Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

thẩm định dự án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (487.39 KB, 12 trang )

Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự án đầu tư
án đầu tư án đầu tư
án đầu tư







GVHD: Nguyễn Nguyên Khang





Sinh viên: Nguyễn Thành Phương Trang 1
Bộ xây dựng
TRƯỜNG CAO ðẲNG XÂY DỰNG SỐ 3
KHOA KINH TẾ
***
BÀI TẬP LỚN
LẬP VÀ THẨM ðỊNH DỰ ÁN ðẦU TƯ





Giáo viên hướng dẫn :





NGUYỄN NGU
YÊN KHANG. ĐT: 0905215402



Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THÀNH PHƯƠNG




Lớp : CO6KT1
Website : www.thanhphuongkt.tk

ĐT : 09725627
0
3

Tuy Hòa, tháng 3 năm 2009
Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự án đầu tư
án đầu tư án đầu tư
án đầu tư








GVHD: Nguyễn Nguyên Khang





Sinh viên: Nguy
ễn Thành Phương

ðề: Bệnh viện tư nhân Hồng Vũ dự định sẽ đầu tư một phòng khám và điều trị mới. Vòng
đời đầu tư là 10 năm. Với các số liệu đầu tư như sau:
1. Chi phí đầu tư:
- Chi phí xây dựng: 31.000.000.000đ
- Chi phí thết bị: 7.000.000.000đ

2. Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn

Tỉ trọng (%) Chi phí sử dụng vốn (%năm)
Vốn riêng 60 15
Vay dài hạn 20 14
Vay ngắn hạn 10 12
Nay trung hạn 10 13

3. Nguồn thu:
Loại điều trị


ðơn giá Số lượng/ngày
Khám bệnh 25.000đ/lượt 250 lượt
Phẩu thuật 3.000.000đồng/ca 6
Nằm điều trị 180.000đồng/ngày 250 giường
ðối với số lượt khám bệnh và ca phẩu thuật thì một tháng được tính 26 ngày, một
năm là 300 ngày. ðối với số lượt khám bệnh và ca phẩu thuật thì một tháng được
tính 26 ngày, cơng suất sử dụng giường bệnh trong năm đầu tiên là 70%, năm 2 là
80%, từ năm 3 trở đi là 90 %.

4. Nhu cầu về nhân lực
Vị trí cơng việc
Số lượng Lương tháng
1. Quản lý:
- Giám đốc
- Phó giám đốc
- Quản lý khác

1
2
5

12.000.000đ
8.000.000đ
3.000.000đ
2. Bác sĩ khám, điều trị 10 5.000.000đ
3. Bác sĩ phẩu thuật 3 5.000.000đ
4. Y tá, kỹ thuật viên 20 3.000.000đ
5.Lao động khác 10 1.000.000đ

5. Tiêu hao ngun vật liệu. năng lượng: 20% doanh thu

6. Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị khấu hao đều trong 10 năm. Chi phí bảo trì máy
móc thiết bị, nhà xưởng hằng năm là 5% doanh thu.
7. Chi phí về sinh mơi trường hằng năm là 5% doanh thu.
8. Thuế thu nhập doang nghiệp được miễn 3 năm đầu, các năm tiếp theo được tính 28%.
9. Giảm tiền khám, chữa bệnh cho người nghèo dự kiến hằng năm là 5% doanh thu.///


Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự án đầu tư
án đầu tư án đầu tư
án đầu tư







GVHD: Nguyễn Nguyên Khang





Sinh viên: Nguyễn Thành Phương Trang 3

I.
Hiện trạng Việt Nam và sự cần thiết phải đầu tư dự án
:

Nước ta đang trong thời kỳ cơng nghiệp hóa đất nước, kinh tế ngày càng phát triển rất sơi động, nhịp sống ngày càng cao
nhưng khơng vì thế mà chúng ta lơ là việc chăm sóc sức khỏe cho người dân, mà chúng ta cần phải càng đẩy mạnh việc mở rộng
các cơ sở y tế để đáp úng nhu cầu khơng thể thiếu này của người dân.
Nhưng… hiện nay nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong nước nói riêng và tỉnh Phú n nói chung ngày càng cao
trong khi các cơ sở y tế trong tỉnh ta còn hạn chế, đội ngũ các y, bác sĩ còn mỏng, trình độ tay nghề chưa cao đã dẫn đến tình
trạng q tải của các bệnh viện tuyến tỉnh. Một trong những giải pháp cấp bách được các nhà quản lý cũng như ý kiến của đơng
đảo các y, bác sĩ là phải đẩy mạnh xã hội hố y tế, khơng những xây dựng những bệnh viện ở tuyến tỉnh mà cần phải xây dựng
các cơ sở y tế tiên tiến ở các phân huyện, nâng cao chất lượng bệnh viện và tay nghề của đội ngũ y bác sĩ …
Thực tế năm 2008 cho thấy, hệ thống mạng lưới y tế các tuyến huyện, xã ở tỉnh Phú n còn thưa khơng thể đáp ứng nhu
cầu khám chữa bệnh cho người dân ở tuyến dưới, ở vùng sâu vùng xa nên tình trạng q tải ở bệnh viện ða khoa tỉnh Phú n
khơng phải là một hiện tượng lạ và nó trở thành một “căn bệnh nan y”, đó là một cảnh báo cho ngành y tế tỉnh Phú n. Vì vậy
quyết định phát triển thêm các cơ sở y tế ở tuyến huyện xã là một việc khơng thể châm trễ nhằm khống chế hiện tượng q tải ở
các bệnh viện tuyến tỉnh, mặt khác đáp nhứng nhanh nhu cầu khám chữa, cấp cứu kịp thời cho người dân ở vùng sâu vùng xa.
Trước những thực trạng trên, bệnh viện tư nhân Hồng Vũ quyết định đầu tư một phòng khám và điều trị mới đặt tại thị
trấn La Hai, huyện ðồng Xn, tỉnh Phú n để giải quyết thực trạng trên. Ta đã biết bệnh viện huyện, thị xã, là nơi chăm sóc
sức khoẻ cơ bản cho nhân dân, là tuyến điều trị gần dân nhất nên đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc khám chữa bệnh cho
nhân dân vì vậy ý tưởng này đã được các cấp chính quyền phê duyệt và hỗ trợ đầu tư.
Việc xây dựng phòng khám và điều trị mới được đặt tại thị trấn La Hai, huyện ðồng Xn hy vọng đáp ứng u cầu cấp
thiết nhất của nhân dân. Dự án này có tầm quan trọng rất lớn vì nó đưa các dịch vụ kỹ thuật y tế về gần dân, tạo điều kiện thuận
lợi cho người nghèo, người dân ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa được tiếp cận các dịch vụ y tế có chất lượng ngày một tốt hơn,
giảm gánh nặng về chi phí cho người bệnh, đồng thời góp phần giảm chi phí về y tế và chi phí xã hội đồng thời giảm tình trạng
q tải cho các Bệnh viện tuyến trên. Nó sẽ là trung tâm chăm sóc sức khỏe cho tồn huyện ðồng Xn và các huyện miền núi
lân cận.
***
Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự án đầu tư
án đầu tư án đầu tư
án đầu tư








GVHD: Nguyễn Nguyên Khang





Sinh viên: Nguyễn Thành Phương Trang 4


II. Căn cứ pháp lý đầu tư:
- Căn cứ luật xây dựng ngày 26/11/2003;
- Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp, Nghị định số
02/2000/Nð-CP ngày 03/02/2000 của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh, Nghị định số 03/2000/Nð-CP ngày 12/9/2003 của
Chính Phủ hướng dẫn thi hành một số ðiều của Luật Doanh;
- Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân số 07/2003/PL-UBTVQH11 ngày 25/2/2003;
- Nghị định số 73/1999/Nð-CP ngày 19/8/1999 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao;
- Nghị định 103/2003/Nð-CP ngày 12/9/2003 của Chính Phủ qui định chi tiết thi hành một số ðiều của Pháp lệnh
Hành nghề y, dược tư nhân;
- Thơng tư số 18/2000/TT-BTC ngày 01/3/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số ðiều của Nghị định số
73/1999/Nð-CP ngày 19/8/1999 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục, y tế, văn hóa, thể thao;
- Quyết định số 437/Qð-BYT ngày 20/2/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục trang thiết bị y tế
Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thơn bản;

- Theo Nghị quyết số 46/NQ-TƯ ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về cơng tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân
trong tình hình mới;
- Chỉ thị số 06 CT/TƯ ngày 22/01/2002 của Ban Bí thư Trung ương ðảng về củng cố và hồn thiện mạng lưới y tế cơ
sở
.
-
Nghị quyết số 46/NQ-TƯ ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về cơng tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong tình
hình mới;
- Căn cứ Quyết định số 47/2008/Qð-TTg ngày 02/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt ðề án đầu tư
xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ
và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008 – 2010.
Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự án đầu tư
án đầu tư án đầu tư
án đầu tư







GVHD: Nguyễn Nguyên Khang





Sinh viên: Nguyễn Thành Phương Trang 5

***

III. ðịa điểm, quy mơ dự án:
:
Phòng khám và điều trị mới nằm tại trung tâm thị trấn La Hai, huyện ðồng Xn, Tỉnh Phú n, nằm đối diện với đường
ðT641 về phái Tây, đây là trung tâm thị trấn cũng là trung tâm huyện ðồng Xn nên rất thuận tiện cho việc khám chữa bệnh
cho đơng đảo người dân trong huyện, chi tiết về dự án như sau:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng mới phòng khám và điều trị mới thuộc bệnh viện tư nhân Hồng Vũ.
2. Chủ đầu tư: Bệnh viện tư nhân Hồng Vũ.
3. ðịa điểm xây dựng: Thị trấn La Hai huyện ðồng Xn, tỉnh Phú n
- Diện tích chiếm đất: 15.000 m
2
.
4. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
5. Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.
6. Tổ chức tư vấn lập dự án: Cơng ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Thanh Tâm
7. Nội dung, quy mơ đầu tư và giải pháp xây dựng: Xây dựng mới phòng khám và điều trị mới thuộc bệnh viện tư nhân
Hồng Vũ phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân huyện miền núi ðồng Xn; quy mơ 250 giường bệnh.
7.1. Khối nhà khám đa khoa 3 tầng: Chiều cao 3 tầng, diện tích sàn 2879 m2, nguồn cấp điện 3 pha, dây và thiết bị sản
xuất trong nước, hệ thống điện thoại, cáp vi tính lắp đặt đồng bộ. Thiết bị cấp thốt nước và xử lý nước thải, vệ sinh sản xuất
trong nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm bình bọt cứu hoả theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy
.
7.2 Nhà kỹ thuật nghiệp vụ chiều cao 2 tầng, diện tích sàn 1148 m2; Khoa ðiều trị nội trú chiều cao 3 tầng, diện tích sàn
3214 m2. Khoa dưỡng và dược chiều cao 2 tầng, diện tích sàn 1.476 m2.
- Khoa Truyền nhiễm chiều cao 1 tầng, diện tích 326 m2
Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự án đầu tư
án đầu tư án đầu tư
án đầu tư








GVHD: Nguyễn Nguyên Khang





Sinh viên: Nguyễn Thành Phương Trang 6
- San nền, cổng tường rào, nhà thường trực; đường giao thơng nội bộ đổ bê tơng, gara ơ tơ diện tích 70 m2, gara xe đạp, xe
máy 366 m2, nhà giặt là diện tích 211 m2, trạm biến áp, hệ thống cấp thốt nước, cấp điện ngồi nhà, cây xanh, bồn hoa, thảm
cỏ, kho xưởng , nhà thực nghiệm.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật y tế bao gồm hệ thống khí y tế, nước y tế, mạng âm thanh, điện thoại nội bộ, loa báo gọi y tá,
truyền hình, mạng lan, trang thiết bị khám y tế, trang thiết bị văn phòng, xây dựng.
- Có hệ thống sử lý nước thải và rác thải theo tiêu chuẩn của Bộ và được đầu tư kỹ, đảm bảm vệ sinh mơi trường.
Tồn bộ dây chuyền thiết bị phục vụ khám chữa bệnh, phục vụ được đầu tư mới tiên tiến của Nhật trị giá 7 tỷ đồng và nó
được đánh giá là hiện đại nhất từ trước đến nay tại các huyện miền núi trong tỉnh Phú n.
8. Tổng mức đầu tư: 38.000.000.000 đồng (ba mươi tám tỉ đồng)
- Xây dựng : 31.000.000.000 đồng;
- Thiết bị : 7.000.000.000 đồng;
9. Nguồn vốn đầu tư:
Vốn riêng: 22.8000 triệu đồng,
Vay dài hạn: 7.600 triệu đồng,
Vay ngắn hạn: 3.800 triệu đồng,
Vay trung hạn: 3.800 triệu đồng.


IV. Bộ máy quản lý và nhu cầu nhân sự
:
1. Về quản lý: Bệnh viện cần 1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc quản lý điều hàng bệnh viên, và 5 quản lý khác.
2. Khám chữa bệnh: Bệnh viên cần 10 bác sĩ khám và điều trị, 3 bác sĩ phẩu thuật, 20 y tá và kỹ thuật viên.
3. Lao động khác: 20 người làm việc ngồi khám chữa bệnh.

Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự án đầu tư
án đầu tư án đầu tư
án đầu tư







GVHD: Nguyễn Nguyên Khang





Sinh viên: Nguyễn Thành Phương Trang 7

V. Phân tích tài chính:

*Nguồn vuốn đầu tư:

Tổng nguồn vốn: 31.000 + 7.000 = 38.000 triệu đồng
Trong đó:
Vốn riêng: 60% x 38.000 = 22.8000 triệu đồng, i
vr
= 15 %năm;
Vay dài hạn: 20% x 28.000 = 7.600 triệu đồng, i
dh
= 14 %năm;
Vay ngắn hạn: 10% x 38.000 = 3.800 triệu đồng, i
nh
= 12 %năm;
Vay trung hạn: 10% x 38.000 = 3.800 triệu đồng. i
th
= 13 %năm.
 i
bq
=
%3.14%100
000
.
38
13.0800.312.0800.314.0600.715.0800.22
=
+
+
+
x
xxxx



**Bảng tính tốn doanh thu: ðVT:Triệu đồng
Khoảng mục doanh thu Năm đầu Năm thứ 2 Từ năm 3 trở đi
1.Khám bệnh
0,025 x 250 x 300
=1.875
0,025 x 250 x 300
=1.875
0,025 x 250 x 300
=1.875
2.Phẩu thuật
3 x 6 x 300
=5.400
3 x 6 x 300
=5.400
3 x 6 x 300
=5.400
3.Nằm điều trị

0,18 x 250 x 365 x 0.7
=11.497,5
0,18 x 250 x 365 x 0,8
=13.140
0,18 x 250 x 365 x 0,9
=14.782,5
Tổng DT
1.875 +5.400 +11.497,5
=18.772,5
1.875 +5.400 + 13.140
=20.415
1.875+5.400+14.782,5

=22.057,5
*Các khoảng giảm DT
(5%Tổng Doanh thu)
18.772,5x5/100
=938.625
20.415x5/100
=1.020,75
22.057,5x5/100
=1.102,875
Doanh thu thuần 17.833,875 19.394,25 20.954,625
Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự án đầu tư
án đầu tư án đầu tư
án đầu tư







GVHD: Nguyễn Nguyên Khang





Sinh viên: Nguyễn Thành Phương Trang 8



***Bảng tính tốn chi phí:

ðVT: Triệu đồng
Khoảng mục chi phí Năm đầu Năm thứ 2 Từ năm 3 trở đi
1.Chi phí nhân viên
(1x12+2x8+5x3+10x5+3x5+
3x5+20x3+10x1)x12
= 2.136
(1x12+2x8+5x3+10x5+3x5
+3x5+20x3+10x1)x12
= 2.136
(1x12+2x8+5x3+10x5+3x5
+3x5+20x3+10x1)x12
= 2.136
2.Chi phí bảo hiểm
2136 x 19/100
= 405,84
2136 x 19/100
= 405,84
2136 x 19/100
= 405,84
3.Chi phí về tiêu hao
NVL, năng lượng
18.772,5 x 20/100
= 3.754,5
20.415 x 20/100
= 4.083
22.057,5 x 20/100
= 4.411,5

4.Chi phí bảo trì máy
móc thiết bị
18.772,5 x 5/100
= 938,625
20.415 x 5/100
= 1.020,75
22.057,5 x 5/100
=1.102,875
5.Chi phí vệ sinh mơi
trường
18.772,5 x 5/100
= 938.625
20.415 x 5/100
= 1.020,75
22.057,5 x 5/100
= 1.102,875
Tổng chi phí
2.136+405,84+3.754,5
+938.625+938.625
= 8.173,59
2.136+405,84+4.083
+1.020,75+1020,75
= 8.666,34
2.136+405,84+4.411,5
+1.102,875+1.102,875
= 9.159,09

- Chi phí khấu hao hằng năm = 38000/10= 3.800 triệu đồng






Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự án đầu tư
án đầu tư án đầu tư
án đầu tư







GVHD: Nguyễn Nguyên Khang





Sinh viên: Nguyễn Thành Phương Trang 9
****
Bảng dự trù lãi lỗ
:
ðVT: Triệu đồng
Các chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4




Năm 10

1. Doanh thu thuần 17.833,875 19.394,25 20.954,625 20.954,625
2. Tổng chi phí (chưa có KH) 8.173,59 8.666,34 9.159,09 9.159,09
3. Khấu hao 3.800 3.800 3.800 3.800
4. Thuế thu nhập
- - -
2.238,7498
5. Lãi ròng 5.860,285 6.927,91 7.995,535 5.756,7852
6. Thu nhập ròng (Lãi ròng+KH)

9.660,285 10.727,91 11.795,535 9.556,7852
7. Các tỉ lệ tài chính

- Lãi ròng/Doanh thu
0,33 0,35 0,38 0,27
- Lãi ròng/Tổng vốn đầu tư
0,154 0,182 0,21 0,151
- Lãi ròng/Vốn tự có
0,257 0,304 0,35 0,252

- Trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 4 đến năm 10 được tính như sau:
T= [22.057,5-(1.102,875+12.959,09)]x28/100=2.238,7498

 Biễu diễn dòng tiền:










38000
0

2

3

4

5

6

7

8

9

10 1

Thu nhập ròng hằng năm (B
t
-C
t
)

Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự án đầu tư
án đầu tư án đầu tư
án đầu tư







GVHD: Nguyễn Nguyên Khang





Sinh viên: Nguyễn Thành Phương Trang 10

 Tính NPV
 NPV=
30613,757.13143,1
143
.
0
143,11
7852,556.9143.1535,795.11143,191,727.10143,1285,660.9000.38
3
7

321
=

++++−


−−−
xxxxx

 NPV= 13.757,30613 triệu đồng.

 Tính suất thu hồi nội bộ: Gọi IRR là suất thu hồi nội bộ, IRR thỏa:

NPV=
0)1(
)1(1
7852,556.9)1(535,795.11)1(91,727.10)1(285,660.9000.38
3
7
321
=+
+−
+++++++−


−−−
IRRx
IRR
IRR
xIRRxIRRxIRRx


Sử dụng phương pháp nội suy để tìm IRR:
• Chọn IRR=IRR
a
=23%  NPV
a
= 370,114161
• Chọn IRR=IRR
b
=24%  NPV
b
= -793,969318
Từ đồ thị ta suy ra phương trình:
793,969318
1
370,114161
xx

=
 x=0.318
Vậy IRR= 23+0.318= 23.318%.
ðánh giá dự án qua IRR: Qua tính tốn ta thấy i
bq
<IRR,
Vậy dự án sinh lời.










0 24
IRR
NPV
23
370,114161
-793,969318
x
1-x
IRR
Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự án đầu tư
án đầu tư án đầu tư
án đầu tư







GVHD: Nguyễn Nguyên Khang






Sinh viên: Nguyễn Thành Phương Trang 11


 Tính thời gian hồn vốn dự án: Gọi t (năm) là thời gian hồn vốn của dự án, ta có:
• Cho t=5
NPV
5
=
76965,939.2143,1
143
.
0
143,11
7852,556.9143.1535,795.11143,191,727.10143,1285,660.9000.38
3
2
321
−=

++++−


−−−
xxxxx

• Cho t=6
NPV
6
=

05544,346.1143,1
143
.
0
143,11
7852,556.9143.1535,795.11143,191,727.10143,1285,660.9000.38
3
3
321
=

++++−


−−−
xxxxx

Dùng phương pháp đồ thị ta có:

41.346,0554
1
52.939,7696
xx

=
 x=0.686
Vậy t= 5+0.686=5.686 (năm)
Vậy thời gian hồn vốn của dự án là 5,686 năm.
*** Phân tích độ nhạy của dự án (ðVT: triệu đồng)
Bảng tính tốn giá trị thay đổi (B

t
-C
t
)

B
t
- C
t
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4



Năm 10
+10% 10.626,3135 11.800,701 12.975,0885 10.512,46372
-10% 8.694,2565 9.655,119 10.615,9815 8.601,10668

BẢNG THỂ HIỆN ðỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN

% biến đổi (B
t
- C
t
) NPV % biến đổi NPV
+10% 18.933,03674 37,62%
0 13.757,30613 0
-10% 8.581,575 -37,62%
Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự Bài tập Lập & thẩm đònh dự
Bài tập Lập & thẩm đònh dự án đầu tư

án đầu tư án đầu tư
án đầu tư







GVHD: Nguyễn Nguyên Khang





Sinh viên: Nguyễn Thành Phương Trang 12



VI. Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội:
1.Về mặt kinh tế:
Dự kiến sau khi bệnh viện được thành lập sẽ đem lại lợi nhuận mỗi năm trung bình 9 tỷ đồng, đóng góp vào ngân
sách nhà nước mỗi năm trên 2 tỷ đồng, góp phần làm tăng GDP tỉnh Phú n nói chung và huyện ðồng Xn nói riêng, thúc
đẩy nền kinh tế phát triển về lĩnh vực y tế.
2. Về mặt xã hội:
Nói đến y tế thì chúng ta khơng thể chỉ nói đến lợi ích về kinh tế mà chúng ta cần phải nói về lợi ích xã hội, nói đến
những đóng góp to lớn của nó cho xã hội trong việc chăm lo đến sức khỏe của đời sống nhân dân.
Sau khi dự án này thành lập thì nó sẽ góp phần giải quyết được một phần nào đó thực trạng của ngành y tế Việt
Nam nói chung và ngành y tế Phú n nói riêng. Bệnh viện sẽ khám chữa bệnh cho hầu hết người dân huyện miền núi ðồng
Xn, các huyện lân cận và kể các ở tỉnh khác với cơng nghệ được đầu tư tiên tiến. Bệnh viện sẽ tiến hành giảm tiền khám bệnh

cho những người nghèo, khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định của nhà nước.
Ngồi ra khi bệnh viện này thành lập góp phần giảm được phần lớn chi phí khám chữa bệnh của người dân trong
vùng thay vì phải đi khám bệnh ở xa, góp phần ngăn chặn dịch bệnh, chăm lo đời sống sức khỏe của người dân được tốt hơn.


VII. Kiến nghị cơ quan cấp trên:
Qua phân tích trên, dự án cần một khoảng đất rộng 15.000m2 tại trung tâm thị trấn La Hai, dự án này cần
được cấp trên hỗ trợ giải phóng mặt bằng, hỗ trợ cho vay vốn, ưu đãi về lãi suất, giảm thuế hằng năm/

***


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×