng đọc, phân tích & xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ: tranh & cột.
- Thực hành lập biểu đồ cột.
- GD tính chính xác, khoa học .
II. DDDH
- Bảng phụ vẽ biểu đồ trong bài 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra
4'
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài tập:
39275 – 306 x 25
-2 hs làm bảng
Trường tiểu học A Yên Ninh
12
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
2. Bài mới ;
a. Gthiệu bài 1'
b. Luyện tập 30'

Bài 1:
- củng cố cách quan
sát, đọc biểu đồ tranh.
- trả lời đúng các câu
hỏi trong bài.
Bài 2:
- củng cố cách đọc,
phân tích số liệu trên
biểu đồ cột.
Bài 3:
đọc được biểu đồ cột.
- trả lời đúng các câu
hỏi trong bài.
3.Củng cố – Dặn dò
3'
6720 : 120 + 25 x 100
GV nhận xét- ghi điểm.
- Gv treo bảng phụ cho Hs tìm hiểu yêu
cầu của bài toán trong SGK.
a. ) Cả bốn tổ cắt được bao nhiêu hình?
Trong đó có bao nhiêu hình tam giác ,
bao nhiêu hình vuông và bao nhiêu hình
chữ nhật?
b)Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao
nhiêu hình vuông nhưng ít hơn tổ2 bao
nhiêu hình chữ nhật ?
GV hỏi thêm:
- Trung bình mỗi tổ cắt được mấy hình
- Cho HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của
bài toán trong SGK.

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi a;
a) Diện tích Hà Nội là bao nhiêu ki – lô-
mét vuông, Diện tích Đà Nẵng là bao
nhiêu ki – lô- mét vuông, Diện tích
Thành phố HCM là bao nhiêu ki-lô- mét
vuông ?
-Gọi 1 HS lên bảng làm ý b, cả lớp làm
vở.
-Gv nhận xét chữa bài .
- Cho HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của
bài toán trong SGK.
- Y/c HS tự làm vào vở.1HS làm bảng.
Gv chấm chữa bài.
- GV hỏi thêm:Trung bình cửa hàng đó
bán được bao nhiêu cuộn vải mỗi loại?
Gv hệ thống lại bài.
Nhận xét tiết học.
Dặn HS làm BTVN, chuẩn bò bài ; Ôn
tập về phân số.
-HS quan sát và trả lời câu hỏi
SGK theo cặp .Đại diện HS trả
lời trước lớp.
- Cả bốn tổ cắt được 16 hình.4
hình tam giác. 7 hình vuông. 5
hình chữ nhật.
- Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2,
1 hình vuông nhưng ít hơn tổ2 ,1
hình chữ nhật
-trung bình mỗi tổ cắt được 4
hình.

- HS đọc và tìm hiểu yêu cầu
của bài toán trong SGK.
- Diện tích Hà Nội là 921 ki –
lô- mét vuông, Diện tích Đà
Nẵng là 1255 ki – lô- mét
vuông, Diện tích Thành phố Hồ
Chí Minh là 2095 ki – lô- mét
vuông
-1 HS lên bảng làm ý b, cả lớp
làm vở.
- HS đọc và tìm hiểu yêu cầu
của bài toán trong SGK.
- HS tự làm vào vở.1HS làm
bảng
          
Khoa học
BÀI 63: ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết.
- Phân loại động vật theo thức ăn của chúng.
Trường tiểu học A Yên Ninh
13
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng.
II Đồ dùng dạy hoc:
-Hình trang 126,127 SGK.
-Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A. Kiểm tra bài cũ

4’
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài: 1'
2.Tìm hiểu nhu cầu
thức ăn của các
loại động vật khác
nhau. 20'
Mục tiêu: Phân loại
động vật theo thức
ăn của chúng.
- Kể tên một số con
vật và thức ăn của
chúng.
3. T rò chơi đố bạn
con gì? 10'
Mục tiêu: HS nhớ
lại những đặc điểm
chính của con vật
đã học và thức ăn
của nó.
-HS được thực hành
kó năng đặt câu hỏi
loại trừ
* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.
+ Nêu vai trò của nước,thức ăn , không khí ,ánh
sáng đối với đời sống động vật
+ Kể ra những yếu tố cần để một con vật sống
và phát triển bình thường
- Nhận xét , ghi điểm


* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Hoạt động 1:
* Bứơc 1: Hoạt động theo nhóm nhỏ.
- Phát phiếu khổ lớn .Yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm 4 . Thảo luận và trình bày
tranh ảnh của những con vật ăn các loại thức ăn
đã sưu tầm trên giấy khổ lớn .
- Theo dõi , giúp đỡ .
- VD: Nhóm ăn thòt
+Nhóm ăn cỏ, lá cây.
….
* Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả trên giấy
khổ lớn theo nhóm .
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi , nhận xét. Chốt
kết quả đúng .
KL: Như mục bạn cần biết trang 127 SGK.
Hoạt động 2:* Bước 1: GV hướng dẫn HS cách
chơi.(tham khảo STK)
- Nêu yêu cầu , luật chơi và cách thức , thời
gian chơi.
Bước 2: GV cho HS chơi thử.
- GV theo dõi , sửa sai và bổ sung cách chơi ,
giúp các em nắm vững.
Bước 3: HS chơi theo nhóm để nhiều em được
tập đặt câu hỏi.
- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển nhóm
-2HS lên bảng trả lời câu lời
câu hỏi.
-Nhận xét.

* Nhắc lại tên bài học.
* Hình thành nhóm 4 – 6 HS
thảo lụân theo yêu cầu.
-Nhóm trưởng tập hợp tranh
ảnh của những con vật ăn
các loại thức ăn khác nhau
mà các thành viên trong
nhóm đã sưu tầm.
-Thực hiện.
* Trình bày tất cả lên giấy
khổ to hoặc tờ báo.
- Các nhóm trưng bày sản
phẩm của nhóm mình. Sau
đó đi xem sản phẩm của
nhóm khác và đánh giá lẫn
nhau.
- Nhận xét , bổ sung.
-Nghe. Vài em nhắc lại .
* Nghe , nắm yêu cầu
-Thực hiện chơi thử trò chơi
theo HD của giáo viên.
-Thực hiện chơi.
-Các nhóm trưởng điều khiển
các bạn chơi trò chơi theo
Trường tiểu học A Yên Ninh
14
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
3.Củng cố dặn dò.
4'
mình thực hiện .

- Theo dõi nhận xét . Kết luận
- GV cùng HS bình chọn nhóm chơi tốt nhất ,
hiệu quả và kỉ luật tốt nhất .
- Nhận xét , tuyên dương.
* Gọi HS nêu lại tên ND bài học ?
Và mục bạn cần biết SGK
H: Em hãy kể tên một số động vật và thức ăn
của chúng ?. Dựa vào đâu mà ngưòi ta phân
loại động vật ?
-Nhận xét tuyên dương.
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà học thuộc ghi nhớ.
yêu cầu.
- Cả lớp nxét , bình chọn.
-Nghe, tuyên dương nhóm
thắng cuộc.
* 1 em nêu.
- 2 ,3 em nêu lại.
- Nghe.
- Về thực hiện .
          
Thứ năm ngày 22 tháng 4 năm 2010
Luyện từ và câu
Tiết 64: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU
I. Mục tieâu
Giúp HS:-Hiểu tác dụng, ý nghóa của trạng ngữ chỉnguyên nhân cho câu
-Xác đònh được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu
-Thêm đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho phù hợp với nội dung từng câu
II. Đồ dùng dạy học :
-Bảng lớp viết sẵn câu văn: Vì vắng tiếng cười, vương quốc nọ buồn chán kinh khủng

-Bài tập 1, 2 viết vào bảng phụ
III. Các hoạt động dạy - học
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra
5'
2. Bài mới:
a. Gthiệu bài 1'
b.Tìm hiểu ví dụ
10'
-Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu mỗi HS đặt 2
câu có trạng ngữ chỉ thời gian
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:
+Trạng ngữ chỉ thời gian có tác dụng gì
trong câu?
+Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho những
câu hỏi nào?
-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
-Nhận xét, ghi điểm từng HS
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
-Gọi HS phát biểu ý kiến
2 HS lên bảng
-1 HS đọc
-2 HS cùng trao đổi, thảo luận
và làm bài

-HS nêu: Trạng ngữ: Vì vắng
tiếng cười bổ sung ý nghóa chỉ
nguyên nhân cho câu
Trạng ngữ: Vì vắng tiếng cười
Trường tiểu học A Yên Ninh
15
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
c.Ghi nhớ:
3'
d. Luyện tập : 17'
Bài 1:
Nhận diện được
trạng ngữ chỉ
nguyên nhân trong
câu
Bài 2:
bước đầu biết dùng
trạng ngữ chỉ
nguyên nhân trong
câu
Bài 3:
- đặt được câu có tn
chỉ nguyên nhân.
3. Củng cố – Dặn

4'
-Kết luận: Trạng ngữ Vì vắng tiếng cười là
trạng ngữ chỉ nguyên nhân. Nó dùng để
giải thích nguyên nhân của sự việc vương
quốc nọ buồn chán kinh khủng

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ
nguyên nhân
-GV sửa chữa, nhận xét HS
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài, Nhắc HS gạch
chân các trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong
câu
-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Hỏi: Bộ phận chỉ ba tháng sau trong câu a
là gì?
-Kết luận: Trong một câu cũng có thể sử
dụng nhiều trạng ngữ. Mỗi trạng ngữ đều
có ý nghóa riêng bổ sung ý nghóa cho câu.
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu, HS dưới lớp
làm bài vào vở
-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt
-Nhận xét, khen ngợi những HS đặt câu
hay
-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và
đặt 3 câu có dùng trạng ngữ chỉ nguyên
nhân.
trả lời cho câu hỏi Vì sao vương
quốc nọ buồn chán kinh khủng?
-HS lắng nghe
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần
Ghi nhớ
-3 HS tiếp nối nhau đọc câu của
mình trước lớp, ví dụ:
1 HS đọc
-1 HS làm bài trên bảng
-Nhận xét, chữa bài cho bạn
-Là trạng ngữ chỉ thời gian
-HS lắng nghe
-1 HS đọc
-1 HS làm bài trên bảng
-Nhận xét, chữa bài
-Chữa bài cho HS:
-1 HS đọc
-HS thực hiện yêu cầu
-Nhận xét
-3-5 HS tiếp nối nhau đọc câu
mình đặt.
          
Đòa lí
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN
Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trường tiểu học A Yên Ninh
16

Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
I/Mục tiêu:
HS biết vùng biển nước ta có nhiều hải sản, dầu khí ;nước ta đang khai thác dầu khí ở thềm lục đòa phía
nam và khai thác cát trắng ở ven biển.
-Nêu thứ tự các công việc từ đánh bắt đến chế biến xuất khẩu hải sản ở nước ta.
-Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường biển khi đi tham quan , nghỉ mát ở vùng biển.
IIĐồ dùng dạy học:
- Bản đồ đòa lí tự nhiên Việt Nam.
-Tranh ảnh về khai thác dầu khí , khai thác và nuôi hải sản.
III/ Các hoạt động dạy học:
Trường tiểu học A Yên Ninh
17
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
Trường tiểu học A Yên Ninh
18
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra
4'
2.Bài mới:
a. Gthiệu bài 1'
b.Khai thác khoáng
sản. 18'
kể được tên các khoáng
sản khai thác ở vùng
biển vn.

c.Đánh bắt và nuôi
trồng hải sản 12'
- nêu được dẫn chứng
thể hiện sự giàu có về
hải sản.
- nêu được hoạt động
đánh bắt hải sản trên
biển.
3. Củng cố- Dặn dò:
3'
- Biển Đông bao bọc các phía nào của
phần đất liền nước ta.
-Các đảo và quần đảo của nước ta có giá
trò gì ?
GV nhận xét- ghi điểm.
Hoạt động 1: Yêu cầu HS làm việc theo
từng cặp,trả lời các câu hỏi sau:
-Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất
của vùng biển Việt Nam là gì ?
-Nước ta đang khai thác những khoáng
sản nào của vùng biển Việt Nam?
- Tìm và chỉ trên bản đồ vò trí các nơi
đang khai thác các khoáng sản đó?
-GV: Hiện nay dầu khí của nước ta khai
thác chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu,
nước ta đang xạy dựng các nhà máy lọc
dầu và chế biến dầu.
Hoạt động 2:-Chia nhóm 6 yêu cầu HS
thảo luận các câu hỏi sau;
- Nêu dẫn chứng thể hiện biển nước ta

có rất nhiều hải sản.
-Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta
diễn ra như thế nào?Những nơi nào khai
thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi
đó trên bản đồ.
- Quan sát tranh ảnh, nêu thứ tự các công
việc từ đánh bắt đến tiêu thụ hải sản.
-Ngoài việc đánh bắt hải sản nhân dân ta
còn làm thêm gì để có thêm nhiều hải
sản?
-GV : mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu
thụ hải sản ở nước ta.
Gọi HS đọc ghi nhớ.
GV nhận xét tiết học.Dặn HS chuẩn bò
bài Ôn tập.
2 HS trả lời
Nhận xét.
- HS làm việc theo cặp,trả lời
các câu hỏi , 3 cặp trình bày 3
câu. Lớp nhận xét bổ sung.
- Tài nguyên khoáng sản quan
trọng nhất của vùng biển Việt
Nam là dầu khí , khí đốt.
-Nước ta đang khai thác những
khoáng sản dầu, khí, cát trắng
của vùng biển Việt Nam.
- HS chỉ trên bản đồ treo tường.
- HS thảo luận nhóm, HS các
nhóm trình bày kết quả lần lượt
theo từng câu.

-Cá có tới hàng nghìn loài,tôm
thì có tới hàng chục loại,hải sâm
, bào ngư, đồi mồi,ốc hương….
- Hoạt động đánh bắt hải sản
của nước ta diễn ra khắp vùng
biển tử Bắc vào Nam.các
Những nơi khai thác nhiều hải
sản tỉnh ven biển từ Quảng
Ngãi đến Kiên Giang.
-1.Khai thác cá biển 2 . chế
biến cá đông lạnh . 3.Đóng
gói cá đã chế biến. 4.
Chuyên chở sản phẩm. 5. Đưa
sản phẩm lên tàu.
- Ngoài việc đánh bắt hải sản
nhân dân ta còn nuôi các loại
cá , tôm,hải sản như đồi mồi,
trai ngọc…
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
          
Toán
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ
I.Mục tiêu:
-Khái niệm ban đầu về phân số
-Rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số
-Sắp xếp thứ tự các phân số
II.Các hoạt động dạy học
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra
5'
2.Bài mới:
a. Gthiệu bài 1'
b. n tập 30'
Bài 1:
- củng cố cách viết
phân số.
Bài 2:
- hs viết tiếp được
các phân số bé hơn
1 trên tia số.
Bài 3:
- củng cố cách rút
gọn phân số
Bài 4:
- củng cố cách quy
đồng mẫu số các
phân số.
Bài 5:
củng cố cách so
sánh và xếp thứ tự
các phân số.
-Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS quan sát
biểu đồ trảng 165 SGK và trả lời câu hỏi:
+Diện tích TP. HCM lớn hơn diện tích của
Hà Nội là bao nhiêu?

+Trung bình cộng diện tích của 3 TP đó ?
-GV nhận xét và ghi điểm HS
-GV yêu cầu HS quan sát các hình minh họa
và tìm hình đã được tô màu
3
2
hình.
-GV yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần đã
tô màu của các hình còn lại.
-GV nhận xét câu trả lời của HS
-GV vẽ tia số như bài tập lên bảng, sau đó -
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Yêu cầu các HS còn lại vẽ tia số vào vở và
điền tiếp các phân số vào tia số.
-GV nhận xét và chữa bài cho HS
-GV yêu cầu HS đọc đề, sau đó hỏi: Muốn
rút gọn phân số ta làm như thế nào?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn
-GV nhận xét và ghi điểm HS
-GV yêu cầu HS nêu cách quy đồng hai
phân số, sau đó yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và ghi điểm HS
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV hướng dẫn:
+Trong các phân số đã cho, phân số nào lớn
hơn 1, phân số nào bé hơn 1?
-2 HS lên bảng
-HS quan sát và trả lời: Hình 3

đã tô màu
3
2
hình
-HS lần lượt nêu:
-1 HS lên bảng làm bài
-HS làm bài vào vở
+Ta chia cả tử và mẩu của phân
số đó cho cùng 1 số tự nhiên
khác 1
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở
-HS theo dõi bài chữa của GV
-1 HS phát biểu ý kiến trước
lớp, 3 HS lên bảng làm bài
-HS theo dõi GV chữa bài
-Sắp xếp các phân số theo thứ
tự tăng dần
+Phân số bé hơn 1:
6
1
;
3
1
Trường tiểu học A Yên Ninh
19
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
3.Củng cố – Dặn
dò : 3'
+Hãy so sánh hai phân số

6
1
;
3
1
với nhau?
+Hãy so sánh phân số
2
3
;
2
5
với nhau?
-GV yêu cầu HS dựa vào những điều phân
tích trên để sắp xếp các phân số theo thứ tự
tăng dần.
-GV yêu cầu HS trình bàu bài giải vào vở
bài tập
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm bài tập trong VBT và chuẩn bò bài sau
Phân số lớn hơn 1:
2
3
;
2
5
+
6
1
3

1
>
2
3
2
5
>
-HS sắp xếp:
2
5
;
2
3
;
3
1
;
6
1
-HS làm bài vào vở bài tập
          
Lòch sử
Tiết 32:KINH THÀNH HUẾ
I.Mụctiêu:
- HS sơ lược được quá trình xây dựng, sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành & lăng tẩm ở Huế
- Biết Huế được công nhận là một di sản của văn hoá thế giới
- HS nhận biết được kinh thành Huế (qua tranh ảnh)
- Tự hào vì Huế là di sản văn hóa thế giới. Luôn có ý thức bảo vệ di tích lòch sử.
II.Đồ dùng:
- Một số hình ảnh về kinh thành & lăng tẩm ở Huế.

III.Các hoạt động dạy học
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra
2.Bài mới;
a. Gthiệu bài 1'
b. Tìm hiểu quá trình
xây dựng kinh thành
Huế. 15'
- biết được quá trình
xây dựng kinh thành
Huế.
c.Tìm hiểu những
nét đẹp của kinh
thành Huế. 15'
- mô tả được kiến
trúc độc đáo của các
công trình ở kinh
thành Huế.
- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Nêu những điều cho thấy vua Nguyễn không
muốn chia sẻ quyền hành cho ai.
Nêu ghi nhớ.
GV nhận xét- ghi điểm.
Hoạt động 1:GV nêu sau khi Nguyễn Anh lật đổ
triều đại Tây Sơn . Huế được chọn làm kinh đô.

Yêu cầu HS đọc đoạn: “ Nhà Nguyễn … các công
trình kiến trúc “
- GV yêu cầu HS mô ta sơ lược lại quá trình xây
dựng kinh thành Huế.
- GV chốt lại quá trình xây dựng kinh thành
Huếvà những kiến trúc bên trong kinh thành.
Hoạt động 2: - Gv phát cho 4 nhóm , mỗi nhóm
một ảnh chụp kiến trúc kinh thành Huế.
Nhóm 1: Ngọ Môn
Nhóm 2: Lăng Tự Đức
Nhóm 3 ; Hoàng Thành
Nhóm 4 : Điện Thái Hoà .
- Gv hướng dẫn HS nhận xét thảo luận để đi đến
-3 HS lên bảng
- HS nghe.
- Một số HS mô tả trước
lớp.( như SGK )
Lớp nghe , nhận xét bổ
sung.
- HS nghe.
- Các nhóm thảo luận
mô tả vẻ đẹp của các
công trình đó.
- Đại diên từng nhóm
Trường tiểu học A Yên Ninh
20
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
3. Củng cố- Dặn dò
3'
thống nhất về những nét đẹp của công trình kiến

trúc đó.
- Gv hệ thống lại để Hs nhận thức được sự đồ sộ
và vẻ đẹp của cung điện , lăng tẩm ở kinh thành
Huế.
-GV kết luận : Kinh thành Huế là một công trình
sáng tạo của nhân dân ta .Ngày 11 – 12- 1993 ,
UNESCO đã công nhận Huế là một Di sản Văn
hoá thế giới.
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
- Ngoài nội dung bài , em biết thêm gì về thiên
nhiên và con người ở Huế
- Gv nhận xét tiết học.
-Dặn HS học bài và chuẩn bò bài ôn tập.
báo cáo .
- HS nghe hiểu.
- 2 HS đọc ghi nhớ.
- HS dựa vào các kiến
thức đã học ở Đòa lí nêu.
          
Thứ sáu ngày 23 tháng 4 năm 2010
Tập làm văn
TIẾT 64: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI, KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I.MỤC TIÊU:
- Ôn lại kiến thức về đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật.
- Thực hành viết mở bài & kết bài cho phần thân bài (HS đã viết) để hoàn chỉnh bài văn miêu
tả con vật.
II.CHUẨN BỊ:
- Giấy khổ rộng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra
4'
2. Bài mới:
a.Gthiệu bài. 1'
b.Hdẫn HS làm bài.30'
Bài 1:
Nắm vững kiến thức đã
học về đoạn mở bài,
kết bài trong bài văn
miêu tả con vật để thực
hành luyện tập
+ GV gọi 2 HS đọc kết quả đoạn văn đã
chuẩn bò tiết trước
+ GV nhận xét và ghi điểm.
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.thảo
luận và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :
- Nhận xét , mở bài, kết luận :
- GV kết luận ý đúng
- Ý a,b
- Đoạn mở bài ( 2 câu đầu)- Gián tiếp
- Đoạn kết bài ( câu cuối )- Kết bài mở
rộng
- Ý c:

-2 HS lên bảng
.Lớp theo dõi và nhận xét.
HS lắng ghe và nhắc lại tên
bài.
- 1 HS đọc.
- HS làm việc theo nhóm,
hoàn thành nội dung thảo
luận.
- HS đọc thầm bài văn Chim
Công Múa
- HS phát biểu ý kiến
Trường tiểu học A Yên Ninh
21
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
Bài 2
bước đầu viết được
đoạn mở bài gián tiếp
cho bài văn tả con vật
yêu thích
Bài 3
bước đầu viết được
đoạn kết bài mở rộng
cho bài văn tả con vật
yêu thích
3. Củng cố, dặn dò
3'
- Mùa xuân là mùa công múa
- Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xoè
uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp
+GV gợi ý : các em hãy viết một mở bài

gián tiếp tả hình dáng bên ngoài và hoạt
động con vật . Mở bài gián tiếp cho đoạn
văn thân bài đó
+ GV yêu cầu HS tự làm vào vở
+ GV yêu cầu HS đọc bài của mình trước
lớp, yêu cầu HS sửa , nhận xét . Bổ sung
+ GV chú ý sửa lỗi , từ . câu cho HS .
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ GV yêu cầu HS sinh hoạt nhóm
+ Viết đoạn kết bài theo kiểu mở rộng
+ GV yêu cầu HS hoàn chỉnh bài văn tả
con vật
+ Nhận xét , bổ sung
+GV nhận xét chung các cách mở bài kết
bài mà các em đã nêu
+ GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS về nhà hoàn thà bài văn.theo
yêu cầu bài 4
+Nghe
+ HS làm bài vào vở.
+ 3 HS , đọc cho cả lớp theo
dõi.
+ Nhận xét bài của các bạn.
+ Lớp lắng nghe.
+ HS nhớ thực hiện theo
nhóm
+ 4 em trình bày trước lớp
bài văn hoàn chỉnh , ba phần
+ Lắng nghe
          

Khoa học
BÀI 64: SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT
I.MỤC TIÊU
- Kể ra những gì động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường và phải thải ra môi trường trong
quá trình sống
- Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở động vật
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 128, 129
- Giấy A0, bút vẽ cho các nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra: Động vật
ăn gì để sống?
5'
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Phát hiện những
biểu hiện bên ngoài
của trao đổi chất ở
- Hãy cho biết nhu cầu thức ăn của các
loài động vật như thế nào?
- GV nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 1:Cách tiến hành:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 1
trang 128

- HS trả lời
- HS nhận xét
HS quan sát hình.Làm việc
theo cặp
- HS thực hiện nhiệm vụ
Trường tiểu học A Yên Ninh
22
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
động vật 16'
Mục tiêu: HS tìm
trong hình vẽ những gì
động vật phải lấy từ
môi trường và những
gì phải thải ra môi
trường trong quá trình
sống
3.Thực hành vẽ sơ đồ
trao đổi chất ở động
vật 14'
Mục tiêu: HS vẽ và
trình bày sơ đồ trao
đổi chất ở động vật
4.Củng cố – Dặn dò:
+Kể tên những gì được vẽ trong hình?
+ Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống của động vật
(ánh sáng, nước, thức ăn) có trong hình
+ Phát hiện những yếu tố còn thiếu để bổ
sung (không khí)
- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

Bước 2: GV gọi một số HS trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những yếu tố mà động vật phải lấy
thường xuyên từ môi trường và thải ra môi
trường trong quá trình sống
+ Quá trình trên được gọi là gì?
Kết luận của GV:
- Động vật thường xuyên phải lấy từ môi
trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các
chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu… Quá
trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất
giữa động vật và môi trường
Hoạt động 2: Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn
- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho
các nhóm
Bước 2:
- Thực hành vẽ
Bước 3:
- Trưng bày sản phẩm và thuyết trình.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS.
- Chuẩn bò bài: Quan hệ thức ăn trong tự
nhiên
theo gợi ý trên cùng với bạn
- Một số HS trả lời câu hỏi
- Các nhóm nhận giấy, bút
- HS làm việc theo nhóm,
các em cùng tham gia vẽ sơ
đồ sự trao đổi chất ở động
vật

- Nhóm trưởng điều khiển
các bạn lần lượt giải thích sơ
đồ trong nhó
- Các nhóm treo sản phẩm
và cử đại diện trình bày
trước lớp
          
Toán
Tiết 160: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ.
I/Mục tiêu:
-Giúp học sinh ôn tập ,củng cố kó năng thực hiện các phép tính cộng và trừ phân số.
Rèn kó năng làm tính nhanh ,chính xác.
II/Các hoạt động dạy học
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
Trường tiểu học A Yên Ninh
23
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
1. Kiểm tra bài cũ:
4'
2. Bài mới:
a.Gthiệu bài
b.Hdẫn làm bài 30'
Bài 1
- củng cố cách cộng,trừ
phân số cùng mẫu số,

khác mẫu số ( trường hợp
chọn được msc ).
Bài 2:
- củng cố cách cộng, trừ
phân số khác mẫu số.
Bài 3:
- củng cố cách tìm thành
phần chưa biết. ( số hạng,
số trừ, số bò trừ).
Bài 4:
- xác đònh được bài toán.
- viết được tỉ số sxây bể
và svườn hoa.
- tính được diện tích xây
bể.
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bàiluyện
thêm ở tiết trước.Quy đồng mẫu số các
phân số:
a)
5
6

1
4
b)
3
5

3
7

+ Nhận xét và ghi điểm.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi nêu nhận
xét.
Yêu cầu HS làm bài.
GV quan sát- hdẫn hs yếu.
GV treo bảng phụ- gọi hs nêu cách làm?
GV nxét- kết luận.
? nêu cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu
số,khác mẫu số( trường hợp chọn msc)?
- Nêu yêu cầu bài tập 2?
- Yêu cầu hs làm bài.
GV quan sát- hdẫn.
? Con thực hiện phép cộng ntn? vì sao?
tương tự với phép cộng,trừ khác.
? Nêu cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu
số?
? Nêu yêu cầu bài tập 3?
GV chia nhóm - giao nvụ.
GV quan sát- hdẫn hs yếu.
? Vì sao tìm x con lại lấy
9
2
1

? nêu cách
tìm số hạng chưa biết?
Tương tự với số bò trừ và số trừ.
GV nxét- kết luận.
? nêu cách tìm số bò trừ, số trừ?
Y/c HS đọc đề,gợi ý HS tìm hiểu đề:

?Muốn tìm diện tích để xây bể nước(phần
diện tích còn lại)ta phải làm gì?
-Cho hs tự làm bài sau đó sửa bài
-HS làm bài.
- HS nêu yêu cầu.
HS làm bài- 2hs làm bảng.
HS nêu cách thực hiện,
nxét.
2 HS nêu.
HS nêu yêu cầu.
HS làm bài- 2hs làm bảng
phụ.
HS nêu cách làm, nxét.
1 hs nêu.
hs nêu yêu cầu.
hs thảo luận nhóm đôi làm
bài- 2nhóm làm bảng phụ.
đại diện nhóm nêu cách
làm, nxét.
-2hs đọc và phân tích đề.
-Trước hết ta tìm phần
diện tích đã dùng để trồng
hoa và làm đường đi(đã
chiếm bao nhiêu phần diện
tích đã trồng hoa)
-Sau đó lấy diện tích cả
vườn hoa trừ đi số phần
diện tích đã dùng(để trồng
hoa và làm đường đi),ta sẽ
được số phần diện tích để

Trường tiểu học A Yên Ninh
24
Giáo án 4/buổi 1 Năm học 2009- 2010
3. Củng cố, dặn dò:
3'
-GV chấm một số bài , nhận xét
+ GV nhận xét tiết học.
+ Hướng dẫn HS làm bài ở nhà.
+ Chuẩn bò bài sau
xây bể nước.
          
Kó thuật
LẮP Ô TÔ TẢI ( t2)
I.Mục tiêu:
-HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ô tô tải .
-Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe ô tô tải đúng kó thuật , đúng quy trình.
-Rèn luyện tính cẩn thận , an toàn lao động khi thực hiện thao tác kó thuật lắp, tháo các chi tiết
của xe ô tô tải.
II.Đồ dùng dạy học:
-Mẫu xe ô tô tải lắp sẵn.
-Bộ lắp ghép mô hình kó thuật.
III.Các hoạt động dạy – học:
Nội dung- TL
Nội dung- TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra õ :
3'

2.bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Th ự c hành : Lắp
xe ô tô tải 25'
+ Chọn chi tiết
+Lắp từng bộ phận
+ Lắp ráp xe hoàn
chỉnh:

-GV hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của
tiết học trước.
*Ho ạ t đđ ộ ng 3 : GV kiểm tra và giúp đỡ HS
chọn đúng và đủ chi tiết để lắp xe ô tô tải.
-GV gọi 1 em đọc phần ghi nhớ. GV yêu cầu
HS quan sát kó hình cũng như nội dung các
bước lắp xe.
Lưu ý :
-Khi lắp sàn ca bin, cần chú ý vò trí trwên dưới
của tấm chữ L với các thanh thẳng 7 lỗ và
thanh chữ U dài .
+Khi lắp ca bin các em chú ý lắp tuần tự theo
hình 3a, 3b, 3c, 3d để đảm bảo đúng quy trình .
-GV đến từng bàn HS ( hoặc nhóm ) để kiểm
tra các em đã lắp đúng chưa.
-GV nhắc HS lắp theo quy trình trong SGK và
chú ý vặn chặt các mối ghép để xe không bò
xộc xệch.
-GV yêu cầu HS khi lắp ráp xong phải xem
chuyển động của xe.
-Trong khi HS thực hành GV quan sát theo dõi

các nhóm để kòp thời uốn nắn và chỉnh sửa
những nhóm còn lúng túng.
-Lắng nghe
-HS chọn đúng và đủ các
chi tiết theo SGK và để
riêng từng loại vào nắp
hộp.
-1 em đọc phần ghi nhớ.
HS khác nhận xét bổ sung.
-HS thực hành .
Trường tiểu học A Yên Ninh
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×