Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

Hướng dẫn sử dụng phần mềm MapinFo pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (540.19 KB, 41 trang )

Hướng dẫn sử dụng phần
mềm MapinFo
Hướng dẫn sử dụng phần mềm MapinFo
Chương 1: Cách cài đặt phần mềm Mapinfo
1.1 Những yêu cầu về hệ thống:
Để cài đặt phần mềm Mapinfo thì máy tính yêu cầu phải đảm bảo các yếu tố sau:
1: Máy tính tối thiểu là 486 ổ cứng với bộ nhớ tối thiểu là 90 Mb.
2: Hệ điều hành đ̣i hỏi Windows 95 trở lên .
1.2 các bước cài đặt Mapinfo:
Trước khi cài đặt Mapinfo cần loại bỏ cài đặt của Mapinfo version cũ và thoát tất cả các
chương trình đang chạy trong Windows.
các bước cài đặt Mapinfo được thực hiện như sau
1: Chạy chương trình trên Windows bằng cách vào đĩa cài đăt chọn MapInfo Professional
7.5 SCP
2: khi màn hình Mapinfo professional 7.5 setup và bảng Welcome xuất hiện vào Next
trong bảng Welcome.
3: Khi thấy trên màn hình hiện hiện bảng chọn “I accept the terms in the license
agreement” để tiếp tục cài đặt.
4: Gõ tên máy tính, tên địa chỉ nơi làm việc và số kí hiệu của đĩa cài vào bảng User
Infomation.
5: Khi màn hình xuất hiện bảng Registration Confirmation, kiểm tra lại tất cả các thông
tin nếu đúng thi vào yes để tiếp tục. Nếu muốn sửa chữa lại các thông tin sai thì vào No.
6: Bảng Choose Destination Location cho phép chon đường dẫn chứa Mapinfo trong ổ
cứng.
7: Trên màn hình Setup Type chỉ định cấu hình máy và các thành phần cài đặt.
8: Màn hình Select Program Folder cho phép đặt tên chương trình sau đó vào Next.
9: Trong bảng Start copying File sẽ thông báo tất cả các thông tin của quá trình cài đặt
vào Next để tiếp tục. Vào Finish trong bảng Setup để kết thúc chương trình cài đặt.
10. Cài xong vào thư mục có tên Crack, copy tất cả các tập tin trong thu mục này paste và
thư mục cài Mapinfo. Để hoàn tất đăng ký.
CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI THANH THỰC ĐƠN


hương 2: Cách làm việc trong Mapinfo
[17.01.2008 13:01]
2.1 cách tổ chức thông tin của các lớp đối tượng trong mapinfo
1: Mapinfo tổ chức tất cả các thông tin bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu phi không
gian dưới dạng bảng cơ sở dữ liệu. Các thông tin nay liên kết với chặt với nhau qua chỉ số
ID được lưu dữ chung cho cả hai loại dữ liệu. Mỗi một lớp đối tượng gồm một nhóm các
file với phần đuôi mở rộng khác nhau.
2: Các bản đồ trong máy tính được tổ chức và quản lư theo từng lớp đối tượng mỗi lớp
được gọi là một TAB. Mỗi lớp thông tin chỉ thể hiện một đối tượng của bản đồ và chúng
được xếp chồng lên nhau.
2.2 chức năng cơ bản trong mapinfo
1: Cách khởi động mapinfo: khởi đông mapinfo từ biểu tượng thực đơn của chương tŕnh.
Trên màn h́nh xuất hiện biểu tượng của chương tŕnh và sau đó cửa sổ quick start xuất
hiện:

Hộp hội thoại nay có các chức năng sau:
- Restore Previous Session: chế độ này sẽ khôi phục lại t́nh trạng làm việc trước đó.
- Open Last Used Workspace: mở trang làm việc lần cuối.
- Open a Workspace: mở một trang làm việc đă có.
- Open a Table: mở một bảng thông tin đă có trước.
Nếu không muốn truy nhập vào các chức năng trên của hộp hội thoại nhanh nay th́ chúng
ta có thể bấm vào Cancel để trở về màn h́nh thực đơn của chương tŕnh. Trong màn h́nh
này thanh tiêu đề của chương tŕnh ở vị trí trên cùng, tiếp theo là thanh thực đơn chính của
chương tŕnh, phía dưới màn h́nh là thanh trạng thái và các công cụ thực đơn trong cửa sổ
màn h́nh gồm thanh Main, Drawing.

Vào File chọn Open Table xuất hiện bảng Open Table trông bảng nay cho phép t́m kiếm
các file.tab làm việc.

Lựa chọn các file làm việc sau đó vào Open khi đó sẽ xuất hiện bảng Mapinfo

Professional, trong bảng Mapinfo Professional chứa toàn bộ nội dung của File.
2.3. Làm quen với thực đơn của Mapinfo
Thực đơn File:
- New Table: Tạo một lớp thông tin mới
- Open Table: Mở một lớp thông tin đã có
- Open ODBC Table: Mở một lớp thông tin trong dạng - ODBC đã có.
- Open Workspace: Mở một trang làm việc đã có
- Close Table: Đóng một lớp thông tin đang mở.
- Close All: Đóng mọi lớp thông tin đang mở.
- Save Table: Ghi một lớp bảng thông tin đang mở.
- Save Copy as: Ghi một bảng thông tin đang mở với một tên khác.
- Save Query: Ghi một bảng thông tin thuộc tính đang mở.
- Save Workspace: Ghi một trang đang mở vào.
- Save Windows as: Ghi h́nh ảnh của một cửa sổ thông tin đang mở dưới dạng ảnh.
- Revert Table: Quay lại nguyên trạng của bảng thông tin ban đầu khi chưa sửa chữa.
- Run MapBasic Program: Thực hiện một trình ứng dụng viết trong ngôn ngữ MapBasic

- Page Setup: Sắp xếp trang giấy của thiết bị in.
- Print: Thực hiện in ra các thiết bị in
- Danh sách các lớp thông tin đã mở từ trước,
- Exit: Thoát khỏi chương trình.
Thực đơn Edit:
Undo: Loại bỏ câu lệnh trước đó.
Cut: Cắt bỏ các đối tượng đã chọn
Copy: Sao chép các đối tượng đã chọn
Paste: Dán các đối tượng đang lưu trong bộ đệm của máy tính trong quá trình Cut và
Copy.
Clear: Xoá các chữ và các đối tượng đã chọn.
Clear Map Ojects Only: Chỉ xoá các đối tượng trên bản đồ.
New Row: Thêm một bản ghi mới vào lớp thông tin biên tập.

Get Info: Hiển thị hộp thông tin địa lư về đối tượng đã chọn.
Thực đơn Tools:
Crystal Report: Tạo và mở các báo cáo cho một bảng thông tin.
Tool Manager: Mở hội thoại quản lư công cụ; thêm hay bớt các chương trình ứng dụng
đã lập từ MapBasic.
ArcLink: Chuyển đổi dữ liệu giữa Mapinfo và Arcinfo.
Universal Translator: Chuyển đổi dữ liệu của Mapinfo sang các dữ liệu dạng khác và
ngược lại, bao gồm các dạng
dữ liệu của AutoCAD dxf/dwg, ESRI Shape, Intergraph MicroStation Design, Mapinfo
Tab, mid/mif
Thực đơn Object:
Set Target: Đặt đối tượng đã chọn thành đối tượng mục tiêu.
Clear Target: Loại bỏ việc chọn đối tượng thành đối tượng mục tiêu
Combine: Kết hợp các đối tượng đã chọn thành một đối tượng mới
Split: Phân tách đối tượng đã chọn thành các đối tượng mới.
Erase: Thực hiện xoá một phần của đối tượng mục tiêu đã chọn bên trong đối tượng khác.
Erase Outside: Thực hiện xoá một phần của đối tượng mục tiêu đã chọn bên ngoài đối
tượng khác
Overlay Nodes: Tạo ra điểm tại vị trí của các đối tượng giao nhau.
Buffer: Tạo ra vùng đệm của các đối tượng cho trước.
Smooth: Làm trơn các đối tượng đã chọn.
UnSmooth: Loại bỏ sự làm trơn của đối tượng đã bị làm trơn bằng chức năng Smooth
trước đó.
Convert to Region: Chuyển đối tượng đường thành đối tượng vùng.
Convert to Polyline: Chuyển đối tượng vùng thành đối tượng đường.
Thực đơn Query:
Select: Cho phép chọn các đối tượng thông qua các chỉ tiêu cho trước và thực hiện đồng
thời việc tổng hợp các dữ liệu thuộc tính cho các dữ liệu đã chọn.
Select All: Cho phép chọn tất cả các đối tượng trong cùng một lớp đối tượng cho trước
đang mở.

UnSelect All: Loại bỏ sự chọn toàn bộ các đối tượng đang được chọn.
Find: T́m kiếm các đối tượng theo một chỉ tiêu cho trước.
Find Selection: Hiển thị các đối tượng đang chọn vào cửa sổ bản đồ hiện thời trên màn
hình.
Calculate Statistics: Hiển thị cửa sổ thông tin tính toán thông tin.
Thực đơn Table:
Update Column: Thay đổi giá trị của các trường dữ liệu trong Table. Thực hiên liên kết
các đối trong các Table theo trường dữ liệu thuộc tính chung và theo phân bố địa lý.
Append Rows to Table: Ghép nối các bản ghi của hai Table có cùng cấu trúc dữ liệu
thành một Table mới.
Geocode: Thực hiện địa mă hoá các đối tượng trong Table.
Creat Point: Tạo đối tượng điểm trên cơ sở đã có toạ
Combine Object Using Column: Kết hợp các đối tượng theo giá trị của trường dữ liệu.
Import: Nhập các dữ liệu từ các khuôn dạng khác nhau vào Mapinfo.
Export: Xuất các dữ liệu ở khuôn dạng Mapinfo ra các khuôn dạng khác.
Maintenance: Thực đơn quản lư và thực hiện các thao tác về Table trong hệ thống. Đây là
thực đơn con, nó bao gồm các chức năng xác định cấu trúc dữ liệu cho lớp thông tin
( Table Structure), xoá Table, đổi tên Table, đóng gói dữ liệu (Pack Table) và các chức
năng về ODBC Table.
Raster: Thực đơn quản lư và thực hiện các thao tác về các Table h́nh ảnh trong hệ thống.
Thực đơn này cho phép ta thay đổi độ sáng tối, tương phản của tệp ảnh gốc và nắn chỉnh
lại toạ độ ảnh.
Thực đơn Options:
Line Style: Thay đổi cách thức thể hiện của các đối tượng đường.
Region Style: Thay đổi cách thức thể hiện của các đối tượng vùng.
Symbol Style:Thay đổi cách thức thể hiện của các đối tượng điểm.
Text Style: Thay đổi cách thức thể hiện của các đối tượng chữ.
Toolbars: Điều khiển sự hiển thị của các hộp công cụ thực đơn.
Show Theme Legend Window: Hiển thị cửa sổ chú giải.
Show Statistics Window: Hiển thị cửa sổ thông tin thống kê.

Show MapBasic Window: Hiển thị cửa sổ câu lệnh của MapBasic.
Hide Status Bar: Tắt, hiện thanh trạng thái của hệ thống.
Custom Colors: Tạo thêm màu mới.
Preferences: Xác định các tham số chung cho hệ thống.
Thực đơn Window:
New Browser Window: Mở cửa sổ thông tin thuộc tính.
New Map Window: Mở cửa sổ thông tin bản đồ.
New Graph Window: Mở cửa sổ thông tin biểu đồ.
New Layout Window: Mở cửa sổ tạo trang trình bày.
New Redistrict Window: Mở cửa sổ thông tin phân nhóm.
Redraw Window: Vẽ lại màn hình
Tile Window: Sắp xếp các cửa sổ thông tin đang mở theo cột.
Cascade Windows: Sắp xếp các cửa sổ thông tin đang mở theo lớp.
Arrange Icons: Sắp xếp các biểu tượng của hệ thống vào màn h́nh hiện tại.
• Thực đơn Redistrict:
- Assign Selected Objects: Gán cho các đối tượng đã chọn cho nhóm.
- Set Target District From Map: Xác định nhóm mục tiêu từ cửa sổ thông tin bản đồ.
- Add District: Thêm một nhóm.
- Delete Target District: Loại bỏ nhóm mục tiêu.
- Options: Xác định các tham số điều khiển của cửa sổ phân nhóm.
• Thực đơn Layout:
- Change Zoom: Thay đổi tầm nh́n của trang trình bày.
- View Actual Size: Hiển thị trang trình bày theo cách thước thực.
- View Entire Layout: Hiển thị toàn bộ nội dung của trang trình bày vào một cửa sổ.
- Previous View: Trở lại tầmnhìn trước của trang trình bày.
- Bring to Front: Chuyển đối tượng của trang trình bày về phía trước.
- Sen to Back :Chuyển đối tượng của trang trình bày về phía sau.
- Align Objects : Căn các đối tượng của trang trình bày.
- Create Drop Shadows : Tạo bóng cho các đối tượng trong trang trình bày đã chọn.
- Option: Xác định các tham số điều khiển của cửa sổ trang trình bày.

2.3. Làm quen với thực đơn của Mapinfo
Thực đơn File:
- New Table: Tạo một lớp thông tin mới
- Open Table: Mở một lớp thông tin đã có
- Open ODBC Table: Mở một lớp thông tin trong dạng - ODBC đã có.
- Open Workspace: Mở một trang làm việc đã có
- Close Table: Đóng một lớp thông tin đang mở.
- Close All: Đóng mọi lớp thông tin đang mở.
- Save Table: Ghi một lớp bảng thông tin đang mở.
- Save Copy as: Ghi một bảng thông tin đang mở với một tên khác.
- Save Query: Ghi một bảng thông tin thuộc tính đang mở.
- Save Workspace: Ghi một trang đang mở vào.
- Save Windows as: Ghi h́nh ảnh của một cửa sổ thông tin đang mở dưới dạng ảnh.
- Revert Table: Quay lại nguyên trạng của bảng thông tin ban đầu khi chưa sửa chữa.
- Run MapBasic Program: Thực hiện một trình ứng dụng viết trong ngôn ngữ MapBasic

- Page Setup: Sắp xếp trang giấy của thiết bị in.
- Print: Thực hiện in ra các thiết bị in
- Danh sách các lớp thông tin đã mở từ trước,
- Exit: Thoát khỏi chương trình.
Thực đơn Edit:
Undo: Loại bỏ câu lệnh trước đó.
Cut: Cắt bỏ các đối tượng đã chọn
Copy: Sao chép các đối tượng đã chọn
Paste: Dán các đối tượng đang lưu trong bộ đệm của máy tính trong quá trình Cut và
Copy.
Clear: Xoá các chữ và các đối tượng đã chọn.
Clear Map Ojects Only: Chỉ xoá các đối tượng trên bản đồ.
New Row: Thêm một bản ghi mới vào lớp thông tin biên tập.
Get Info: Hiển thị hộp thông tin địa lư về đối tượng đã chọn.

Thực đơn Tools:
Crystal Report: Tạo và mở các báo cáo cho một bảng thông tin.
Tool Manager: Mở hội thoại quản lư công cụ; thêm hay bớt các chương trình ứng dụng
đã lập từ MapBasic.
ArcLink: Chuyển đổi dữ liệu giữa Mapinfo và Arcinfo.
Universal Translator: Chuyển đổi dữ liệu của Mapinfo sang các dữ liệu dạng khác và
ngược lại, bao gồm các dạng
dữ liệu của AutoCAD dxf/dwg, ESRI Shape, Intergraph MicroStation Design, Mapinfo
Tab, mid/mif
Thực đơn Object:
Set Target: Đặt đối tượng đã chọn thành đối tượng mục tiêu.
Clear Target: Loại bỏ việc chọn đối tượng thành đối tượng mục tiêu
Combine: Kết hợp các đối tượng đã chọn thành một đối tượng mới
Split: Phân tách đối tượng đã chọn thành các đối tượng mới.
Erase: Thực hiện xoá một phần của đối tượng mục tiêu đã chọn bên trong đối tượng khác.
Erase Outside: Thực hiện xoá một phần của đối tượng mục tiêu đã chọn bên ngoài đối
tượng khác
Overlay Nodes: Tạo ra điểm tại vị trí của các đối tượng giao nhau.
Buffer: Tạo ra vùng đệm của các đối tượng cho trước.
Smooth: Làm trơn các đối tượng đã chọn.
UnSmooth: Loại bỏ sự làm trơn của đối tượng đã bị làm trơn bằng chức năng Smooth
trước đó.
Convert to Region: Chuyển đối tượng đường thành đối tượng vùng.
Convert to Polyline: Chuyển đối tượng vùng thành đối tượng đường.
Thực đơn Query:
Select: Cho phép chọn các đối tượng thông qua các chỉ tiêu cho trước và thực hiện đồng
thời việc tổng hợp các dữ liệu thuộc tính cho các dữ liệu đã chọn.
Select All: Cho phép chọn tất cả các đối tượng trong cùng một lớp đối tượng cho trước
đang mở.
UnSelect All: Loại bỏ sự chọn toàn bộ các đối tượng đang được chọn.

Find: T́m kiếm các đối tượng theo một chỉ tiêu cho trước.
Find Selection: Hiển thị các đối tượng đang chọn vào cửa sổ bản đồ hiện thời trên màn
hình.
Calculate Statistics: Hiển thị cửa sổ thông tin tính toán thông tin.
Thực đơn Table:
Update Column: Thay đổi giá trị của các trường dữ liệu trong Table. Thực hiên liên kết
các đối trong các Table theo trường dữ liệu thuộc tính chung và theo phân bố địa lý.
Append Rows to Table: Ghép nối các bản ghi của hai Table có cùng cấu trúc dữ liệu
thành một Table mới.
Geocode: Thực hiện địa mă hoá các đối tượng trong Table.
Creat Point: Tạo đối tượng điểm trên cơ sở đã có toạ
Combine Object Using Column: Kết hợp các đối tượng theo giá trị của trường dữ liệu.
Import: Nhập các dữ liệu từ các khuôn dạng khác nhau vào Mapinfo.
Export: Xuất các dữ liệu ở khuôn dạng Mapinfo ra các khuôn dạng khác.
Maintenance: Thực đơn quản lư và thực hiện các thao tác về Table trong hệ thống. Đây là
thực đơn con, nó bao gồm các chức năng xác định cấu trúc dữ liệu cho lớp thông tin
( Table Structure), xoá Table, đổi tên Table, đóng gói dữ liệu (Pack Table) và các chức
năng về ODBC Table.
Raster: Thực đơn quản lư và thực hiện các thao tác về các Table h́nh ảnh trong hệ thống.
Thực đơn này cho phép ta thay đổi độ sáng tối, tương phản của tệp ảnh gốc và nắn chỉnh
lại toạ độ ảnh.
Thực đơn Options:
Line Style: Thay đổi cách thức thể hiện của các đối tượng đường.
Region Style: Thay đổi cách thức thể hiện của các đối tượng vùng.
Symbol Style:Thay đổi cách thức thể hiện của các đối tượng điểm.
Text Style: Thay đổi cách thức thể hiện của các đối tượng chữ.
Toolbars: Điều khiển sự hiển thị của các hộp công cụ thực đơn.
Show Theme Legend Window: Hiển thị cửa sổ chú giải.
Show Statistics Window: Hiển thị cửa sổ thông tin thống kê.
Show MapBasic Window: Hiển thị cửa sổ câu lệnh của MapBasic.

Hide Status Bar: Tắt, hiện thanh trạng thái của hệ thống.
Custom Colors: Tạo thêm màu mới.
Preferences: Xác định các tham số chung cho hệ thống.
Thực đơn Window:
New Browser Window: Mở cửa sổ thông tin thuộc tính.
New Map Window: Mở cửa sổ thông tin bản đồ.
New Graph Window: Mở cửa sổ thông tin biểu đồ.
New Layout Window: Mở cửa sổ tạo trang trình bày.
New Redistrict Window: Mở cửa sổ thông tin phân nhóm.
Redraw Window: Vẽ lại màn hình
Tile Window: Sắp xếp các cửa sổ thông tin đang mở theo cột.
Cascade Windows: Sắp xếp các cửa sổ thông tin đang mở theo lớp.
Arrange Icons: Sắp xếp các biểu tượng của hệ thống vào màn h́nh hiện tại.
• Thực đơn Redistrict:
- Assign Selected Objects: Gán cho các đối tượng đã chọn cho nhóm.
- Set Target District From Map: Xác định nhóm mục tiêu từ cửa sổ thông tin bản đồ.
- Add District: Thêm một nhóm.
- Delete Target District: Loại bỏ nhóm mục tiêu.
- Options: Xác định các tham số điều khiển của cửa sổ phân nhóm.
• Thực đơn Layout:
- Change Zoom: Thay đổi tầm nh́n của trang trình bày.
- View Actual Size: Hiển thị trang trình bày theo cách thước thực.
- View Entire Layout: Hiển thị toàn bộ nội dung của trang trình bày vào một cửa sổ.
- Previous View: Trở lại tầmnhìn trước của trang trình bày.
- Bring to Front: Chuyển đối tượng của trang trình bày về phía trước.
- Sen to Back :Chuyển đối tượng của trang trình bày về phía sau.
- Align Objects : Căn các đối tượng của trang trình bày.
- Create Drop Shadows : Tạo bóng cho các đối tượng trong trang trình bày đã chọn.
- Option: Xác định các tham số điều khiển của cửa sổ trang trình bày.
Chương 3. Các chức năng cơ bản với bảng dữ liệu

[17.01.2008 13:59]
các chức năng cơ bản với bảng dữ liệu
3.1. Mở một bảng dữ liệu
Mọi công việc trong MapInfo thường được bắt đầu từ thao tác mở một bảng dữ liệu
(table)
- Chọn FileOpen Table: Màn hình hiện ra một hộp thoại
- Trong hộp thoại đó chọn tên các thư mục chứa Table muốn mở.
- Trong danh sách các Table chứa trong thư mục đã chọn ở trên chọn tên Table cần mở.
- Chọn New Mapper trong hộp Preferred View
- Bấm chọn Open

Sau vài giây trên cửa sổ màn hình sẽ hiển thị bản đồ thể hiện nội dung các thông tin trong
Table đã chọn. Có thể thực hiện các thao tác như trên để mở thêm các Table khác và khi
đó MapInfo sẽ tự động hiển thị thêm các thông tin của Table. Chọn vào cửa sổ bản đồ
đầu tiên nếu các thông tin trong các Table chọn có cùng một hệ toạ độ khi tạo lập, ngược
lại MapInfo sẽ tự tạo ra một cửa sổ bản đồ khác cho các Table có hệ toạ độ khác nhau.
3.2. Đóng các bản dữ liệu
Đóng các lớp thông tin hay Table ở đây có thể hiểu là loại bỏ nó ra khỏi trang làm việc
hoặc cửa sổ bản đồ hiện thời. Để đóng một lớp thông tin lại vào thực đơn File và chọn
Close khi đó màn hình hiện ra:

Chọn tên của Table cần đóng lại sau đó bấm chọn OK để thực hiện. Trong cửa sổ bản đồ
hiện thời lập tức sẽ mất đi các thông tin trong lớp đã đóng lại.
3.3.Ghi lại bảng dữ liệu vào đĩa từ.
Khi đã thực hiện một số thao tác biên tập (thêm hoặc xoá) thông tin của một Table nào đó
cần lưu giữ lại sự thay đổi đó cho mục đích sau này. Phải ghi lại những thay đổi đó bằng
cách vào thực đơn File và chọn chức năng Save khi màn hình hiện ra:

Chọn tên của Table cần ghi lại sau đó bấm chọn OK để thực hiện.
3.4. ghi vào trang làm việc

Trang làm trong MapInfo có thể coi là một cửa sổ tổng hợp nó bao gồm một hay nhiều
Table hoặc các cửa sổ thông tin khác nhau như thông tin thuộc tính thông tin biểu
đồ Sau khi tạo xong một trang làm việc và ghi lại những lần sau khi thực hiện mở trang
làm việc th́ trang làm việc sẽ hiển thị nguyên trạng các thông tin của trang làm việc ghi
nó vào đĩa . Để ghi lại các thông tin trong trang làm việc vào thực đơn File va chọn chức
năng Save Workspace khi đó màn hình hiện ra hộp thoại tương tự như trong hộp thoại
ghi File trong Window chọn tên trang làm việc hoặc nhập mới ( phần mở rộng của tập tin
này là *. Wor ) cùng với thư mục để lưu thông tin , sau đó bấm chọn Ok.
Chương 3_3.5-3.8: Tạo văn bản dữ liệu
[17.01.2008 15:46]
Tạo văn bản dữ liệu
3.5 Tạo một văn bản dữ liệu mới
Khi muốn tạo ra một Table mới trực tiếp từ thực đơn MapInfo vào thực đơn File và chọn
chức năng New Table khi đó màn hình hiện ra hộp thoại như sau:

Trong hộp thoại này thấy 3 lựa chọn chính :
-Open new Browser (Mở cửa sổ Browser mới ) cửa sổ này giúp bạn có thể trực tiếp nhập
các thông tin thuộc tính cho các đối tượng đồ hoạ
-Open new Mapper (Mở cửa sổ ) cửa sổ này cho phép trực tiếp tạo ra các đối tượng bản
đồ
-Add to Current Mapper ( thêm vào cửa sổ bản đồ hiện tại ). Các thông tin trong Table
mới này sẽ tự động thêm vào bản đồ hiện tại
Chọn một trong 3 chức năng trên và sau đó bấm vào nút Create màn hình hiện ra :

Trong hộp thoại này cho phép xác định cấu trúc dữ liệu thuộc tính cho lớp đối tượng
bằng cách định nghĩa tên trường, loại dữ liệu, độ rộng của trường đồng thời xác định loại
lưới chiếu bản đồ cho lớp thông tin sẽ tạo ra thông qua nút Projection. Nếu bấm vào nút
Projection màn hình hiện ra:

Hãy chọn loại toạ độ cho lớp bản đồ tạo ra theo hộp Category và sau đó chọn tên của hệ

toạ độ theo hộp Category Number, sau đó bấm OK.
Phải xác định ít nhất một tên trường dữ liệu khi đó nút Create sẽ bật lên và sau khi xác
định xong các tham số cần thiết bấm nút Create để tạo mới khi đó màn hình hiện ra hộp
thoại ghi tập tin và nhập tin của Table mới vào, sau đó chọn OK. Thực hiện lệnh này trên
màn hình sẽ hiện ra một cửa sổ bản đồ và cho phép dùng hộp công cụ vẽ để phát sinh ra
các đối tượng bản đồ mới phục vụ cho nhu cầu.
3.6. biên tập cấu trúc của bảng dữ liệu
Có thể thay đổi trực tiếp cấu trúc của các Table dữ liệu trong MapInfo như thêm, loại bỏ,
thay đổi dữ liệu của các trường, thay đổi vị trí thứ tự của các trường trong cấu trúc hoặc
tạo ra các chỉ số hoá. Vào thực đơn TableMaintenanceTable Structure, màn hình hiện ra
hộp thoại xác định tên của Table cần thay đổi cấu trúc dữ liệu và sau đó bấm OK.

Màn hình hiện tiếp hộp thoại tương tự như tạo mới Table. Thay đổi các thông tin cần
thiết trong hộp thoại đó, sau đó như thêm bớt, thay đổi thứ tự các trường, thay đổi loại dữ
liệu của trường, sau đó chọn nút OK.
3.7. ghi bảng dữ liệu sang bản sao
Để ghi lại các thay đổi đã thực hiện, ta vào thực đơn FileSave Table. Nếu hiện tại đang
mở nhiều lớp thông tin thì màn hình sẽ hiện ra danh sách các lớp đang mở và chọn tên
lớp đã thực hiện thay đổi để ghi lại. Nếu muốn ghi lại Table với một tên khác nghĩa là tạo
ra một bản sao mới cho Table, vào thực đơn FileSave Copy as. Chức năng này c̣n được sử
dụng khi ta muốn:
- Lưu lại bản sao của Table gốc.
- Ghi lại các thông tin trong lớp Query.
- Ghi lại sự thay đổi của cấu trúc Table.
- Thay đổi hệ toạ độ của một Table. Vào chức năng màn hình hiện ra:

Chọn tên lớp trong danh sách lớp rồi sau đó bấm chọn Save as, màn hình hiện ra hộp
thoại ghi File như sau:

Nhập tên File mới hoặc chọn tên File ghi đè đã có rồi, sau đó bấm OK. Nếu muốn chuyển

đổi hệ toạ độ th́ bấm vào nút Projection, khi đó màn hình hiện ra hộp thoại xác định hệ
toạ độ và có thể chọn hệ toạ độ cần chuyển đổi và bấm OK.
3.8. đổi tên của bảng dữ liệu
Như đã rơ trong MapInfo các Table được quản lư không chỉ một File độc lập duy nhất mà
nó là một tập hợp tối thiểu ít nhất 4 File (*.tab, *.dat, *.id, *.map). Do vậy, nếu dùng lệnh
của DOS th́ có thể dễ dàng bỏ qua một số File cần thiết, do vậy trong MapInfo có chức
năng cho phép sao chép đổi tên toàn bộ các File liên quan đến Table dễ dàng, vào thực
đơn TableMaintenanceRename Table. Chọn tên Table cần đổi tên rồi bấm nút Rename,
sau đó nhập tên mới cho File lưu trữ Table tại hộp thoại ghi File rồi chọn OK.
3.9. xoá một bảng dữ liệu
Muốn xoá khỏi hệ thống CSDL của MapInfo một Table, vào thực đơn
TableMaintenanceDelete Table. Chọn tên lớp cần xoá trong danh sách các Table đang
mở và sau đó chọn nút Delete. Màn hình hiện ra thông báo cảnh báo rằng các thông tin
của Table chọn xoá đi sẽ không thể lấy lại được, khẳng định chọn OK để xoá Table.

3.10. Nén bảng dữ liệu
Đóng gói (Packing) Table cho phép nén các thông tin lại và tối ưu hoá các thông tin trong
Table. Vào thực đơn TableMaintenancePack Table. Chọn tên lớp trong sách các Table
đang mở. Màn hình hiện ra:

Tại hộp hội thoại này các lựa chọn:
- Pack Tabular Data: Đóng gói dữ liệu thuộc tính.
- Pack Graphics Data: Đóng gói dữ liệu đồ hoạ.
- Pack Both Types Data: Đóng gói cả hai loại dữ liệu.
Chọn trong một các lựa chọn trong danh sách của hộp hội thoại. Sau đó chọn nút OK.
Chọn Save khi màn hình thông báo ghi lại thông tin trước khi đóng gói. Nếu muốn hiện
lại cưả sổ bản đồ th́ vào WindowNew Map Window. Nên dùng chức năng này khi đã thực
hiện biên tập xong hoàn chỉnh lớp thông tin theo lựa chọn ngầm định của hệ thống.
3.11. xây dựng cửa sổ bản đồ tổng hợp
Khi chọn và mở ít nhất một Table th́ trên thanh thực đơn của MapInfo sẽ tự động thêm

thực đơn Map. Đó là một thực đơn dạng Popup. Về chi tiết của thực đơn này chúng ta sẽ
xem xét kĩ ở các chương sau. Để tạo ra bản đồ tổng hợp gồm nhiều lớp thông tin từ các
Table đã mở, ta thực hiện như sau:
- Vào thực đơn Windows, sau đó chọn New Map Windows, màn hình sẽ hiện ra một hộp
hội thoại tạo cửa sổ bản đồ.
- Chọn các tên của Table muốn hiển thị tạo thành bản đồ tổng hợp trong cửa sổ màn hình,
sau đó chọn OK.

Trong hộp thoại này tối đa chỉ có thể chọn được 4 lớp thông tin đồng thời chồng xếp lên
nhau tạo bản đồ tổng hợp. Nếu muốn tạo ra bản đồ tổng hợp với nhiều lớp thông tin hơn
th́ phải dùng một cách phổ cập nhất: Trước hết hăy mở và tạo ra bản đồ tổng hợp ban đầu
gồm 4 lớp thông tin đầu tiên, ghi nó lại thành một trang làm việc, sau đó vào thực đơn
File và chọn chức năng Close All để đóng lại toàn bộ các lớp thông tin đã mở màn hình
trở lại trạng thái ban đầu. Vào thực đơn File và chọn chức năng Open Workspace và mở
tên của trang làm việc vừa ghi vào, sau đó mở tiếp các Table khác cần đưa thêm vào bản
đồ tổng hợp, phần mềm MapInfo sẽ tự động gán các thông tin trong Table vừa mở và
trang làm việc (lúc này chính là cửa sổ bản đồ tổng hợp)
3.12. xây dựng cửa sổ biểu đồ
MapInfo cho phép tạo các biểu đồ từ cơ sở dữ liệu thuộc tính. Chúng có thể là dạng đồ
thị, biểu đồ thanh biểu đồ mảnh và biểu đồ vùng. Để tạo ra một cửa sổ biểu đồ ta thực
hiện các bước sau:
- Vào thực đơn Windows, sau đó chọn New Graph Windows. Màn hình hiện ra hộp thoại
tạo biểu đồ.
- Chọn tên của Table, tên các trường dữ liệu (tối đa 4 trường) và trường ghi các nhăn cho
các biểu đồ, muốn hiển
thị tạo thành biểu đồ trong cửa sổ màn hình sau đó chọn OK.
Thực hiện chức năng này trên màn hình máy tính sẽ hiện ra một cửa sổ biểu đồ cùng với
dạng biểu đồ đã chọn và trên thanh thực đơn sẽ tự động thêm một thực đơn Popup Graph.
Vào các chức năng của thực đơn này có thể thay đổi kiểu dạng biểu đồ, tiêu đề, ghi chú
trong cửa sổ biểu đồ.

3.13. hiển thị cửa sổ bảng biểu
Khi cần xem hoặc nhận trực tiếp theo dạng bảng biểu nội dung các thông tin thuộc tính
của một Table có thể dùng chức năng Browse để hiển thị các thông tin đó như sau:
- Vào thực đơn Windows, sau đó chọn New Browser Windows.
Khi đó màn hình hiện ra hộp thoại như sau:

- Chọn tên của Table muốn hiển thị nội dung thuộc tính tạo thành bảng biểu trong cửa sổ
MapInfo sau đó chọn OK. Khi đó màn hình sẽ hiện ra một bảng dữ liệu của lớp đã chọn.
3.14. thêm bản ghi vào bảng dữ liệu thuộc tính
Chọn một Table và đặt nó vào chế độ biên tập được (Edittable). Nếu muốn thêm một bản
ghi vào Table, vào thực đơn EditNew Row hoặc ấn phím CTRL + E.
Nhập các thông tin cho bản ghi mới theo cấu trúc đã xác định cho Table.
3.15. ghép nối bảng dữ liệu thuộc tính
Các Table muốn ghép nối với nhau phải có cùng một cấu trúc. Nếu chúng khác nhau th́
có thể thay đổi cấu trúc của một lớp theo cấu trúc của lớp kia. Vào thực đơn
Table/Append Rows to Table. Hộp thoại hiện ra:

Tại hộp thoại này, xác định các Table gốc ( to Table) và Table sẽ ghép vào đó (Append
Table), sau đó chọn OK.
3.16. Cập nhật thông tin cho bảng dữ liệu thuộc tính
Các giá trị của một trường dữ liệu trong Table có thể được cập nhật thay đổi theo giá trị
của các trường khác trong Table hoặc nhân giá trị của một trường dữ liệu trong một Table
khác. Để thực hiện được chức năng này vào Table/Update Column, màn hình hiện ra hộp
thoại sau:

Tại hộp thoại này phải chọn tên lớp cần thay đổi thông tin tại hộp Table to Update, xác
định tên trường sẽ cập nhật dữ liệu tại hộp Column to Update, tên lớp chứa thông tin sẽ
lấy để cập nhật. Xác định giá trị hoặc biểu thức xác định giá trị cho trường dữ liệu đã
chọn. Có thể bấm nút Assist để hiện ra hộp xác định biểu thức, sau đó chọn OK. Ví dụ ta
muốn xác định mật độ dân số là tỷ số của trường dân số chia cho trường diện tích trong

cùng lớp xă (MDS = DS/DT).
Bấm vào nút ASSIST để xác định biểu thức tính giá trị cho trường dữ liệu đã chọn. Khi
đó màn hình hiện ra hộp xác định biểu thức và thành lập các biểu thức từ các trường dữ
liệu đã có trong hệ thống.
Bấm nút JOIN để thực hiện liên kết dữ liệu của hai lớp thông tin. Sự liên kết này có thể
thực hiện theo hai phương pháp: liên kết địa lư và liên kết theo thuộc tính. Sự liên kết này
sẽ được đề cập chi tiết tại các phần sau.
Chương 4_4.1: Các thủ tục chung chồng xếp các lớp thông tin bản đồ
[17.01.2008 16:18]
Như trong phần trên đă đề cập sơ bộ đến vấn đề tạo bản đồ máy tính từ các lớp thông tin
trong hệ thống. Có thể hiểu bản đồ máy tính là sự tập hợp logic của các lớp thông tin
chồng xếp lên nhau. Các lớp thông tin đó như là những trang giấy trong và chứa đựng
những thông tin thể hiện các yếu tố nội dung khác nhau của bản đồ và chúng được xếp
chồng lớp nọ lên trên lớp kia một cách hợp lư và logic
4.1. các thủ tục chung chồng xếp các lớp thông tin bản đồ
- Mở các lớp thông tin ( chọn File/Open Table)
- Tạo cửa sổ bản đồ mới ( chọn Windows/New Map Windows)
- Thêm các lớp thông tin đă có vào bản đồ hiện thời ( chọn MapLayer Cotrol)
Hai thủ tục đầu chúng ta đă làm quen ở phần trên bây giờ về thủ tục thứ 3 – Hộp hội thoại
điều khiển các lớp thông tin.
Có thể truy cập hộp hội thoại điều khiển lớp thông tin bằng hai cách: từ thực đơn Map
của hệ thống hoặc từ biểu tượng công cụ điều khiển lớp trong hộp công cụ chính. Trong
hộp thoại này sẽ thể hiện ra toàn bộ các lớp thông tin trong bản đồ hiện thời và các tham
số điều khiển lớp như sau:

Để chọn một lớp thông tin nào đó, chỉ việc bấm chuột vào tên của lớp đó trong hộp hội
thoại và khi đó tên lớp đó sẽ bật sáng. Sau khi chọn xong tên lớp có thể chọn các tham số
điều khiển lớp như sau:
-Tham số điều khiển ẩnhiện (Layer Visibility): Tham số này giúp điều khiển ẩn đi hoặc
hiện lại các thông tin của một lớp khi cần. Chọn tên lớp thông tin và sau đó đánh dấu

chọn trong ô biểu tượng Visible trong hộp hội thoại để hiện thông tin trên màn h́nh bản
đồ hoặc không chọn để ẩn thông tin trong lớp đó đi.
- Điều khiển biên tập (Editable): Chỉ có thể thay đổi và biên tập các thông tin trong một
lớp nếu lớp đó đă được chọn đánh dấu và biên tập được. Giá trị ngầm định của tham số
này là không biên tập được, do vậy khi thực hiện biên tập lần đầu các thông tin của mảnh
bản đồ thì trước hết phảI chọn tên lớp và đặt nó ở chế độ biên tập được ở ô biểu tượng
Editable trong hộp hội thoại nói trên.
- Điều khiển chọn (Selectable): Trong MapInfo chỉ có thể thực hiện các thao tác xử lý,
phân tích dữ liệu và biên tập đối tượng được trong các cửa sổ bản đồ khi đă chọn đối
tượng đó. Nếu một lớp thông tin đă được đặt ở chế độ biên tập đươc th́ nó cũng tự động
được đặt ở chế độ chọn được. Để đặt một lớp thông tin ở chế độ chọn được chỉ cần chọn
tên của lớp đó và đánh dấu lựa chọn ở ô biểu tượng Selectable trong hộp hội thoại.
- Điều khiển dán nhăn cho từng đối tượng của lớp thông tin (Labeling Object). Cho phép
tự động gán nhăn thuộc tính cho từng đối tượng trong lớp thông tin. Để làm việc này chỉ
cần đánh dấu vào ô trống của lớp cần gán nhăn. Khi quay trở lại cửa sổ bản đồ sẽ thấy
chúng được gán nhăn một cách tự động.
- Điều khiển cách thể hiện các lớp thông tin (Display). Có thể dùng chức năng này để lựa
chọn các thuộc tính thể hiện khác nhau cho từng lớp thông tin khác nhau trên trang bản
đồ. Ví dụ trang bản đồ có 4 lớp thông tin là đường giao thông, mạng lưới ao hồ, vùng
lănh thổ của xã và đường địa giới hành chính. Thông thường có thể thể hiện bản đồ đó
như sau: đường bộ màu đỏ; mạng lưới ao hồ màu lơ; vùng lănh thổ của xă không thể hiện
đường bao và đường địa giới hành chính thể hiện nét đứt màu đen. Trong hộp thoại này
có thể xác định các tham số cho thuộc tính thể hiện từng loại đối tượng trong lớp thông
tin đă chọn. Sau khi đă thay đổi thuộc tính thể hiện từng loại đối tượng trong lớp thông
tin đó th́ vào thực đơn File và chọn Save Table. Khi bấm chọn nút Display trong hộp hội
thoại điều khiển lớp th́ trên màn h́nh sẽ xuất hiện ra như sau:

Trong khung cửa sổ điều khiển mức phóng đại (Zoom Layering) có thể xác định giá trị
phóng đại cực tiểu (Min Zoom) và phóng đại cực đại (Max Zoom) khi đánh dấu vào ô
Display Within Zoom Range.

Trong hộp hội thoại này nếu chọn kiểu thể hiện chủ quyền (Style Override) và bấm vào
nút các biểu tượng cho các loại đôí tượng thuộc khung cửa sổ chế độ hiển thị (Display
Mode) trong lớp đă chọn, màn h́nh sẽ hiển thị ra một hộp hội thoại xác định kiểu thể hiện
cho từng loại đIểm, đường và vùng.(phần này sẽ được tŕnh bày kỹ ở phần sau)
Trong hộp hội thoại này c̣n có thể chọn:
+ Chức năng hiển thị hướng của đối tượng đường nếu chọn trong ô Show Line Direction.
+ Hiển thị các điểm nút của đối tượng nếu chọn ô Show Nodes.
+ Hiển thị điểm trọng tâm của đối tượng nếu chọn ô Show Centroids.
Sau khi xác định và chọn xong các tham số thuộc tính thể hiện chọn ô OK để khẳng định
và thực hiện hoặc bấm nút Cancel để loại bỏ.
- Xác định nhăn cho cácđối tượng (Label)>. Đây là chức năng đIều khiển tự động hiển thị
nhăn các đối tượng trong một lớp thông tin theo thuộc tính của đối tượng. Hăy chọn tên
lớp và sau đó chọn nút Label, khi đó màn h́nh hiện ra hộp hội thoại như sau:

Tại hộp thoại này phải chọn tên trường cần gán nhăn (thực chất là các đối tượng chữ
thuyết minh) cho đối tượng.
Bấm chọn vào hộp Label With, khi đó màn h́nh hiện ra một cửa sổ con với danh sách tên
các trường trong cơ sở dữ liệu thuộc tính. Khi đó có thể chọn trường muốn gán nhăn cho
đối tượng. Nếu muốn gán các nhăn đối tượng theo nhiều trường th́ chọn Expression (biểu
thức) trong cửa sổ khi bấm vào Label With và sau đó nhập biểu thức của trường tạo thành
nhăn cho đối tượng.
Có thể chọn vị trí cần hiển thị nhăn cho đối tượng bằng cách bấm vào một trong các biểu
tượng trong khung cửa sổ Label Position. Tương tự như vậy có thể chọn kiểu đường
trong khung cửa sổ Line Style.
Nếu muốn chọn kiểu và cỡ chữ cho nhăn th́ bấm vào biểu tượng Aa trong cửa sổ Font,
khi đó màn h́nh sẽ hiện ra hộp hội thoại chọn Font chữ của Windows và có thể chọn kiểu
chức, màu sắc cũng như cỡ chữ cho nhăn, sau khi chọn xong bấm nút OK để thực hiện.
Nếu muốn dùng chữ thể hiện nhăn đối tượng tự động xoay theo chiều của đối tượng
đường th́ chọn bằng cách đánh dấu trong ô Rotated With Line Segmént.
Sau khi xác định xong toàn bộ các tham số cho nhăn đối tượng chọn OK để thực hiện.

Nếu muốn các nhăn đó tự động hiển thị trong cửa sổ bản đồ th́ chọn tên lớp rồi bấm chọn
ô biểu tượng Label.
- Điều khiển thay đổi nội dung bản đồ chuyên đề (Thematic). Khi đă tạo ra một bản đồ
chuyên đề bằng chức năng Thematic Map th́ hệ thống sẽ tự động tạo ra một lớp thông tin
riêng để quản lư bản đồ chuyên đề. Nút Thematic trong hộp hội thoại đIều khiển lớp này
chỉ bật sáng khi mà có ít nhất một lớp quản lư bản đồ chuyên đề. Tham số này có chức
năng tương tự như chức năng trong thực đơn MapModify Thematic Map dùng để biên
tập lại các phương pháp thể hiện của bản đồ chuyên đề.
- Thêm vào hoặc loại bỏ một lớp thông tin trong trang bản đồ. Nếu chọn nút Add trong
khung cửa sổ Layers th́ màn hình hiện ra như sau:

Chọn tên của lớp cần thêm vào trang bản đồ hiện thời trong danh sách các lớp đang mở
sau đó bấm OK. Nếu muốn loại bỏ một lớp thông tin ra khỏi trang bản đồ hiện thời th́
chọn tên lớp cần loại bỏ rồi sau đó bấm chọn nút Remove.
- Sắp xếp lại thứ tự các lớp (Reorder). Các lớp thông tin trong trang bản đồ sẽ hiển thị
trên màn h́nh theo đúng thứ tự của danh sách các lớp trong hộp hội thoaị đIều khiển lớp,
lớp cuối cùng hiển thị trước và lớp trên cùng hiển thị sau cùng. Để sắp xếp lại thứ tự các
lớp, chọn tên lớp và sau đó bấm vào nút Up nếu cho lớp đó lên trên và bấm vào Down
nếu muốn sắp xếp lớp đó xuống dưới. Riêng đối với lớp có tên là Cosmetic Layer không
thể thay đổi vị trí của nó trong danh sách được.
- Các đặc đIểm của lớp thông tin Cosmetic. Khi tạo ra bất kỳ một cửa sổ bản đồ nào đó th́
trong danh sách lớp của hộp hội thoại đIều khiển lớp cũng có tên lớp Cosmetic Layer. Về
bản chất lớp thông tin này có thể coi như là một trang giấy trong c̣n trắng tinh, chưa có
thông tin nào trên đó cả và được sắp xếp ở tầng trên cùng trong trang bản đồ vừa tạo. Có
thể hiểu lớp thông tin này như là một trang giấy nháp trong qua tŕnh làm việc. Thông
thường nó tự động chứa các thông tin như nhăn đối tượng, tiêu đề bản đồ và các đối
tượng địa lư khác khi phát sinh trong quá tŕnh làm việc, nếu muốn xoá các thông tin trong
lớp Cosmetic th́ vào thực đơn MapClear Cosmetic Layer và nếu muốn ghi lại các thông
tin của lớp đó vào một lớp thông tin nào đó th́ vào MapSave Cosmetic Object khi đó màn
h́nh hiện ra:

Chuyển các đối tượng trong lớp Cosmetic sang lớp thông tin có sẵn hoặc chọn New để
tạo ra một lớp thông tin mới ghi lại các đối tượng trong lơp trung gian đó. Lớp Cosmetic
này có các đặc điểm như sau:
+ Lớp Cosmetic luôn là lớp thông tin ở vị trí trên cùng trong danh sách lớp của cửa sổ
bản đồ.
+ Các thông tin của lớp Cosmetic sẽ bị mất đi sau khi đóng các cửa sổ bản đồ, do vậy
trong trường hợp cần thiết nhớ ghi lại vào một lớp thông tin mới.
+ Chỉ được phép đặt lớp Cosmetic vào chế độ biên tập được và chọn được (Editable và
Selectable) mà thôi.
+ Nội dung thông tin của lớp Cosmetic luôn kết nối tương ứng tỷ lệ với mức độ phóng
đại của trang bản đồ hiện thời.
4.2. nhập dữ liệu vào bản đồ

Các dữ liệu phải nhập vào hệ thống có thể thông qua bốn phương pháp phổ biến nhất sau
đây:
- Thực hiện địa mã hoá (Geocoding).
- Thực hiện tạo đối tượng điểm (Create Point).
- Thực hiện phép vẽ thêm các đối tượng bằng công cụ vẽ (Drawing).
- Thực hiện trao đổi dữ liệu với các hệ thống khác (Import).
4.2.1. thực hiện địa mã hoá (geocoding)
Như đă nêu trong các phần trước rằng các thông tin trong hệ thống MapInfo được quản lư
theo các bản ghi (Record), do vậy quá tŕnh gán toạ độ địa lư cho bản ghi hay nói cách
khác nhập dữ liệu vào trong bản đồ được gọi là địa mã hoá (Geocoding). Có 3 phương
pháp thực hiện Geocoding sau đây:
- Thực hiện địa mã hoá theo địa chỉ (Address). Phương pháp này thường dùng trong
trường hợp muốn mã hóa các địa chỉ trên đường phố (Ví dụ như số nhà trên phố).
- Thực hiện địa mã hoá theo đường bao (Boundary). Trong hệ thống MapInfo thuật ngữ
này được hiểu như là một vùng khép kín. Khi dùng phương pháp này để thực hiện địa mã
hoá, hệ thống MapInfo sẽ kiếm tên của vùng trong lớp bản đồ theo tên của vùng trong lớp
tìm kiếm (Search Table) và gán toạ độ trọng tâm của vùng đó cho bản ghi số liệu vùng

của bạn.
- Thực hiện địa mã hoá theo tập tin thông tin điểm (ZipInfo). Khi có một tập tin chứa các
mã Zip (Zip Code) của các đIểm trọng tâm các vùng trong lớp bản đồ th́ có thể dùng
phương pháp này để nhập các thông tin đó vào bản đồ một cách nhanh chóng. Khi đó các
thông tin từ tập tin ZipInfo sẽ tự động chuyển sang cơ sở dữ liệu theo từng bản ghi tương
ứng.
Trước khi quyết định chọn lựa các phương pháp trên cho việc Geocoding phải xác định
rơ các vấn đề sau:
+ Bạn có những loại thông tin địa lư ǵ trong cơ sở dữ liệu của bạn.
+ Bạn phải làm việc với loại bản đồ gì?
+ Bạn phải đạt được độ chính xác địa lư cho các dữ liệu như thế nào?
Các thủ tục chính thực hiện Geocoding có thể tóm tắt như sau:
Vào thực đơn TableGeocode khi đó màn h́nh hiện ra hộp hội thoại địa mã hoá và bạn phải
xác định các tham số cho nó
Trong hộp hội thoại này bạn phảI thực hiện lựa chọn các tham số sau:
+ Chọn tên của lớp mà bạn gán toạ độ địa lư trong hộp Geocode Table.
+ Chọn tên của trường dữ liệu mà nó chứa thông tin địa lư bạn sẽ dùng để thực hiện tìm
kiếm theo hộp Using Column.
+ Chọn tên của lớp chứa các thông tin địa lư mà theo đó sẽ thực hiện tìm kiếm thông tin
theo hộp Search Table.
+ Chọn trường trong Search Table chứa các thông tin địa lư tìm kiếm theo hộp For
Object in Column.
+ Chọn chế độ tìm kiếm trong khung cửa sổ Mode là tự động (Automatic) hay bán tự
động (Interactive). Ngầm định lựa chọn này là tự động.
+ Chọn kiểu kư hiệu thể hiện (Symbol). Bấm vào biểu tượng kư hiệu khi đó màn h́nh sẽ
hiện ra một bảng danh sách các kư hiệu hiện có trong hệ thống và có thể chọn chúng, sau
đó chọn OK.
+ Có thể xác định lại thêm lớp thông tin trong hộp Refine Search With Table và tên
trường sử dụng làm đường bao theo hộp Using Boudary Name Column trong khung cửa
sổ Optional. Nếu chọn nút Optional th́ màn h́nh hiện ra:

Trong hộp thoại này có thể xác định thêm các thông tin liên quan đến quá tŕnh địa mã hoá
( Geocoding ) như hiển thị thêm trường theo hộp Display Aditionl Column , tên trường
mà bạn muốn ghi kết quả Geocoding theo hộp Put Result Code in Column , bỏ qua các
bản ghi có lỗi khi thực hiện Geocoding theo ô Skip Record that Already Failed to
Geocode và các lựa chọn theo khung cửa sổ điều khiển khi thực hiện tìm kiếm không
thânh công When an exact match cannot be found . Bạn chọn OK để ra khỏi hộp thoại
này và trở về hộp thoại của Geocoding. Bạn chọn Ok để thực hiện chức năng theo các
tham số vừa xác địngh nêu trên.
4.2.2 Tạo đối tượng để tìm kiếm trên trang bản đồ.
Nếu bạn đă có một tập tin chứa thông tin về toạ độ các đIểm và bạn muốn hiển thị các
điểm đó trong hệ thống MapInfo th́ bạn vào thực đơn Table Create Point khi đó màn h́nh
sẽ hiện ra hộp hội thoại như sau :
Trong hộp hội thoại này bạn cần phải xác định tên lớp cần tạo đối tượng đIểm theo hộp
Create point for table , loại kư hiệu thể hiện theo biểy tượng Using Symbol , chọn trường
xác định theo biểu tượng của của điểm theo hộp Gel X và Gel Y Coordiantes From
Column cũng như hệ số xác định toạ độ theo hộp Multiply The X và Multiply The Y
Coordinates By. Nếu muốn thay đổi hệ quy chiếu toạ độ th́ bấm vào nút Projections, khi
đó màn h́nh hiện ra hộp hội thoại xác định hệ tọa độ và có thể chọn hệ toạ độ trong danh
sách đó. Sau khi xác định xong các tham số trên chọn OK để thực hiện.
4.2.3. dùng công cụ vẽ để phát sinh đối tượng mới
Phần này sẽ được đề cập chi tiết ở các chương tiếp theo về biên tập và vẽ các đối tượng
bản đồ. Trên hộp công cụ vẽ (Drawing) có thể chọn các công cụ để phát sinh ra các đối
tương như sau:
- Đối tượng đIểm.
- Đối tượng đường
- Đối tượng vùng.
- Đối tượng chữ.
4.2.4.trao đổi dữ liệu với hệ thống khác
4.2.4.1.Nhập dữ liệu:
Sử dụng chức năng Import để nhập dữ liệu. Chọn Table Import, khi đó màn hình hiện ra:


Tại hộp thoại này xác định khuôn dạng dữ liệu nhập vào thông qua danh sách trong hộp
File of Type. Ví dụ chọn nhập dữ liệu từ File dxf:
Tại hộp thoại này chọn các lớp thông tin trong File DXF trong khung DXF Layer to
Import sau đó đánh dấu các lựa chọn sau:
- Preserve DXF Blocks As Multi-polygon Region để giữ các khối trong DXF thành các
đối tượng đa vùng.
- Preserve Attrbute Data để giữ các thông tin thuộc tính trong DXF.
- Create Separate Table để tạo ra các Table khác nhau cho từng lớp thông tin tron File
DXF.
- Suppress Warning Messages để dừng lại khi có cảnh báo.
- Bấm nút Projections để chọn hệ toạ độ cho lớp thông tin nhập vào.
Bấm nút Set Tranformation nếu muốn chuyển đổi co dăn hệ toạ độ số liệu gốc với hệ toạ
độ mới bằng cách xác định lại các giá trị toạ độ X,Y của hai đIểm cực đại và cực tiểu
trong khung Piont 1 và Piont 2 trong hai hệ thống.
Sau khi xác xong các tham số trên chọn OK và khi đó màn h́nh hiện ra hộp thoại ghi File,
nhập tên File để lưu giữ kết quả trong hộp thoại đó, rồi chọn OK để thực hiện. Màn h́nh

×