Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

chuyền đề thực vật

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (234.16 KB, 20 trang )

CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
Hệ rễ phân hoá thành các rễ chính, rễ bên. Trên các rễ có các miền lông hút nằm gần đỉnh sinh
trưởng.
Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu, phân nhánh chiếm chiều rộng và đặc biệt là tăng nhanh số
lượng lông hút. Nhằm hướng đến nguồn nước ở trong đất, tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất, giúp
rễ hút được nhiều nước và các ion khoáng.
Một số thực vật ở cạn, bộ rễ không có miền lông hút (thông, sồi,…) thì hệ rễ có nấm rễ bao bọc giúp
cây hấp thụ được nước ( hay các tế bào còn non, tế bào chưa bị suberin hoá).
Chỉ tiêu
so sánh
Hấp thụ nước Hấp thụ ion khoáng
Cơ chế
- Thụ động (cơ chế thẩm thấu): nước di
chuyển từ môi trường nhược trương (thế
nước cao) trong đất vào tế bào lông hút,
môi trường ưu trương (thế nước thấp).
Thụ động: đi từ đất (nồng độ ion cao)
vào tế bào lông hút (nồng độ ion thấp).
- Chủ động: di chuyển ngược chiều
građien nồng độ. Ví dụ: ion kali.
Điều
kiện
Có sự chênh lệch thế nước giữa đất và tế
bào lông hút:
+ Quá trình thoát hơi nước ở lá.
+ Nồng độ các chất tan trong rễ cao.
Chênh lệch nồng độ các chất tan.
- Tiêu tốn năng lượng (ATP).
Nước và các ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ…
Con đường gian bào: đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ


bên trong thành tế bào đến đai caspari thì chuyển sang con đường tế bào.
Con đường tế bào chất: đi xuyên qua tế bào chất của tế bào.
Điều chỉnh dòng vân chuyển các chất vào tế bào.
Độ thẩm thấu (áp suất thẩm thấu).
Độ pH.
Lượng ôxi của môi trường (đô thoáng khí).
Đối với cây trên cạn, khi ngập úng rễ cây thiếu ôxi → tiến trình hô hấp bình thường của rễ bị phá
hoại, tích luỹ các chất độc đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút
mới → cây không hấp thụ được nước, cân bằng nước trong cây bị phá huỷ và cây bị chết.
Dịch bào rễ cây trên cạn nhược trương với môi trường đất ngập mặn nên không thể hấp thụ được
nước từ đất. Ngược lại nước có thể từ trong cây đi ra ngoài môi trường do sự chênh lệch nồng độ
chất tan giữa hai môi trường bên ngoài cao hơn bên trong, cân bằng nước bị phá vỡ và cây chết.
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
Dòng mạch gỗ (dòng đi lên, ngược chiều với trọng lực) vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào
đến mạch gỗ của rễ rồi tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan toả đến lá và những phần
khác của cây.
Dòng mạch rây (dòng đi xuống, cùng chiều với trọng lực) vận chuyển những chất hữu cơ từ các tế
bào quang hợp trong phiến lá vào cuống lá rồi đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ.
Mạch gỗ (xilem): gồm các tế bào chết là quản bào và mạch ống. Các tế bào cùng loại nối kế tiếp
nhau tạo thành những ống dài từ rễ lên lá. Cả quản bào và mạch ống đều có các lỗ bên.
Là các tế bào chết, không có màng, không có các bào quan tạo thành ống rỗng dẫn đến lực cản thấp,
thành tế bào mạch gỗ được linhin hoá bền chắc chịu được áp suất nước, thành thức cấp không có,
thành sơ cấp mỏng, các lỗ tạo thành dòng vận chuyển ngang.
Tạo lối đi cho dòng vận chuyển ngang.
Chủ yếu là nước, các ion khoáng, ngoài ra còn có các chất hữu cơ như: axit amin,
amit, vitamin, hoocmôn) được tổng hợp ở rễ.
Nhờ có sự phối hợp của 3 lực :
Lực đẩy (áp suất rễ).
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Lực liên kế giữa các phân tử nước với nhau và thành tế bào mạch gỗ.

Ban đêm cây hút nhiều nước, nước được vận chuyển theo mạch gỗ lên lá và thoát ra ngoài. Nhưng
qua những đêm ẩm ướt độ ẩm tương đối không khí quá cao, bảo hoà hơi nước → không thể hình
thành hơi để thoát ra không khí → ướt giọt nước trên lá.
Mạch rây: gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm. Các ống rây nối với nhau thành ống dài đi
từ lá xuống rễ.
Điểm khác biệt giữa ống rây là không có nhân còn tế bào kèm là có nhân (tế bào kèm là nơi cung
cấp năng lượng cho việc vận chuyển một số chất theo cơ chế chủ động).
Các sản phẩm đồng hoá ở là chủ yếu: saccarôzơ, axit amin, …một số ion khoáng được sử dụng lại
như kali.
Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan nhận (rễ).
Mạch gỗ là các tế bào chết, dạng ống rỗng, giúp vận chuyển các chất đi lên (ngược hướng với trọng
lực) một cách dễ dàng hơn.
Mạch rây là các tế bào sống không có dạng ống, tránh hiện tượng các chất được tổng hợp ở phần
trên của cây (lá, thân,…) theo hướng trọng lực xuống rễ rồi ra ngoài đất khi không cần thiết. Do vậy
mà không gây ra lãng phí các chất.
THOÁT HƠI NƯỚC
Lượng hơi nước thoát ra quá nhiều so với lượng nước cây giữ lại.
Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ vận chuyển nước, các ion khoáng và các chất khác từ rễ lên
mọi cơ quan của cây trên mặt đất; Tạo môi trường liên kết các bộ phân của cây; Tạo độ cứng cho
thực vật thân thảo.
Nhờ có thoát hơi nước, khí khổng mở ra cho khí CO
2
khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình
quang hợp.
Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho quá trình sinh lí
xảy ra bình thường.
Vai trò thứ 2 là quan trọng nhất. Vì : khí CO
2
vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp → năng
lượng sống cho cây.

“Hiểm hoạ” trong quá trình sinh trưởng và phát triển, thực vật phải mất đi một lượng nước quá lớn
và như vậy nó phải hấp thụ một lượng nước lớn hơn lượng mất
đi. Đó là một điều kiện không dễ dàng gì trong điều kiện môi trường luôn thay đổi.
“Tất yếu” vì có thoát hơn nước mới lấy được nước. Sự thoát hơn nước ở lá đã tạo ra một sức hút
nước, một sự chênh lệch về thế nước theo chiều hướng giảm dần từ rễ đến lá và nước có thể chuyển
từ rễ lên lá một cách dễ dàng.
Lớp cutin, lớp biểu bì, mô giậu (chứa lục lạp).
Mặt trên và dưới của lá có nhiều tế bào khí khổng. Số lượng tế bào khí khổng trên lá có liên quan
đến sự thoát hơi nước.
Ngoài tế bào khí khổng, sự thoát hơi nước của lá cây còn được thực hiện qua lớp cutin.
Sự thoát hơi nước qua khí khổng: độ mở của khí khổng nó phụ thuộc vào hàm lượng nước trong tế
bào khí khổng (tế bào hạt đậu).
Khi tế bào khí khổng no nước → khí khổng mở.
Khi tế bào khí khổng mất nước → khí khổng đóng.
Sự thoát hơi nước qua lớp cutin: hơi nước có thể khuếch tán qua bề mặt lá. Lớp cutin càng dày thì
thoát hơi nước càng giảm và ngược lại.
Lá non có thành cutin mỏng nên thoát hơi nước qua lớp cutin nhiều hơn lá trưởng thành. Còn là già
do lớp cutin bị nứt nẻ nên lượng thoát hơi nước nhanh nhất.
Cây trong vườn nhiều hơn vì thành cutin mỏng hơn.
Không, vì: tế bào hát đậu không bị mất nước hoàn toàn.
Nước: thông qua việc đóng mở khí khổng.
Ánh sáng: cường độ khí khổng ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng. Cường độ ánh sáng càng tăng
thì độ mở khí khổng càng tăng và ngược lại.
Nhiệt độ, gió, các ion khoáng, độ ẩm đất, không khí …
11. Cân bằng nước: khi A = B, mô của cây đủ nước, cây phát triển bình thường.
Tưới tiêu hợp lí: dựa vào đặc điểm di truyền, pha sinh trưởng, phát triển của giống, loài, đặc điểm
của đất và thời tiết. Nhu cầu nước của cây theo các chỉ tiêu sinh lí như áp suất thẩm thấu, hàm lượng
nước, sức hút nước của rễ cây.
Tạo môi trường xanh sạch đẹp, thoáng mát,…
QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

Là quá trình năng lượng mặt trời đước diệp lục hấp thụ để tạo ra cacbohđrat và ôxi từ CO
2
và H
2
O.
Công thức tổng quát: 6CO
2
+ 12H
2
O
ASMT
C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
+ 6H
2
O
Diệp lục
Quang hợp có 3 vai trò chính:
Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật trên hành tinh và là nguyên
liệu cho công nghiệp, dược liệu chữa bệnh.
Quang năng chuyển hoá thành hoá năng trong sản phẩm quang hợp. Đây là nguồn năng lượng duy
trì sự sống của sinh giới.
Quang hợp điều hoà không khí: giải phóng O
2

và hấp thụ CO
2
.
Lá là cơ quan quang hợp chủ yếu ngoài ra còn có vỏ thân, đài hoa và quả xanh
Đặc điểm hình thái, giải phẫu bên ngoài:
Diện tích bề mặt lá lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng.
Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp khí CO
2
khuếch tán vào bên lá vào lục lạp.
Phiến lá mỏng thuận lợi cho lá khuếch tán ra vào dễ dàng.
Đặc điểm hình thái, giải phẫu bên trong:
Hệ gân lá có mạch dẫn xuất phát từ bó mạch ở cuống lá đi đến tận từng tế bào nhu mô của lá. Nhờ
vậy mà nước và các ion khoáng đến từng tế bào để thực hiện quang hợp. Vận chuyển sản phẩm
quang hợp ra khỏi lá.
Các tế bào chứa lục lạp phân bố nhiều trong mô giậu và mô xốp của phiến lá. Các tế bào mô giậu
xếp xít nhau, nằm ngay dưới lớp tế bào biểu bì trên của lá. Giúp cá phân tử sắc tố hấp thụ trực tiếp
được ánh sáng chiếu lên mặt lá.
Các mô khuyết phân bố gần mặt dưới của lá, các tế bào mô khuyết phân bố cách nhau tạo nên các
khoảng rỗng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự trao đổi khí trong quang hợp.
Màng tilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.
Xoang tilacôit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tông hợp ATP trong
quang hợp.
Chất nền (Strôma) của lục lạp là nơi diễn ra các phản ứng của pha tối quang hợp.
Vì có các hệ sắc tố quang hợp. (màu lục: Chlorophin).
Có 2 loại: DL
a
, DL
b
.
Diệp lục a : Có chức năng chuyển hoá NLAS thành NLHH trong ATP, NADPH.

Diệp lục b : Có chức năng truyền NLAS.
Carôtênôit (sắc tố đỏ, dacam, vàng). Có 2 loại: carôtên và xantôphin.
Carôtên và xantôphyl: có chức năng truyền NLAS tới DL
a
NLAS→ Carôtênôit → DL
b
→ DL
a
→ DL
a
(ở vị trí trung tâm)→ATP, NADPH.
QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C
3
, C
4
, CAM
Gồm 2 pha: pha sáng và pha tối.
Pha sáng: Xảy ra ở màng tilacôit.
Năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ chuyển hoá thành năng lượng của các liên kết hoá
học trong ATP và NADPH.
Sản phẩm của pha sáng: ATP, NADPH, O
2
Tại xoang tilacôit xảy ra quá trình phân li nước.
Công thức tổng quát: 2H
2
O
A/S
4H
+
+ 4e

-
+O
2.
DL
Ôxi được tạo ra từ nước và ở pha sáng.
H
+
+ NADP
+
→ NADPH
e
-
+ DL
+
→ DL (bù đắp lại elêctron của DL bị mất). Xảy ra chất nền lục lạp
ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng để khử CO
2
thành chất hữu cơ đầu tiên là glucôzơ.
Chu trình C
3
có 3 giai đoạn:
Pha cố định CO
2
: Chất nhận CO
2
là Ribulozơ 1.5 điP (PEP).
Pha khử: APG
ATP, NADPH
ALPG. (đối với thực vật C
3

)
Sau đó, 1 phân tử ALPG tách ra khỏi chu trình kết hợp với 1 TriôzôP khác tạo ra cacbohiđrat →
saccarôzơ, axit amin, prôtêin, lipit.
Pha tái sinh chất nhận: ALPG Ribulozơ 5 P
ATP
Ribulozơ 1.5 điP. (đối với thực vật C
3
)
Đặc
điểm
Thực vật C
3
Thực vật C
4
Thực Vật CAM
Giống
nhau
Đều có chu trình Canvin tạo ra ALPG rồi từ đó hình thành nên các hợp chất cacbohiđrit,
axit amin, prôtêin, lipit,…
Khác
nhau
Chất nhận là ribulôzơ – 1,5 –
điphôtphat.
Chất nhận là PEP (axit phôtphoenol piruvic)
Sản phẩm đầu tiên là hợp
chất 3 cacbon: APG.
Sản phẩm đầu tiên là hợp chất 4 cacbon: AOA và axit
malic/aspactic.
Chỉ một giai đoạn là chu trình
Canvin xảy ra trong các tế

bào mô giậu.
Giai đoạn I chu trình
Canvin xảy ra trong tế
bào mô giậu. Giai
đoạn II chu trình
Canvin xảy ra trong tế
bào bó mạch.
Cả giai đoạn cố định CO
2
lần đầu
và chu trình Canvin đều xảy ra
trong cùn một tế bào tuy nhiên
vào thời gian khác nhau (cố định
CO
2
lần 1 vào ban đêm, Tái cố
định CO
2
theo chu trình Canvin
vào ban ngày.)
Gồm rất nhiều loài phân bố
khắp nơi trên Trái Đất.
Điều kiện sống: khí hậu ôn
hoà, cường độ CO
2
, O
2
bình
thường.
Thực vật vùng nhiệt

đới và cận nhiệt đới:
ngô, mía, cao lương.
Thực vật sống vùng sa mạc, là
thực vật mọng nước.
Điều kiện sống: khí hậu khô hạn
kéo dài.
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Là quá trình chuyển hoá năng lượng của tế bào sống. Các phân tử cacbohiđrat bị phân giải đến CO
2
,
H
2
O, NL (ATP).
Nước vôi trong bình vẫn đục là do hạt đang nảy mầm thải ra khí CO
2
→ có quá trình hô hấp xảy ra.
Phải, giọt nước màu di chuyển sang bên trái chứng tỏ thể tích khí trong dụng cụ giảm. Vì: ôxi đã
được hạt nảy mầm hút và sử dụng.
Chứng tỏ, hoạt động hô hấp có hiện tượng toả nhiệt → năng lương.
Để nhận biết khí CO
2
có đi qua hay không.
C
6
H
12
O
6
+ 6O
2

→ 6CO
2
+ 6H
2
O + Năng lượng (t
o
C + ATP)
Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Năng lượng tích luỹ trong phân tử ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống của cây.
Hô hấp tạo ra sản phẩm trung gian cho quá trình tổng hợp cho các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
Hai con đường: phân giải kị khí và phân giải hiếu khí.
Phân giải kị khí: không có sự tham giai của O
2
, xảy ra ở tế bào chất, gồm 2 giai đoạn: đường phân,
lên men.
Đường phân: là quá trình phân giải đường.
Glucôzơ → 2Axít Pyruvic + 2ATP + 2NADPH + H
2
O
Lên men: Axít Pyruvic chuyển hoá theo con đường hô hấp kị khí (len men) → Rượu êtilic + CO
2
hoặc axít lactic.
Phân giải hiếu khí : Đường phân: (như trên).
Chu trình Crep: xảy ra trong chất nền của ti thể. Khi có O
2
, Axít Pyruvic đi từ TBC vào ti thể,
chuyển hoá theo chu trình Crep và bị ôxi hoá hoàn toàn → 6CO
2
.
Chuỗi chuyền điện tử: hiđrô tách ra từ Axít Pyruvic kết hợp với O

2
→ H
2
O, tích luỹ được 36 ATP.
Chưa sử dụng được mà cần được biến đổi tiếp thông qua chuỗi chuyền điện tử.
Khái niệm : là quá trình hấp thụ khí O
2
và giải phóng CO
2
ở ngoài sáng. Cacboxilaza → Ôxigenaza
ôxi hoá Ri – 1.5 điP → CO
2
xảy ra kế tiếp nhau trong ba bào quan: bắt đầu từ lục lạp → peroxixom
→ ti thể thải CO
2
.
Điều kiện : khi cường độ ánh sáng cao, trong lục lạp thực vật C
3
cạn kiệt CO
2
, O
2
nhiều (O
2
/CO
2
=
10 lần). Hậu quả : gây lãnh phí sản phẩm quang hợp.
Sản phẩm của quang hợp là: C
6

H
12
O
6
, O
2
là nguyên liệu của hô hấp và ngược lại.
Câu 17: 1.a.Gọt vỏ 1 củ khoai tây rồi cắt làm đôi, khoét bỏ phần ruột tạo 2 cốc A và B. Đặt 2 cốc
bằng củ khoai vào 2 đĩa petri.
- Lấy 1 củ khoai khác có kích thước tương tự đem đun trong nước sôi trong 5 phút. Gọt vỏ rồi cắt
đôi. Khoét ruột 1 nửa củ tạo thành cốc C. Đặt cốc C vào đĩa petri. - Cho nước cất vào các đĩa petri.
- Rót dung dịch đường đậm đặc vào cốc B và C. Đánh dấu nước dung dịch bằng kim ghim.
- Để yên 3 cốc A, B, C trong 24 giờ.
b. Mức dung dịch đường trong cốc B và C thay đổi thế nào? Tại sao?
c.Trong cốc A có nước không? Tại sao?
Giải :
1.a. Mức dung dịch đường trong cốc B tăng vì:
- Tế bào sống có tính chọn lọc.
- Thế nước trong đĩa pêtri cao hơn trong dung dịch đường trong cốc B → nước chui qua củ khoai
vào cốc B bằng cách thẩm thấu → mực dung dịch dường trong cốc B tăng lên.
b. Dung dịch đường trong cốc C hạ xuống vì:
- Tế bào trong cốc C đã chết do đun sôi → thấm tự do → đường khuếch tán ra ngoài → dung dịch
đường trong cốc C hạ xuống.
c. Trong cốc A không thấy nước → sự thẩm thấu không xảy ra vì không có sự chênh lệch nồng độ
giữa hai môi trường.
Câu 18. a. Nêu cơ chất, tác nhân, sản phẩm, phương trình phản ứng của quá trình lên men rượu?
b. Tại sao trong thực tế, quá trình lên men rượu thường phải giữ nhiệt độ ổn định? Độ pH thích hợp
cho quá trình lên men rượu là bao nhiêu? Tăng pH >7 được không? Tại sao?
Giải :
a. - Cơ chất: tinh bột, đường glucô

- Tác nhân : nấm men có trong bánh men rượu, có thể có một số loại nấm mốc, vi khuẩn.
- Sản phẩm: về mặt lý thuyết có Etanol 48,6%, CO
2
46,6%, glixeron 33, 3%, axit sucxinic 0, 6%,
sinh khối tế bào 1,2% so với lượng glucô sử dụng
- Phương trình (C
6
H
10
O
5
)
n
+ H
2
O n C
6
H
12
O
6
- C
6
H
12
O
6
C
2
H

5
OH + CO
2
+ Q.
b. Nhiệt độ cao giảm hiệu suất sinh rượu.
- pH : 4 - 4,5.
- Không. Nếu pH lớn hơn 7 sẽ tạo glixêrin là chủ yếu.
Câu 24: A. Trong một thí nghiệm ở thực vật C3, người ta thấy: khi tắt ánh sáng hoặc giảm nồng độ
CO2 đến 0% thì có một chất tăng và một chất giảm. Hãy cho biết:
a. Tên của hai chất đó.
b. Chất nào tăng, chất nào giảm khi tắt ánh sáng?
c. Chất nào tăng, chất nào giảm khi giảm nồng độ CO2?
d. Giải thích hai trường hợp c và b.
B. Các loài tảo biển có nhiều màu sắc khác nhau: tảo lục, tảo lam, tảo nâu, tảo đỏ, tảo vàng ánh…
Hãy cho biết: a. Loại nào có chứa diệp lục, loại nào không?
b. Sự khác nhau về màu sắc này có ý nghĩa gì?
Nấm mốc
Nấm men rượu
c. Hãy sắp xếp thứ tự có thể gặp các loài tảo từ trên mặt biển xuống đáy biển sâu. Giải thích tại sao
lại sắp xếp như vậy?
Trả lời: A.a. Đó là hai chất: chất nhận CO2 và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của chu trình Canvin:
ribulôzơ 1,5 đi phôtphat(RiDP) và axit phôtpho glixêric(APG).
b. Khi tắt ánh sáng, APG tăng, RiDP giảm.
c. Khi giảm nồng độ CO2, RiDP tăng, APG giảm.
B. a. Tất cả các loài tảo đều có chứa chất diệp lục vì diệp lục là sắc tố QH thực hiện quá trình tổng
hợp chất hữu cơ. Các sắc tố phụ lấn át màu của diệp lục làm cho tảo có nhiều màu sắc khác nhau.
b. Sự khác nhau về màu sắc có ý nghĩa thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau. Thực vật
sống gần mặt nước biển có hàm lượng diệp lục cao, càng xuống sâu hàm lượng diệp lục càng thấp.
- Thành phần quang phổ của ánh sáng mặt trời trong vùng nhìn thấy được có độ dài sóng khác nhau
nên khả năng xuyên sâu củng khác nhau.Ánh sáng đỏ chỉ chiếu đến lớp nước biển trên mặt, ánh

sáng cam xuống sâu hơn một chút, ánh sáng vàng và lục xuyên sâu hơn, ánh sáng lam và tím xuống
được các lớp nước sâu hơn cả.
c. Tảo lục  Tảo lam  Tảo nâu  Tảo vàng ánh  Tảo đỏ.
Do thích nghi với khả năng hấp thu ánh sáng mạnh, các loài tảo lục chiếm ưu thế ở tầng biển
nông, nó dễ dàng hấp thu ánh sáng đỏ. Tảo lam hấp thu ánh sáng cam sống ở chỗ tương đối sâu. Tảo
nâu hấp thu ánh sáng lục, vàng nên có thể sống ở tầng sâu hơn. Tảo đỏ hấp thu được ánh sáng lục
nên sống ở tầng sâu nhất.
Câu 20. 1. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm không thể tìm thấy ở các loài thực vật sống trong
điều kiện môi trường khô hạn là : A. lớp sáp dầy bao phủ bề mặt lá B. thân mập chứa nước
C. quang hợp C
4.
D. quang hợp C
3
E. khí khổng nằm sâu trong những hốc ở bề mặt dưới của lá
2. Các phản ứng của chu trình Calvin không phụ thuộc trực tiếp vào ánh sáng, nhưng chúng thường
không diễn ra vào ban đêm vì : (Chọn và giải thích câu đúng).
A. vào ban đêm nhiệt độ thường quá lạnh, không phù hợp với các phản ứng này B. nồng độ CO
2
giảm
vào ban đêm. C. các cây thường mở lỗ khí vào ban đêm D. vào ban đêm, các cây không thể tạo ra đủ
nước cho chu trình Calvin. E. một lý do khác
Giải : 1. Chọn câu đúng : Câu D (Quang hợp C
3
).
2. Chọn và giải thích câu đúng :
* Chọn : Câu E (một lý do khác). * Giải thích : Chu trình Calvin sử dụng các sản phẩm NADPH và
ATP được tạo ra từ phản ứng sáng.
Câu 21 : 1. Khi trồng cây trên đất có chứa hàm lượng muối vô cơ cao thì tốc độ sinh trưởng của cây
sẽ như thế nào? Giải thích.
2. Có các chất sau : ADP, ATP, Phốt phát vô cơ, NADP, NADPH

2
, O
2
, H
2
O. Hãy cho biết
- Chất nào là chất tham gia, chất nào là sản phẩm của photphorin hóa vòng.
- Chất nào là chất tham gia, chất nào là sản phẩm của photphorin hóa không vòng.
3. Hai chất Êtilen và AAB, chất nào có tác dụng đối kháng với auxin trong sự rụng của lá, quả? Sự
hóa già của cơ quan dẫn đến sự rụng được điều chỉnh bằng tỉ lệ giữa những chất nào trong ba chất
trên?
Giải: 1. Khi trồng cây trên đất có chứa hàm lượng muối vô cơ cao thường dẫn đến tốc độ sinh
trưởng của cây giảm. Vì : - Làm giảm khả năng hú t nước của rễ do nồng độ dung dịch đất cao.
- Một số ion khoáng của dung dịch m ôi trường ảnh hưởng xấu lên khả năng hút khoáng của cây do
nồng độ của chúng trong dung dịch quá cao.
2. Photphorin hóa vòng Photphorin hóa không vòng
Chất tham gia ADP, P vô cơ ADP, P vô cơ, NADP, H
2
O
Sản phẩm ATP ATP, NADPH
2
, O
2
3. - Êtilen và AAB có tác dụng đối kháng với auxin trong sự rụng của lá, quả.
- Sự hóa già của cơ quan dẫn đến sự rụng được điều chỉnh bằng tỉ lệ giữa auxin/(êtilen + AAB) .
CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
HƯỚNG ĐỘNG
Cảm ứng là gì ? Ví dụ ?
Quan sát hình 23.1. Qua đó, em có nhận xét gì về nguồn, hướng kích thích đối với hình thái của cây
Hướng động là gì ?

Cơ chế nào làm cho cây hướng theo nguồn kích thích như vậy ?
Nguyên nhân nào làm cho cây sinh trưởng không đồng đều như vây ?
Dựa vào cơ chế hướng động mà người ta chia ra mấy loại hướng động ? Đặc điểm của từng loại ?
Căn cứ vào tác nhân kích thích người ta chia ra mấy loại hướng động ?
Trình bày khái niệm, tác nhân và cơ chế của từng loại hướng động đó (phiếu học tập) ?
Vì sao thân và rễ cây trên hình 23.3a và 23.3c sinh trưởng theo hướng nằm ngang ?
Vai trò của hướng sáng dương của thân, cành cây ? Cho ví dụ minh hoạ ?
Hướng sáng âm và hướng trọng lực dương của rễ có ý nghĩa gì đối với đời sống của cây ?
Nêu những cây có hướng tiếp xúc.
Vai trò của hướng động ?
Hướng dẫn trả lời:
Là phản ứng của sinh vật đối với kích thích của môi trường.
Hình a cây mọc hướng về phái ánh sáng.
Hình b cây mọc vống lên, có màu vàng úa.
Hình c cây mọc thẳng, khoẻ mạnh, có màu xanh lục.
→ Qua đó, ta thấy mỗi cây sinh trưởng, phát triển theo một hướng kích thích xác định.→ gọi là
hướng động.
Là phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ 1 hướng xác định.
Là sự sinh trưởng không đồng đều tại 2 phía đối diện nhau của cơ quan (thân, rễ, cành,…) đối với
kích thích từ 1 hướng của tác nhân ngoại cảnh.
Do hoocmon kích thích sinh trưởng Auxin.
Gồm 2 loại: hướng động dương và hướng động âm.
Hướng động dương: hướng tới nguồn kích thích. Do tế bào ở phía không được kích thích sinh
trưởng nhanh hơn các kích thích ở phía kích thích.
Hướng động âm: hướng ra xa nguồn kích thích. Do tế bào ở phía không được kích thích sinh trưởng
chậm hơn các tế bào ở phía kích thích.
Gồm: Hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hoá, hướng nước, hướng tiếp xúc
Phiếu học tập:
Các kiểu
Các kiểu

Khái niệm
Khái niệm
Tác
Tác
nhân
nhân
Cơ chế
Cơ chế
Hướng
Hướng
sáng
sáng
- Phản ứng sinh trưởng của thực
- Phản ứng sinh trưởng của thực
vật hướng về phía có ánh sáng
vật hướng về phía có ánh sáng
Ánh
Ánh
sáng
sáng
- Do tác dụng của Auxin, gây nên hiện
- Do tác dụng của Auxin, gây nên hiện
tượng sinh trưởng không đồng điều của
tượng sinh trưởng không đồng điều của
hai phía bị tác động
hai phía bị tác động
Hướng
Hướng
trọng
trọng

lực
lực
- Phản ứng của cây đối với trọng
- Phản ứng của cây đối với trọng
lực gọi là hướng trọng lực.
lực gọi là hướng trọng lực.
Trọng
Trọng
lực
lực
- Do tác động của trọng lực.
- Do tác động của trọng lực.
Do sự tập trung của Giberilin.
Do sự tập trung của Giberilin.
- Do tính phân cực của chồi mầm và rễ.
- Do tính phân cực của chồi mầm và rễ.
Hướng
Hướng
hóa
hóa
(nước)
(nước)
- Phản ứng sinh trưởng của cây
- Phản ứng sinh trưởng của cây
đối với các chất hóa học gọi
đối với các chất hóa học gọi
(nước) là hướng hóa (nước).
(nước) là hướng hóa (nước).
Các
Các

chất
chất
hóa học
hóa học
(nước)
(nước)
Rễ cây hướng đến nguồn nước, muối
Rễ cây hướng đến nguồn nước, muối
khoáng…
khoáng…
- Rễ cây tránh xa các hóa chất gây hại cho
- Rễ cây tránh xa các hóa chất gây hại cho
tế bào.
tế bào.
Hướng
Hướng
tiếp xúc
tiếp xúc
- Phản ứng sinh trưởng của cây
- Phản ứng sinh trưởng của cây
đối với sự tiếp xúc gọi là hướng
đối với sự tiếp xúc gọi là hướng
tiếp xúc.
tiếp xúc.
Hướng
Hướng
tiếp
tiếp
xúc
xúc

- Do tác dụng của ánh sáng.
- Do tác dụng của ánh sáng.
- Do tác dụng của sự tiếp xúc và Auxin mà
- Do tác dụng của sự tiếp xúc và Auxin mà
phía không tiếp xúc sinh trưởng nhanh
phía không tiếp xúc sinh trưởng nhanh
hơn.
hơn.
Do người ta đã loại bỏ được sự tác động của trọng lực nên cây vẫn sinh trưởng, phát triển bình
thường.
Tìm nguồn sáng để quang hợp…
Đảm bảo cho rễ mọc vào đất, để giữ cây, để hút nước, khoáng chất,…
Mướp, bầu bí, dưa leo, nho, cây củ từ, đậu cô ve, dây tơ hồng,
Giúp cây tồn tại, sinh trưởng, phát triển bình thường.
ỨNG ĐỘNG
Ứng động là gì ? Cho ví dụ ?
Cơ chế của nó xảy như thế nào ?
Dựa và tác nhân kích thích người ta chia ra mấy loại ứng động ?
Ứng động sinh trưởng là gì ? Gồm các dạng nào ? Lấy ví dụ về loại ứng động sinh trưởng ?
Ứng động không sinh trưởng là gì ? Gồm có các dạng nào ? Ví dụ ?
Mô tả cây bắt mồi và tiêu huỷ con mồi của cây ăn sâu bọ ?
Khi trời mưa, các gai, lông, nắp của cây ăn sâu bọ có khép lại không ? Vì sao ?
Vai trò của ứng động đối với đời sống của thực vật ? Ví dụ ?
So sánh điểm giống và khác nhau giữa ứng động và hướng động ?
Hướng dẫn trả lời:
Là phản ứng của thực vật trước tác nhân kích thích không định hướng.
Hiện tượng ở hoa của hoá 10 giờ; Hiện tượng mở, cụp lá của cây trinh nữ.
Là sự sinh trưởng không đồng đều tại 2 phía đối diện nhau của cơ quan (hình dẹp, kiểu khớp phình
nhiều cấp) trước tác nhân kích thích không định hướng.
Quang ứng động, nhiệt ứng động, thuỷ ứng động, hoá ứng động, ứng động tiếp xúc,…

Là tốc độ sinh trưởng không đồng đều tại 2 phía (mặt trên và mặt dưới) của các cơ quan (lá, cánh
hoa, ).
Quang ứng động: tác nhân là cường độ ánh sáng: Ứng động nở hoa.
Ứng động của lá.
Nhiệt ứng động: tác nhân là nhiệt độ.
Ứng động nở hoa.
Me, phượng sáng xoè chiều cụp.
Không liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các tế bào trong cây, mà liên quan đến sự tiếp xúc,
sức trương nước, các phản ứng chuyển hoá hoá học,…
Ứng động tiếp xúc: tác nhân là do sự thay đổi sức trương nước trong một số tế bào chuyển hoá.
Ứng động sức trương nhanh.
Ứng động sức trương chậm.
Ứng động tiếp xúc và hoá ứng động vận động bắt mồi ở thực vật.
Cây hoa trinh nữ; Sự vận động của khí khổng; Cây gọng vó.
Con mồi chạm vào, sức trương giảm → các gai, lông, tua cụp lại, các nắp đậy lại giữ chặt con mồi.
Các tuyến trên tiết ra enzym phân giải prôtêin mồi. Sau một thời gian sức trương được phục hồi →
các gai, lông, nắp trở lại bình thường.
Không. Vì: nước mưa không chứa hoá chất → không gây ra phản ứng ứng động.
Thích nghi giúp thực vật tồn tại, sinh trưởng, phát triển bình thường.
Cây trinh nữ cụp lá lại tránh tác động cơ học → rụng lá.
Giống nhau: đều liên quan đến tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại 2 phía đối diện của cơ quan.
Khác nhau:
Đặc điểm Ứng động Hướng động
Kích thích Mọi hướng Một hướng
Cấu tạo của cơ quan thực hiện Hình dẹp (lá,…) Hình tròn (thân,…)
Hình thực vận động Nở hoa Hướng sáng
Loại cảm ứng Ứng động Hướng động
Câu 26: a. Ứng động khác hướng động ở những điểm nào?
b. Hãy giải thích hiện tượng cụp lá của cây trinh nữ khi có kích thích? Nêu vai trò của hướng động
và ứng động đối với đời sống thực vật?

c. Người ta tiến hành thí nghiệm như sau:
- Cây mầm 1: chiếu sáng một chiều lên bao lá mầm (diệp tiêu)
- Cây mầm 2: cắt bỏ đỉnh ngọn, rồi chiếu sang một chiều.
- Cây mầm 3 : che tối phần bao lá mầm, chiếu sang một chiều.
Hãy cho biết kết quả thu được và giải thích.
Đáp án:
a. Phân biệt ứng động và hướng động
Ứng động Hướng động
- Là hình thức phản ứng của một bộ phận của
cây trước tác nhân kích thích không định
hướng.
- Phản ứng nhanh
- Hoạt động theo nhịp đồng hồ sinh học (ngoại
trừ ứng động tiếp xúc)
- Ví dụ: Sự nở hoa của hoa mười giờ
- Là hình thức phản ứng của một bộ phận của cây
trước tác nhân kích thích theo 1 hướng xác định.
- Phản ứng chậm
- Hoạt động không theo nhip đồng hồ sinh học
-Ví dụ: Ngọn cây luôn hướng về phía có ánh sáng
b. Khi có kích thích sức trương nước của nữa dưới của chỗ phình bị giảm do nước di chuyển vào các
mô lân cận làm cho lá trinh nữ bị cụp lại.
- Vai trò của ứng động và hướng động đối với thục vật:
- Giúp cây thích nghi đa dạng với những biến đổi của môi trường như ánh sáng, nhiệt độ đảm bảo
cho cây tồn tại và phát triển.
c. - Cây 1: ngọn cây cong về phía ánh sáng do sự quang hướng động.
- Bao lá mầm là nơi tổng hợp auxin chủ yếu, có tác dụng kích thích sự giản dài tế bào. Auxin bị
quang ôxy hóa nên nồng độ sẽ giảm ở phía có ánh sáng và cao ở phía tối, dẫn đến phía tối sinh
trưởng nhanh hơn làm ngọn cây cong về phía có ánh sang.
- Cây 2 và 3 : Không có hiện tượng trên do phần đỉnh ngọn có nhiều auxin nhạy cảm với ánh sáng,

nhưng đã bị cắt bỏ hoặc đã bị che tối, không tiếp xúc với ánh sáng.
VẬN DỤNG
Câu 1: Lấy bông tẩm auxin rồi sau đó áp sát vào một bên thân ở phần ngọn cây đã cắt đỉnh sinh
trưởng (theo hình vẽ sau)

1.1. Sau 5 ngày, kết quả thu được theo mô hình nào sau đây là đúng?
A. B. C. D.
1.2. Nêu cơ chế tác động của auxin gây nên tính hướng sáng của cây?
Câu 2: Hiện tượng nào sau đây không được xếp cùng nhóm với các hiện tượng còn lại?
A. Rễ cây tránh xa các hóa chất độc hại
B. Rễ cây luôn mọc quay xuống đất
C. Ngọn cây mọc cong về phía có ánh sáng
Bông tẩm auxin
D. Khi có va chạm lá cây trinh nữ cụp lại
2.1. Chọn và giải thích câu đúng.
2.2. Dùng khái niệm nào để diễn đạt chung cho các hiện tượng trên? Trình bày khái niệm này.
ĐẤP ÁN
Câu 1:
1.1. (0,25) Chọn câu B
1.2. Cơ chế tác động của auxin (0,75):
- Auxin chủ động di chuyển về phía ít ánh sáng làm cho phần thân ở phía ít ánh sáng có nồng
độ auxin cao.
- Khi nồng độ auxin cao gây kích thích sự kéo dài của tế bào làm cho phần thân phía ít ánh
sáng kéo dài nhanh hơn phần thân phía có nhiều ánh sáng.
- Kết quả làm cho thân uốn cong về phía có ánh sáng
Câu 2:
2.1. (0,5)
- Chọn câu D
- Giải thích: Các hiện tượng nêu ở A, B, C thuộc dạng hướng động của cây, còn lá cây trinh
nữ cụp lại khi có va chạm là dạng ứng động

2.2. (0,5)
- Các hiện tượng trên được gọi chung là cảm ứng ở thực vật
- Cảm ứng là hiện tượng phản ứng của sinh vật đối với kích thích của môi trường
Câu 3: Vận dụng hiện tượng ức chế chồi bên của Auxin
Ngắt ngon của một số cây trồng, mất hiện tượng ức chế chồi bên. Khi đó chồi bên phát triển mạnh
cho nhiều ngọn.
VD: Cây bí đỏ, su su, đỗ đen….
- Ứng dụng nuôi cấy mô: sử dụng axin và xitokinin với nồng độ phù hợp kích thích hình thành
rễ và chồi
- Ứng dụng trong việc tạo giá thể cho thực vật bám vào để leo
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT
Trong bài học này học sinh cần chú ý những vấn đề sau:
Sinh trưởng ở thực vật diễn ra như thế nào ?
Đặc điểm của các mô quy định sự sinh trưởng của thực vật ?
Các cấp độ sinh trưởng của thực vật ?
Những vòng tròn đồng tâm của cây thân gỗ thể hiện điều gì ?
Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây ?
Hướng dẫn trả lời:
Sinh trưởng là sự tăng số lượng, khối lượng và kích thước của tế bào làm cây lớn lên.
Mô phân sinh đỉnh: ở tại chồi đỉnh (chồi tận cùng), ở nách của thân (cành) và tại đỉnh rễ. Là mô
phân sinh sơ cấp. làm tăng chiều dài của cây.
Mô phân sinh bên (tầng phát sinh): được sinh ra từ mô phân sinh đỉnh và phân bố theo hình trụ, tạo
nên sinh trưởng thứ cấp, làm tăng độ dày của cây.
Mô phân sinh lóng: ở các mắc của thực vật, làm tăng chiều dài của lóng.
Sinh trưởng sơ cấp: là sinh trưởng làm tăng chiều dài của thân và của rễ do hoạt động phân bào
nguyên phân của mô phân sinh đỉnh.
Sinh trưởng thứ cấp: sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ do tầng phát sinh mạch dẫn (mô phân sinh
bên) hoạt động tạo ra → gỗ lõi, gỗ dác, mạch rây. Làm tăng độ dày của cây.
Đó là các vòng tròn năm.

Yếu tố bên trong :
Đặc điểm di truyền, các thời kì sinh trưởng của các giống, loại cây.
Hoocmon thực vật điều tiết tốc độ sinh trưởng của cây.
Yếu tố bên ngoài: điều kiện tự nhiên và biến pháp canh tác:
Nhiệt độ; Nước; Ánh sáng; Phát sinh hình thái; Ôxi; Phân bón.
HOOCMÔN THỰC VẬT
Nội dung cần chú ý:
Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của
cây.Do hoocmôn được tạo ra từ Prôtêin, mà Prôtêin là chất hữu cơ.
Hoocmôn thực vật có những đặc điểm :Được tạo ra từ một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác
trong cây.Với nồng độ rất thấp gây ra biến đổi mạnh trong cơ thể.Tính chuyên hoá thấp hơn nhiều
so với hoocmôn động vật bậc cao.Trong cây, hoocmôn được vận chuyển theo mạch gỗ, mạch rây.
Phâ
n
loại
Tên
hoocmô
n
Nguồn gốc
sinh ra
Nơi phân
bố
Tác động sinh lí Ứng dụng
Hoocmôn kích thích
Auxin
(AIA)
Đỉnh của
thân và
cành.
-Auxin

nhân tạo.
- Chồi hạt
đang nảy
mầm, lá
đang sinh
trưởng, tầng
phát sinh
đang hoạt
động, trong
nhị hoa.
Ở mức độ tế bào: kích thích quá
trình nguyên phân và sinh trưởng
kéo dài của tế bào.
- Ở mức độ cơ thể: tham gia vào
hoạt động sống của cây như:
hướng động, ứng động, kích
thích nảy mầm của hạt, của chồi,
kích thích ra rễ.
- Kích thích sự ra rễ
ở cành giâm, chiết,
tăng tỉ lệ thụ quả (cà
chua), tạo quả không
hạt, nuôi cấy mô và
tế bào thực vật diệt
cỏ.
Gibêrelin
(GA)
-Trong lá,
trong rễ.
- Trong lá,

hạt, củ, chồi
đang nảy
mầm,…
Ở mức độ tế bào: tăng số lần
nguyên phân và tăng sinh trưởng
kéo dài của mỗi tế bào.
- Ở mức độ tế bào: kích thích
chiều cao của cây
- kích thích chiều
cao của cây, tạo quả
không hạt, sản xuất
mạch nha, công
nghiệp đồ uống.
Xitôkinin
Zeatin tự
nhiên.
- Kinetin
nhân tạo.
- Rễ, hạt,
cành,
Ở mức độ tế bào: kích thích phân
chia tế bào, làm chậm quá trình
già của tế bào.
- Ở mức độ cơ thể: hoạt hoá sự
phân hoá phát sinh chồi thân
trong nuôi cấy mô callus.
- Giúp tạo rễ, kích
thích các chồi khi có
mặt auxin, bảo tồn
giống cây quý.

Hoocmôn ức chế
Etilen
- Sinh ra
nhiều trong
thời gian
rụng lá, mô
bị tổn
thương
- Lá, quả,
củ chín,…
Ức chế sinh trưởng chiều dài
nhưng lại tăng bề ngang của thân
cây.
- Khởi động tạo rễ lông hút, cảm
ứng ra hoa (cây dừa), gây ra sự
ứng động (lá cà chua).
- Thúc quả chóng
chín.
Axít
Abxixic
(AAB)
- Là chất ức
chế tự
nhiên.
- Lá, hạt,
chồi cây,
mô, chóp
rễ, hoa,…
- Kích thích sự rụng lá, sự ngủ
của hạt, chồi cây.

- AAB/GA điều tiết
trạng thái ngủ và
hoạt động của hạt,
chồi.
PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA
Phát triển bao gồm 3 quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hoá, phát sinh hình thái tạo nên
các cơ quan của cơ thể (rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt).
Có 2 yếu tố: Bên trong: tuổi của cây. (phụ thuộc vào giống, loài). Bên ngoài: nhiệt độ, ánh sáng,…
Tuổi của cây: sự ra hoa điều tiết theo độ tuổi không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, mà tuỳ
thuộc vào giống, loài, đến độ tuổi xác định thì cây ra hoa.
Cây cà chua đến tuổi thứ 14 thì ra hoa. Tuổi của cây 1 năm được tính theo số lá.
Là hiện tượng cây ra hoa phụ thuộc vào nhiệt thấp.
Một số cây chỉ ra hoa kết hạt sau khi trải qua mùa đông giá lạnh tự nhiên hoặc được xử lí ở nhiệt độ
dương thấp thích hợp nếu gieo trồng vào mùa xuân.
Nhiệt độ thấp: cây ra hoa vào mùa đông khi nhiệt độ thấp. Tuy nghiên người ta có thể xử lí cây ở
nhiệt độ thấp để trồng vào mùa xuân.
Quang chu kì: là sự ra hoa của thục vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm.
Chia làm 3 nhóm:
Cây trung tính: cây bóng nước, đậu cô ve, cà chua, dưa chuột.
Cây ngày ngắn: cúc, cà phê, đậu tương, thuốc lá.
Cây ngày dài: cỏ ba lá.
Cây ngày ngắn (dài): tương quan giữa ngày và đêm.
Cây ngắn (dài) ngày: chỉ thời gian sống của cây.
Phitôcrôm: là sắc tố cảm nhận chu kì quang của thực vật và là sắc tố cảm nhận ánh sáng trong các
loại hạt cần ánh sáng để nẩy mầm.
Hoocmôn ra hoa (florigen): là hợp chất kích thích sự ra hoa của thực vật phụ thuộc vào quang chu
kì.
Sinh trưởng gắn liền với phát triển. Phát triển được thực hiện trên cơ sở của sinh trưởng, phát triển là
động lực cho sinh trưởng. Đó là hai mặt của quá trình sống của cây và phụ thuộc lẫn nhau.
Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng: Trong nông nghiệp: thúc củ, hạt nẩy mầm sớm khi ở trạng thái

nghỉ.
Trong lâm nghiệp: điều chỉnh mật độ rừng.
Trong công nghiệp rượu bia:
Ứng dụng kiến thức về phát triển: tác động nhiệt, chu kì quang được sử dụng trong công tác chọn
giống cây trồng theo vùng địa lí, theo mùa, xen canh, chuyển, gối vụ cây nông nghiệp, trồng cây hỗn
loài.
Câu 1: Trình bày đặc điểm cấu tạo, chức năng của mô phân sinh, mô bì của cơ thể thực vật?
1. Mô Phân Sinh :* Là loại mô chuyên hóa làm nhiệm vụ phân chia và tạo nên các tế bào mới.Nó
thực hiện quá trình phân chia và biệt hóa tế bào để phân hóa tạo các mô và cơ quan chuyên hóa.
* Đặc điểm : tế bào nhỏ, hình chữ nhật, màng mỏng, nhân to,ít không bào,nếu có thì rất nhỏ, chỉ có
vách sơ cấp.Chức năng chủ yếu là sinh trưởng.
* Gồm 2 loại :
+ Mô phân sinh Sơ cấp : Có chức năng làm cây sinh trưởng theo chiều dài.Gồm 2 loại là :
- Mô phân sinh tận cùng (đỉnh sinh trưởng) nằm ở đầu mút thân và rễ.
- Mô phân sinh đóng nằm ở mấu của các đốt,làm cho cây lớn về chiều dài.
+ Mô phân sinh thứ cấp (mô phân sinh bên) có chức năng làm cây tăng trưởng về bề ngang.Có 2
loại :tầng phát sinh mạch tạo ra hệ thống mô dẫn và tầng phát sinh bì tạo ra chu bì.
+ Mô phân sinh sơ cấp phát triển ở giai đoạn đầu và phát triển cho đến lúc chết , đây là sự sinh
trưởng duy nhất ở TV 1 lá mầm.Mô phân sinh thứ cấp phát triển ở TV 2 lá mầm.
2. Mô Bì :* Là tập hợp những tế bào có màng dày, bao bọc xung quanh cơ thể thực vật, làm nhiệm
vụ bảo vệ cho các tế bào bên trong có màng mỏng khỏi bị khô hạn và bị tổn thường cơ học.
* Phân loại: Có 2 loại:
- Mô bì sơ cấp: Là những tế bào biểu bì có màng dày, trong tế bào ko có lục lạp, màng tế bào có thể
biến đổi tạo thành các lớp cutin,sáp, các dạng lông…xen lẫn có các tế bào khí khổng (lỗ khí) chứa
nhiều lục lạp tham gia quang hợp và trao đổi khí với môi trường xung quanh
- Mô bì Thứ cấp: Gồm có bần, thụ bì (Lớp vỏ sần sùi ở phần già của thân và rễ cây 2 lá mầm). Bần
và thụ bì do sự hoạt động của tầng sinh bần lục bì hình thành nên. Các tế bào thụ bì có thấm chất
suberin không cho nước đi qua. Thụ bì làm nhiệm vụ bảo vệ các phần bên trong của cây và làm cho
cây vững chắc.
Câu 2 : Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của mô mềm, mô cứng, mô dày ?

1.Mô Mềm: Mô này tham gia cấu tạo hầu hết các bộ phận cơ thể thực vật như tạo nên các phần của
lá, hoa , quả, vỏ và phần trung trụ (trụ giữa) của thân và rễ.Chức năng chính là tạo ra và tích lũy chất
dinh dưỡng.
* Các loại mô cơ bản: - Nhu mô (mô mềm) : là những tế bào màng mỏng, tế bào có kích thước lớn,
có lớp tế bào chất bao quanh không bào trung tâm lớn, làm nhiệm vụ tích lũy chất dinh dưỡng.
- Nhu mô xanh: Là những tế bào màng mỏng. có không bào lớn và chứa lục lạp. Tập trung nhiều ở
lá và 1 số phần của thân cây. Làm nhiệm vụ quang hợp (đồng hóa ở cây xanh).
2. Mô Cứng: Gồm những tế bào có màng dày và thấm nhiều chất lignin (chất gỗ). Tế bào có dạng
hình thoi, trong tế bào ko còn chất sống (là tế bào chết). Chức năng chính là làm cây vững chắc.
Ngoài ra còn có những tế bào dạng sợi hình trụ (sợi libe) nằm trong phần libe của thân cây (đay,
gai…)
3. Mô dày:- Là những tế bào có màng dày ở góc tế bào (hậu mô góc) hoặc dày ở thành của màng tế
bào (hậu mô bản), hoặc dày ở góc nhưng có khoảng trống nơi tiếp xúc giữa các tế bào (hậu mô xốp).
Hậu mô thường tập trung thành đám ở ngay dưới lớp biểu bì của phần thân hay cuống lá tạo thành
gờ của cây (vừng,húng,hương nhu…) hậu mô có chức năng nâng đỡ và tích lũy chất dinh dưỡng.
- Ngoài ra, trong lớp Mô cơ còn có Thạch tế bào (tế bào đá) gồm những tế bào có màng dày, không
còn chất sống, hình tròn. Có nhiều trong vỏ hạt (dẻ,trám,mận đào…) – làm cho hạt vững chắc.
Câu 3: Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của Mô dẫn ?
Có ở thực vật bậc cao (trừ rêu), gồm 2 loại mạch là xilem (mạch gỗ) và floem (mạch libe).
* Mạch Gỗ (xilem): Có ở thực vật bậc cao, các tế bào xilem tạo nên các tế bào dài gọi là quản bào,
về sau là những ống dẫn cellulose dài dẫn nước (có thể dài 3m). Chức năng của xilem là vận chuyển
dòng nhựa nguyên (nước và chất khoáng) từ dưới đất lên thân và lá, ngoài ra còn có chức năng
chống đỡ
* Mạch Libe (floem) bao gồm :- Mạch rây : gồm những tế bào có màng mỏng, màng dọc và màng
ngang đều ko mất đi mà còn lại dưới dạng các bản (bản rây). Khác với mạch gỗ (chết) ,mạch rây
vẫn sống (trừ khi bị thể bít vít kín). Tế bào mạch rây có nhiều tế bào chất, lúc đầu có nhân, khi
trưởng thành thì nhân tiêu biến , khi chết thì libe biến thành sợi cương mô. Những tế bào này có
nhiều ở phần vỏ mềm của rễ, thân và mạch dẫn của lá.Libe do tiền tượng tầng hoặc tượng tầng sinh
ra. Chức năng của floem là vận chuyển dòng nhựa luyện (chất hữu cơ- Glucose) từ lá đi xuống nuôi
các cơ quan cơ thể.

- Tế bào kèm : Bên cạnh tế bào mạch rây còn có tế bào kèm (tế bào ban, tế bào song hành) có nhân
to, nằm tiếp giáp ở ống rây, tế bào kèm có thể tiết ra 1 loại enzim nào đó để điều chỉnh chức năng
của mạch rây.
Câu 4: Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của Rễ cây ?
Câu 5: Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của thân cây 1 lá mầm?
Là một lớp của ngành thực vật hạt kín (Angiospermae) có một lá mầm trong hạt.Phần lớn là cây
dạng cỏ và không có sinh trưởng thứ cấp, được xem là tiến hóa hơn thực vật 2 lá mầm.
1.Cấu Tạo : - Cây 1 lá mầm chỉ có cấu tạo sơ cấp (trừ cây Huyết dụ) đến hết đời.
- Không phân biệt phần vỏ và phần trung trụ (trụ giữa) vì không có nội bì và trụ bì
- Từ ngoài vào trong có :
+ Biểu Bì : Chỉ có 1 lớp tế bào,bao gồm có tế bào biểu bì và khí khổng xen lẫn nhau, tế bào biểu bì
sắp xếp theo 1 hướng nhất định. Màng tế bào biểu bì thường thấm muối silic, có chức năng bảo vệ
các phần ở bên trong
+ Cương Mô : Các tế bào cương mô tập hợp thành 1 dải vòng tròn nằm ngay dưới lớp tế bào biểu
bì. Làm cho thân cây vững chắc.
+ Nhu mô (mô mềm) : Gồm những tế bào hình tròn lớn dần từ ngoài vào trong.Không phân biệt
nhu mô vỏ và nhu mô ruột ,giữ chức năng dụ trữ chất dinh dưỡng.
+ Bó mạch : Là bó mạch chồng chất kín và là bó mạch sơ cấp (libe sơ cấp và gỗ sơ cấp). Các bó
mạch xếp lộn xộn trong nhu mô, xung quanh bó mạch có vòng cương mô.Các bó mạch ở ngoài thì
nhỏ nhưng nhiều, vòng cương mô dày ngược với các bó mạch phía trong lớn nhưng ít và vòng
cương mô nhỏ hơn.Bó mạch làm nhiệm vụ vận chuyển các dòng nhựa trong cây.
+ Nhu mô trung tâm (nhu mô ruột) : Ở cây 1 lá mầm, nhu mô ruột thường tiêu biến.
2. Chức Năng : Thân của cây 1 lá mầm có những chức năng chung của thân cây như đã nêu ở trên.
Nó có tính thích nghi cao như khả năng chống chịu cơ học vì thân rất vững chắc có thể mang nổi
những cơ quan khác có khối lượng nặng (lá lúa và bông lúa).Thân là 1 cơ quan sinh dưỡng của cây,
nhiệm vụ vận chuyển các chất dinh dưỡng.Thân giữ cho lá, hoa, quả ở vị trí thích hợp để quang hợp,
sinh sane, phát tán quả.Còn là nguồn gốc sinh ra các chồi, lá , hoa.
Câu 6: Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của thân cây 2 lá mầm?
Là 1 phân lớp của thực vật hạt kín (Angiospermae), có 2 lá mầm trong hạt.Bao gồm những cây
thuộc thân thảo, thân bụi,thân gỗ. Chúng có sinh trưởng thứ cấp bình thường (rau dền,chò ,bưởi,

mít…).Cây 2 lá mầm có thân sơ cấp (ở phần non) và thân thứ cấp (ở phần già).
1. Cấu tạo của thân sơ cấp cây 2 lá mầm: Gồm Vỏ sơ cấp và trung trụ (trụ giữa)
* Vỏ Sơ cấp: Trong cấu tạo thân sơ cấp cũng như thân thứ cấp cây 2 lá mầm, phần trung trụ bao giờ
cũng lớn hơn phần vỏ.
Ngoài cùng là lớp biểu bì có màng dày.Màng ngoài hóa cutin thành tầng cutin dày hay mỏng tùy
cây.Tầng cutin không thấm nước và khí nên biểu bì có thêm những lỗ khí.Biểu bì có thể biến đổi
thành các dạng lông (che chở, lông tiết hoặc lông ngứa).Xen lẫn biểu bì có thêm khí khổng làm
nhiệm vụ quang hợp và trao đổi khí.
Nhu mô vỏ: Gồm nhiều lớp tế bào sống có màng mỏng , các tế bào ở vùng ngoài chứa nhiều lục
lạp và không bào lớn và thường biến dổi thành hậu mô. Lớp này chiếm thể tích lớn ở phần vỏ sơ
cấp.Có vai trò trong dự trữ chất dinh dưỡng.Lớp nhu mô vỏ ở phía ngoài biến đổi tiếp tục thành hậu
mô và hậu mô tập trung thành đám tạo thành gờ của cây.
Nội bì: là 1 lớp tế bào màng dày thấm suberin (bần) và Lignin (gỗ) nên vững chắc và ko cho nước
thấm qua.Xen lẫn có các tế bào cho qua có vai trò chọn lọc các chất qua màng tế bào và cơ thể thực
vật.
* Trung Trụ: - Trụ bì : Xen kẽ các tế bào nội bì, trụ bì có khả năng phân chia mạnh và là nguồn gốc
của chồi hoặc cành cây.
- Bó mạch : Là bó mạch chồng chất hở và là bó mạch sơ cấp (gồm libe sơ cấp ở ngoài,ở giữa là tiền
tượng tầng,và bên trong là gỗ sơ cấp).Các bó mạch này xếp theo hình vòng tròn.Libe sơ cấp vận
chuyển dòng nhựa luyện,gỗ sơ cấp vận chuyển dòng nhựa nguyên. Tiền tượng tầng phân chia tế bào
để hình thành nên Libe sơ cấp và gỗ sơ cấp. Libe và gỗ sơ cấp được hình thành ngày càng nhiều,cây
càng lớn theo bề ngang.
- Nhu mô ruột : Gồm những tế bào hình tròn hoặc đa giác,màng tế bào mỏng,không bào lớn tập
trung ở giữa tế bào có vai trò trong dự trữ chất dinh dưỡng.
2. Cấu tạo của thân thứ cấp cây 2 lá mầm:
Sau khi hoạt động sơ cấp 1 thời gian có sự hình thành và hoạt động của mô phân sinh thứ cấp
(thuộc mô phân sinh bên), cụ thể là tầng sinh bần – lục bì sẽ cho ra thụ bì (Vỏ sần sùi ở thân cây) và
từ đó vỏ sơ cấp sẽ được thay thế bằng vỏ thứ cấp. Từ tiền tượng tầng sẽ hình thành nên tượng
tầng,tượng tầng hoạt động sẽ cho ra ngoài là Libe thứ cấp và trong là gỗ thứ cấp.Bó mạch thứ cấp
được hình thành và thay thế bó mạch sơ cấp trước đó.

Câu 7: Trình bày đặc điểm cấu tạo của lá cây 1 lá mầm ?
VD : Lá lúa. Lá ngô… Lá cây 1 lá mầm thường ko phân biệt với cuống,nhiều khi có gốc thành
bẹ,gân song song hoặc hình cung,lá thường có dạng hình bản dài, một số có dạng hình tim, lá
thường có thìa lìa trừ 1 số cây như Cỏ lồng vực ko có thìa lìa, số lượng vết lá nhiều.Trên lát cắt
ngang của lá ngô,lá lúa…kể từ ngoài vào trong gồm các phần như sau :
1. Biểu Bì: Gồm biểu bì trên và biểu bì dưới, màng tế bào biểu bì có thể biến đổi thành các dạng
sáp,cutin đặc biệt là thấm silic…,trong tế bào biểu bì không có lục lạp,các tế bào biểu bì sắp xếp
theo 1 hướng nhất định và liên kết với nhau bởi các vách răng cưa, biểu bì có chức năng bảo vệ các
phần ở bên trong. Xen lẫn với các tế bào biểu bì có các tế bào khí khổng tham gia vào quá trình
quang hợp, Ở lá cây 1 lá mầm số lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới lá (phần lưng) và ở mặt trên lá
(phần bụng) xấp xỉ tương đương nhau, ngoài ra ở lá cây 1 lá mầm có 1 số tế bào biểu bì phình to lên
tạo thành các tế bào trương nước có vai trò giữ độ ẩm cho bề mặt lá và mở lá khi còn non.
2. Mô Đồng Hóa: Ở lá cây 1 lá mầm mô đồng hóa không phân thành mô dậu và mô khuyết, mà chỉ
gồm 1 loại tế bào hình tròn đồng nhất,trong tế bào có chứa nhiều hạt lục lạp, cho nên chúng giữ
chức năng quang hợp là chủ yếu và 1 phần để trao đổi khí.
3. Mô Cơ : Chủ yếu là cương mô (tập trung chủ yếu ở phần trên biểu bì dưới và phần dưới của biểu
bì trên và bao quanh các bó mạch).
4. Bó Mạch: Bó mạch được phân bố ở trong gân chính và gân phụ, là bó mạch chồng chất kín và là
bó mạch sơ cấp, làm nhiệm vụ vận chuyển các dòng nhựa trong lá.
Câu 8 : Trình bày đặc điểm cấu tạo của lá cây 2 lá mầm ?VD : Lá bưởi.
1. Biểu Bì: Gồm biểu bì trên và biểu bì dưới, màng tế bào biểu bì có thể biến đổi thành các dạng
lông sáp, cutin…, trong tế bào biểu bì không có lục lạp, biểu bì có chức năng bảo vệ các phần ở bên
trong.Xen lẫn với các tế bào biểu bì có các tế bào khí khổng tham gia vào quá trình quang hợp, Ở lá
cây 2 lá mầm số lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới lá (phần lưng) nhiều hơn ở mặt trên (phần
bụng), các tế bào biểu bì sắp xếp lộn xộn và liên kết với nhau bởi các vách trơn.
2. Mô Đồng Hóa : Ở lá cây 2 lá mầm mô đồng hóa phân biệt thành mô dậu và mô khuyết.
+ Mô dậu :Gồm những tế bào hình chữ nhật ken chặt lại với nhau thành bờ rào bờ dậu nằm ngay
dưới lớp biểu bì trên hoặc trên lớp biểu bì dưới, trong tế bào có chứa nhiều hạt lục lạp, cho nên
chúng giữ chức năng quang hợp.
+ Mô Khuyết :Bao gồm các tế bào hình tròn, sắp xếp với nhau để chừa ra các khe hở nhỏ chứa

nhiều không khí, trong tế bào có chứa các hạt lục lạp, cho nên chúng vừa làm nhiệm vụ trao đổi khí
vừa quang hợp.
3. Mô Cơ: Chủ yếu là hậu mô (tập trung chủ yếu ở phần trên và phần dưới của gân chính), Ở 1 số lá
có tế bào chống đỡ (lá si, lá đa)
4. Bó Mạch: Bó mạch được phân bố ở trong gân chính và gân phụ, là bó mạch chồng chất kín và là
bó mạch sơ cấp, làm nhiệm vụ vận chuyển các dòng nhựa trong lá.
CHUYÊN ĐỀ SINH SẢN Ở THỰC VẬT
SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
Trong bài học này học sinh cần chú ý những vấn đề sau:
Sinh sản là gì ? Có những hình thức sinh sản nào ? Cho ví dụ ?
Sinh sản vô tính là gì ? Cho ví dụ ?
Ở thực vật có những hình thức sinh sản nào ? Điểm khác nhau về các hình thức sinh sản đó ?
Các phương pháp nhân giống vô tính ?
Cách tiến hành của việc nuôi cấy tế bào và mô thực vật ? Cơ sở khoa học của việc nuôi cấy tế bào và
mô thực vật ? Ý nghĩa của việc nuôi cấy tế bào và mô thực vật ?
Sinh sản vô tính có vai trò gì đối với đời sống thực vật và con người ?
Hướng dẫn trả lời: Là quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
Có 2 hình thức: Sinh sản hữu tính (SSHT). Ví dụ: người sinh con, cây ra hoa tạo quả (cam, mít,…).
Sinh sản vô tính (SSVT). Ví dụ: sự mộc mầm của cây sắn, cây mía.
Là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái. Con cái giống nhau và
giống cây mẹ.
Chỉ tiêu so sánh Sinh sản bằng bào tử Sinh sản sinh dưỡng
Ví dụ - Cây rêu, cây dương xỉ,… - Cây sắn, khoai tây,…
Nguồn gốc - Từ bào tử - Từ cơ quan sinh dưỡng
Diễn biến
- Thể giao tử → thể bào tử → bào
tử → cây mới.
- Từ cơ quan sinh dưỡng của
cơ thể mẹ → cây mới.
Số lượng cá thể con - Số lượng cá thể nhiều. - Số lượng cá thể ít.

Đặc điểm - Có sự xen kẻ thế hệ (thể giao tử,
thể bào tử
- Không có sự xen kẻ thế hệ.
Phát tán - Nhanh rộng, phát tán nhờ gió,
nước
- Chậm hẹp
Ghép chồi và ghép cành :Chiết cành và giâm cành :Nuôi cấy tế bào và mô thực vật :
Cách tiến hành: Lấy tế bào bất kì bộ phận nào của thực vật (củ, lá, đỉnh sinh trưởng, bao phấn, hạt
phấn,…). Đem nuôi cấy trong phòng thí nghiệm (in vitro) → cây mới.
Cơ sở khoa học: Là tính toàn năng của tế bào (khả năng di truyền của tế bào)
Ý nghĩa: Đảm bảo được tính trạng di truyền mong muốn. Giá trị kinh tế cao (số lượng lớn, nhanh,
tạo cây quý, giá thành rẻ,…)
Vai trò của SSVT đối với đời sống thực vật và con người:
Vai trò của SSVT đối với đời sống thực vật: giúp cho sự tồn tại và phát triển của loài.
Vai trò của SSVT đối với đời sống con người: giâm, chiết, ghép, lai tạo giống cây trồng mới, có giá
trị, có năng suất trong nông nghiệp.
SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT
Sinh sản hữu tính là gì ? Nét đặc trưng của sinh sản hữu tính ở thức vật ? Ưu điểm của sinh sản hữu
tính ở thực vật ? Cấu tạo của hoa ?
Hạt phấn, túi phôi được hình thành như thế nào?Túi phôi có mấy nhân ? Đó là những nhân nào ?
Thụ phấn ở cây được diễn ra như thế nào ? Có những hình thức thụ phấn nào ?
Thực vật hạt kín thụ phấn nhờ vào yếu tố gì?
Thụ tinh, thụ tinh kép diễn ra như thế nào? Thụ tinh kép có ý nghĩa sinh học gì ?
Hạt được hình thành như thế nào ? Có mấy loại hạt ? Đó là những loại hạt nào ?
Quả được hình thành từ đâu ? Chức năng của quả là gì ?
Quả chín có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của thực vật và đời sống của cong người ?
Hướng dẫn trả lời:
Khái niệm: là kiểu sinh sản trong đó có sự hợp nhất của giai tử đực và giai tử cái → hợp tử → cơ thể
mới.
Đặc Trưng:Có sự hợp nhất giữa giao tử đực với giao tử cái.Có sự trao đổi và tái tổ hợp của 2 bộ

gen. Gắn liền với quá trình giảm phân.
Ưu điểm:Tăng khả năng thích nghi cho các thế hệ sau. Tạo sự đa dang di truyền cung cấp nguyên
liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hoá.
Cấu tạo của hoa: cuống, đài, tràng, nhị, nhụy.
Tế bào mẹ (2n) giảm phân → 4 tế bào con nguyên phân → thể giao tử đực (hạt phấn).
Hạt phấn có hai tế bào (nhân):Tế bào sinh sản.Nhân lớn của tế bào ống phấn.
Túi phấn: noãn (tế bào mẹ) giảm phân → 4 tế bào con xếp chồng lên nhau, 3 tế bào tử tiêu biến còn
lại 1 tế bào (đại bào tử) nguyên phân → thể giao tử cái (túi phân).
Túi phôi gồm 8 nhân: 3 tế bào đối cực, 2 tế bào cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng.
Khái niêm: là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy.
Quá trình thụ phấn: Khi hạt phấn ở trên núm nhụy sẽ nảy mầm.
Các hình thức thụ phấn: Tự thụ phấn.Giao phấn.Nhờ gió, côn trùng,…
Là sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân của tế bào trứng trong túi phôi → hợp tử → cơ thể
mới.
Ống phấn xuyên qua vòi nhụy, qua lỗ túi phôi và túi phôi → giải phóng 2 nhân (2 giao tử), một nhân
hợp nhất với tb trứng → hợp tử, nhân còn lại hợp nhất với tb cực → tế bào tam bội → nội nhũ.
Ý nghĩa: việc hình thành nội nhũ cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi vào thời kì đầu
của cơ thể mới, tăng khả năng thích nghi → duy trì nòi giống.
Hạt: Noãn thụ tinh (chứa hợp tử, tế bào tam bội) → hạt. hợp tử → phôi, tế bào tam bội → nội nhũ.
Có 2 loại hạt:Hạt có nội nhũ (cây 1 lá mầm).Hạt không có nội nhũ ( cây 2 lá mầm).
Quả:Do bầu nhụy phát triển thành.Có chức năng bảo vệ hạt.
Quả không có thụ tinh noãn (quả giả) gọi là quả đơn tính.
Quá trình chín của quả là quá trình biến đổi sinh lí, sinh hoá làm cho quả chín có độ mềm, màu sắc,
hương vị thay đổi hấp dẫn thuận lợi cho sự phát tán của hạt. Cung cấp dinh dưỡng quý cho cơ thể
người (vitamin, khoáng chất, đường,…).
SINH LÝ SINH SẢN Ở THỰC VẬT CÓ HOA
Sinh sản là quá trình sinh lý tái sản xuất ra cơ thể mới
Các hình thức sinh sản ỏ thực vật có hoa: + Sinh sản sinh dưỡng; + Sinh sản hữu tính: có cơ quan
đặc biệt là hoa
1. Sinh lý quá trình ra hoa:

Hình thành hoa là dấu hiệu chuyển giai đoạn sinh trưởng - phát triển từ sinh trưởng phát triển sinh
dưỡng sang giai đoạn sinh trưởng phát triển sinh thực.
Theo qian điểm hiện đại, có 2 cơ chế chuyển giai đoạn sinh trưởng- phát triển:
+ cơ chế tự khiển là sự kiểm tra về tuổi, đó là khả năng thực hiện quá trình ra hoa trong bất ký điều
kiện môi trường nào, thể hiện ở chỗ cây chỉ ra hoa ở độ tuổi nhất định. Theo Klebs 1905 bản chất
của cơ chế là do sự thay đổi tỷ lệ Gluxit/N
2
, ngoài ra còn có sự tích lũy hoocmon.
+ cơ chế cảm ứng: do các tác nhân bên ngoài gây nên. Hình thành qua các giai đoạn: (Sự cảm ứng
tạo hoa, hình thành mầm hoa trong MPS cụm hoa, tạo mầm cơ quan hoa,, sự sinh trưởng của hoa
và phân hóa giới tính)
*Sự cảm ứng tạo hoa bởi nhiệt độ(Sự xuân hóa)
* Sự xuân hóa:
+Khái niệm: Sự xuân hoá là quá trình xúc tiến hay kích thích phản ứng ra hoa trong cây nhờ trải qua
nhiệt độ thấp .
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp là bắt buộc: Những thực vật loại này thường cảm ứng rất rõ rệt với
nhiệt độ thấp. Chúng chỉ ra hoa khi có một giai đoạn phát triển nhất định trong điều kiện nhiệt độ
thấp thích hợp (nhiệt độ xuân hoá). Nếu nhiệt độ cao hơn nhiệt độ xuân hoá thì chúng không ra hoa.
Nhóm này gồm các thực vật như củ cải đường, rau cần tây, bắp cải, su hào
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp là không bắt buộc: Với các thực vật này, nếu nhiệt độ cao hơn nhiệt
độ xuân hoá thì cây vẫn ra hoa nhưng muộn hơn. Nhóm cây này có thể xử lý nhiệt độ thấp giai đoạn
quả và hạt, có thể thay thế xuân hoá như lúa mì mùa đông, lúa mạch, đậu Hà Lan, xà lách, củ cải
đỏ
* Cơ chế: Dưới tác động của nhiệt độ thấp, trong đỉnh sinh trưởng sản sinh một chất có bản chất
hoocmon ( Vernalin - chất xuân hoá). Chất này sẽ vận chuyển đến các bộ phận cần thiết để kích
thích và gây nên sự hoạt hoá phân hoá gene cần thiết cho sự phân hoá mầm hoa ở đỉnh sinh trưởng
của thân.
- Với hầu hết cây trồng , việc xử lý và bảo quản hạt giống , củ giống ở nhiệt độ thấp( trong tủ lạnh
hoặc kho lạnh) sẽ có tác dụng rất tốt cho thế hệ sau, rút ngắn thời gian sinh trưởng , ra hoa nhanh,
tăng năng suất và phẩm chất thu hoạch.

- VD: việc xử lý nhiệt độ thấp cho củ giống của hoa loa kèn có thể tạo ra hoa loa kèn trái vụ vào dịp
Tết Nguyên đán
- Bằng cách chuyển gen điều khiển sự xuân hóa trong cây ta có thể tạo ra những cây xưa nay không
nở hoa vào mùa đông thì giờ đã có
b) Vai trò của ngoại cảnh
- Ngày ngắn, ánh sáng xanh, nhiệt độ thấp, hàm lượng CO2 cao, độ ẩm cao, nhiều nitơ, cây sẽ tạo
nhiều hoa cái.
- Ngày dài, ánh sáng đỏ, nhiệt độ cao, hàm lượng CO2 thấp, nhiều kali, cây tạo nhiều hoa đực
- Cây được cung cấp chế độ dinh dưỡng tốt, thích hợp, tỉ lệ C/N cân đối sẽ tạo cây khoẻ, thúc đẩy sự
ra hoa.
c) Hoocmôn ra hoa - Florigen
* Bản chất Florigen
- Là hợp chất của giberelin và antezin kích thích ra hoa
+ Giberelin: kích thích sự hình thành đế hoa
+ Antezin: kích thích sự hình thành mầm hoa
* Tác động của florigen
- Lá là cơ quan tiếp nhận ánh sáng và sản sinh florigen kích thích sự ra hoa.
- Tác nhân kích thích nở hoa có thể được truyền qua chỗ ghép, xử lí ra hoa ở cây này thì cây kia
cũng ra hoa.
* Quang chu kì:
Cây ngày dài Cây ngày ngắn Cây trung tính
* Ví dụ - Lúa mì, sen cạn, dâu tây,
thanh long
- Thược dược, vừng, đậu
tương,cà phê
- Cà chua, lạc, hướng
dương, ngô
* Đặc điểm - Cây chỉ ra hoa khi có độ
chiếu sáng lớn hơn
12h/ngày

- Cây chỉ ra hoa khi có
độ chiếu sáng nhỏ hơn
12h/ngày
- Độ tuổi ra hoa không
phụ thuộc vào ngoại
cảnh
* Cây ngày dài: đêm ngắn kích thích ra hoa
+ Mùa hè(ngày dài): ra hoa
+ Mùa đông(ngày ngắn) : không ra hoa
+ Mùa đông: thắp sáng ban đêm (chia đêm dài thành 2 đêm ngắn) ◊ cây ra hoa
+ VD: Thanh long ra hoa vào mùa hè. Mùa đông thanh long không ra hoa.Muốn cho thanh long ra
hoa trái vụ vào mùa đông người ta thắp đèn vào ban đêm trên cánh đồng để cắt đêm dài thành 2
đêm ngắn .
* Thắp đèn trên các vườn cúc vào ban đêm để cho Cúc ra hoa muộn hơn (vào dịp tết)
* Cúc ra hoa vào mùa thu, vì mùa thu thời gian ban đêm bắt đầu dài hơn ban ngày, thích hợp cho
Cúc ra hoa.
* Thắp đèn ban đêm ở vườn hoa Cúc vào mùa thu nhằm rút ngắn thời gian ban đêm, để hoa Cúc
không ra hoa. Cúc ra hoa chậm hơn vào mùa đông (khi không thắp đèn nữa ) sẽ có cuống dài hơn,
đoá hoa to hơn, đẹp hơn và mùa đông ít chủng loại hoa hơn, nhu cầu hoa lại lớn hơn, hoa Cúc bán sẽ
thu lợi nhuận cao hơn.
 Cây ngày ngắn: đêm dài  kích thích ra hoa
+ Mùa hè(ngày dài):không ra hoa; + Mùa đông(ngày ngắn) : ra hoa
+ Mùa đông: thắp sáng ban đêm (chia đêm dài thành 2 đêm ngắn) ◊ cây không ra hoa
+ VD: Mía là cây ngày ngắn, ra hoa vào mùa đông. Khi mía ra hoa sẽ tiêu tốn một lượng đường rất
lớn ◊ mùa đông người ta thắp sáng vào ban đêm để chia đêm dài thành 2 đêm ngắn ◊ mía không ra
hoa ◊ cho sản lượng đường cao hơn.
 Ở Cuba người ta bắn pháo hoa vào ban đêm trên các cánh đồng mía để tăng sản lượng đường
* Quang chu kì: độ dài của ngày, đêm
- Thuyết quang chu kì:
1. Định nghĩa: Thuyết quang chu kì là thuyết giải thích quá trình ra hoa phụ vào quang chu kì.

2. Nội dung: Dựa theo thời gian ra hoa phụ thuộc vào quang chu kì người ta chia ra 3 nhóm cây:
cây ngày dài, cây ngày ngắn, cây trung tính.
- Quang chu kì:
3. Độ dài đêm quyết định sự ra hoa. Có 4 thí nghiệm để chứng minh kết luận này. Như vậy, cây
ngày dài thực chất là cây đêm ngắn, ngược lại cây ngày ngắn thực chất là cây đêm dài.
4. Chất điều khiển thời gian ra hoa trong Thuyết quang chu kì là Phytocrom 660 (kích thích sự ra
hoa cây ngày ngắn) và Phytocrom 730 (kích thích sự ra hoa cây ngày dài).
* Phitôcrôm
Trong đêm tối khi có lóe sáng với cường độ thấp đã ức chế sự ra hoa của cây ngày ngắn, nhưng
không ảnh hưởng đến sự ra hoa của cây dài ngày

phản ứng quang chu kì không phải do diệp lục
mà do phitôcrôm
- Có ở chồi mầm và chóp của lá mầm.
- Là sắc tố - enzim, tồn tại trong tối ở 2 dạng.
1. Phitôcrôm là sắc tố có bản chất là prôtêin, có khả năng hấp thụ ánh sáng để cảm nhận quang chu
kì và cảm nhận ánh sáng trong các loại hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
2. Phitôcrôm tồn tại ở 2 dạng đó là: dạng hấp thụ ánh sáng đỏ Kí hiệu Pđ (P660) và dạng hấp thụ
ánh sáng đỏ xa kí hiệu là Pđx(P730)
Ánh sáng đỏ
P
đ
P
đx
Áng sáng đỏ xa
- P730 làm tăng tính thấm của màng, làm thay đổi điện thế hoá qua màng, giải phóng các enzym vốn
liên kết với màng như ATP-aza, do đó làm tăng tốc độ biến đổi có liên quan đến quá trình phát sinh
hình thái như quá trình làm xuất hiện mầm hoa
- Ngoài ra, phytocrom còn có mối tác động tương hỗ với phytohoocmon, đặc biệt là tăng cường tổng
hợp và giải phóng gibberellin khỏi màng lục lạp.

- Với cây ngày ngắn, để ra hoa được cần giảm đến mức tối thiểu P730, do đó cần đêm dài để biến
P730 thành P660.
- Cây ngày dài cần tích luỹ đủ một lượng nhất định P730 nên cần thời gian ngày dài và tối ngắn để
biến P660 thành P730. (làm P730 thành P660 ít và chậm hơn).
- Trong điều kiện đêm tối:
+ Nếu loại ánh sáng chiếu lần cuối cùng là đỏ ( biến đổi P660◊ P730)kích thích cây ngày dài ra hoa
+ Nếu loại ánh sáng chiếu lần cuối cùng là đỏ xa ( biến đổi P730◊ P660) kích thích cây ngày ngắn ra
hoa.
* Ứng dụng: - Dùng gibêrelin tạo điều kiện cho sự ra hoa
- Thắp đèn ban đêm để kích thích thanh long ra hoa trái vụ
- Thắp đèn ban đêm để kích thích hoa loa kèn ra bông
- Dinh dưỡng hợp lí (tỉ lệ C/N) cây ra hoa dễ dàng
- Dùng tia laze helium – nêon có độ dài bước sóng 632 nm chỉ sau vài giây sẽ chuyển hoá
P660 thành P730 cho cây sử dụng ◊ thúc cây ra hoa theo ý muốn
- Thực tế trong nông nghiệp, trồng cây dựa vào yêu cầu ánh sáng ( chất lượng, độ dài ngày) cho
phép nhập nội, chuyển vùng, trồng cây với điều kiện quang hợp nhân tạo

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×