Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

Ngoc VAD Tuan 29

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (251.49 KB, 33 trang )

Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
Tuần 29
Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
Chào cờ
Tập đọc
Tiết 57: Một vụ đắm tàu
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài, đọc đúng các từ phiên âm tiếng nớc ngoài: Li-vơ
pun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta.
2- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; sự ân
cần, dịu dàng của Giu-li-ét-ta ; đức hi sinh cao thợng của cậu bé Ma-ri-ô.
II/ Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa
III/ Các hoạt động dạy học:
1- ổ n định
2- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời các câu hỏi về bài
3- Dạy bài mới:
3.1- Giới thiệu bài:
GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
3.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.
-Chia đoạn.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa
từ khó.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của
Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?
+)Rút ý 1:


-Cho HS đọc đoạn 2:
+Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô nh thế nào
khi bạn bị thơng?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
-Đoạn 1: Từ đầu đến sống với họ hàng.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến băng cho bạn.
-Đoạn 3: Tiếp cho đến thật hỗn loạn.
-Đoạn 4: Tiếp cho đến tuyệt vọng.
-Đoạn 5: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc đoạn trong nhóm.
- 1-2 HS đọc toàn bài
- HS nghe đọc
- HS đọc đ1
+Ma-ri-ô bố mới mất, về quê sống với họ
hàng. Giu-li-ét-ta đang trên đờng về
nhà
+) Hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của
Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta.
- HS đọc bài
+Thấy Ma-ri-ô bị sóng lớn ập tới, xô cậu
ngã dúi dụi, Giu-li-ét-ta hốt hoảng chạy
lại
+) Sự ân cần, dịu dàng của Giu-li-ét-ta.
- HS đọc đ2
+Ma-ri-ô có tâm hồn cao thợng, nhờng sự
1
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
+Quyết định nhờng bạn xuống xuồng cứu

nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu bé?
+Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật
chính trong chuyện?
+)Rút ý 3:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng.
-Cho 1-2 HS đọc lại.
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ Chiếc
xuồng cuối cùng đến hết trong nhóm 2.
-Thi đọc diễn cảm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
sống cho bạn, hi sinh bản thân vì bạn.
+Ma-ri-ô là một bạn trai kín đáo, cao th-
ợng. Giu-li-ét-ta là một bạn gái tôt bụng,
giàu t/c
+)Sự hi sinh cao thợng của cậu bé Ma-
ri-ô.
-HS nêu.
-HS đọc.
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
4-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
Toán
Tiết 141: Ôn tập về phân số (tiếp theo)
I/ Mục tiêu:

Củng cố tiếp về khái niệm phân số, tính chất cơ bản của phân số và vận dụng trong
quy đồng mẫu số để so sánh các phân số có mẫu số khác nhau.
II/ Đồ dùng dạy học
Phiếu bài tập
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu cách quy đồng mẫu số, so sánh các phân số khác mẫu số.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (149): Khoanh vào chữ cái đặt
trớc câu trả lời đúng.
-GV hớng dẫn HS làm bài.
-Mời 1 số HS trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (149): Khoanh vào chữ cái đặt
trớc câu trả lời đúng.
- GV hớng dẫn
-Mời 1 số HS trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm vào SGK.
- HS trình bày.
* Kết quả:
Khoanh vào D.
- HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm vào SGK.
- HS trình bày.
* Kết quả:
Khoanh vào B.

2
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
*Bài tập 3 (150): Tìm các phân số bằng
nhau trong các phân số sau.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 4 (150): So sánh các phân số.
-Mời 3 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 5 (150): Xếp thứ tự
-Mời HS nêu kết quả.
-Cả lớp và GV nhận xét.
- HS nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm.
- HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp chấm
chéo.
* Kết quả:
3/5= 9/15= 15/25 = 21/35
5/8 = 20/32
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vở.
* Kết quả:
3 2 ; 5 5 ; 8 7
7 5 9 8 7 8
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp.
* Kết quả:
a) 6 ; 2 ; 23
11 3 33
b) 9 ; 8 ; 8
8 9 11

3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
Chính tả (nhớ viết)
Tiết 29: Đất nớc - Luyện tập viết hoa
I/ Mục tiêu:
1. Nhớ viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nớc.
2. Nắm đợc cách viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng qua bài tập thực
hành.
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Ba tờ phiếu kẻ bảng phân loại để học sinh làm bài tập 2.
-Bút dạ, bảng nhóm.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài.
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-H ớng dẫn HS nhớ viết :
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 3 khổ thơ để ghi
nhớ.
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết
sai
-Nêu nội dung chính của bài thơ?
-GV hớng dẫn HS cách trình bày bài:
+Bài gồm mấy khổ thơ?
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung.
- HS nhẩm lại bài.
-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày.
3
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
+Trình bày các dòng thơ nh thế nào?

+Những chữ nào phải viết hoa?
-HS tự nhớ và viết bài.
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài.
-GV thu một số bài để chấm.
-GV nhận xét.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
2.3- H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài. Gạch dới những
cụm từ chỉ huân chơng, danh hiệu, giải
thởng ; nêu cách viết hoa các cụm từ
đó.
- GV phát phiếu riêng cho 3 HS làm
bài.
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.
GV mời 3 HS làm bài trên phiếu, dán
bài trên bảng lớp.
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
đúng.
* Bài tập 3:
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV gợi ý hớng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài theo nhóm 7.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
đúng.
*Lời giải:

a) Các cụm từ:
-Chỉ huân chơng: Huân chơng Kháng chiến,
Huân chơng Lao động.
-Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động.
-Chỉ giải thởng: Giải thởng Hồ Chí Minh.
b) NX về cách viết hoa: Chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành các tên này đều đợc viết
hoa. Nếu trong cụm từ có tên riêng chỉ ngời
thì viết hoa theo quy tắc viết hoa tên ngời.
*Lời giải:
Anh hùng / Lực lợng vũ trang nhân dân
Bà mẹ / Việt Nam / Anh hùng
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai.
Thứ ba ngày 23 tháng3 năm 2010
Toán
Tiết 142: Ôn tập về số thập phân
I/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về đọc, viết, so sánh các số thập phân.
II/ Đồ dùng dạy học
Bảng phụ phiếu bài tập
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- ổ n định
2-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu cách so sánh số thập phân.
3-Bài mới:
3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
3.2-Luyện tập:
4

Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
*Bài tập 1 (150):
-GV hớng dẫn HS làm bài.
-Mời 1 số HS trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (150):
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (150):

- GV hỡng dẫn
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 4 (151):
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 5 (151):
-Mời HS nêu kết quả và giải thích.
-Cả lớp và GV nhận xét.
- HS đọc yêu cầu
-HS làm bài theo hớng dẫn của GV.
- HS làm bài theo nhóm 2.
HS trình bày.
* Kết quả:
a) 8,65 ; b) 72, 493 ; c) 0,04
- HS nêu yêu cầu.
-HS làm vào bảng con.
HS trình bày.
* Kết quả:
74,60 ; 284,30 ; 401,25 ; 104,00
- HS nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm.
- HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp chấm

chéo.
HS trình bày.
* Kết quả:
a) 0,3 ; 0,03 ; 4,25 ; 2,002
b) 0,25 ; 0,6 ; 0,875 ; 1,5
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
- HS lên bảng chữa bài.
* Kết quả:
78,6 > 78,59
9,478 < 9,48
28,300 = 28,3
0,916 > 0,906
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp.
- HS trình bày.
4-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
Luyện từ và câu
Tiết 57: Ôn tập về dấu câu
(Dấu chấm, dấu hỏi, chấm than)
I/ Mục tiêu:
-Hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, dấu hỏi, chấm than.
-Nâng cao kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên.
II/ Đồ dùng dạy học: Bút dạ, bảng nhóm. Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét về kết quả bài kiểm tra định kì giữa học kì II (phần LTVC).
2- Dạy bài mới:
5

Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (110):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm lại
mẩu chuyện vui.
-GV gợi ý: BT 1 nêu 2 yêu cầu:
+Tìm 3 loại dấu câu (dấu chấm, dấu hỏi,
chấm than) có trong mẩu chuyện. Muốn tìm
các em
+Nêu công dụng của từng loại dấu câu, mỗi
dấu câu ấy đợc dùng để làm gì?
-Cho HS làm việc cá nhân.
-Mời một số học sinh trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
-GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện
vui.
*Bài tập 2 (111):
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2, cả lớp theo
dõi.
+Bài văn nói điều gì?
-GV gợi ý: Các em đọc lạ bài văn, phát hiện
một tập hợp từ nào diễn đạt một ý trọn vẹn,
hoàn chỉnh thì đó là câu. ; điền dấu chấm vào
cuối tập hợp từ đó.
-GV cho HS trao đổi nhóm hai. GV phát
phiếu cho 3 nhóm.
-Các nhóm làm vào phiếu dán lên bảng lớp và
trình bày kết quả.
-HS khác nhận xét, bổ sung.

-GV chốt lại lời giải đúng.
*Bài tập 3 (111):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm.
-Mời một số nhóm trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng.
*Lời giải :
-Dấu chấm đặt cuối câu 1, 2, 9 ; dùng
để kết thúc các câu kể. (câu 3, 6, 8, 10
cũng là câu kể, nhng cuối câu đặt dấu
hai chấm để dẫn lời nhân vật.
-Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11 ;
dùng để kết thúc các câu hỏi.
-Dấu chấm than đặt ở cuối câu 4, 5 ;
dùng để kết thúc câu cảm (câu 4), câu
khiến (câu 5).
*Lời giải:
Câu 2: Ơ đây, đàn ông có vẻ mảnh mai

Câu 3: Trong mỗi gia đình
Câu 5: Trong bậc thang xã hội
Câu 6: Điều này thể hiện
Câu 7: Chẳng hạn, muốn thâm gia
Câu 8: Nhiều chàng trai mới lớn
*VD về lời giải:
Nam : -Hùng này, bài kiểm tra TV và
Toán hôm qua cậu đợc mấy điểm?
Hùng: -Vẫn cha mở đợc tỉ số.

Nam: Nghĩa là sao?
Hùng: -Vẫn đang hoà không không.
Nam: ?!
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Khoa học
Tiết 57: sự sinh sản của ếch
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết: Vẽ sơ đồ và nói về chu trình sinh sản của ếch.
6
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 116, 117 SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
-Mời một số HS bắt trớc tiếng ếch kêu.
2-Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của ếch.
*Mục tiêu: HS nêu đợc đặc điểm sinh sản của ếch.
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo cặp.
Hai HS ngồi cạnh nhau cùng hỏi và trả lời các
câu hỏi:
+Êch thờng đẻ trứng vào mùa nào?
+Êch đẻ trứng ở đâu?
+Trứng ếch nở thành gì?
+Hãy chỉ vào từng hình và mô tả sự phát triển
của nòng nọc.
+Nòng nọc sống ở đâu? ếch sống ở đâu?
-Bớc 2: Làm việc cả lớp

+Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 184.
-HS đọc SGK
+Vào đầu mùa hạ.
+Êch đẻ trứng ở dới nớc.
+Trứng ếch nở thành nòng nọc.
+Nòng nọc sống ở dới nớc, ếch sống
ở trên cạn.
2-Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch.
*Mục tiêu: HS vẽ đợc sơ đồ và nói về chu trình sinh sản của ếch.
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc cá nhân
+Từng học sinh vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch vào vở.
+GV giúp đỡ những học sinh lúng túng.
-Bớc 2:
+HS vừa chỉ vào sơ đồ mới vẽ vừa trình bày chu trình sinh sản của ếch với bạn bên
cạnh.
+GV theo dõi và chỉ định một số HS giới thiệu sơ đồ của mình trớc lớp.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Kể truyện
Tiết 29: Lớp trởng lớp tôi
I/ Mục tiêu.
1- Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện bằng lời kể của nhân vật.
- Hiểu câu chuyện ; biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Khen ngợi một
lớp trởng nữ vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác công việc của lớp, khiến các bạn

nam trong lớp ai cũng nể phục).
7
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
2- Rèn kỹ năng nghe:
- Nghe cô kể chuyện, ghi nhớ chuỵên.
- Nghe bạn kể chuyện , nhận xét đúng lời bạn kể, kể tiếp đợc lời bạn.
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK phóng to.
III/ Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS kể lại câu chuyện nói về truyền thống tôn s trọng đạo của ngời VN hoặc kể
một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo.
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK.
2.2-GV kể chuyện:
-GV kể lần 1 và giới thiệu tên các nhân vật trong câu chuyện ; giải nghĩa một số từ
khó: hớt hải, xốc vác, củ mỉ củ mì.
-GV kể lần 2, Kết hợp chỉ tranh minh hoạ.
2.3-H ớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
a) Yêu cầu 1:
-Một HS đọc lại yêu cầu 1.
-Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 ( HS thay đổi
nhau mỗi em kể 3 tranh, sau đó đổi lại )
-Mời HS lần lợt kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh. GV bổ sung, góp ý nhanh
b) Yêu cầu 2, 3:
-Một HS đọc lại yêu cầu 2,3.
-GV giải thích: Truyện có 4 nhân vật: nhân vật
tôi, Lâm voi, Quốc lém, Vân. Nhân vật

tôi đã nhập vai nên các em đã chỉ chọn nhập
vai các nhân vật còn lại, kể lại câu chuyện theo
cách nghĩ
-HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu chuyện,
cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện trong nhóm
2.
-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi
đối thoại với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
-Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình chọn
ngời kể chuyện hay nhất, ngời trả lời câu hỏi
đúng nhất.
-HS kể chuyện trong nhóm lần lợt
theo từng tranh.
-HS kể từng đoạn trớc lớp.
-HS nhập vai kể chuyện trong nhóm
2.
-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện.
3-Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.
-GV nhận xét giờ học. Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe.
-Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Thứ t ngày 24 tháng 3 năm 2010
Tập đọc
Tiết 58: Con gái
8
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lu loát, diễn cảm bài văn với giọng thủ thỉ, tâm tình phù hợp với cách kể sự
việc theo cách nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ.

2- Hiểu ý nghĩa của bài: Phê phán quan niệm lạc hậu trọng nam khinh nữ. Khen
ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểu cha đúng
của cha mẹ về việc sinh con gái.
II/ Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa
III/ Các hoạt động dạy học:
1- ổ n định
2- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Một vụ đắm tàu và trả lời các câu hỏi về bài
3- Dạy bài mới:
3.1- Giới thiệu bài:
GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
3.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Chia đoạn.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa
từ khó.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở
làng quê Mơ vẫn còn t tởng xem thờng con
gái?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc đoạn 2,3,4:
+Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không
thua gì các bạn trai?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những ngời
thân của Mơ có thay đổi quan niệm về con

gái không? Những chi tiết nào cho thấy
điều đó?
+Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì?
+)Rút ý 3:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng.
-Cho 1-2 HS đọc lại.
- HS đọc.
- Mỗi lần xuống dòng là một đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc đoạn trong nhóm.
- 1-2 HS đọc toàn bài.
- HS nghe đọc
- HS đọc Đ1
+Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con
gái: Lại một vịt trời nữa, cả bố và mẹ Mơ
đều
+)T tởng xem thờng con gái ở quê Mơ.
- HS đọc Đ
+Mơ luôn là học sinh giỏi. Đi học về, Mơ
tới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ
+)Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu
bạn
- HS đọc Đ
+Có thay đổi, các chi tiết thể hiện: bố ôm
Mơ chặt đến nghẹt thở, cả bố và mẹ đều
rơm rớm nớc mắt thơng Mơ ; dì Hạnh
nói:
+Bạn Mơ là con gái nhng rất giỏi giang
+) Sự thay đổi quan niệm về con gái.

-HS nêu.
-HS đọc.
9
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 5 trong nhóm
2.
-Thi đọc diễn cảm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
4-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
Toán
Tiết 143: Ôn tập về số thập phân
(tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về: Cách viết số thập phân, phân số dới dạng phân số thập phân, tỉ
số phần trăm ; viết các số đo dới dạng số thập phân ; so sánh các số thập phân.
II/ Đồ dùng dạy học
Phiếu bài tập
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu cách so sánh số thập phân.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (151):
-GV hớng dẫn HS làm bài.
-Mời 1 số HS trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (151):
- GV hớng dẫn
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (151):
-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi
nháp chấm chéo.
-Cả lớp và GV nhận xét.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo nhóm 2.
* Kết quả:
a) 3 ; 72 ; 15 ; 9347
10 100 10 1000
b) 5 ; 4 ; 75 ; 24
10 10 100 100
- HS nêu yêu cầu.
HS làm vào bảng con.
* Kết quả:
a) 35% ; 50% ; 875%
b) 0,45 ; 0,05 ; 6,25
- HS nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm.
* Kết quả:
a) 0,5 giờ ; 0,75 giờ ; 0,25 phút
b) 3,5 m ; 0,3 km ; 0,4 kg
10
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc

*Bài tập 4 (151):
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 5 (151):
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Kết quả:
a) 4,203 ; 4,23 ; 4,5 ; 4,505
b) 69,78 ; 69,8 ; 71,2 ; 72,1
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm vở.
- 2 HS lên bảng chữa bài.
* VD về lời giải:
0,1 < 0,11 < 0,2

- HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp.
- HS nêu kết quả và giải thích.

3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
Tập làm văn
Tiết 57: Tập viết đoạn đối thoại
I/ Mục tiêu:
-Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch.
-Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
II/ Đồ dùng dạy học: -Bút dạ, bảng nhóm.
-Tranh minh hoạ bài. Một số vật dụng để sắm vai diễn kịch.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2-Hớng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1:

-Mời 1 HS đọc nội dung bài 1.
-Hai HS đọc nối tiếp hai phần của truyện Một vụ
đắm tàu đã chỉ định trong SGK.
*Bài tập 2:
-Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 2. Cả
lớp đọc thầm.
-GV nhắc HS:
+SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời
gian, lời đối thoại giữa các nhân vật. Nhiệm vụ của
các em là viết tiếp các lời đối thoại cho màn 1 hoặc
màn 2 (dựa theo gợi ý) để hoàn chỉnh từng màn kịch.
+Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân vật:
Giu-li-ét-ta, Ma-ri-ô
-Một HS đọc lại 4 gợi ý về lời đối thoại ở màn 1.
Một HS đọc lại 5 gợi ý về lời đối thoại ở màn 2.
-HS viết bài vào bảng nhóm theo nhóm 4, (1/2 lớp
viết màn 1 ; 1/2 lớp viết màn 2)
-GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS.
-HS đọc.
-HS nối tiếp đọc yêu cầu.
-HS nghe.
-HS viết theo nhóm 4.
11
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
-Đại diện các nhóm lên đọc lời đối thoại của nhóm
mình.
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn kịch
giỏi nhất viết đợc những lời đối thoại hợp lí, hay và
thú vị nhất.
*Bài tập 3:

-Một HS đọc yêu cầu của BT3.
-GV nhắc các nhóm có thể đọc phân vai hoặc diễn
thử màn kịch.
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn.
-HS thi trình bày lời đối thoại.
-HS thực hiện nh hớng dẫn của
GV.
-HS đọc phân vai hoặc diễn thử
màn kịch.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS viết lại đoạn kịch của nhóm mình vào vở.
Đạo đức
Tiết 29: Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc
(tiết 2)
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có:
-Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nớc ta với tổ chức
quốc tế này.
-Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phơng và ở
Việt Nam.
II/ Đồ dùng dạy học
Phiếu, thẻ màu
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 13.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Hoạt động 1: Chơi trò chơi Phóng viên (bài tập 2, SGK).

*Mục tiêu: HS biết tên một vài cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam ; biết một vài
hoạt động của các cơ quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam và ở địa phơng em.
*Cách tiến hành:
-Một số HS thay nhau đóng vai phóng viên để tiến hành phỏng vấn các bạn trong
lớp về các vấn đề có liên quan đến tổ chức Liên Hợp Quốc. VD:
+Liên Hợp Quốc đợc thành lập khi nào?
+Trụ sở LHQ đóng ở đâu?
+VN đã trở thành thành viên của LHQ từ khi nào?
+Bạn hãy kể tên một cơ quan của LHQ ở Việt Nam mà bạn biết?
+Bạn hãy kêt một việc làm của LHQ mang lại lợi íchcho trẻ em?
+Bạn hãy kể một hoạt động của cơ quan LHQ ở VN hoặc ở địa phơng mà bạn biết?
+
12
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
2.3-Hoạt động 2:
*Mục tiêu: Củng cố bài
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS trng bày tranh, ảnh, bài báo, về Liên Hợp Quốc đã s u tầm đợc
theo tổ.
-Cả lớp xem nghe giới thiệu và trao đổi.
-GV nhận xét, khen các nhóm đã su tầm đợc nhiều t liệu hay.
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS nối tiếp nêu phần ghi nhớ.
-GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS thực hiện nội dung bài học.
Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2010
Toán
Tiết 144: Ôn tập về đo độ dài và đo khối lợng
I/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lợng ;
cách viết các số đo độ dài và các số đo khối lợng dới dạng số thập phân.

II/ Đồ dùng dạy học
Phiếu bài tập Bảng phụ
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- ổn định
2 -Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu bảng đơn vị đo độ dài, đo khối lợng.
3-Bài mới:
3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
3.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (152):
-GV hớng dẫn HS làm bài.
- GV phát phiếu cho 3 nhóm làm vào phiếu.
-Mời 3 nhóm dán phiếu lên bảng và trình
bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (152):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào bảng con.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (152):
- HS đọc yêu cầu.
HS làm bài theo nhóm 2.
-HS làm bài theo hớng dẫn của GV.
* Kết quả:
a) 1m = 10dm = 100cm = 1000mm
1km = 1000m
1kg = 1000g
1tấn = 1000kg
b) 1m = 1/10dam = 0,1dam
1m = 1/1000km = 0,001km

1g = 1/1000kg = 0,001kg
1kg = 1/1000tấn = 0,001tấn
- HS nêu yêu cầu.
13
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 3 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
- HS nêu cách làm.
* Kết quả:
a) 1827m = 1km 827m = 1,827km
2063m = 2km 63m = 2,063km
702m = 0km 702m = 0,702km
b) 34dm = 3m 4dm = 3,4m
786cm = 7m 86cm = 7,86m
408cm = 4m 8cm = 4,08m
c) 2065g = 2kg 65g = 2,065kg
8047kg = 8tấn 47kg = 8,047tấn
4-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
Luyện từ và câu
Tiết 58: Ôn tập về dấu câu
(Dấu chấm, dấu hỏi, chấm than)
I/ Mục tiêu:
-Tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, dấu hỏi, chấm than.
-Củng cố kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên.
II/ Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, bảng nhóm. Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:

GV cho HS làm lại BT 3 tiết LTVC trớc.
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (115):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi.
-GV hớng dẫn: Các em đọc từng câu văn: nếu
đó là câu kể thì điền dấu chấm ; câu hỏi thì
điền dấu chấm hỏi; câu cảm, câu khiến thì
điền dấu chấm than.
-Cho HS làm việc cá nhân.
-Mời một số học sinh trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
*Bài tập 2 (115):
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2, cả lớp theo
dõi.
-GV gợi ý: Các em đọc từng câu văn xem đó
là câu kể, câu hỏi , câu cảm, câu khiến. Trên
cơ sở đó, em phát hiện lỗi rồi sửa lại, nói rõ vì
sao em sửa nh vậy.
-GV cho HS trao đổi nhóm hai. GV phát
phiếu cho 3 nhóm.
*Lời giải :
Các dấu cần điền lần lợt là:
(!) , (?), (!), (!), (.), (!), (.), (?), (!), (!),
(!), (?), (!), (.), (.)
*Lời giải:
-Câu 1, 2, 3 dùng đúng các dấu câu.
-Câu 4: Chà!
-Câu 5: Cậu tự giặt lấy cơ à?

-Câu 6: Giỏi thật đấy!
-Câu 7: Không!
-Câu 8: Tớ không có anh tớ giặt
giúp.
14
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
-Các nhóm làm vào phiếu dán lên bảng lớp và
trình bày kết quả.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV chốt lại lời giải đúng.
*Bài tập 3 (116):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hỏi: Theo nội dung đợc nêu trong các ý
a, b, c, d em cần đặt kiểu câu với những dấu
câu nào?
-Cho HS làm bài vào vở, 3 HS làm vào bảng
nhóm.
-Mời một số HS trình bày. 3 HS treo bảng
nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng.
-Ba dấu chấm than đợc sử dụng hợp lí
thể hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ của
Nam.
*VD về lời giải:
a) Chị mở cửa sổ giúp em với!
b) Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mình
đi thăm ông bà?
c) Cậu đã đạt đợc thành tích thật tuyệt
vời!

d) Ôi, búp bê đẹp quá!
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Khoa học
Tiết 58: sự sinh sản và nuôi con của chim
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
-Hình thành biểu tợng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng.
-Nói về sự nuôi con của chim.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 118, 119 SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
2-Hoạt động 1: Quan sát
*Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tợng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả
trứng.
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo cặp.
Hai HS ngồi cạnh nhau cùng hỏi và trả lời các
câu hỏi:
+So sánh, tìm ra sự khác nhau giữa các quả
trứng ở hình 2.
+Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà trong
các hình 2b, 2c, 2d?
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+H.2a: Quả trứng cha ấp,
+H.2b: Quả trứng đã đợc ấp khoảng

10 ngày
+ H.2c: Quả trứng đã đợc ấp khoảng
10 ngày
+H.2d: Quả trứng đã đợc ấp khoảng
10 ngày
15
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 186.
3-Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: HS nói đợc về sự nuôi con của chim.
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việctheo nhóm 7
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 119 SGK và thảo luận
các câu hỏi:
+Bạn biết gì về những con chim non, gà con mới nở. Chúng đã tự kiếm ăn đợc ch-
a? Tại sao?
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 187.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Địa lí
Tiết 29: Châu đại dơng và châu Nam Cực
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
-Nêu đợc những đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí, tự nhiên, dân c, kinh tế của châu
Đại Dơng và châu Nam Cực.
-Xác định đợc trên bản đồ vị trí địa lí, giới hạn của châu Đại Dơng và châu Nam
Cực.

II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ tự nhiên châu Đại Dơng và châu Nam Cực, quả địa cầu.
-Tranh ảnh về thiên nhiên, dân c của châu Đại Dơng và châu Nam Cực.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm chính của kinh tế châu Mĩ? Nêu phần ghi nhớ.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
*Châu Đại D ơng :
a) Vị trí địa lí và giới hạn:
2.2-Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân)
-HS dựa vào bản đồ, lợc đồ và kênh chữ trong
SGK, trả lời câu hỏi:
+Châu Đại Dơng gồm những phần đất nào?
+Cho biết lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở bán cầu
Nam hay bán cầu Bắc?
+Đọc tên và chỉ vị trí một số đảo, quần đảo
thuộc châu Đại Dơng?
-HS trả lời và chỉ vị trí địa lí, giới hạn của châu
Đại Dơng trên bản đồ.
-GV giới thiệu vị trí địa lí, giới hạn của châu
Đại Dơng trên quả Địa cầu
b) Đặc điểm tự nhiên:
+Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở bán cầu
16
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
2.3-Hoạt động 2: (Làm việc nhóm 7)
-GV phát phiếu học tập, HS dựa vào tranh ảnh,
SGK để hoàn thành bảng trong phiếu.
-Mời đại diện một số nhóm trình bày KQ thảo
luận.

-Cả lớp và GV nhận xét.
c) Dân c và hoạt động kinh tế :
2.4-Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)
-GV hỏi: +Về số dân, châu Đại Dơng có gì
khác các châu lục đã học?
+Dân c ở lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo có gì
khác nhau?
+Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô-xtrây-li-a?
*Châu Nam Cực:
2.5-Hoạt động 4: (Làm việc theo nhóm)
-HS thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi:
+Cho biết vị trí địa lí của châu Nam Cực?
+Nêu đặc điểm tự nhiên tiêu biểu của châu
NC?
+Vì sao CNC không có dân c sinh sống TX?
-HS trình bày, GV nhận xét, kết luận (SGV-
144).
-HS thảo luận nhóm 7 theo hớng dẫn
của giáo viên.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-HS nhận xét.
+ Dân c ở lục địa Ô-xtrây-li-a chủ
yếu là ngời da trắng, còn trên các đảo
thì
+Ô-xtrây-li-a là nớc có nềnKT phát
triển
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
K THUT
TIT 29: LP MY BAY TRC THNG (TIT 3)

I. Mc tiờu dy hc:
Giỳp hc sinh:
-Chn ỳng v cỏc chi tit lp mỏy bay trc thng .
-Lp tng b phn v lp rỏp mỏy bay trc thng ỳng k thut, ỳng uy trỡnh.
-Rốn tớnh cn thn khi thao tỏc lp, thỏo cỏc chi tit cỏc mỏy bay trc thng.
II. Thit b dy v hc:
-Mu mỏy bay trc thng ó lp sn.
-B lp ghộp mụ hỡnh k thut.
II. Thit b dy v hc:
III. Cỏc hot ng dy v hc:
*Gii thiu bi v nờu mc ớch yờu cu.
*HOT NG 1: Quan sỏt nhn xột mu
-GV cho HS quan sỏt mu mỏy bay trc thng
ó lp sn.
-GV HD HS quan sỏt k tng b phn ca mu
+ lp rỏp c mỏy bay em cn phi lp my
b phn?
+Hóy k tờn cỏc b phn ú.
-Lng nghe
-HS quan sỏt
-Tr li
-Nhn xột , b sung
17
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
*HOT NG 2:
-GV cho HS thc hnh v hon thnh tip lp
mỏy bay trc thng
-GV giỳp cỏc nhúm cũn chm
*HOT NG 3: ỏnh giỏ sn phm
-GV t chc cho HS trng by sn phm theo

nhúm.
-Nờu nhng tiờu chun ỏnh giỏ sn phm theo
mc III (SGK)
-Cho 1 s nhúm ỏnh giỏ
-GV nhn xột ỏnh giỏ ca HS
*Cng c-Dn dũ:
-Nhn xột tinh thn thỏi v kt qu hc tp
ca HS
-Chun b bi hụm sau:Lp Rụ-bt
-Cỏc nhúm thc hnh
-Cỏc nhúm trng by sn phm
-Lng nghe
-HS ỏnh giỏ
-Nhn xột
-Lng nghe
Thứ sáu ngày 26 tháng 3 năm 2010
Toán
Tiết 145: Ôn tập về đo độ dài và đo khối lợng
(tiếp theo)
I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
-Viết các số đo độ dài và đo khối lợng dới dạng số thập phân.
-Mối quan hệ giữa một số ĐV đo độ dài và đơn vị đo khối lợng thông dụng.
II/ Đồ dùng dạy học
Bảng phụ- phiếu bài tập
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- ổ n định
2- Kiểm tra bài cũ :
Cho HS nêu bảng đơn vị đo độ dài, đo khối lợng và nêu mối quan hệ giữa một số
đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lợng thông dụng.
3-Bài mới:

3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
3.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (153): Viết các số đo sau dới
dạng số thập phân.
-GV hớng dẫn HS làm bài.
GV cho 3 nhóm làm vào bảng nhóm.
-Mời 3 nhóm treo bảng nhóm lên bảng và
trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 (153): Viết các số đo sau dới
dạng số thập phân.
-Cả lớp và GV nhận xét.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo nhóm 2.
* Kết quả:
a) 4,382 km ; 2,079m ; 0,7 km
b) 7,4 m ; 5,09 m ; 5,075 m
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào bảng con.
* Kết quả:
18
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
*Bài tập 3 (153): Viết số thích hợp vào chỗ
chấm.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 3 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 4 (154): Viết số thích hợp vào chỗ
chấm.
-Cho HS làm vào nháp, đổi chấm chéo.

-Cả lớp và GV nhận xét.
a) 2,35 kg ; 1,065 kg
b) 8,76 tấn ; 2,077 tấn
- HS nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm.
* Kết quả:
a) 0,5 m = 50 cm
b) 0,075 km = 75 m
c) 0,064 kg = 64 g
d) 0,08 tấn = 80 kg
- HS nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm.
* Kết quả:
a) 3576 m = 3,576 km
b) 53 cm = 0,53 cm
c) 5360 kg = 5,36 tấn
d) 657 g = 0,657 kg
4-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
Tập làm văn
Tiết 58: Trả bài văn tả cây cối
I/ Mục tiêu:
- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cây cối theo đề bài đã cho: bố
cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày.
- Biết tham gia sửa lỗi chung ; biết tự sửa lỗi cô yêu cầu ; phát hiện và sửa lỗi đã
mắc phải trong bài làm của mình ; viết lại đợc một đoạn trong bài làm của mình cho hay
hơn.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp ghi 5 đề bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần
chữa chung trớc lớp.

III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc màn kịch Giu-li-ét-ta hoặc Ma-ri-ô đã đợc viết lại
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS.
GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề
bài và một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:
-Những u điểm chính:
+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu
của đề bài, viết bài theo đúng bố cục.
+Diễn đạt tốt điển hình: Nghĩa, Dơng,Tảo,

-HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của
GV để học tập những điều hay và rút kinh
nghiệm cho bản thân.
19
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
+Chữ viết, cách trình bày đẹp: Dơng, Lan,
-Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt
câu còn nhiều bạn hạn chế.
b) Thông báo điểm.
2.3-Hớng dẫn HS chữa bài:
GV trả bài cho từng học sinh.
a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:
-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở
bảng
-Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp.
-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên
bảng.

b) Hớng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:
-HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi.
-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi.
-GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc.
c) Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay,
bài văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay.
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái
hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn.
d)HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay
hơn:
+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết
cha đạt trong bài làm cùa mình để viết lại.
+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên
bảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân,
chữa lại.
-HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi.
-HS đổi bài soát lỗi.
-HS nghe.
-HS trao đổi, thảo luận.
-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha
hài lòng.
-Một số HS trình bày.
3- Củng cố dặn dò:
GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những HS viết bài tốt. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Lịch sử
Tiết 29: Hoàn thành thống nhất đất nớc
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:

-Những nét chính về cuộc bầu cử và kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI (Quốc
hội thống nhất), năm 1976.
-Sự kiện này đánh dấu đất nớc ta sau 30 lại đợc thống nhất về mặt nhà nớc.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh t liệu về cuộc bầu cử và kì họp Quốc hội khoá VI, năm 1976.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diến ra nh thế nào?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30-4-1975?
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
20
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
-GV trình bày tình hình nớc ta sau sự kiện
ngày 30 4 1975.
-Nêu nhiệm vụ học tập.
2.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
-GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận nhóm 4:
+Tại sao ngày 25 4 1976 là ngày vui nhất
của nhân dân ta?
+Hãy thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày
25 4 1976 ở nớc ta?
-Mời đại diện một số nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, chốt ý ghi bảng.
2.3-Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)
-Cả lớp tìm hiểu quyết định quan trọng nhất
của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI, năm
1976
-Mời một số HS trình bày.

-Các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét.
2.4-Hoạt động 4 (làm việc theo nhóm 7)
-GV cho các nhóm thảo luận câu hỏi:
+Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc
hội khoá VI thể hiện điều gì?
+Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc bầu cử và kì họp
Quốc hội khoá VI, năm 1976
-Mời đại diện một số nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, chốt ý ghi bảng.
2.5-Hoạt động 5 (làm việc cả lớp)
-GV nhấn mạnh ý nghĩa LS của Quốc hội khoá
VI.
-HS nêu cảm nghĩ về cuộc bầu cử Quốc hội
khoá VI và kì họp đầu tiên của Quốc hội thống
nhất.
*Diễn biến:
-Ngày 25 4 1976, cuộc tổng
tuyển cử bầu Quốc hội đợc tổ chức
trong cả nớc.
-Đến chiều 25 4, cuộc bầu cử kết
thúc tốt đẹp, 98,8% TS cử chi đi bầu.
*Những quyết định của kì họp đầu
tiên Quốc hội khoá VI, năm 1976:
Tên nớc, quy định Quốc kì, Quốc ca,
Quốc huy, chọn thủ đô, đổi tên TP Sài
Gòn Gia Định, bầu Chủ tịch nớc,
Chủ tịch quốc hội, Chính phủ.
*Y nghĩa: Việc bầu quốc hội thống
nhất và kì họp đầu tiên của Quốc hội

thóng nhất có ý nghĩa lịch sử trọng
đại. Từ đây nớc ta có bộ máy nhà nớc
chung thống nhất, tạo điều kiện để cả
nớc cùng đi lên CNXH
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ.
-GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Sinh hoạt lớp
Nhận xét tuần 29
I. yêu cầu:
I. yêu cầu:
- Hs nhận ra những
- Hs nhận ra những
u điểm và tồn tại trong mọi hoạt động ở tuần 29
u điểm và tồn tại trong mọi hoạt động ở tuần 29
- Biết phát huy những
- Biết phát huy những
u
u
điểm và khắc phục những tồn tại còn mắc trong tuần.
điểm và khắc phục những tồn tại còn mắc trong tuần.
II. Lên lớp:
II. Lên lớp:
1/ Nhận xét chung:
21
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
- Đi học đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn.
- Thực hiện tốt nề nếp của trờng, lớp.
- Chuẩn bị sách vở đầy đủ
- Việc học bài và chuẩn bị bài có tiến bộ

- Vệ sinh lớp học sạch sẽ.
Tồn tại:
- Duy trì tỷ lệ chuyên cần cao.
- Lời học bài và làm bài:
- Còn nói tục trong giờ ra chơi:.
- ý thức đạo đức kém:
2/ Phơng hớng tuần 30:
- Duy trì số lợng 100%
- Vận động các bạn hay nghỉ học đi học đều hơn.
- Phụ đạo hs yếu
- Lao động vào chiều thứ năm.
_____________________________________
22
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
Thứ sáu ngày 6 tháng 4 năm 2007
Tiết 5: Âm nhạc
$29: Ôn tập 2 bài hát:
Em vẫn nhớ trờng xa - .Màu xanh quê hơng
I/ Mục tiêu:
-HS hát thuộc lời ca đúng giai điệu và sắc thái của 2bài hátEm vẫn nhớ trờng xa Màu
xanh quê hơng.
-Học sinh đọc và nghe câu chuyện Khúc nhạc dới trăng để biết về nhạc sĩ Bét tô- ven.
Giáo dục HS tình yêu thơng con ngời
II/ chuẩn bị :
1/ GV:
-Nhạc cụ : Song loan, thanh phách.
2/ HS:
-SGK Âm nhạc 5.
- Nhạc cụ : Song loan, thanh phách.
III/ Các hoạt động dạy học:

1/ KT bài cũ:
- KT sự chuẩn bị của HS.
2/ Bài mới:
23
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
2.1 HĐ 1: Ôn tập bài hát Em vẫn nhớ tr-
ờng xa Màu xanh quê hơng.
- Giới thiệu bài .
-GV hát lại 1 lần.
-GV hớng dẫn HS ôn tập 2 bài hát trên
+Hớng dẫn HS hát gọn tiếng, thể hiệntình
cảm thiết tha trìu mến.
Hát kết hợp gõ đệmvà vận động theo nhạc
-GV hớng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm
theo nhịp.
* Tập vận động theo nhạc.
2.2- Hoat động 2:
Kể chuyện âm nhạc: Giao viên dùng tranh
ảnh minh hoạvà chân dung Bét- tô- ven để
kể chuyện
-Cho HS nghe đoạn trich So nat ánh trăng
3 - Phần kết thúc:
- Hát lại bài Em vẫn nhớ trờng xa
Màu xanh quê hơng.
- GV nhận xét chung tiết học
- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.
-HS lắng nghe :
-HS hát ôn lại 2 bài hát
Trờng làng em có hàng cây xanh .yên
lành

Nhịp cầu tre nối liền êm đềm .
- HS hát 2cả bài
-HS hát và gõ đệm theo nhịp
-Lớp chia thanh 2 nửa, một nửa hát một
nửa gõ đệm theo nhịp, theo phách
Trờng làng em có hàng cây xanh .yên
lành
x x x x x x x x
x
Nhịp cầu tre nối liền êm đềm
x x x x x x x
-HS hát lại cả 2 bài hát.
- HS hát và vận động theo nhạc
-HS biểu diễn theo hình thức tốp ca.

- HS kể lại câu chuyện
Tiết 1: Thể dục
$58 : môn thể thao tự chọn
Trò chơi Nhảy ô tiếp sức
I/ Mục tiêu:
- Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân hoặc đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay tr-
ớc ngực. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích hơn giờ trớc.
- Học trò chơi Nhảy đúng, nhảy nhanh Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đ-
ợc.
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập.
- GV,Cán sự mỗi ngời một còi, 10-15 quả bóng, mỗi học sinh 1quả cầu . Kẻ sân để
chơi trò chơi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
Nội dung Định lợng Phơng pháp tổ chức

24
Tr ờng TH Vừ A Dính - Lớp 5 - Nguyễn Huy Ngọc
Tiết 4: Toán
$145: Ôn tập về đo độ dài
và đo khối lợng (tiếp theo)
I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
-Viết các số đo độ dài và đo khối lợng dới dạng số thập phân.
-Mối quan hệ giữa một số ĐV đo độ dài và đơn vị đo khối lợng thông dụng.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu bảng đơn vị đo độ dài, đo khối lợng và nêu mối quan hệ giữa một số
đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lợng thông dụng.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (153): Viết các số đo sau dới
dạng số thập phân.
1.Phần mở đầu.
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu
cầu giờ học.
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên theo một hàng dọc hoặc theo
vòng tròn trong sân
- Đi thờng và hít thở sâu
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối ,
hông , vai.
- Ôn bài thể dục một lần.
- Chơi trò chơi khởi động .( Bịt mắt
bắt dê )
2.Phần cơ bản

*Môn thể thao tự chọn :
-Ném bóng
+ Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân
+ Ôn phát cầu bằng mu bàn chân
+Thi phát cầu bằng mu bàn chân
- Chơi trò chơi Nhảy ô tiếp sức
-GV tổ chức cho HS chơi .
3 Phần kết thúc.
-Đi đều theo 2-4 hàng dọc vỗ tay và
hát.
- GV cùng học sinh hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá giao bài tập
về nhà.
6-10 phút
1-2 phút
1 phút
1 phút
2-3 phút
3- phút
3- phút
18-22 phút
14-16 phút
2-3 phút
2-3 phút
3-4 phút

5-6 phút
4- 6 phút
1 2 phút
1 phút

1 phút
-ĐHNL.

GV @ * * * * * * *
* * * * * * *
-ĐHTC.
-ĐHTL: GV

* * * * *
* * * * *
-ĐHTC : GV

* * * *
* * * *
- ĐHKT:
GV

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×