Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

LOP 2 TUAN 29(CKT)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (336.97 KB, 30 trang )

TUẦN 29 1 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
TUẦN 29
Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
Tập đọc
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I. Mục tiêu
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật.
-Hiểu ND : Nhờ quả đào, ơng biết tính nết các cháu. Ơng khen ngợi các cháu biết nhường nhịn
quả đào cho bạn, khi bạn ốm. (trả lời được các CH trong SGK)
II. Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
-Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(30)
1 . Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài cây dừa
+Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn,thân, quả)
được so sánh với gì?û
+Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?
+ Em thích những câu thơ nào ? Vì sao ?
- GV nhận xét – ghi điểm .
Tiết 1
2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
a.Luyện đọc :
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Nhờ những quả
đào, mà ông biết tính các cháu . Ôâng hài lòng về
các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã


nhường cho bạn quả đào .
 Đọc từng câu :
* Luyện phát âm:
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó .
- GV chốt lại và ghi bảng
- GV đọc mẫu :
+ Bài này được chia làm mấy đoạn ? Nêu rõ từng
đoạn ?
+ Trong bài có mấy nhân vật ?
- Gọi HS đọc bài .
* Từ mới :
+ Em hiểu thế nào là hài lòng ?
+ Em hiểu thốt lên ý nói như thế nào ?
* Hướng dẫn đọc bài : Giọng người kể khoan thai
- Cây dừa .

-3 HS đọc bàivà trả lời câu hỏi .
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong
bài
- HS đọc từ khó:
. làm vườn , hài lòng, nhận xét, với vẻ
tiếc rẻ, thốt lên, trải bàn
- Bài có 4 đoạn . HS nêu từng đoạn .
- 4 nhân vật .
- 1 HS đọc bài.
- Vài HS trả lời .
- HS đọc bài .
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 2 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
(32’)

(3’)
rành mạch, giọng ông ôn tồn, hiền hậu, giọng
Xuân hồn nhiên, nhanh nhảu, giọng Vân ngây thơ,
giọng Việt lúng túng, rụt rè .
.
- Đọc từng đoạn .
- Thi đọc giữa các nhóm .
- GV nhận xét nhóm có giọng đọc hay nhất
-Đọc toàn bài .
- Đọc đồng thanh .
Tiết 2
b. Tìm hiểu bài :
-Gọi HS đọc bài .
+ Người ông dành những quả đào cho ai ?
+ Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả
đào ?

+ Ôâng nhận xét gì về Xuân ? Vì sao ông nhận xét
như vậy ?
+ Ôâng nói gì về Vân ? Vì sao ông nhận xét như vậy
?
+Ôâng nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy ?
+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao?
Ý nghóa : Nhờ những quả đào người ông biết được
tính nết của từng cháu mình . ng hài lòng về các
cháu đặc biệt khen ngợi đứa cháu lòng nhân hậu
đã nhường cho bạn quả đào
c. Luyện đọc lại :
- GV gọi HS đọc bài theo vai .
- GV nhận xét tuyên dương .

3 . Củng cố dặn dò:
+ Người ông dành những quả đào cho ai ?
+ Các cháu của ông đã làm gì với quả đào của
mình ?
-Về nhà học bài cũ , xem trước bài : Cây đa quê
hương.
- Vừa ý hay ưng ý .
- Bật ra thành lời một cách tự nhiên
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Đại diện nhóm thi đọc từng đoạn .
- 1 HS đọc toàn bài .
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài .

- 1 HS đọc bài . đọc bài, lớp đọc
thầm .
-Người ông dành những quả đào cho
vợ và ba đứa cháu nhỏ .
- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò.
Vân ăn hết phần của mình mà vẫn
thèm Việt dành những quả đào của
mình cho bạn Sơn bò ốm .
-Ôâng nói mai sau Xuân sẽ làm vườn
gioiû, vì Xuân thích trồng cây .
-Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn .
n hết phần của mình mà vẫn thèm .
-Việt có tấm lòng nhân hậu, biết
nhường miếng ngon của mình cho bạn .
-HS trả lời theo cảm nhận .
-HS tự phân vai và đọc bài theo vai .
-HS trả lời .

GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 3 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
Toán
CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I. Mục tiêu
-Nhận biết được các số từ 111 đến 200.
-Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200.
-Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200.
-Biết thứ tự các số từ 111 đến 200.
+BT cần làm: BT1; BT2 (a); BT3.
II. Đồ dùng dạy học :
-Các hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100. Các hình chữ nhật mỗi hình biểu diễn 1 chục .
Các hình vuông nhỏ , mỗi hình biểu diễn 1 đơn vò .
-Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ : trăm , chục , đơn vò , viết số , đọc số.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
1 . Kiểm tra bài cũ :
Bài 3 : Điền dấu số vào chỗ trống.
Bài 4 : Viết các số theothứ tự từ nhỏ  lớn
- Nhận xét chung.
2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
a.Giới thiệu các số từ 111 đến 200
- Giới thiệu số 111.
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn 100 và hỏi
+ Có mấy trăm ?
- GV yêu cầu HS viết số 100 vào cột trăm.

- GV gắn thêm HCN biểu diễn 1 chục và
hình vuông nhỏ , hỏi
+ Có mấy chục và mấy đơn vò ?
- GV yêu cầu HS lên viết 1 chục, 1 đơn vò
vào các cột chục , đơn vò.
- GV : Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình
vuông, trong toán học người ta dùng số một
trăm mười một và viết là 111.
- GV giới thiệu số 112, 115 tương tự như giới
thiệu số 111.
- GV yêu cầu HS thảo luận và tìm cách đọc
và viết các số còn lại trong bảng :
- GV yêu cầu đọc các số vừa lập được.
b .Luyện tập , thực hành
Bài 1 :Viết theo mẫu .
- GV yêu cầu HS tự làm bài .
-GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra cho
nhau.
- 1 HS lên điền các số từ 101 đến 110
-103 , 105 , 106 , 107 , 108.
- có 100.
- 1 HS viết.
-1 chục và 1 đơn vò.
- 1 HS viết.

- HS viết và đọc số 111.

- HS thảo luận để viết các số còn thiếu
trong bảng. Sau đó 3 HS lên làm bài trên
bảng lớp ( 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1

HS gắn hình biểu diễn số ).
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 4 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
(3’)
Bài 2 :Số ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở .
-Yêu cầu HS đọc tia số vừa lập được .
-Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé
hơn số đứng sau nó .
Bài 3 : điền dấu >, < , = vào chỗ thích hợp
- GV : Muốn điền cho đúng chúng ta phải so
sánh các số với nhau.
- GV viết bảng : 123 … 124
+ Em hãy so sánh chữ số hàng trăm của số
123 và số 124 ?
+ Hãy so sánh chữ số hàng chục của số 123
và số 124 ?
+ Hãy so sánh chữ số hàng đơn vò của số
123 và số 124 ?
- GV : Vậy khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124
hay 124 lớn hơn 123 và viết: 123< 124, 124 >
123
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vở bài tập
-GV nhận xét sửa sai .
3 . Củng cố dặn dò:
- Đọc các số sau :117, 119, 122 , 136.
-Về nhà học bài cũ , làm bài tập ở vở bài
tập .
- Nhận xét tiết học
- HS đọc.

- HS thực hiện.

-Chữ số hàng trăm đều là 1

-Chữ số hàng chục đều là 2
-Chữ số hàng đơn vò 3 < 4
129 > 120; 126 > 122 ; 136= 136 ;
155<158
120 < 152; 186 =186 ; 135 > 125 ; 148
>128
- Vài HS đọc.
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 5 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
Đạo đức
GIÚP ĐỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( T 2 )
I . Mục tiêu :
-Biết : Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật.
-Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.
-Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong
lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng.
+Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thò, trêu chọc bạn khuyết tật.
II .Tài liệu và phương tiện .
-Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1 )
-Vở bài tập .
III. Các hoạt động dạy học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)

1 .Kiểm tra bài cũ :
2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến thái độ .
- GV đưa ra một số tình huống :
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm
không cần thiết vì nó làm mất thời gian .
-Giúp đỡ người khuyết tật không phải là
việc làm của trẻ em .
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm mà
mọi người nên làm khi có điều kiện .
Kết luận :Chúng ta cần giúp đỡ tất cả mọi
người khuyết tật, không phân biệt họ là
thương binh hay không .Giúp đỡ người khuyết
tật là trách nhiệm của mọi người trong xã
hội .
* Hoạt động 2 : Xử lí tình huống .
- GV đưa ra một số tình huống :
-Trên đường đi học về Thu gặp một nhóm
bạn học cùng trường đang xúm quanh và
trêu chọc 1 bạn gái nhỏ bò thọt chân học
cùng trường . Theo em thu phải làm gì trong
tình huống đó .
- Các bạn Ngọc, Sơn , Thành , Nam đang
đá bóng ở sân nhà ngọc thì có 1 chú bò hỏng
mắt đi tới hỏi thăm nhà bác hùng ở cùng
xóm . Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh
nhảu đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc
đa nói “ Nhà bác Hùng ở đây chú ạ” Theo
- HS lắng nghe bày tỏ thái độ .
-Không đúng .

-Không đúng .
-Đúng
- Vài HS nhắc lại
- Xử lí các tình huống .
- Thu cần khuyên ngăn các bạn và
động viên an ủi giúp bạn gái
-Can ngăn các bạn không được
trêu chọc người khuyết tật , đưa chú
đến tận nhà bác Hùng .

GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 6 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
(3’)
em lúc đó Nam nên làm gì
Kết luận : Người khuyết tật chòu nhiều đau
khổ , thiệt thòi , họ thường gặp nhiều khó
khăn trong cuộc sống . Cần giúp đỡ người
khuyết tật để họ bớt buồn tủi , vất vả , thêm
tự tin vào cuộc sống . Chúng ta cần làm
những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ
họ.
* Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế .
-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ
hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em
thực hiện hay chứng kiến
-GV nhận xét tuyên dương những HS có
việc làm tốt
3. Củng cố dặn dò:
+ Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết
tật ?

-Về nhà học bài cũ , thực hiện tốt những
điều đã học .
-Nhận xét đánh giá tiết học .
- Vài HS nhắc lại

- HS tự liên hệ . Cả lớp theo dõi và
đưa ra ý kiến của mình khi bạn kể
xong .

- HS trả lời .
thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010
Toán
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. Mục tiêu
-Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng. Nhận biết số có ba chữ số
gồm số trăm, số chục, số đơn vò.
+BT cần làm: BT2, BT3.
II. Đồ dùng dạy học :
-Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vò.
-Kẻ sẵn trên bảng lớp bảng có ghi trăm , chục , đơn vò , đọc số , viết số.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
1 .Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên làm bài tập 3 .
- Các lớp làm giấy nháp.
-GV nhận xét ghi điểm .

2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* Giới thiệu các số có 3 chữ số :
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn.
HS 1 HS 2
123………124 120…….152
129…… 120 186………186
126…… 122 135……….135
136………136 148……….128
156………158 199……….200
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 7 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông mỗi
hình biểu diễn 100 và hỏi :
+ Có mấy trăm ô vuông ?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40
và hỏi
+ Có mấy chục ô vuông ?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn
3 đơn vò và hỏi : Có mấy ô vuông ?
- GV yêu cầu HS hãy viết số gồm 2
trăm,4 chục và 3 đơn vò .
- GV yêu cầu HS đọc số vừa viết được .
- GV hỏi 243 gồm mấy trăm, mấy chục
và mấy đơn vò ?
- GV tiến hành tương tự với các số :
235, 310 , 240, 411, 205, 252 như trên
để HS nắm cách đọc , cách viết và cấu
tạo của các số .
* Thực hành :
Bài 2 : Mỗi số sau ứng với cách đọc nào

?
Bài 3 : Viết theo mẫu :
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào
vở .
-GV nhận xét sửa sai .
- Có 2 trăm ô vuông .
- Có 4 chục ô vuông.
- Có 3 ô vuông .
-HS lên bảng viết số 243 lớp viết vào
bảng con
- Một số HS đọc cá nhân, lớp đọc
đồng thanh Hai trăm bốn mươi ba .
- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vò .
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào sgk .
110 hình d ; 110 hình a
205 hình c ; 132 hình b ; 123 hình e
- 2 HS lên bảng làm – lớp làm vào
vở .
135 - d ; 311 - c ; 322 - g
521 - e ; 450 - b ; 405 - a .HS
đ0c5 yêu cầu bài.
- HS làm vào vở và lên bảng chữa bài.
Đọc số Viết số
Tám trăm hai mươi
Chín trăm mười một
Sáu trăm bảy mươi ba
Sáu trăm bảy mươi lăm
Bảy trăm linh năm
Tám trăm
820

…………
…………
…………
………….
…………
Đọc số Viết số
Năm trăm sáu mươi
Bốn trăm hai mươi bảy
Hai trăm ba mươi mốt
Ba trăm hai mươi
Chín trăm linh một
Năm trăm bảy mươi lăm
Tám trăm chín mươi
mốt
………….
………….
…………
………
………
…………
…………
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 8 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
(3’)
3 . Củng cố dặn dò :
-Yêu cầu HS đọc và viết các số có 3
chữ số .
- Về nhà xem trước bài: “ So sánh các
số có ba chữ số”
-Nhận xét đánh giá tiết học.

- Hai HS dọc và viết các số có ba
chữ số:
544, 805, 872, 927 .
-
Tự nhiên - xã hội
MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
I. Mục tiêu
-Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người.
+ Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đươi, không
có chân hoặc có chân yếu).
II. Đồ dùng dạy học :
-Hình vẽ SGK.
-Sưu tầm tranh , ảnh các con vật sống dưới nước.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
1 . Kiểm tra bài cũ :
+ Em hãy kể tên các con vật nuôi và
nêu ích lợi của chúng ?
+ Em hãy kể tên các con vật hoang dã
và nêu ích lợi của chúng ?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các
loài vật ?
-GV nhận xét sửa sai .
- Nhận xét chung .
2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* Hoạt động 1 : Nhận biết các con vật

sống dưới nước phân biệt loài vật sống ổ
nước ngọt và nước mặn :
- Quan sát tranh ở SGK và trả lời các
câu hỏi sau :
+ Tên các con vật trong tranh ?
+ Chúng sống ở đâu ?
- Một số loài vật sống trên cạn .
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời ( thảo luận nhóm ).
- Đại diện nhóm báo cáo.
H1: cua H2: cá vàng H3: cá quả
H4: trai H5: tôm H6: cá mập
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 9 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
(3’)
+ Trong các con vật này con vật nào
sống ở nước ngọt ? Con vật nào sống ổ
nước mặn ?
Kết luận : Ở dưới nước có rất nhiều con
vật sinh sống , nhiều nhất là các loài
cá . Chúng sống ở nước ngọt ( ao , hồ ,
sông , suối ,…). sống cả trong nước mặn
( ở biển )
* Hoạt động 2 : Làm việc với tranh , ảnh
và các con vật sưu tâm được .
- Quan sát và phân loại theo nơi sống .
- GV nhận xét tuyên dương những
nhóm làm tốt .
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu lợi ích và bảo
vệ con vật.

+ Các con vật sống dưới nước có ích lợi
gì ?
+ Các con vật sống dưới nước có tác
hại gì ?
+ Có cần bảo vệ các con vật này không
?
Kết luận : Các con vật sống dưới nước
như các loài cá , tôm, cua ốc là nguồn
thực phẩm giàu dinh dưỡng tuy nhiên
một số loài cũng gây hại hay rất độc nếu
ăn phải thì sẽ bò ngộ độc dẫn đến tử
vong .Chúng ta phải bảo vệ nguồn nước ,
giữ vệ sinh môi trường để bảo vệ nguồn
lợi này .
3 . Củng cố dặn dò:
+ Em hãy kể tên các con vật sống ở
nước ngọt?
+ Em hãy kể tên các con vật sống ở
nước mặn?
+ Muốn cho các loài vật sống dưới nước
tồn tại và phát triển chúng ta phải làm
gì ?
-Về nhà học bài cũ , xem trước bài sau .
-Nhận xét đánh giá tiết học .
- Nước ngọt:ù cua, cá vàng, cá quả
trai
- Nước mặn có cá mập, cá ngư, cá
ngựa

- HS phân loại thành 2 nhóm ( Nước

mặn và nước ngọt )
-Làm thức ăn,nuôi làm cảnh,ù
-Bạch tuộc , cá mập , sứa , rắn , …
-Phải bảo vệ các loài vật

- HS kể theo yêu cầu của GV .
Thể dục
TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”
VÀ “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”
I . Mục tiêu :
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 10 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
-Làm quen với trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời” . Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu
tham gia vào trò chơi.
-Ôân trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức” . Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương
đối chủ động.
II . Đòa điểm , phương tiện :
-Trên sân trường . Vệ sinh an toàn nơi tập.
-Còi , tranh vẽ con cóc, bóng (2 -4 quả).
III. Nội dung và phương pháp :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
15’
15’’
5’
1 . Phần mở đầu :
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài học .
-GV tổ chức xoay các khớp cổ chân,tay, đầu gối,
hông, vai

- GV cho chạy nhẹ trên sân trường .
- GV cho HS đi thường và hít thở sâu .
- GV tổ chức ôn các động tác bài thể dục phát
triển chung
2. Phần cơ bản
- GV tổ chức trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời”
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi .
-Đọc đồng thanh vần điệu :SHD
-Sau tiếng “ghi” ngồi xổm hai tay buông tự
nhiên sau đó bật nhảy bằng 2 chân về trước một
cách nhẹ nhàng khoảng từ 2 đến 3 lần thì dừng
lại, đứng lên đi về về tập hợp ở cuối hàng. Hết
hàng thứ nhất đến hàng thứ 2 và cứ tiếp tục như
vậy đến hết .
- GV tổ chức cho chơi thử.
- Tiến hành tổ chức cho HS chơi .
- Nhận xét, sửa sai .
* Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi.
- HD cách chơi và nội dung chơi trò chơi.
- Tiến hành tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- Nhận xét – Tuyên dương.
3.Phần kết thúc
- GV cho HS đi đều và hát.
- GV cho HS tập một số động tác thả lỏng.
- GV cùng HS hệ thống bài học.
- Về nhà ôn lại 8 động tác của bài thể dục phát
triển chung và ôn lại các trò chơi.
- Nhận xét tiết học.
- Cán sự tập hợp lớp .

-HS thực hiện mỗi động tác 2 lần x 8
nhòp .
-HS theo dõi .

- HS chơi thử lần 1 .
-HS tiến hành chơi bằng cách bật
nhảy cóc 6 -8 phút .
- HS tập luyện theo từng tổ .
- HS thực hiện 5 - 6 lần / động tác .
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 11 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
m nhạc
¤n bµi h¸t: Chó Õch con
Nh¹c vµ lêi : Phan Nh©n
I. Mơc tiªu :
- H/s hát thuộc lời 2, đúng giai điệu và tiết tấu.
- Biết hát kết hợp vận động phụ họa nhịp nhàng, tập trình diễn trước lớp.
- Có thể nhận biết câu hát khi nghe gõ tiết tấu theo lời ca.
I. Chn bÞ :
- §µn, ®Üa, tranh ¶nh minh ho¹
- Nh¹c cơ gâ ®Ưm : song loan, thanh ph¸ch, trèng nhá
III. C¸c ho¹t ®éng D¹y vµ Häc :
1. KT bµi : H¸t vµ gâ ®Ưm theo ph¸ch bµi h¸t Chó Õch con ( 3’)
2. Bµi míi :
Ho¹t ®éng GV Ho¹t ®éng HS
a.Ho¹t ®éng 1: ( 10’) Dạy bài hát
Chú ếch con ( Lời 2)
- H/d h/s ơn lời 1 bài hát bằng nhiều hình thức. Hát theo
nhóm, tổ, cá nhân.
- H/d h/s học tiếp lời 2 như h/d ở lời 1.

- H/d h/s hát kết hợp sử dụng nhạc cụ gõ đệm theo nhịp,
theo phách.
- Nhận xét và sửa cho h/s những chỗ chưa đúng
b.Hoạt động 2: (10’) Hát kết hợp phơ ho¹
- Hướng dẫn h/s vài động tác phụ họa.
- G/v gợi ý cho h/s 1 số động tác phù hợp với lời bài hát.
- Mời 1 số h/s lên biểu diễn.
- Sau khi thơng nhất các động tác h/d cho h/s cả lớp cùng
thực hiện.
- Nhận xét.
c.Hoạt động 3: (10’) Nghe gõ tiết tấu đốn câu hát.
Hát theo lời ca mới.
- Dùng nhạc cụ gõ ©m hình tiết tấu câu 1 và 3 để cho h/s
nhận biết câu hát.
- Ơn bài hát theo nhóm, tổ.
- Thực hiện gõ đệm theo h/d
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe và thực hiện theo
h/d.
- Chú ý lắng nghe và thực hiện theo
h/d
- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 12 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
- G/v cho h/s hát lời mới theo giai điệu bài hát Chú ếch
con. G/v ghi lời ca trên bảng cho h/s
d.Củng cố – dặn dò: (2’)
- H/s nhắc lại nội dung tiết học,mời cả lớp đứng lên biểu
diễn bài hát.
- Nhận xét,dặn h/s về nhà học bài.

- Thử ghép lời ca mới.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010
Tập đọc
CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I. Mục tiêu
-Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ.
-Hiều ND : Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.
(trả lời được CH 1,2,4)
+HS khá, giỏi trả lời được CH 3.
II . Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc.
-Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng.
III . Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
1 . Kiểm tra bài cũ:
+ Người ông dành những quả đào cho ai ?
+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao?
- Nhận xét chung.
2 . Bài mới : Cây đa quê hương .
a. Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Tóm tắt nội dung bài : Bài văn cho ta thấy vẻ
đẹp của cây đa quê hương , qua đó cũng cho ta
thấy tình yêu thương gắn bó của tác giả với cây

đa quê hương của ông.
 Luyện đọc từng câu :
* Luyện phát âm:
- Yêu cầu HS tìm từ khó :
-GV chốt lại ghi bảng .
gắn liền, xuể, li kì, lững thững, rắn hổ mang,
tưởng chừng, chót vót.
+ Em hiểu chót vót ý nói như thế nào ?
-Những quả đào.
- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi .


- HS theo dõi bài .
-HS đọc nối tiếp từng câu trong bài .
- HS tìm và nêu từ khó .
- HS đọc từ khó:
gắn liền, xuể, li kì, lững thững, rắn hổ
mang, tưởng chừng, chót vót.
-HS đọc .
-(cao) vượt hẳn lên những vật xung
quanh .
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 13 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
+ Em hiểu li kì ý nói như thế nào?
+ Lững thững ý nói thế nào ?
* Hướng dẫn đọc câu văn dài:
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn các câu văn
dài lên bảng hướng dẫn HS cách đọc .
- Trong vòm lá,/ gio ùchiều gẩy lên những điệu
nhạc li kì / tưởng chừng như ai đang cười,/ đang

nói .//
-Xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu ra về,/ lững
thững từng bước nặng nề .// Bóng sừng trâu
dưới ánh chiều kéo dài,/ lan giữa ruộng đồng
yên lặng ./
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc .
* Hướng dẫn đọc bài :Đọc giọng nhẹ nhàng,
tình cảm
- Luyện đọc đoạn trước lớp :
- GV chú ý sửa sai cho HS .
- Thi đọc giữa các nhóm .
- GV nhận xét HS có giọng đọc hay nhất .
-Đọc toàn bài .
-Đọc đồng thanh .
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Gọi HS đọc bài .
+ Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa
đã sống rất lâu đời ?

+ Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn,
rễ ) được tả như thế nào ?
+ Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây
đa bằng một từ .( Mẫu: Thân cây rất to)


+ Ngồi hóng mát ở gốc cây đa tác giả còn thấy
-Lạ và hấp dẫn .
-(đi) chậm từng bước một .

-HS đọc câu văn dài, HS khác theo

dõi.

-HS đọc nối tiếp đoạn .
-Đại diện các nhóm thi đọc đoạn .
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn đọc .
-1 HS đọc cả bài .
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài .
-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm bài .
-Cây đa nghìn năm đã gắn liền với
thời thơ ấu của chúng tôi . Đó là cả
một toà cổ kính hơn là cả một thân
cây .
-Thân là một toà cổ kính chín, mười
đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể .
-Cành cây: lớn hơn cột đình .
-Ngọn : chót vót giữa trời xanh .
-Rễ cây : nổi lên mặt đất thành những
hình thù quái lạ …giận dữ.
-Thân cây thật đồ sộ./ Thân cây
khổng lồ
-Cành cây rất lớn ./ Cành cây to lắm
./…
-Ngọn cây rất cao ./ Ngọn cây cao
vút ./
-Rễ cây ngoằn ngoèo./ Ngọn cây kì
dò ./
-Ngồi hóng mát tác giả thấy lúa vàng
gợn sóng, đàn trâu lững thững ra về
bóng sừng trâu in dưới ruộng đồng
GV: NGUYỄN THỊ THƠM

TUẦN 29 14 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
(3’)
những cảnh đẹp nào của quê hương ?

Ý nghóa : Vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể
hiện tình yêu của tác giả với cây đa, với quê
hương .
c. Luyện đọc lại .
-Gọi HS đọc bài .
- GV nhận xét, tuyên dương .
3. Củng cố ,dặn dò :
+ Qua bài văn các em thây tình cảm của tác
giả đối với quê hương, đối với cây đa thế nào
- Về nhà học bài, xem trước bài : Ai ngoan sẽ
được thưởng .
- Nhận xét tiết học.
yên lặng .
- Vài HS nhắc lại .
-HS đọc nối tiếp đoạn .
-HS trả lời .
Toán
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. Mục tiêu
-Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trò theo vò trí của các chữ số trong một số để
so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000).
+ BT cần làm: BT1; BT2(a); BT3 (dòng 1).
II. Đồ dùng dạy học :
-Các hình vuông , HCN biểu diễn trăm , chục , đơn vò .
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời

gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
1 . Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng viết số.
-GV nhận xét ghi điểm .
2 . Bài mới : So sánh các số có ba chữ số
* Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ số
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 234
+ Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ?
- GV tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235
+ Có bao nhiêu hình vuông ?
+ 234 và 235 số nào bé hơn và số nào lớn
hơn?
+ Hãy so sánh chữ số hàng trăm của số 234
và số 235 ?
 HS 1 viết :
- Chín trăm chín mươi mốt:……………………
- Bảy trăm linh năm:…………………
 HS 2 viết :
- Năm trăm sáu mươi :…………………
-Tám trăm :……………………
- HS theo dõi.
-Có 234 hình vuông.
-Có 235 hình vuông.
-234 bé hơn 235 và 235 lớn hơn 234.
-234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông ,
235 hình vuông nhiều hơn 234 hình
vuông

GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 15 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
(3’)
+ Hãy so sánh chữ số hàng chục của số
234 và số 235 ?
+ Hãy so sánh chữ số hàng đơn vò của số
234 và số 235 ?
- Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235
Viết 234 < 235 . Hay 235 > 234.
* So sánh 194 và 139 .
- GV hướng dẫn HS so sánh 194 hình vuông
với 139 hình vuông tương tự như so sánh
234 và 235.
- GV hướng dẫn so sánh 194 và 139 bằng
cách so sánh các chữ số cùng hàng.
-Tương tự như trên so sánh số 199và 215 .
Kết luận : Khi so sánh các số có 3 chữ số
với nhau ta bắt đầu so sánh từ hàng trăm
nếu số có hàng trăm lớn hơn sẽ lớn hơn . Khi
hàng trăm bằng nhau ta so sánh đến hàng
chục nếu có số hàng chục lớn hơn sẽ lớn hơn
, nếu hàng chục bằng nhau ta sẽ so sánh
hàng đơn vò .
* Luyện tập , thực hành :
Bài 1 :> ; < ; = ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
bài tập .

Bài 2 : Tìm số lớn nhất trong các số sau :
+ Để tìm được số lớn ta phải làm gì ?

a . 395 , 695 , 375
b . 873 , 973 , 979
c . 751 , 341, 741
-GV nhận xét sửa sai .
3 . Củng cố dặn dò:
So sánh các số sau :
234 và 324 ; 123 va 321 ; 345 và 346
-Về nhà xem trước bài : Luyện tập
- Nhận xét tiết học.
-Chữ số hàng trăm cùng là 2.
-Chữ số hàng chục cùng là 3.
-Chữ số hàng đơn vò 4 < 5.

- 194 hình vuông nhiều hơn 139 hình
vuông , 139 hình vuông ít hơn 194 hình
vuông.
-Hàng trăm cùng là 1 . Hàng chục 9 > 3
nên 194 > 139 hay 139 < 194.
-215 hình vuông nhiều hơn 199 hình
vuông , 199 hình vuông ít hơn 215 hình
vuông.
-Hàng trăm 2>1 nên 215>199 hay 199 <
215.
127 > 121 vì hàng trăm cùng là 1 , hàng
chục cùng là 2 nhưng hàng đơn vò 7 > 1.
127 > 121 865 = 865
124 < 129 648 < 684
182 < 192 749 > 549
- HS đọc yêu cầu .
-So sánh các số với nhau.

- HS thực hiện so sánh và tìm số lớn
nhất.
a. 695
b. 979
c. 751

- Gọi HS lên bảng làm
Chính tả (Tập chép)
NHỮNG QUẢ ĐÀO
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 16 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
I. Mục tiêu
-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn.
-Làm được BT(2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II. Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
1. Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ sau :
giếng sâu, xâu kim, xong việc, song cửa.
-Nhận xét chung .
2. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
“ Những quả đào”
* Hướng dẫn viết chính tả :
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Nhờ những

quả đào người ông biết được tính nết của từng
cháu mình .
-Gọi HS đọc bài .
+ Người ông chia quà gì cho các cháu ?
+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà
ông cho ?

+ Người ông đã nhận xét gì về các cháu ?
* Luyện viết :
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó .
- GV ghi bảng và hướng dẫn viết đúng .
.
-GV nhận xét sửa sai .
+ Bài này thuộc thể loại gì ?
+ Em hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn ?
+Ngoài các chữ đầu câu phải viết hoa, còn
những chữ nào cũng phải viết hoa ? Vì sao ?
- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài vào vở .
- Thu một số vở bài tập để chấm .
* HD làm bài tập
Bài 2: a. Điền vào chỗ trống s hay x ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vở bài tập .
b. Điền vào chỗ trống in hay inh ?
- HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con .

- HS nhìn sgk đọc thầm.
- 1 HS đọc bài .
-Chia mỗi cháu một quả đào.
-Xuân ăn đào xong đem hạt trồng .

Vân ăn xong vẫn còn thèm. Còn Việt
thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn
bò ốm.
-Ông bảo : Xuân thích làm vườn, Vân
bé dại, còn Việt là người nhân hậu.
- HS viết từ khó bảng con:
nhân hậu, quả ø, trồng , ăn xong
-Thể loại văn xuôi .
-Khi trình bày 1 đoạn văn, chữ đầu
đoạn ta viết hoa và lùi vào1ô.Các chữ
đầu câu phải viết hoa.Cuối câu viết
dấu chấm câu
-Xuân, Vân, Việt . Vì đây là tên riêng
của các nhân vật.
- HS viết bài vào vở.
- HS dò bài soát lỗi.

- HS đọc yêu cầu .
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 17 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
(3’)
-GV nhận xét sửa sai .
3 . Củng cố dặn dò :
- Yêu cầu HS nêu lại cách trình bày chính tả.
- Nhận xét tiết học
- cửa sổ, chú sáo, sổ lồng, , xồ, xoan.
- To như cột đình. -Kín như bưng.
-Tình làng nghóa xóm.
-Kính trên nhường dưới. -Chín bỏ làm
mười

- Hai HS nêu lại cách trình bài.
Thủ công
LÀM VÒNG ĐEO TAY (T2)
I . Mục tiêu :
-HS biết cách làm và làm được vòng đeo tay bằng giấy.
-Thích làm đồ chơi , yêu thích sản phẩm của mình làm ra.
II. Đồ dùng dạy học :
-Mẫu vòng đeo tay bằng giấy.
-Các quy trình làm vòng .
III . Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
(3’)
1 . Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* Học sinh thực hành làm vòng đeo
tay:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình
làm vòng đeo tay theo các bươc:
- GV tổ chức HS thực hành theo
nhóm
- Theo dõi uốn nắn những HS yếu .
- Đánh giá sản phẩm của HS
3 . Củng cố dặn dò:
+ Để làm được chiếc vòng đeo tay
phải qua mấy bước ? đó là những

bước nào ?
-Về nhà tập làm cho thành thạo
- Nhận xét đánh giá tiết học.
Một em nhắc lại các bước
Bước 1: Cắt thành nan giấy
Bước 2 : Dán nối các nan giấy
Bước 3 : Gấp các nan giấy
Bước 4 : Hoàn chỉnh vòng đeo tay
- HS thực hành theo nhóm
- 2 HS trả lời
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 18 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
Tập viết
CHỮ HOA A (kiểu 2 )
I. Mục tiêu:
-Viết đúng chữ hoa A – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng : Ao
(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ao liền ruộng cả (3 lần).
II. Đồ dùng dạy học :
-Mẫu chữ a hoa đặt trong khung.
-Mẫu chữ ứng dụng.
-Vở tập viết lớp 2 , tập hai.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
1 . Kiểm tra bài cũ :
- Thu một số vở bài tập để chấm .
- GV gọi HS lên bảng viết: Y ; Yêu luỹ tre

làng.
-Nhận xét chung .
2 . Bài mới : Chữ A hoa.
* HD viết chữ hoa :
- GV giới thiệu mẫu chữ A hoa
-Yêu cầu HS quan sát số nét , quy trình viết
+ Chữ hoa cao mấy li , rộng mấy li ?
+ Chữ hoa gồm mấy nét? Là những nét nào ?
* Hướng dẫn cách viết :
- Viết nét cong kín . Đặt bút trên ĐK6 viết 1
nét sổ thẳng , cuối nét đổi chiều viết nét
móc .dừng bút trên ĐKN2 .
- GV viết mẫu lên bảng và nhắc lại cách
viết .
* Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng “Ao liền ruộng
cả”
-Ao liền ruộng cả nói về sự giàu có ở nông
thôn , nhà có nhiều ao , nhiều ruộng .
+ Cụm Từ ứng dụng có mấy chữ ? là chữ
nào ?
+ Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ
hoa kiểu 2 và cao mấy li ?
+ Các con chữ còn lại cao mấy li ?
+ Nêu vò trí các dấu thanh trong cụm từ ?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào ?
- Chữ Y
- HS lên bảng viết , lớp viết bảng
con


- HS quan sát và nhận xét
-Cao 5 li và rộng 5 li.
-Gồm 2 nét . Là nét cong kín và
nét móc ngược phải.

- HS viết vào bảng con chữ hoa .
- HS đọc : Ao liền ruộng cả.
-Có 4 chữ. Là chữ: Ao, liền, ruộng,
cả
-Cao 2 li rưỡi đó là chữ l , g

-Cao 1 li.
- Dấu huyền đặt trên chữ ê , dấu
hỏi đặt trên chữ a .
- Bằng khoảng cách viết chữ o .
- HS viết chữ o vào bảng con .
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 19 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
(3’)
- GV viết mẫu lên bảng và phân tích từng chữ
.
-GV theo dõi va sửa sai .
* Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
-GV nêu yêu cầu .
- Theo dõi uốn nắn cho HS yếu .
- Thu một số vở bài tập để chấm .
3. Củng cố dặn dò :
+ Nêu quy trình viết chữ hoa kiểu 2 ?
- Trả vở nhận xét sửa sai bài viết cho HS .
-Về nhà luyện viết lại bài và chuẩn bò bài

học tiết sau “Bài 30”.
- Nhận xét tiết học.
- HS viết bài vào vở.
1 HS nêu lại quy trình chữ viết
Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2010
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : ĐỂ LÀM GÌ ?
I. Mục tiêu
-Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (BT1, BT2).
-Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì ? (BT3).
II. Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ một cây ăn quả.
-Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(1’)
(5’)
(27’)
1. Ổn đònh : Soát đồ dùng học tập.
2. Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước các em học bài gì ?
+ Kể tên các loài cây lương thực theo nhóm:
cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả .
+ Đặt và trả lời câu hỏi “Để làm gì ?” theo cặp.
- Nhận xét chung.
3. Bài mới : Giới thiệu bài .
* Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1 : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV treo tranh vẽ một cây ăn quả, yêu cầu
quan sát và trả lời.
+Em hãy nêu tên các loài cây và chỉ các bộ
phận của cây ?
-Thân, gốc, rễ, cành, hoa, lá, quả, ngọn, là các
bộ phận của cây .
Bài 2 : Tìm những từ có thể dùng để tả các bộ

- Từ ngữ về cây cối …

- 4 HS thực hiện theo yêu cầu .


-Kể tên các bộ phận của một cây ăn quả.
- HS quan sát tranh .


-Gốc cây, nhọn cây, thân cây, cành cây,
rễ cây hoa , quả , lá.
-HS đọc yêu cầu .
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 20 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
(3’)
phận của cây .
-Các từ tả bộ phận của cây là những từ chỉ hình
dáng, màu sắc, tính chất, đặc điểm của từng bộ
phận .
* Hoạt động nhóm :
Nhóm 1, 3 : Tìm những từ có thể dùng để tả các

bộ phận của cây như rễ, cành, hoa .
Nhóm 2, 4 : Tìm những từ có thể dùng để tả các
bộ phận của cây như gốc, thân, quả, ngọn .
-Yêu cầu các nhóm báo cáo .
-GV nhận xét sửa sai .

Bài 3 : Đặt các câu hỏi có cụm từ “Để làm gì?”
để hỏi về từng việc làm trong vẽ dưới đây Tự
trả lời các câu hỏi ấy .
-Quan sát từng tranh nói về việc làm của 2 bạn
nhỏ trong từng tranh .
-Đặt câu hỏi để hỏi về mục đích việc làm của 2
bạn nhỏ . Sau đó tự trả lời các câu hỏi đó .
-Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp .

- GV cho HS thực hành hỏi đáp trước lớp .
3. Củng cố :
+ Các em vừa học bài gì ?
+ Hãy kể tên các bộ phận của cây ăn quả ?
-Về nhà học bài, làm bài tập và đặt câu với
cụm từ “Để làm gì ?”.
- Nhận xét tiết học.
-HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của
GV
+ Nhóm 1,3 : Các từ tả rễ cây : dài, uốn
lượn, cong queo, xù xì
-Các từ tả cành cây : khẳng khiu , thẳng
duột , xum xuê, um tùm, trơ trụi …
-Các từ tả hoa : rực rỡ , tươi thắm, vàng
tươi, đỏ rực, trắng tinh …

Nhóm 2, 4 : Các từ tả gốc cây : to, sần
sùi, cứng, ôm không xuể, …
- Các từ tả ngọn cây : cao chót vót, mềm
mại, mảnh dẻ, …
- Các từ tả thân cây : to , thô sáp, nhẵn
bóng, xanh thẫm, phủ đầy gai …
- Các từ ngữ tả lá : mềm mại , xanh mướt,
xanh tươi, xanh non, tươi tốt …
-Các từ tả quả : chín mọng, to tròn, …
-HS đọc yêu cầu .
-Bạn nhỏ tưới nước cho cây.Bạn trai bắt
sâu cho cây.
- 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp
theo yêu cầu của bài.
Hỏi:Bạn nhỏ tưới nước cho cây để làm gì?
Đáp : Bạn nhỏ tưới nước cho cây để cây
tươi tốt.
Hỏi : Bạn nhỏ bắt sâu cho lá để làm gì ?
Đáp : Bạn nhỏ bắt sâu để bảo vệ cây .
-2 HS nêu .
- HS trả lời.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
-Biết cách đọc, viết các số có ba chữ số.
-Biết so sánh các số có ba chữ số.
-Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 21 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
+ BT cần làm: BT1, BT2 (a,b), BT BT3 (cột 1) BT4.

II. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
(3’)
1 . Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp
làm bảng con .
- GV nhận xét chung .
2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* HD luyện tập :
Bài 1: Viết theo mẫu
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào
vở bài tập .
-GV nhận xét sửa sai .
Bài 2 :Số ?
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gọi HS lên bảng làm.
-GV nhận xét sửa sai .
- Yêu cầu HS đọc dãy số.
Bài 3 : > , < , = ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào
bảng con .
-GV nhận xét sửa sai .
Bài 4 :Viết các số 875,1000, 299, 420
theo thứ tự từ bé đến lớn .
+ Để sắp xếp được thì chúng ta phải
làm gì

-GV nhận xét sửa sai .
nhanh giữa các tổ
- Nhận xét - Tuyên dương.
4 . Củng cố :
+ Nêu các số tròn trăm từ 100 900.
+ Nêu các số liên tiếp từ 710  720 .
-GV nhận xét sửa sai .
5 . Nhận xét, dặn dò : Về nhà học bài
cũ và xem trước bài: “ Mét”
- 3 HS lần lên bảng điền dấu vào
bài tập.
< 127……….121
> 124……….129
= 865……….865
-Điền các số còn thiếu vào chỗ chấm .

Viết
số
Trăm Chục Đơn vò
Đọc
số
116
815
307
475
900
802
- HS thực hành làm vào sách giáo khoa.
- HS làm vào sách giáo khoa.
543 < 590 , 342 < 432 , 670 < 676

987 > 897; 699 < 701; 695 = 600 + 95
- HS đọc yêu cầu .
- Phải so sánh các số với nhau .
299 , 420 ,875 , 1000
-2 HS nêu .
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 22 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
- Nhận xét tiết học.
Kể chuyện
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I. Mục tiêu
-Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu (BT1).
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tóm tắt (BT2).
+ HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT3).
II . Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện.
III . Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước các em học bài gì ?
- GV yêu cầu kể nối tiếp theo từng đoạn.
- Nhận xét – Ghi điểm.
2.Bài mới : Những quả đào
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
Trong tiết kể chuyện này , các em sẽ cùng
nhau kể lại câu chuyện “Những quả đào”.

b.HD kể chuyện
- Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
- GV gọi đọc yêu cầu bài 1
+ Đoạn 1 được chia như thế nào ?
+ Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác mà
vẫn nêu được nội dung của đoạn 1 ?
+ Đoạn 2 được tóm tắt như thế nào ?
+ Bạn nào có cách tóm tắt khác ?
+ Nội dung của đoạn 3 là gì ?
+ Nội dung của đoạn cuối là gì ?
- Nhận xét, tuyên dương phần trả lời của HS .
- Kể lại từng đoạn theo gợi ý
+ Bước 1 : Kể trong nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc thầm gợi ý trên bảng
phụ.
- GV chia nhóm , mỗi nhóm kể 1 đoạn.
+ Bước 2 : Kể trước lớp.
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể.
- GV tổ chức cho HS kể vòng 2.
-GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi
bạn kể
- Kể lại toàn bộ nội dung truyện.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ . Mỗi

-Kho báu.
- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện theo
đoạn .


-Đoạn 1 : Chia đào.

-Quà của ông.
-Chuyện của Xuân.
-(HS nối tiếp nhau trả lời) Xuân làm gì
với quả đào của ông cho./ Suy nghó và
việc làm của Xuân./ Người trồng vườn
tương lai./ …
-Vân ăn đào như thế nào./ Cô bé ngây
thơ./ Chuyện của Vân./ …
-Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào
của Việt ở đâu ?/ Vì sao Việt không ăn
đào./ …
- HS thực hiện đọc.
- HS thực hành kể trong nhóm – Các
nhóm theo dõi và nhận xét , bổ sung.
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn.
- 8 HS tham gia kể chuyện.
- HS Nhận xét , bổ sung.
- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 23 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
(3’)
nhóm có 5 HS , yêu cầu các nhóm kể theo
hình thức phân vai : Người dẫn chuyện , người
ông , Xuân , Vân , Việt.
- GV tổ chức cho các nhóm thi kể.
- GV Nhận xét – Tuyên dương.
3.Củng cố dặn dò:
+ Các em vừa kể chuyện gì ?
-Tuyên dương những HS có tinh thần học tập
tốt .

-Về nhà tập kể lại câu chuyện và kể lại
chuyện cho người thân nghe.
trong nhóm.
- Các nhóm thi kể theo hình thức phân
vai.

-Những quả đào.
Thể dục
TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”- TÂNG CẦU
I . Mục tiêu :
-Tiếp tục học trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời” . Yêu cầu biết cách chơi…
-Ôân tâng cầu . Yêu cầu biết thực hiện động tác và đạt số lần tâng cầu liên tục nhiều hơn
giờ trước.
II. Đòa điểm , phương tiện :
-Trên sân trường . Vệ sinh an toàn nơi tập.
-Còi , quả cầu (mỗi em 1 quả)
III. Nội dung và phương pháp :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(15’)
(15’)
1. Phần mở đầu
- GV nhận lớp , phổ biến nội dung bài học :
Tiếp tục học trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời”
n Tâng cầu
- GV tổ chức cho HS xoay các khớp cổ chân , tay ,
đầu gối , hông , vai.
- GV tổ chức cho HS chạy nhẹ trên đòa hình tự
nhiên

- GV cho HS đi thường và hít thở sâu.
- GV ôn các động tác tay , chân , toàn thân và nhảy
của bài thể dục phát triển chung.
2. Phần cơ bản
* Trò chơi “Con cóc là câu ông Trời”.
- GV nêu tên trò chơi.
- GV cho HS đọc vần điệu 1 -2 lần.
- GV tiến hành cho HS chơi trò chơi.
-GV theo dõi sửa sai .
* Tâng cầu :
- GV phân tích kỹ thuật động tác .
- GV làm mẫu cách tâng cầu .

-HS thực hiện mỗi động tác 2 lần
x 8 nhòp .
- HS chơi trò chơi 8- 10 phút .
- Quan sát làm theo .
- HS thực hành tâng cầu .
- Thực hiện 2- 3 phút .
HS thực hiện
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 24 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
(5’)
- Tiến hành cho HS tâng cầu.
- Nhận xét .
3. Phần kết thúc
- GV tổ chức cho HS đi đều và hát.
- GV tổ chức cho HS ôn động tác thả lỏng.
- Hệ thống bài học ( GV cùng HS thực hiện )
-Về nhà tập luyện bài thể dục phát triển chung

- Nhận xét tiết học.
Thứ sáu ngày 26 tháng 3 năm 2010
Tập làm văn
ĐÁP LỜI CHIA VUI . NGHE - TRẢ LỜI CÂU HỎI
I. Mục tiêu
-Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT1).
-Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương (BT2).
II. Đồ dùng dạy học :
-Câu hỏi gợi ý bài 2 trên bảng phụ.
-Bài tập 1 viết trên bảng lớp.
III. Các hoạt động dạy - học :
Thời
gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
(5’)
(27’)
1 . Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên thực hành hỏi đáp lời cảm ơn
của người khác theo các tình huống của bài
tập 1
- GV gọi HS đọc bài viết của bài tập 3.
-Nhận xét chung .
2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa .
* HD làm bài tập :
Bài 1 :
Nói lời đáp của em trong các trường hợp
sau:
a. Khi tặng hoa chúc mừng sinh nhật em .
b . Bác hàng xóm sang chúc tết .Bố mẹ đi
vắng chỉ còn em ở nhà .

c. Em làm lớp trưởng .Trong buổi buổi họp
cuối năm cô giáo phát biểu chúc mừng thành
tích của lớp .
+ Khi tặng hoa chúc mừng sinh nhật em, bạn
em sẽ nói như thế nào ?
+Em sẽ đáp lại lời chúc mừng của bạn ra sao?
-GV gọi HS lên bảng đóng vai thể hiện lại
tình huống này.

Đáp lời chia vui - Tả ngắn về cây
cối.
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV

- Đọc tình huống a .

-Chúc mừng bạn nhân ngày sinh
nhật ./ Chúc bạn sang tuổi mới có
nhiều niềm vui./
-Mình cảm ơn bạn nhiều./ Tớ rất
thích những bông hoa này , cảm
ơn bạn nhiều lắm./ …
GV: NGUYỄN THỊ THƠM
TUẦN 29 25 TRƯỜNG TH ĐÔNG THỚI I
(3’)
- GV yêu cầu HS thể hiện 2 tình huống còn
lại.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2 : Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi
trong chuyện “ Sự tích hoa dạ lan hương”

Sự tích hoa dạ lan hương
Ngày xưa, có một ông lão thấy một cây
hoa bò vứt lăn lóc ở ven đường, bèn đem
về nhà trồng. Nhờ ông hết lòng chăm bón,
cây hoa sống lại. Rồi nó nở những bông
thật to và lộng lẫy để tỏ lòng biết ơn ông.
Nhưng ban ngày ông lão bận, làm gì có
thời gian để ngắm hoa.
Hoa bèn xin Trời cho nó đổi vẻ đẹp
thành hương thơm để mang lại niềm vui
cho ông lão tốt bụng. Cảm động trước tấm
lòng của hoa, Trời biến nó thành loài hoa
nhỏ bé, sắc màu không lộng lẫy nhưng toả
hương thơm nồng nàn vào ban đêm. Đó là
hoa dạ lan hương.
Theo Trần Hoài Dương
-GV kể câu chuyện và nêu câu hỏi :
+ Vì sao cây hoa biết ơn ông lão ?
+Lúc đầu cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão
bằng cách nào ?
+Về sau cây hoa xin trời điều gì ?

+Vì sao Trời lại cho hoa có mùi hương vào
ban đêm ?

- GV yêu cầu HS thực hiện hỏi đáp theo các
câu hỏi trên.
-GV nhận xét sửa sai
3 . Củng cố dặn dò:
+ Câu chuyện “ Sự tích hoa dạ lan hương”có

ý nghóa gì ?
-Về nhà thực hành đáp lời chia vui và kể lại
câu chuyện “ Sự tích hoa dạ lan hương”cho
người thân nghe.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS thực hiện trước lớp.
- 2 HS ngồi cạnh nhau thể hiện.

-Vì ông lão đã cứu sống cây hoa
và hết lòng chăm sóc nó .
-Cây hoa nở những bông hoa thật
to và lộng lẫy để tỏ lòng biết ơn
ông lão.
-Cho nó đổi vẻ đẹp thành hương
thơm để mang lại niềm vui cho
ông lão.
-Vì ban đêm là lúc yên tónh , ông
lão không làm việc có thể thưởng
thức hương thơm của hoa.
- Từng cặp thực hành hỏi đáp các
câu hỏi trên .
- Ca ngợi hoa dạ lan hương biết
cách bày tỏ lòng biết ơn thật cảm
động với người đã cứu sống chăm
sóc nó .
GV: NGUYỄN THỊ THƠM

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×