Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
Ngày soạn: … /…./2010
Ngày giảng:…./… /2010
TuÇn 29
Tiết 105, 106: BÀI VIẾT SỐ 6
( Văn tả người)
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Hs biết cách làm bài văn tả người qua thực hành viết.
- Biết vận dụng các kĩ năng và kiến thức về văn miêu tả nói chung và văn tả người
nói riêng đẫ được học ở những tiết trước.
- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày và viết chính tả đúng cả về mặt từ lẫn câu.
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị của hs
- Tiến trình tiết kiểm tra.
Hđ1: Gv đọc đề và chép đề lên bảng.
Đề bài: Em hãy tả lại một người thân của em (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị hoặc
em)
Hđ2: Gv giám sát hs làm bài.
Hđ3: Gv thu bài và nhận xét tiết kiểm tra.
C/ Dặn dò: Gv nhắc hs về chuẩn bị bài các thành phần chính của câu
Phần đáp án và biểu điểm
- Hs thực hiện được bài viết đúng thể loại văn miêu tả, gồm ba phần như sau:
+ Mở bài: Giới thiệu khái quát được người định tả.(1đ)
Người đó có quạn hệ như thế nào đối với em.(1đ)
+ Thân bài: Tả chi tiết nhân vật.
- Ngoại hình người đó như thế nào?(tuổi tác, chiều cao, da, tóc, mắt
mũi )(2đ)
- Cử chỉ và hành động ra sao?( cười, nói, đi, đứng )(2đ)
- Sở thích của người đó là gì?(2đ)
+ Kết bài: Tình cảm của em đối với người được kể.(1đ)
- Bài viết trình bày rõ ràng, mạch lạc, có cảm xúc và ít sai lỗi chính tả.(1đ)
_____________________________________________________
Ngày soạn: … /…./2010
Ngày giảng:…./… /2010
Tiết 107: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- nắm được khái niệm và đặc điểm của các thành phần chính của câu.
- có ý thức đặt câu và dùng câu có đầy đủ các thành phần chính.
- rèn kĩ năng nói viết có chủ ngữ và vị ngữ.
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
? Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện cô tô của nguyễn tuân?
(Đáp án tiết 104)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Phân biệt thành phần chính và thành phần
phụ của câu.
? Ở bậc tiểu học em đã được học về các thành
phần câu? Em hãy kể các thành phần đó và cho ví
dụ?
- Hstl-Gv nhận xét
Các thành phần câu là trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ.
Ví dụ: Hôm nay/ lớp 6B/ đi lao động.
? Em hãy xác định các thành phần câu trong ví
dụ?
- Gv ghi ví dụ lên bảngvà cho hs xác định
- Gvkl và ghi bảng:
? Trong các thành phần đó thì thành phần nào
bắt buộc phải có mặt trong câu? Vì sao?
- Hstl-gvkl:
Trong câu thành phần chủ ngữ và vị ngữ bắt buộc
phải có mặt, không thể lược bỏ được. Vì sự có mặt
của các thành phần đó sẽ làm cho câu diễn đạt ý
nghiã được trọn vẹn hơn. Thành phần đó được gọi
là thành phần câu.
? Còn các thành phần khác nếu lược bỏ đi thì ý
nghĩa của câu có thay đổi không? Đó là thành
phần nào?
- Hstl-Gvkl:
Ngoài chủ ngữ và vị ngữ, các thành phần khác có
thể lược bỏ được mà ý nghĩa của câu không thay
đổi, thành phần đó là thành phần phụ của câu.
- Gv khái quát lại bằng ghi nhớ trong sgk/92.
Bước 2: Tìm hiểu đặc điểm của vị ngữ trong câu.
? Em hãy phân tích ví dụ ở mục1?
- Hstl- Gvkl:
Vị ngữ kết hợp vói những từ: đã, sẽ, đang, sắp, vừa,
mới
? Thử đặt câu hỏi để xác định vị ngữ? và cho biết
vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào?
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
Ghi bảng
I/ Phân biệt thành phần
chính và thành phần phụ
của câu.
Ví dụ: Chẳng bao lâu/ tôi/ đã
trở
Tr C V
thành chàng dế thanh niên
cường
tráng.
- Chủ ngữ và vị ngữ trong
câu bắt buộc phải có mặt để
diễn đạt nội dung.
Thành phần chính của
câu.
- Thành phần không bắt
buộc có thể vắng mặt.
Thành phần phụ.
* Ghi nhớ: sgk/ 92.
II/ Vị ngữ trong câu.
- Vị ngữ kết hợp được với
các phó từ: đã, sẽ, đang, sắp,
vừa, mới
- Trả lời cho câu hỏi: làm
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
? vị ngữ thường có cấu tạo như thế nào?
-hstl- gvkl và ghi bảng:
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 93.
Bước 3: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu chủ ngữ của câu.
? Đặt câu hỏi để xác định chủ ngữ của các ví dụ
trên và cho biết đặc điểm của chủ ngữ?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Em hãy cho ví dụ về chủ ngữ do động từ, tính từ
đảm nhiệm?
- Hs cho ví dụ- gv nhận xét và kết luận và cho hs
đọc ghi nhớ trong sgk/ 93.
Hđ3: Hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong
sgk.
Bài tập1: Cho hs đặt câu hỏi để xác định chủ ngữ
và vị ngữ trong câu.
- Hs thực hiện- gv nhận xét và ghi bảng:
sao, làm gì, là gì, ntn
- Vị ngữ thường là động từ
cụm động từ, tính từ cụm
tính từ, danh từ hay cụm
danh từ.
- Trong câu có thể có một
hoặc nhiều vị ngữ.
*Ghi nhớ: sgk/ 93.
III/ Chủ ngữ của câu.
- Chủ ngữ biểu thị tên sự vật
có hành động, trạng thái
nêu ở vị ngữ.
- Trả lời câu hỏi: ai, cái gì,
con gì
- Thường là đại từ, danh từ
cụm danh từ. Có thể lad
động từ hay tính từ đảm
nhiệm.
Ví dụ: Lao động là vinh
quang.
Sạch sẽ là đức tính tốt.
* Ghi nhớ: sgk/93.
IV/ Luyện tập:
Bài tập1:Xác định chủ ngữ,
vị ngữ và nêu cấu tạo.
1.
- Tôi(CN) Đại từ.
- Đã trở thành một chàng dế
thanh niên cường
tráng(VN) Cụm động từ
2.
- Đôi càng tôi(CN) Cụm
danh từ
- Mẫm bóng(VN) Tính từ.
3.
- Những cái vuốt ở chân, ở
khoeo
(CN) Cụm danh từ.
- Cứ cứng dần và nhọn
hoắt(VN) Hai cụm tính từ
4.
- Tôi(CN) Đại từ
- Co cẳng đạp phanh phách
vào các ngọn cỏ(VN)
Cụm động từ.
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
Bài tập 2: Gv hướng dẫn cho hs đặt câu theo yêu
cầu của bài tập.
- Gv cho hs thực hiện bài tập nhanh
Bài tập 3: Cho hs xác định chủ ngữ và vị ngữ của
các câu vừa đặt
- Hs thi làm bài tập nhanh.
5.
- Những ngọn cỏ(CN)
Cụm động từ
- Gãy rạp y như những nhát
dao vừa lia qua(VN) Cụm
động từ
Bài tập 2: Đặt câu
Bài tập 3: Xác định chủ ngữ
và vị ngữ trong câu vừa đặt
được
C/ Củng cố : Nội dung bài học.
D/ Dặn dò : Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài tập làm thơ năm chữ.
* Rót kinh nghiÖm giê d¹y:
*************************************
Ngµy so¹n : / /2010
Ngµy d¹y: / /2010
Tiết 108: HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN THI LÀM THƠ NĂM CHỮ
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Ôn lại và nắm chắc hơn đặc điểm của thể thơ năm chữ.
- Làm quen với các đặc điểm hoạt động và hình thức tổ chức học tập đa dạng, vui
mà bổ ích và lí thú.
- Tạo được không khí vui vẻ, kích thích tinh thần sáng tạo, mạnh dạn trình bày
miệng về những gì mình làm được.
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy đọc thuộc lòng năm khổ thơ đầu bài thơ
đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ (đáp án tiết 93,94)
- Tiến trình dạy- học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv cho hs tìm hiểu đặc điểm của thể thơ năm
chữ
- Gv kiểm tra việc chuẩn bị bài học ở nhà của hs.
? Theo em thể thơ năm chữ có đặc điểm ntn?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
Ghi bảng
I/ Đặc điểm thơ năm chữ
- Số chữ: Năm chữ/ câu
- Số câu: Không hạn chế
- Khổ thơ: Bốn câu, hai câu/
khổ. hoặc không chia khổ.
- Vần: Thay đổi không nhất
thiết là vần liên tiếp
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
Hđ3: Tập làm thơ
- Gv chia lớp làm bốn nhóm.
- Gv cho hs tìm những khổ thơ, bài thơ năm chữ
- Gv cho hs hoạ theo thơ.
.
- Cho hs tập làm thơ có vần nối tiếp
- Hs đọc thơ và bình thơ của các bạn.
- Gv nhận xét và đánh giá về nội dung và hình thức
trình bày của hs
- Nhịp thơ: 3/2 hoăc 2/3
II/ Thi làm thơ
1/ Thi tìm thơ năm chữ
2/ Hoạ theo thơ
Có chú bé loắt choắt
Mang cái xắc xinh xinh
Cái chân đi thoăn thoắt
Cái đầu chú nghênh nghênh
3/ Làm thơ có vần nối tiếp.
4/ Đọc và bình thơ
C/ Củng cố: Gv nhận xét và đánh giá tiết học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs sưu tầm thêm các bài thơ năm chữ và chuẩn bị bài cây tre.
* Rót kinh nghiÖm giê d¹y:
*************************************
Ngµy so¹n : / /2010
Ngµy d¹y: / /2010
Tuần 30
Tiết 109: Văn bản CÂY TRE VIỆT NAM
( Thép Mới)
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây trevới
cuộc sống của dân tộc Việt Nam. cây tre trở thành một biểu tượng của Việt Nam.
- Nắm được những đặt điểm nghệ thuật của bài ký: giàu chi tiết và hình ảnh kết
hợp với miêu tả và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu.
- GDHS lòng tự hào, quý trọng và yêu mến những nét văn hoá truyền thống của
dân tộc.
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu các thành phần chính trong câu và cho ví dụ?( Đáp
án tiết 107)
- Tiến trình dạy-học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu sơ lược về tác
giả, tác phẩm
Ghi bảng
I/ Sơ lược về tác giả, tác
phẩm:
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
- gv gọi hs đọc chú thích* trong sgk.
? Em hiểu gì về nhà văn thép mới và tác phẩm
cây tre?
- Hstl theo chú thích* sgk- gv giới thiệu thêm về
tác giả.
Thép Mới còn có tên gọi khác là ánh hồng. Ông
sinh 15/2/1925 và mất 28/8/1991. Ông đã từng
tham gia cách mạng từ trước cách mạng tháng 8
năm 1945. Ông từng giữ chức vụ tổng biên tập
báo giải phóng và là uỷ viên ban chấp hành hội
nhà văn khoá II và III.
Ông đã có nhiều tác phẩm được xuất bản. Tác
phẩm cây tre Việt Nam là một tác phẩm thuyết
minh phim thuộc thể ký.
Hđ3:Gv hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn cách đọc cho hs - gv đọc mẫu
đoạn đầu sau đó gọi hs đọc đến hết bài.
? Em hãy cho biết bài văn được chia làm mấy
đoạn và nội dung chính của mỗi đoạn ntn?
- Hstl- Gvkl:
bài văn được chia làm bốn phần như sau:
P1: Từ đầu Như người: Cây tre có mặt ở khắp
nơi trên đất nước Việt Nam và có những phong
cách đáng quý.
P2: Tiếp Chung thuỷ: Tre gắn bó với con
người trong đời sống hằng ngày và trong lao
động
P3: Tiếp Anh hùng chiến đấu: Tre sát cánh với
con người trong cuộc sống chiến đấu bảo vệ Tổ
Quốc.
P4: Còn lại: Tre vẫn là người bạn đồng hàn của
dân tộc ta trong hiện đại và tương lai.
? Theo em cây tre có phẩm chất gì? Hãy tìm
những chi tiết thể hiện phẩm chất của cây tre?
- Hstl-Gvkl:
Tre ngay thẳng, dẻo dai, cứng cáp, bất khuất. tre
là cánh tay của người nông dân, là vũ khí chống
giặc ngoại xâm. đồng thời tre là nguồn vui của
tuổi thơ và người già.
( Chú thích* SGK)
II/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Phẩm chất của cây tre
- Có thể mọc xanh tốt ở mọi
nơi.
- Tre ngay thẳng, dẻo dai, cứng
cáp.
- Là cánh tay của người nông
dân.
- Là vũ khí chống giặc ngoại
xâm.
- Giúp con người biểu lộ tâm
hồn, tình cảm.
- Là niềm vui của tuổi thơ và
người già.
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
? Em hãy cho biết để miêu tả phẩm chất của tre
tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật
nào
- Hstl-Gvkl và ghi bảng
? Ngoài những phẩm chất tốt đẹp đó tre còn có
vai trò đối với đời sống con người và dân tộc
Việt Nam? Em hãy tìm những chi tiết đó?
- Hstl-Gvkl:
Cây tre có mặt ở khắp nơi, luỹ tre bao bọc bản
làng, xóm thôn Tre giúp người trăm công nghìn
việc khác nhau. Tre gắn bó với người từ thuở lọt
lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay.
? Em hiểu thế nào là "tre anh hùng lao động,
tre anh hùng chiến đấu"
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả và gv nhận
xét:
? Theo em hình ảnh cây tre gắn bó với đời
sống người dân quê là gì? Điều đó có ý nghĩa
ntn?
- Hstl-Gvkl:
Nhạc của trúc, nhạc của tre là thứ nhạc của đồng
quê. đó chính là nét văn hoá độc đáo của dân tộc.
? Hình ảnh tre mọc trên phù hiệu hs được tác
giả đưa vào có tác dụng gì?
- Hstl-Gvkl:
Hình ảnh đó dẫn tới những suy nghĩ về cây tre
trong tương lai của đất nước khi đi vào công
nghiệp hoá.
? Ở phần kết của bài tác giả đã thể hiện sự gắn
bó của cây tre với đất nước và con người trong
hiện tại và tương lai ntn? Em có suy nghĩ gì về
điều đó?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Cây tre còn gắn bó với con người nữa hay
không? Em có nhận xét gì về giọng điệu, nhịp
điệu của bài văn?
- Hstl-Gvkl:
Bài văn có nhiều tính nhạc, tạo nên tính chất trữ
tình khi tha thiết, khi sôi nổi bay bổng lôi cuốn
người đọc, người nghe.
Hđ4: Gv cho hs khái quát lại nội dung bài học.
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/100.
Sử dụng hàng loạt tính từ và
nhân hoá.
⇒ Cây tre có nhiều phẩm chất
đáng quý và được tôn vinh
bằng những danh hiệu cao quý.
2/ Sự gắn bó của cây tre với
con người Việt Nam.
- Bóng tre trùm lên âu yếm làng
bản, xóm thôn.
- Tre với người vất vả quanh
năm
- Trong kháng chiến tre là đồng
chí.
Biện pháp nhân hoá
⇒ Tre có vai trò lớn lao trong
đời sống con người Việt Nam
sát cánh cùng con người trong
lao động và trong chiến đấu.
3/ Tre với tương lai dân tộc:
- Trên đường ta dấn bước tre
xanh vẫn là bóng mát.
- Tre vẫn mang khúc nhạc tâm
tình, vẫn tạo nên những cổng
chào thắng lợi.
Các giá trị văn hoá và lịch
sử về cây tre vẫn mãi mãi trong
đời sống của con người Việt
Nam. Tre vẫn là người bạn
đồng hành chung thuỷ.Tre là
biểu tượng của dân tộc Việt
Nam
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk/100
IV/ Luyện tập:
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
Hđ5: Gv cho hs thực hiện phần luện tập trong
sgk.
- Gv yêu cầu hs tìm những câu ca dao, tục ngữ,
câu thơ nói về cây tre.
- Tre già măng mọc
- Mai về miền nam thương trào
nước mắt/ Muốn làm cây tre
chung hiếu chốn này.
C/ Củng cố: Nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài câu trần thuật đơn.
* Rót kinh nghiÖm giê d¹y:
*************************************
Ngµy so¹n : / /2010
Ngµy d¹y: / /2010
Tiết 110 CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được khái niệm câu trần thật đơn.
- Nắm được tác dụng của câu trần thuật đơn.
- Rèn kĩ năng nhận diện câu trần thuật đơn trong văn bản.
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: ? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật bài cây tre Việt
Nam? (Đáp án tiết 109)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
Tìm hiểu khái niệm câu trần thuật đơn.
- Gv gọi hs đọc các ví dụ trong sgk.
? Em hãy phân tích tác dụng của các câu trong
ví dụ? Và cho biết đoạn văn gồm có mấy câu?
- Hstl-Gvkl:
Đoạn văn gồm 9 câu
C1:kể; C2: tả; C3: nêu cảm xúc; C4: hỏi; C5: nêu
cảm xúc; C6: nêu ý kiến; C7: cầu khiến; C8: nêu
cảm xúc; C9: kể.
? Em hiểu thế nào là câu trần thuật?
- Hstl-Gvkl:
Những câu dùng để kể, tả, giới thiệu, hay nêu ý
kiến là câu trần thuật.
? Dựa vào khái niệm em hãy cho biết câu nào là
câu trần thuật và thử phân tích câu trần thuật
vừa tìm được?
- Hstl-Gvkl và ghi ý cơ bản lên bảng:
Ghi bảng
I/ Câu trần thuật đơn là gì?
Ví dụ: SGK
Câu1,9: Dùng để kể
Câu
Câu2: Dùng để tả.
trần
Câu 6: Dùng để nêu ý kiến.
thuật
C1: Tôi/ đã hếch răng lên, xì
một hơi rõ dài
C2: Tôi/ mắng
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
? Trong các câu trên câu nào chỉ có một cụm C-
V?
- Hstl-Gvkl:
Câu 1,2,9 là câu chỉ có một cụm C-V nên đó là
câu trần thuật đơn . Còn câu 6 là câu có 2 cụm C-
V nên không được coi là câu trần thuật đơn.
? Em hãy cho biết thế nào là câu trần thuật đơn?
Câu trần thuật đơn dùng để làm gì?
- Hstl theo ghi nhớ sgk/101.
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện ghi nhớ sgk
Bài tập1:
- Gv cho hs đọc đoạn trích.
- Hs tìm câu trần thuật đơn và cho biết mục đích
của câu trần thuật đơn đó?
- Gv cho hs thực hiện, sau đó nhận xét và ghi
bảng:
Bài tập 2: Xác định kiểu câu trần thuật đơn
- Gv cho hs thực hiện bài tập nhanh và chọn ba bài
nhanh nhất, chính xác nhất để chấm.
Bài tập 3: So sánh cách diễn đạt của các đoạn văn.
Bài tập 5: Gv cho hs viết chính tả nhớ- viết
C V
C9:Tôi/ về không một chút
bận tâm.
C V
C6: Chú mày/ hôi như cú mèo
thế
C V
này/ ta/ nào chịu được
C V
Câu 1,2,9 là câu chỉ có một
cụm C-V nên gọi là câu trần
thuật đơn.
* Ghi nhớ: sgk/ 101.
II/ Luyện tập :
Bài tập1: Xác định câu trần
thuật đơn:
C1: Dùng để tả, giới thiệu.
C2: Dùng để nêu ý kiến, nhận
xét.
Các câu còn lại là câu trần
thuật ghép.
Bài tập 2: Xác định mục đích
câu trần thuật đơn.
a, Dùng để giới thiệu nhân
vật.
b, Dùng để giới thiệu nhân
vật.
c, Dùng để giới thiệu nhân
vật.
Bài tập 3: Cả ba ví dụ đều
giới thiệu nhân vật phụ trước,
rồi từ những việc làm của
nhân vật phụ mới giới thiệu
và miêu tả hoạt động của nhân
vật chính.
Bài tập 5: Viết chính tả( nhớ-
viết)
C/ Củng cố: Gv khái quát lại nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài, làm bài tập 4.Chuẩn bị bài lòng yêu nước.
Ngµy so¹n : / /2010
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
Ngµy d¹y: / /2010
Tiết 111 Văn bản: LÒNG YÊU NƯỚC
( Hướng dẫn đọc thêm) - I. Ê- ren bua-
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu được nội dung tư tưởng cơ bản của bài văn: Lòng yêu nước bắt nguồn từ
lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc của quê hương.
- Nắm được nét đặc sắc của bài văn tuỳ bút- chính luận: Kết hợp chính luận và trữ
tình, tư tưởng của bài văn thể hiện sức thuyết phục không phải chỉ bằng lí lẽ mà
còn bằng sự hiểu biết phong phú, tình cảm thắm thiết của tác giả đối với tổ quốc
xô- viết.
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn tuỳ bút.
- GDHS lòng yêu quê hương, yêu đất nước.
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:? Thế nào là câu trần thuật đơn? cho ví dụ?( đáp
án tiết 110)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv giới thiệu về tác giả, tác phẩm
- Gv gọi hs đọc chú thích* trong sgk và hướng dẫn
hs về nhà tìm hiểu thêm về tác giả và tác phẩm này.
Hđ3: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung văn bản
- Gv đọc mẫu- gọi hs đọc tiếp cho hết bài.
? Theo em văn bản này có thể chia làm mấy
phần? nội dung của các phần ntn?
- Hstl-Gvkl:
Bài văn có bố cục hai phần
Từ đầu Yêu Tổ Quốc: Quan niệm về lòng yêu Tổ
Quốc.
Còn lại: Lòng yêu nước được thử thách và thể hiện
mạnh mẽ trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ Quốc.
? Theo em bài văn này có nội dung gì?
- Gv yêu cầu hs trả lời được ý sau:
Bài văn lí giải ngọn nguồn của lòng yêu nước.
? Nhà văn đã quan niệm ntn về lòng yêu nước?
em hãy chỉ ra câu nhận định chung về lòng yêu
nước của tác giả?
- Hstl-Gvkl:
Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm
thường nhất.
? Những vật tầm thường mà tác giả đưa ra là vật
gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm đại diện các nhóm
trình bày.
- Gv nhận xét và bổ sung thêm cho hs hiểu được các
Ghi bảng
I/ Sơ lược về tac giả, tác
phẩm:
( Chú thích* sgk)
II/ Đọc - hiểu văn bản
1/ Ngọn nguồn của lòng
yêu nước
- Yêu nước là yêu những vật
tầm thường nhất (Cái cây
trồng trước cửa, Cái phố
nhỏ, Cái vị thơm chua mát
của trái lê )
Trình tự lập luận.
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
vật tầm thường đó
? Lòng yêu nước là khái niệm trừu tượng có ý
nghĩa hết sức thiêng liêng. Vậy mà tác giả lại lí
giải" lòng yêu nước là yêu những vật tầm thường
nhất" Em có suy nghĩ gì về nhận định ấy?
-Hstl-Gvkl:
Cách lí giải của tác giả về lòng yêu nước mang tính
hình tượng và sâu sắc hơn.
? Khi nhớ đến quê hương người Xô- Viết đều nhớ
đến những vẻ đẹp tiêu biểu của quê hương mình.
Đó là vẻ đẹp nào?
- Hstl-Gvkl:
Tác giả miêu tả vẻ đẹp ở nhiều vùng khác nhau. Tuy
mỗi hình ảnh gợi qua nỗi nhớ nhưng vẫn làm nổi rõ
vẻ đẹp riêng và tất cả đều thấm đẫm chất yêu mến,
tự hào.
? Từ nhận định về lòng yêu nước đã mở rộng và
nâng cao thành một chân lí, một quy luật. vậy
chân lí đó là gì? Và được thể hiện ở câu nào?
- Gv gợi ý để hs chỉ ra được chân lí :
Chân lí suối sông biển.
Yêu nhà yêu làng xóm yêu quê hương yêu
Tổ Quốc.
? Em có nhận xét gì về cách diễn đạt của tác giả ở
trong câu văn này?
- Hstl-Gvkl:
Cách lập luận đi từ một nhận định chung sau đó
minh hoạ bằng những trường hợp cụ thể. Đó là kiểu
lập luận theo lối diễn dịch đến quy nạp.
? Em hiểu câu nói " mất nước Nga thì ta còn biết
sống để làm gì nữa" có ý nghĩa ntn?
- Gv cho hs thảo luận nhóm đại diện các nhóm
trình bày.
- Gv bổ sung:
Tình yêu nước là một tình yêu lớn mặc dù nó bắt
đầu từ những vật nhỏ bé, cụ thể. Cuộc sống và số
phận mỗi con người gắn liền làm một với vận mệnh
Tổ Quốc. Mất nước Nga là mất tất cả. Điều này thể
hiện ý chí quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh.
? Bài văn nêu lên một chân lí phổ biến về lòng
yêu nước? Em hãy tìm câu văn thể hiện chân lí
ấy?
- Gv gợi ý để hs tự tìm.
? Hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được tác
giả sử dụng trong bài văn?
- Hstl-Gvkl:
⇒ Lí giải lòng yêu nước một
cách hình tượng và sâu sắc.
- Yêu nhà, yêu làng xóm,
yêu quê hương, yêu tổ quốc.
Quy luật lòng yêu nước.
⇒ Tác giả dùng biện pháp
so sánh, đối chiếu. lòng yêu
nước bắt đầu từ cái nhỏ đến
cái lớn hơn.
2/ Sức mạnh của lòng yêu
nước.
- Số phận con người gắn với
vận mệnh đất nước.
⇒ Lòng yêu nước bộc lộ
mạnh mẽ trong hoàn cảnh
thử thách gay go đó là cuộc
chiến tranh vệ quốc.
Lập luận theo kiểu diễn
dịch đến quy nạp.
III/ Tổng kết
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
Đây là một bài văn viết theo phong cách chính luận
nên nghệ thuật đặc sắc là lập luận chặt chẽ theo kiểu
diễn dịch đến quy nạp.
Hđ4: Thực hiện phần tổng kết
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 109.
Hđ5: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập.
- Hs giới thiệu về vẻ đẹp của quê hương mình
Ghi nhớ: sgk/ 109.
IV/ Luyện tập:
Giới thiệu về vẻ đẹp của quê
em.
C/Củng cố: Nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài câu trần thuật đơn có từ là.
* Rót kinh nghiÖm giê d¹y:
*************************************
Ngµy so¹n : / /2010
Ngµy d¹y: / /2010
Tiết 112: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ “LÀ”
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được kiểu câu trần thuật đơn có từ là.
- Biết đặt câu trần thuật đơn có từ là.
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện câu trần thuật đơn có từ là trong một số văn bản.
- GDHS ý thức tư duy sáng tạo trong học tập.
B/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu chân lí của lòng yêu nước trong bài văn
cùng tên của nhà văn I-Ê- ren- bua. (dấp án tiết 111)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung của bài.
Bước1: Tìm hiểu đặc điểm câu trần thuật đơn
- Gv gọi hs đọc các ví dụ trong sgk
? Em hãy xác định các thành phần chính trong
câu?
- Hs chỉ ra được chủ ngữ và vị ngữ trong câu
.
? Cấu tạo của vị ngữ trong câu trên ntn?
- Hstl-Gvkl:
Vị ngữ do từ là + cụm danh từ, hoặc cũng có thể
từ là + động từ( cụm động từ), tính từ(cụm tính từ)
tạo thành.
Ghi bảng
I/ Đặc điểm câu trần thuật
đơn
Ví dụ: Sgk
- Bà đỡ Trần/ là người huyện
đông
C V triều
- Truyền thuyết/ là kì ảo.
C V
- Ngày thứ năm trên đảo cô
tô/ là
C
V
Câu có vị ngữ do từ là +
DT(cụm DT), tính từ( cụm
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
? Em hãy tìm những từ hoặc cụm từ phủ định
thích hợp điền vào vị ngữ của các câu trên?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Qua ví dụ vừa phân tích em hiểu thế nào là
câu trần thuật đơn có từ là?
- Hstl theo ghi nhớ trong sgk/ 114.
Bước 2: Tìm hiểu các kiểu câu đơn trần thuật có
từ là.
? Trong các ví dụ trên em hãy cho biết mục đích
của các câu đơn đó để làm gì?
- Hstl:
? Em hãy cho biết có những kiểu câu đơn trần
thuật có từ là. Đó là những kiểu câu ntn?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 115.
Hđ3: Hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
trong sgk.
Bài tập1:
- Gv cho hs xác định câu trần thuật đơn có từ là.
- Gv nhận xét và ghi bảng:
Bài tập 2:
- Gv cho hs xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các
câu trên.
- Gv nhận xét và ghi kiểu câu trần thuật đơn có từ
là lên bảng.
- Gv nhận xét và ghi bảng:
Bài tập 3:
- Gv hướng dẫn hs viết đoạn văn có sử dụng câu
trần thuật đơn có từ là.
TT), động từ(cụm ĐT)
Khi diễn đạt ý phủ định
cần thêm từ " không phải,
chưa phải"
* Ghi nhớ: sgk/ 114
II/ Các kiểu câu trần thuật
đơn có từ là
- Câu nêu định nghĩa.
- Câu giới thiệu.
- Câu miêu tả.
- Câu đánh giá.
⇒ có bốn kiểu câu trần thuật
đơn.
* Ghi nhớ: Sgk/ 115.
III/ Luyện tập :
Bài tập1: Xác định câu trần
thuật đơn có từ là.
- Câu a, c, d, e là câu trần
thuật đơn có từ là.
- Câu b, đ không phải câu
trần thuật đơn có từ là.
Bài tập 2:
Xác định thành phần chính
của câu và cho biết câu đó
thuộc kiểu câu trần thuật đơn
nào.
- Câu a, câu nêu định nghĩa
- Câu c, đánh giá.
- Câu d, câu giới thiệu.
- Câu e, nêu đánh giá.
Bài tập 3: Hs tự viết, gv sửa
chữa bổ sung
C/ Củng cố: Gv khái quát nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài lao xao.
*************************************
Ngµy so¹n : / /2010
Ngµy d¹y: / /2010
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
Tuần 31
Tiết 113, 114: Văn bản LAO XAO
(Duy Khán)
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên nơi làng quê qua hình
ảnh các loài chim.
- Thấy được tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng quê của
tác giả.
- Nắm được nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh đọng và hấp dẫn về các
loài chim ở làng quê trong bài văn.
- GDHS lòng yêu thiên nhiên và loài vật xung quanh.
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cấu tạo câu trần thuật đơn có từ là? Cho ví dụ?( Đáp án tiết 112)
- Tiến trình dạy- học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv giới thiệu về tác giả, tác phẩm một cách
sơ lược.
gv gọi hs đọc chú thích* trong sgk
? em hãy nêu một cách vắn tắt về tác giả và tác
phẩm?
- Hstl- Gv giới thiệu thêm về Duy Khán.
Duy Khán sinh ngày 6/8/1934, mất ngày
29/1/1993 tại Hải Phòng. Ông sinh trưởng trong
một gia đình nghèo. Học dang dở ở vùng tạm bị
chiếm, trốn ra vùng tự do nhập ngũ. Trước ở bộ
binh, sau về quân chủng Phòng không Không
quân.Từng làm giáo viên văn hoá trong quân đội,
sau chuyển làm phóng viên phát thanh quân đội.
Ông đã từng làm biên tập viên tạp chí văn nghệ
quân đội, tham gia chiến dịch Hồ Chí Minh năm
1975.
Hđ3: Gv hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn hs cách đọc bài văn.
- Gv đọc mẫu đoạn đầu- gọi hs đọc tiếp đến hết
bài.
? Theo em ở đoạn đầu của truyện tác giả miêu tả
cảnh gì? vào thời điểm nào?
- Hstl-Gvkl:
Phần đầu tác giả giới thiệu cảnh chớm hè ở một
vùng quê .
? Bài văn miêu tả các loài chim có theo trình tự
Ghi bảng
I/ Sơ lược về tác giả, tác
phẩm
(Chú thích* sgk)
II/ Đọc- hiểu văn bản
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
nào không hay hoàn toàn tự do?
- Hstl-Gvkl:
Cách kể của bài văn có vẻ lan man nhưng thực ra
theo một trình tự khá chặt chẽ và hợp lí.
? Theo em các loài chim trong bài được miêu tả
theo mấy nhóm?
- Hstl-Gvkl:
Các loài chim được miêu tả theo hai nhóm. Đó là
nhóm chim hiền và nhóm chim ác.
? Các loài chim lành được tác giả miêu tả ntn?
Hãy tìm các chi tiết miêu tả kết hợp kể về các
phương diện: Hình dạng, hoạt động, đặc điểm,
tập tính của các loài chim?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Theo em các loài chim lành đó có gần gũi với
con người không? Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào để miêu tả loài chim lành?
- Hstl-Gvkl:
Những loài chim này rất gần với con người.
Chúng thường mang niềm vui đến cho con người.
Tiết 114
? Các loài chim ác trong bài được tác giả miêu
tả như thế nào?
Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Em có nhận xét gì về cách miêu tả và nghệ
thuật mà tác giả sử dụng để miêu tả các loài
chim ác này? Điều đó giúp ta hiểu được gì về tác
giả?
- Hstl-Gvkl:
Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá, miêu tả
kết hợp với kể đặc sắc. Chứng tỏ tác giả là người
hiểu biết phong phú và tỉ mỉ về các loài chim.
Chứng tỏ tác giả là người yêu mến, gắn bó với
thiên nhiên nơi làng quê.
? Em hãy tìm các yếu tố văn hoá dân gian mà
tác giả đã sử dụng trong bài văn?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Qua bài văn em có thêm những hiểu biết gì
mới và có những tình cảm ntn về thiên nhiên
1/ Các loài chim hiền
- Bồ các kêu các các
- Sáo đen, sáo sậu hót mừng
được mùa.
- Tu hú kêu, mùa tu hú chín.
Cảm nhận qua âm thanh,
miêu tả kết hợp với kể.
⇒ Những loài chim này rất
gần với con người, chúng
thường mang niềm vui đến
cho con người.
2/ Các loài chim ác.
- Diều hâu- mũi khoằm, đánh
hơi tinh lắm, lao như mũi tên.
- Chèo bẻo lao vào đánh diều
hâu- là kẻ cắp trị kẻ ác.
- Quạ, lia lia, láu láu như quạ
dòm chuồng lợn.
- Chim cắt cánh nhọn như dao
bầu.
Nhân hoá, miêu tả kết hợp
với kể về thế giới loài chim
như một xã hội.
⇒ Vốn hiểu biết phong phú, tỉ
mỉ về các loài chim ở làng
quê và tình cảm yêu mến gắn
bó với thiên nhiên. Bài văn
thấm đượm chất văn hoá dân
gian.
3/ Chất văn hoá dân gian
- Đồng giao.
- Thành ngữ
- Truyện cổ tích
⇒ Màu sắc văn hoá dân gian
thấm nhuần trong cách nhìn,
cách cảm nhận về các loài
Ngữ văn 6 - Năm học: 2009-2010 Bùi Văn Nam
lng quờ qua hỡnh nh cỏc loi chim?
- Gv cho hs tho lun nhúm
- i din cỏc nhúm trỡnh by.
- Gv nhn xột v b sung thờm cho hs.
H4: Gv hng dn hs thc hin phn tng kt
- Gv gi hs c ghi nh trong sgk/113
H5: Gv hng dn hs thc hin phn luyn tp
trong sgk
- Gv cho hs vit on vn miờu t v loi chim m
em bit.
chim.
III/ Tng kt:
Ghi nh: sgk/ 113.
IV/ Luyn tp:
Hs vit on vn miờu t v
loi chim m em bit.
C/ Cng c : Gv khỏi quỏt li ni dung bi hc.
D/ Dn dũ: Gv dn hs hc bi v chun b bi kim tra ting Vit
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
*************************************
Ngày soạn : / /2010
Ngày dạy: / /2010
tit 115: KIM TRA TING VIT
A/ Mc tiờu cn t:
- Kim tra s lnh hi kin thc ca hs phn ting vit t u hc k 2 n nay.
- Giỳp hs cng c li nhng kin thc ting vit ó hc.
- Rốn luyn k nng trỡnh by mt bi kim tra ting vit.
- GDHS ý thc hc i ụi vi hnh trong mụn tiờng vit.
B/ cỏc bc lờn lp
- n nh lp hc
- Tin hnh tit kim tra
H1: Gv kim tra s chun b ca hs v tit kim tra.
H2: Gv phỏt v c li cho hs kim tra
H3: Gv giỏm sỏt hs lm bi kim tra
Hs thc hin bi lm theo yờu cu
H4: Gv thu bi v nhn xột tit kim tra.
C/ Dn dũ: Gv dn hs thc hin li bi kim tra
BI
I. Trắc nghiệm: (3 điểm)
Chọn ý trả lời đúng nhất sau mỗi câu hỏi và ghi vào bài làm.
Câu 1: Câu thơ: Ng ời cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm . Đã sử dụng phép tu từ:
A. So sánh. B. Nhân hóa. C. ẩn dụ. D. Hoán dụ.
Câu 2: Hai câu thơ: "Trẻ em nh búp trên cành
Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan" là loại so sánh
nào?
A. Ngời với ngời B. Vật với vật
Ngữ văn 6 - Năm học: 2009-2010 Bùi Văn Nam
C. Ngời với vật D. Cái cụ thể với cái trừu tợng
Câu 3: Câu trần thuật: Tr ờng học là nơi chúng em trởng thành . Thuộc kiểu:
A. Câu định nghĩa. B. Câu giới thiệu. C. Câu miêu tả. D. Câu đánh giá.
Câu 4: Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá ?
A. Cây dừa sải tay bơi B. Cỏ gà rung tai
C. Kiến hành quân đầy đờng D. Bố em đi cày về
Câu 5: Nối cột nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp.
A Nối B
1
So sánh
a
Là gọi tên sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng tên của một sự vật hiện t-
ợng, khái niệm khác có mối quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2
Nhân hóa
b
Là gọi tên sự vật hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác có nét
tơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
3
ẩn dụ
c
Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng
đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
4
Hoán dụ
d
Là gọi tả con vật, cây cối, bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi, tả
con ngời, làm cho thế giới loài vật, đồ vật, trở nên gần gũi, biểu thị
đợc suy nghĩ, tình cảm của con ngời.
ii. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Đặt hai câu trần thuật đơn có từ "là", xác định thành phần của câu?
Câu 2: (5 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (7 10 câu) chủ đề tự chọn, trong đó có
sử dụng phép tu từ nhân hoá, so sánh, hoán dụ, ẩn dụ. Chỉ ra các câu có phép tu từ
đó và phân tích thành phần cấu tạo của câu.
đáp án:
I. Trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1 2 3 4
Đáp án D c B D
Điểm
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 5: 1 c; 2 d; 3 b; 4 a. (1 điểm)
ii. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) - Học sinh đặt đợc hai câu trần thuật đơn có từ là đúng: 1,0
điểm (0,5 điểm/câu).
- Phân tích đợc thành phần cấu tạo của câu đúng: 1,0
điểm (0,5 điểm/câu).
Ví dụ: 1. Vịnh Hạ Long / là di sản thiên nhiên văn hoá thế giới.
CN VN
2. Năm học này, / Nam // là học sinh giỏi.
TN CN VN
Câu 2:
- Học sinh viết đợc đoạn văn có đầy đủ 4 phép tu từ: 3 điểm.
- Học sinh chỉ rõ đợc các phép tu từ có trong đoạn văn: 2 điểm.
____________________________________________________
Ngày soạn : / /2010
Ngữ văn 6 - Năm học: 2009-2010 Bùi Văn Nam
Ngày dạy: / /2010
Tit 116 TR BI KIM TRA VN- TP LM VN
A/ Mc tiờu cn t: Nhm ỏnh giỏ hs cỏc phng din sau:
- Bit cỏch lm bi vn t ngi qua thc hnh vit.
- Nhn ra c u khuyt im trong bi vit ca mỡnh v ni dung v hỡnh thc
trỡnh by.
- Bit cỏch lm mt vn hc vi kin thc dn tri cỏc bi khỏc nhau
- Nhn bit c cỏc li cú hng khc phc, sa li cho bi vit ln sau.
- ễn li kin thc lớ thuytv rốn luyn cỏc k nng ó hc.
B/ Cỏc bc lờn lp.
- n nh lp hc
- Tin hnh tit tr bi.
H1: Tr bi vn hc
Bc1:
- Gv yờu cu hs nhc li bi ca bi kim tra vn hc.
- Hs nhc li bi (tit 97)
- Gv yờu cu hs trỡnh by li ni dung cn din t
- Gv nờu ỏp ỏn ca bi. ( theo ỏp ỏn ó son tit 97)
Bc 2:
- Gv nhn xột bi lm ca hs.
- Hc sinh nm tng i chc v ni dung ca cỏc bi. Song khi din t li thc
hin cha tt, nht l khi vit on vn thỡ cỏc em vit cha cú cõu, din t cũn
lng cng, rm r.
- Chộp cỏc kh th cha chớnh xỏc, cũn sai li chớnh t nhiu.
H2: Tr bi tp lm vn
Bc1:
- Gv cho hs nhc li bi
- Gv cho hs xỏc nh , tỡm ý v lp dn ý cho bi vn.
- Gv nhn xột v nờu ỏp ỏn(ỏp ỏn ó son tit 105, 106)
Bc 2:
- Gv nhn xột bi lm ca hs.
+ Hu ht cỏc em ó xỏc nh c th loi ca v thc hin y cỏc phn
ca bi vn t ngi. Nhng vn cũn nhiu hs trong bi vit khi s dng phộp so
sỏnh cũn khp khing nhiu. Chng hn: Khi miờu t mt em bộ 2 tui m cú chiu
cao 1,5m, mt ca c gi ngoi 80 tui li nh ht nhón, b em ó gi m cũn phi
i lm ry sut ngy
+ Mt s bi vit cú li din t tt, ch vit p, trỡnh by sch s. Nhng bờn
cnh ú vn cũn nhiu hs vit sai li chớnh t nhiu, li hnh vn cũn cha lu loỏt.
Bc 3: - Gv c bi tt, trung bỡnh, yu.
- Cho hs sa li bi vit.
Bc 4: Phỏt bi cho hs.
H3: Gv gi tờn v ghi im vo s
C/ Dn dũ: Gv dn hs thc hin li bi kim tra v t sa li bi lm ca mỡnh.
Chun b bi ụn tp truyn v ký.
Ngữ văn 6 - Năm học: 2009-2010 Bùi Văn Nam
Tuần 32
Ngày soạn : / /2010
Ngày dạy: / /2010
Tit 117: ễN TP TRUYN V K
A/ Mc tiờu cn t: Giỳp hs
- Hỡnh thnh c nhng hiu bit s lc v cỏc th loi truyn, kớ trong loi hỡnh
t s.
- H thng hoỏ cỏc ni dung c bn v nhng nột c sc v ngh thut ca cỏc tỏc
phm truyn, kớ hin i ó hc.
- Rốn luyn k nng phõn bit truyn, kớ v nhn bit c cỏc th loi ny trong
cỏc loi hỡnh t s.
- GDHS ý thc hc tp v bit vn dng kin thc mt cỏch sỏng to.
B/ Cỏc bc lờn lp
- n nh lp hc
- Kim tra bi c: Kim tra v son ca hs.
- Tin trỡnh dy- hc bi ụn tp
H1:
- Gv gi mt vi hs trỡnh by phng ỏn chun b bi nh.
- Gv t cõu hi v cỏc ni dung c bn ca cỏc truyn, kớ ó hc.
- Gv h thng kin thc bng bng sau:
T.T Tỏc phm Tỏc gi Th loi Ni dung
1 Bi hc
ng i
u tiờn
(trớch: D
Mốn phiờu
lu kớ)
Tụ Hoi Truyn(o
n trớch)
D Mốn cú v p cng trỏng
nhng tớnh tỡnh cũn xc ni kiờu
cng. Trũ ựa ng nghch ca D
Mốn ó gõy ra cỏi cht thm
thng cho D Chot v t ú D
Mốn rỳt ra bi hc ng i u
tiờn cho mỡnh.
2 Sụng nc
C
Mau(trớch:
t rng
Phng
Nam)
on Gii Truyn
ngn(on
trớch)
Cnh quan c ỏo ca vựng C
Mau vi sụng ngũi, kờnh rch
ba ging chi chớt nh mng
nhn, rng c trựng ip hai
bờn b v cnh ch Nm Cn tp
np, trự phỳ ngay trờn mt sụng.
3 Bc tranh
ca em gỏi
tụi
T Duy
Anh
Truyn ngn ti nng hi ho, tõm hn trong
sỏng v lũng nhõn hu cụ em
gỏi ó giỳp cho ngi anh vt
lờn c lũng t ỏi v s t ti
ca mỡnh.
4 Vt thỏc
(trớch: Quờ
ni)
Vừ Qung Truyn(o
n trớch)
Hnh trỡnh ngc sụng Thu Bn
vt thỏc ca con thuyn do
dng Hng Th ch huy. Cnh
sụng nc, sc mnh v v p
ca con ngi trong cuc vt
Ngữ văn 6 - Năm học: 2009-2010 Bùi Văn Nam
thỏc.
5 Bui hc
cui cựng
An-Phụng
x ụ
ờ(Phỏp)
Truyn ngn Bui hc ting phỏp cui cựng
ca lp hc trng lng An- dỏt
b Ph chim úng v hỡnh nh
thy giỏo Ha- men qua cỏi nhỡn
tõm trng ca chỳ bộ Phrng.
6 Cụ Tụ Nguyn
Tuõn
Kớ V p ti sỏng, phong phỳ ca
cnh sc thiờn nhiờn vựng o Cụ
Tụ v mt vi nột sinh hot ca
ngi dõn trờn o hột sc bỡnh
d nhng rt hnh phỳc.
7 Cõy tre Vit
Nam
Thộp Mi Kớ Cõy tre l ngi bn gn gi,
thõn thit ca nhõn dõn Vit Nam
trong cuc sng hng ngy, trong
lao ng v chin u. cõy tre ó
tr thnh biu tng ca t nc
v con ngi Vit Nam.
8 Lũng yờu
nc
( Trớch:
Bi bỏo th
la)
I- ấ ren bua
(Nga)
Tu bỳt
chớnh lun.
Lũng yờu nc khi ngun t
lũng yờu nhng vt bỡnh thng,
gn gi, t tỡnh yờu gia ỡnh, quờ
hng. Lũng yờu t nc c
th thỏch v bc l mnh m
trong cuc chin tranh v quc.
9 Lao
xao(trớch:
Tui th im
lng)
Duy Khỏn Hi kớ t
truyn(on
trớch)
Miờu t cỏc loi chim ng
quờ, qua ú bc l v p, s
phong phỳ thiờn nhiờn lng quờ
v bn sc vn hoỏ dõn gian.
H2: Phõn bit truyn v kớ
- Gv cho hs khỏi quỏt li im ging v khỏc nhau gia truyn v kớ.
- Hs tho lun nhúm- i din cỏc nhúm trỡnh by.
- Gvkl v ghi v b ng:
Truyn Kớ
Ging Cú nhõn vt k chuyn Cú nhõn vt k chuyn
Khỏc - Cú ct truyn, cú nhõn
vt.
- Cú h cu, tng tng,
sỏng to ca tỏc gi trờn
c s quan sỏt tỡm hiu
i sng.
- Khụng cú ct truyn, cú
nhõn vt.
- Chỳ trng ghi chộp tỏi
hin cỏc hỡnh nh, s vic
ca i sng con ngi
theo s cm nhn v ỏnh
giỏ ca tỏc gi.
H3: Gv kt lun li ni dung ton b tit hc v cho hs c ghi nh trong sgk/118
C/ Cng c: Ni dung tit hc
D/ Dn dũ : Hs hc bi v chun b bi cõu trn thut n khụng cú t l.
Ngày soạn : / /2010
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
Ngµy d¹y: / /2010
Tiết 118: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ “LÀ”
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được kiểu câu trần thuật đơn không có từ là
- Nắm được kiểu câu miêu tả và câu tồn tại cũng như tác dụng của các kiểu câu
này.
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết và kĩ năng đặt câu trần thuật đơn không có từ là.
- GDHS ý thức tư duy, sáng tạo trong cách dùng từ đặt câu.
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là? Có mấy kiểu câu trần
thuật đơn có từ là? cho ví dụ.( Đáp án tiết 112)
- Tiến trình dạy- học bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe.
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài
học
Bước1: Tìm hiểu khái niệm câu trần thuật đơn
không có từ là.
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
? Em hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong ví
dụ?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Theo em vịngữ của những câu trên do
những từ hoặc cụm từ nào tạo thành?
- Hstl:
Câu a do tính từ. câu b do cụm động từ.
? Em hãy chọn những từ chỉ ý phủ định thích
hợp điền vào trước vị ngữ của những câu
trên và nêu nhận xét?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Vậy em hiểu thế nào là câu trần thuật đơn
không có từ là?
- Hstl theo sgk/119.
Bước 2: Tìm hiểu câu miêu tả và câu tồn tại
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
? Em hãy phân tích cấu trúc ngữ pháp của
các ví dụ đó?
Ghi bảng
I/ Đặc điểm câu trần thuật đơn
không có từ là:
Ví dụ: SGK
a, Phú Ông/ mừng lắm
C V
b, Chúng tôi/ tụ họp ở góc sân
C V
Vị ngữ do tính từ, cụm động
từ tạo thành.
a, Phú Ông không (chưa) mừng
lắm
b, Chúng Tôi không tụ hội ở góc
sân.
Để diễn đạt ý phủ định, vị ngữ
được kết hợp với từ chưa, không
* Ghi nhớ: sgk/119.
II/ Câu miêu tả và câu tồn tại
Ví dụ: sgk
a,Đằng cuối bãi/hai cậu bé
con/tiến lại
Tr C
V
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
- Hs thực hiện- gv nhận xét và kết luận ghi
bảng:
? Em hãy chọn một trong hai câu để điền vào
chỗ trống?
- Gv cho hs thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Gv nhận xét và kết luận.
? Vậy trong hai câu trên câu nào là câu miêu
tả và câu nào là câu tồn tại?
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
? Theo em thế nào là câu miêu tả và thế nào
là câu tồn tại?
- Hstl theo ghi nhớ trong sgk/ 119
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện
tập trong sgk.
Bài tập1:
- Gv cho hs tìm câu miêu tả và câu tồn tại
- Hs thực hiện.
- Gv nhận xét và ghi bảng:
Bài tập 2:
- Gv hướng dẫn hs viết đoạn văn có sử dụng
câu tồn tại
- Hs viết bài theo sự hướng dẫn của gv.
- Gv giới thiệu đoạn văn để hs tham khảo như
sau:
Trường em nằm ở trung tâm xã Phú Lộc. Giữa
những rừng cao su xanh biếc, ngôi trường của
chúng em trở nên gọn gàng xinh xắn. mỗi sáng
đi học, từ xa em đã thấy ánh bình minh lấp ló
sau những tán lá và lọt vào các bức tường như
thoa lên một màu phấn hồng. Giữa sân
trường, nhộn nhịp tiếng cười đùa của các cô
cậu hs.
Bài tập 3:
- Gv đọc chính tả cho hs viết, sau đó kiểm tra
và nhận xét.
Câu miêu tả.
b,Đằng cuối bãi/tiến lại/hai cậu
bé con
Tr V C
Câu tồn tại
* Ghi nhớ: sgk/ 119.
III/ Luyện tập:
Bài tập1: Xác định câu miêu tả
và câu tồn tại.
a1, Câu miêu tả
a2, Câu tồn tại
a3, Câu miêu tả
b1, Câu tồn tại.
b2, Câu miêu tả.
c1, Câu tồn tại.
c2, Câu miêu tả
Bài tập 2: Viết đoạn văn
Bài tập 3: Chính tả (nghe- viết)
C/ Củng cố: Nội dung bài học
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài ôn tập văn miêu tả.
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
Ngµy so¹n : / /2010
Ngµy d¹y: / /2010
Tiết 119: ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm vững đặc điểm và yêu cầu của một bài văn miêu tả.
- Nhận biết và phân biệt được đoạn văn miêu tả, văn tự sự.
- Thông qua các bài thực hành tự rút ra được những đặc điểm chung cần nhớ cho
cả bài.
- Rèn luyện kĩ năng làm văn miêu tả.
- GDHS ý thức tự giác tham khảo tài liệu và khắc phục những mặt hạn chế của
mình trong viết văn miêu tả.
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là câu trần thuật đơn không có từ là, câu miêu tả, câu
tồn tại?
(Đáp án tiết 118)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs thực hiện bài tập trong sgk.
- Gv gọi hs đọc đoạn trích trong sgk.
? Theo em điều gì đã tạo nên cái hay, cái độc đáo
trong đoạn văn miêu tả đó?
- Gv gợi ý cho hstl:
Tác giả biết lựa chọn các chi tiết tiêu biểu, hình ảnh
đặc sắc, cụ thể. Biết thể hiện linh hồn của tạo vật.
Đồng thời biết tìm cách liên tưởng, so sánh và sử
dụng vốn ngôn ngữ giàu có.
? Bằng những kiến thức đã học em hãy lập dàn ý
cho đề bài: cảnh đầm sen đang mùa nở hoa.
- Gv gợi ý để hs tự làm
? Nếu miêu tả một em bé bụ bẫm ngây thơ, em sẽ
chọn những chi tiết tiêu biểu nào? Và tả theo
trình tự nào?
- Gv hướng dẫn để hs tìm ra được các hình ảnh, chi
tiết tiêu biểu của em bé.
Bụ bẫm:khuôn mặt, đôi má, chân tay, nước da
Ngây thơ: đôi mắt, nụ cười, tập nói, tập đi
? Em hãy cho biết những yêu cầu đối với đối
tượng và người viết văn miêu tả?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
Ghi bảng
1/ Một số yêu cầu trong
văn miêu tả:
- Lựa chọn các chi tiết, hình
ảnh đặc sắc.
- Liên tưởng, so sánh, nhận
xét độc đáo.
- Vốn ngôn ngữ giàu có,
diễn đạt cảnh vật một cách
sinh động, sắc sảo.
- Thể hiện tình cảm và thái
độ của người viết đối với đối
tượng được tả.
2/ Dàn ý
+ Mở bài: Giới thiệu chung
về cảnh đầm sen.
+ Thân bài: Miêu tả chi tiết
cảnh đầm sen (hoa, lá, cành,
hương sen )
+ Kết bài: Nêu nhận xét,
cảm nghĩ của bản thân về
cảnh đầm sen.
3/ Một số yêu cầu đối với
đối tượng và người viết
văn miêu tả:
a, Đối tượng miêu tả:
- Tả người hay tả cảnh.
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
- Vừa tả cảnh vừa tả người.
b, Người viết văn miêu tả:
- Quan sát, tưởng tượng, liên
tưởng, so sánh, nhân xét.
- Lựa chọn hình ảnh và trình
bày theo một thứ tự nhất
định.
* Ghi nhớ: sgk/121.
C/ Củng cố : Gv củng cố lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò : Gv dặn hs về nhà học bài, làm bài tập 4.
Chuẩn bị bài chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ.
* Rót kinh nghiÖm giê d¹y:
*************************************
Ngµy so¹n : / /2010
Ngµy d¹y: / /2010
Tiết 120 CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu được thế nào là câu sai về chủ ngữ và vị ngữ.
- Tự phát hiện ra các câu sai về chủ ngữ và vị ngữ.
- GDHS ý thức nói, viết đúng ngữ pháp trong quá trình tạo lập văn bản.
B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Câu có những thành phần chính nào? cho ví dụ?( đáp án tiết 107)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
Bước1: Chữa lỗi câu sai chủ ngữ.
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk.
? Em hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu?
- Hstl-Gv ghi bảng:
? Qua hai ví dụ trên em thấy câu nào sai? vì sao? hãy
sửa lại câu đó như thế nào cho đúng?
- Hstl-Gvkl:
Câu b thiếu chủ ngữ. Vì vậy cần phải sửa lại câu cho
đúng bằng hai cách sau:
Cách1: Ta có thể thêm chủ ngữ của câu.
+ Qua truyện Dế Mèn phiêu lưu kí, tác giả Tô Hoài cho
em thấy Dế Mèn biết phục thiện.
Cách 2: Biến trạng ngữ thành chủ ngữ:
+ Truyện Dế Mèn phiêu lưu kí cho em thấy Dế Mèn
biết phục thiện.
Ghi bảng
I/ Câu thiếu chủ ngữ
Ví dụ: sgk
Câu b: Thiếu chủ ngữ
Cách 1:Thêm chủ ngữ vào câu
Cách 2: Biến đổi trạng ngữ
thành chủ ngữ
II/ Câu thiếu vị ngữ
Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam
Bước 2: Chữa lỗi câu sai vị ngữ
- Gv gọi hs đọc các ví dụ trong sgk
? Em hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu?
- Hs đặt câu hỏi và chỉ ra được chủ ngữ và vị ngữ của
các câu.
- Gv nhận xét và bổ sung thêm để câu được hoàn chỉnh.
? Vậy em thấy câu nào trong các câu đó chưa hoàn
chỉnh, và cần sửa lại ntn?
- Hstl-Gvkl và hướng dẫn cho hs hiểu:
Câu b và câu c là câu thiếu vị ngữ.
Câu b, có thể thêm vị ngữ:"rất đẹp" hoặc"đã để lại
trong em niềm cảm phục". Cũng có thể biến cụm danh
từ thành một bộ phận của cụm c-v:"em rất thích hình
ảnh Thánh Gióng "
Câu c, có thể thêm một cụm từ làm vị ngữ: " là bạn
thân của em". Hoặc biến đổi câu đã có thành một bộ
phận câu:" tôi rất quý bạn Lan"
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong
sgk.
Bài tập1:
- Gv hướng dẫn hs xác định chủ ngữ và vị ngữ trong
câu.
Bài tập 2: Tìm câu sai và sửa lại cho đúng
- Gv cho hs xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu rồi sửa
lại các câu sai đó.
Bài tập 3, 4:
- Gv cho hs điền chủ ngữ và vị ngữ cho đúng
Bài tập 5: Chuyển câu ghép thành câu đơn
- Gv cho hs làm bài tập nhanh
Ví dụ: sgk
Câu b và câu c thiếu vị ngữ
Cách1: Thêm vị ngữ vào câu
Cách 2: Biến đổi cụm từ thành
bộ phận câu.
III/ Luyện tập
Bài tập1: Xác định chủ ngữ và
vị ngữ của câu
Bài tập 2: Xác định câu sai và
giải thích
Câu b:
- Thiếu chủ ngữ
- Sửa lại: bỏ từ " với"
Câu c:
- Thiếu vị ngữ
- Thêm vị ngữ vào câu
Bài tập 3: Điền chủ ngữ
a, Hs lớp 6a
b, Chim
c, Hoa
d, Chúng em
Bài tập 4: Điền vị ngữ
a, học rất giỏi.
b, rất ân hận.
c, chiếu những tia nắng ấm
áp đầu tiên xuống mặt đất.
d, đi thả diều.
Bài tập 5: Chuyển đổi câu
- Thay dấu phẩy hoặc quan hệ
từ trong các câu thành dấu
chấm và viết hoa chữ cái đầu
câu
C/ Củng cố: Gv khái quát lại nội dung bài học.
D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài viết số 7(văn sáng tạo)
* Rót kinh nghiÖm giê d¹y:
*************************************