TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Môn : Đạo Đức
Bài 1. EM LÀ HỌC SINH LỚP 1
I/ Mục tiêu:
Học sinh biết được:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền đi học.
- Vào lớp 1 em sẽ có thêm, nhiều bạn mới, có thầy cô giáo mới, trường
lớp mới, em được học thêm nhiều điều mới lạ.
Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào trở thành học sinh lớp 1.
- Biết yêu q bạn bè, thầy cô, trường lớp.
II/ Tài liệu và phương tiện:
- VBT đạo đức 1.
- Các điều 7, 28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em.
- Các bài hát: “Trường Em” ; “ Đi học” ; “Em yêu trường em”; “Đi đến
trường”.
III/ Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
Hoạt động 1: “ Vòng tròn giới thiệu tên”
- Giúp học sinh biết giới thiệu tên của
mình, của các bạn trong lớp.
- Trò chơi giúp em điều gì?
- Em có thấy sung sướng , tự hào khi tự
giới thiệu tên với các bạn, khi nghe các
bạn giới thiệu tên mình không?
Kết luận: Mỗi người đều có 1 cái tên. Trẻ em
cũng có quyền có họ tên.
- Tự giới thiệu tên của
mình cho các bạn cùng
nghe. Đứng theo vòng
tròn 6 – 10 em. Bắt
đầu em thứ nhất, thứ
hai… cho đến hết.
- Thảo luận.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Hoạt động 2: “Học sinh tự giới thiệu sở thích
của mình”
- Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh những
điều em thích
- Gọi một số học sinh lên tự giới thiệu
trước lớp.
- Những điều các bạn thích có hoàn toàn
giống như em không ?
Kết luận: Mỗi người đều có những điều mình
thích và không thích, những điều đó có thể
giống hoặc khác nhau giữa người này và người
khác. Chúng ta cần phải tôn trọng những sở
thích rông của người khác, bạn khác.
Hoạt động 3: “Học sinh kể về ngày đầu tiên đi
học của mình”
- Em đã mong chờ chuẩn bò cho ngày đầu
tiên đi học như thế nào.
- Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã
quan tâm, chuẩn bò cho ngày đầu tiên
đihọc của em như thế nào?
- Em có thấy vui khi đã là học sinh lớp 1
không? Em có thích trường, lớp mới của
mình không?
- Em sẽ làm gì để xứng đáng là học sinh
lớp 1?
- Mời vài học sinh lên kể trước lớp.
Kết luận:
- Vào lớp 1 em sẽ có thêm nhiều bạn mới,
thầy cô giáo mới, em sẽ học được nhiều
điều mới lạ, biết đọc, biết viết, làm toán
nữa.
- Được đi học là niềm vui, là quyền lợi
- Từng đôi một nói về ý
thích của mình
- Kể chuyện trong nhóm
nhỏ 2- 4 em.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
của trẻ em.
- Me rất vui và tự hào vì mình là học sinh
lớp 1.
- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi,
thật ngoan.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Môn : Đạo Đức
Bài 1. EM LÀ HỌC SINH LỚP 1
Tiết 2
Khởi động: Hát tập thể bài “ Đi đến trường”.
Hoạt động 1: Quan sát tranh và kể chuyện (bài tập 4).
- Cho học sinh quan sát tranh ở bài tập 4
và chuẩn bò kể chuyện theo tranh.
- Gọi 2,3 học sinh lên kể chuyện trước
lớp.
- Giáo viên kể kết hợp xem tranh.
1. Đây là bạn Mai. Mai 6 tuổi. Năm nay
được vào lớp 1. cả nhà vui vẻ chuẩn bò cho
Mai đi học.
2. Me đưa Mai đến trường. Trường Mai thật
đẹp, cô giáo tươi cười đón em và các bạn vào
lớp.
3. Ở lớp, Mai được cô giáo dạy nhiều điều
mới lạ. Rồi đây em sẽ biết đọc, biết viết,
biết làm toán nữa. Em xẽ tự đọc được truyện,
đọc báo cho ông bà nghe, sẽ tự viết thư cho
bố khi bố đi công tác xa… Mai sẽ cố gắng
học thật giỏi, thật ngoan.
4. Mai có thêm nhiều bạn mới, có cả bạn trai
và bạn gái. Giờ ra chơi em cùng các bạn chơi
đùa ở sân trường thật là vui.
5. Về nhà, mai kể với bố mẹ về trường lớp
mới, về cô giáo và các bạn của em, cả nhà
đều vui. Mai đã là học sinh lớp 1 rồi!
- Kể chuyện trong nhóm.
- Từng em kể, cả lớp nhận
xét.
- Chú ý lắng nghe và xem
tranh.
Hoạt động 2: Học sinh hát múa, đọc thơ. Chủ đề: Trường em.
- Cho học sinh xung phong hát, múa, đọc thơ.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Kết luận:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học.
- Chúng ta thật vui và tự hào đã trở thành học sinh lớp 1.
- Chúng ta sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là học sinh
lớp 1.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Môn : Đạo Đức.
Bài 2. GỌN GÀNG SẠCH SẼ
I/ Mục tiêu.
Học sinh hiểu:
- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết giữ vệ sinh cá nhân: đầu tóc, quần áo gọn gàng sạch sẽ.
II/ Tài liệu và phương tiện.
- VBT Đạo Đức 1.
- Bài hát: Rửa mặt như mèo.
- Bút chì, lïc chải đầu.
III/ Các hoạt động dạy học.
Tiết 1
- Khởi động: hát vui.
1/ Kiểm tra bài cũ.
- Em chuẩn bò cho ngày đầu tiên đi học như thế nào?
- Em làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 1?
- Nhận xét.
2/ Dạy học bài mới.
Hoạt động 1: Học sinh thảo luận.
- Tìm và nêu những bạn nào trong lớp
hôm nay có đầu tóc gọn gàng, sạch
sẽ.
- Vì sao em cho là bạn đó gọn gàng
sạch sẽ?
- Khen ngợi những em nhận xét đúng.
- Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1.
- Xem tranh: nhìn vào tranh các em
- Nêu tên bạn và mời
bạn lên đứng trước lớp.
- Nêu nhận xét về quần
áo, đầu tóc của bạn.
- Cá nhân.
- Cá nhân.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
hãy cho biết xem bạn nào ăn mặc
gọn gàng, sạch sẽ.
- Hãy giải thích tại sao em cho là bạn
mặc gọn gàng, sạch sẽ hoặc chưa gọn
gàng sạch sẽ và nên sửa lại như thế
nào sẽ trở thành gọn gàng sạch sẽ?
- VD: áo bẩn phải giặt cho sạch.
- o rách đưa mẹ vá lại.
- Cài cúc áo lệch phải cài lại cho ngay
ngắn.
- Quần ống thấp ống cao phải sửa lại
ống.
- Dây giày không buộc phải thắc lại
dây giày.
- Đầu tóc bù xù phải chải lại tóc.
Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 2. Chọn
bộ quần áo đi học phù hợp cho 1 bạn nam và
1 bạn nữ ở tranh vẽ.
- Hướng dẫn học sinh nối bộ quần áo
đã chọn với bạn nam hoặc bạn nữ
trong vở Đạo Đức.
- Gọi học sinh lên trình bày sự chọn
lựa của mình.
Kết luận:
- Quần áo đi học phải phẳng phiu, lành
lặn, sạch sẽ, gọn gàng.
- Không mặc quần áo nhàu nát, tuột
chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch khi
đến lớp.
- Đọc câu kết luận.
- Học sinh làm bài tập ở
vở Đạo Đức.
- Trình bày cá nhân.
- Cả lớp lắng nghe và
nhận xét.
- Cả lớp đọc theo.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
- Nhận xét tiết học, Tuyên dương.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Môn : Đạo Đức.
Bài 2.GỌN GÀNG . SẠCH SẼ(tt).
Khởi động
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi.
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Bạn có gọn gàng sạch sẽ không?
- Em có muốn làm như bạn không?
- Gọi 1 số học sinh lên trình bày trước
lớp?
- Chúng ta nên làm như các bạn nhỏ
trong tranh 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8.
Hoạt động 2: học sinh từng đôi một giúp
nhau sửa sang lại quần áo, đầu tóc cho gọn
gàng, sạch sẽ (bài tập 4).
- Nhận xét biểu dương.
Hoạt động 3: Hát “Rửa mặt như mèo”
- Lớp mình có ai giống mèo không?
- Chúng ta đừng ai giống “mèo” nhé!
Hoạt động 4: Đọc thơ.
“ Đầu tóc em chải gọn gàng.
o quần sạch sẽ, trông càng thêm yêu”.
- Hát vui.
- Làm bài tập 3.
- Quan sát tranh và trao
đổi với bạn bên cạnh.
- Cá nhân trình bày, cả
lớp nhận xét, bổ sung.
- Thực hiện từng đôi
một.
- Cả lớp cùng hát.
- Đọc đồng thanh .
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Môn : Đạo Đức
Bài 3. GIỮ GÌN SÁCH VỞ , ĐỒ DÙNG HỌC TẬP.
I/ Mục tiêu.
Học sinh hiểu:
− Trẻ em có quyền được học hành.
− Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được
học của mình.
− Học sinh biết yêu q và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
II/ Tài liệu và phương tiện.
− Vở I ĐĐ, bút chì màu.
− Tranh bài tập 1, 3 (phóng to).
− Điều 28 trong công ước về quyền trẻ em.
III/ Các hoạt động dạy học.
Tiết 1
Khởi động.
Hoạt động 1:
- Giải thích yêu cầu bài tập 1.
Hoạt động 2:
- Nêu yêu cầu bài tập .
- Tên đồ dùng học tập.
- Đồ dùng đó dùng để làm gì?
- Cách giữ gìn đồ dùng học tập?
- Gọi học sinh lên trình bày trước lớp.
- Kết luận: được đi học là một quyền lợi
của trẻ em, giữ gìn đồ dùng học tập là
giúp các em thực hiện tốt quyền được
học tập của mình.
- Hát vui.
- Làm bài tập 1.
- Tìm và tô màu vào các
đồ dùng học tập trong
tranh.
- Trao đổi từng đôi một.
- Làm bài tập 2.
- Từng đôi một giới thiệu
với nhau về đồ dùng học
tập của mình.
- Trình bày 2, 3 em.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Hoạt động 3:
- Nêu yêu cầu bài tập .
- Bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm gì?
- Vì sao em cho rằng hành động của bạn
đó là đúng?
- Vì sao em cho rằng hành động đó là
sai?
- Giải thích:
- Hành động các tranh 1, 2, 6 đúng.
- Hành động tranh 3, 4, 5 sai.
Kết luận: cần phải giữ gìn đồ dùng học tập:
không làm bẩn, viết bậy, vẽ bậy ra sách vở,
không gập gáy sách vở. Không xé sách vở,
không dùng thước, bút, cặp để nghòch, học
xong phải cất đồ dùng học tập vào nơi qui
đònh. Giữ gìn đồ dùng học tập giúp các em
thực hiện tốt quyền học tập của mình.
- Hoạt động nối tiếp:
- Tuần sau thi “Sách , vở ai đẹp nhất”.
- Nhận xét.
- Làm bài tập 3.
- Sửa bài tập .
- Mỗi học sinh sửa sang lại
sách vở đồ dùng học tập
của mình.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Môn : Đạo Đức.
Bài 3. GIỮ GÌN SÁCH VỞ , ĐỒ DÙNG HỌC TẬP.
TIẾT 2.
Hoạt động 1: Thi “ Sách vở ai đẹp nhất”.
− Ban giám khảo: giáo viên , lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng.
− Thi 2 vòng:
• Thi ở tổ.
• Thi ở lớp.
− Tiêu chuẩn:
• Có đủ sách vở, đồ dùng theo qui đònh.
• Sách vở sạch, không bò dây bẩn, quăng mép, xộc xệch, đồ dùng học tập
sạch sẽ, không bẩn, cong queo.
− Học sinh xếp tất cả sách vở, đồ dùng học tập để lên bàn.
− Các tổ tiến hành chấm và chọn ra 1, 2 bạn khá nhất để thi vòng 2.
− Ban giám khảo chấm và công bố kết quả, có khen thưởng.
Hoạt động 2: Cả lớp hàt bài “ Sách bút thân yêu ơi”.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc câu thơ.
Kết luận:
− Cần phải giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
− Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được học
của mình.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Môn : ĐẠO ĐỨC
BÀI 4. GIA ĐÌNH EM (TIẾT 1)
I/ Mục tiêu.
- Học sinh hiểu: Trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ
thương yêu chăm sóc.
- Trẻ em có bổn phận phải lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chò.
- Học sinh biết yêu q gia đình của mình. Yêu thương lễ phép kính trọng
đối với ông bà, cha mẹ. Q trọng những bạn lễ phép, vâng lời ông bà,
cha mẹ.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh vở bài tập đạo đức.
- Giấy bút vẽ hoặc ảnh chụp của gia đình nếu có.
III/ Các hoạt động dạy học.
1/ Kiểm bài cũ.
- Tuần rồi các em học bài gì?
- Gọi học sinh đánh dấu + vào những
tranh vẽ hành động đúng.
- Nhận xét, biểu dương.
2/ Dạy học bài mới.
- Giới thiệu: Hôm nay học bài gia đình
em.
- Ghi tựa bài.
- Hoạt động 1: Kể về gia đình mình.
- Kể cho nhau nhge gia đình em gồm
- Giữ gìn sách vỡ, đồ
dùng học tập.
- Học sinh làm bài tập.
- Lặp lại.
- Học sinh quay mặt lại
cùng nhau kể về gia đình
mình.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
có những ai?
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Kết luận: Chúng ta ai cũng có một
gia đình.
- Hoạt động 2: Kể lại nội dung từng
bức tranh.
- Cho học sinh thảo luận nhóm: Nhóm
1 tranh 1, nhóm 2 tranh 2, nhóm 3 tranh 3,
nhóm 4 tranh 4.
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày.
- Nhận xét.
- Các em cho biết trong 4 tranh bạn
nhỏ trong tranh nào được sống hạnh phúc
với gia đình.
- Tranh 4 vẽ gì?
- Bé không có cha mẹ chăm sóc nên
phải đi bán báo, các em nên chia xẻ với
những bạn thiếu tình thương của cha mẹ.
- Kế luận: Các em thật hạnh phúc,
sung sướng khi được cùng sống với gia
đình, chúng ta cần cảm thông, chia xẻ với
các bạn thiệt thòi, không được sống cùng
gia đình.
- Kể cho cả lớp nghe.
- Thảo luận.
- Trình bày.
1. Bố mẹ đang dạy cho
bé học bài.
2. Bố mẹ đưa con đi chơi
đu quay ở công viên.
3. Có 6 người: ông bà,
cha mẹ, chò và em đang
quây quần bên mâm cơm.
4. có 1 bạn đi bán báo.
- Tranh 1 , 2 , 3.
- Bé bán báo.
- Các nhóm tự phân vai,
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
- Hoạt động 3: Trò chơi đóng vai.
- Chia học sinh làm 4 nhóm và giao
nhiệm vụ mỗi nhóm đóng vai theo tranh.
- Nhận xét, biểu dương.
- Kết luận: Các em phải có bổ phận
kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha
mẹ.
- Nhận xét tiết học.
tự sáng tác lời thoại.
- Từng nhóm lên đóng
vai trước lớp.
- Cả lớp nhận xét.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Môn : Đạo Đức.
Bài 4. GIA ĐÌNH (tiết 2)
Khởi động.
- Hướng dẫn cách chơi.
- Cho học sinh thảo luận:
- Em cảm thấy thế nào khi luôn có một
mái nhà?
- Em sẽ ra sao khi có một mái nhà?
- Nhận xét, biểu dương.
Kết luận:
- Gia đình là nơi em được cha mẹ và
những người trong gia đình che chở, yêu
thương, chăm sóc, nuôi dưỡng dạy bảo.
- Chơi trò chơi: đổi nhà.
- Thực hiện trò chơi.
- Thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình
bày.
- Nhận xét.
- Học sinh tự phân vai.
- Thảo luận nhóm.
- Học sinh thảo luận theo
cặp.
- Một số học sinh trình
bày.
- Nhận xét.
Kết luận chung.
- Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng cha mẹ, được cha mẹ yêu
thương, che chở, chăm sóc nuôi dưỡng, dạy bảo.
- Cần cảm thông, chia xẻ với những bạn thiệt thòi không được sống cùng
gia đình.
- Trẻ em có bổn phận phải yêu q gia đình, kính trọng lễ phép, vâng lời
ông bà, cha mẹ.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Môn: Đạo Đức.
Bài 5. LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ. NHƯỜNG NHỊN
EM NHỎ
I/ Mục tiêu.
- Học sinh phải hiểu được đối với anh chò cần lễ phép, đối với em nhỏ
cần nhường nhòn, có như vậy anh chò em mới hoà thuận, cha mẹ vui lòng.
- Học sinh biết cư xử lễ phép với anh chò, nhường nhòn em nhỏ trong gia
đình.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ.
- Vở bài tập Đạo Đức.
III/ Các hoạt động dạy học.
Khởi động.
1/ Kiểm bài cũ.
- Gọi học sinh kể lại gia đình mình
gồm có những ai?
- Bổn phận các em đối với gia đình
như thế nào?
- Nhận xét, biểu dương.
2/ Dạy bài mới.
- Giới thiệu bài: Hôm nay học bài lễ
phép với anh chò, nhường nhòn em nhỏ.
- Ghi tựa bài.
Hoạt động 1: Xem tranh nhận xét việc
- Hát vui.
- 2 em.
- Phải yêu q gia đình,
kính trọng, lễ phép, vâng lời
ông bà, cha mẹ.
- Lặp lại.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
làm.
- Nội dung tranh nói gì?
- Tranh 1: Anh đưa em quả cam ăn, em
lấy 2 tay nói lời cảm ơn.
- Tranh 2: Hai chò em chơi rất hoà
thuận, chò giúp em mặc áo cho búp bê.
- Nhận xét.
Kết luận: Anh chò em trong gia đình
phải thương yêu hoà thuận với nhau.
Hoạt động 2: Thảo luận phân tích tình
huống.
- Treo tranh: bài tập 2.
a. Bạn Lan đang chơi với em thì cô giáo
cho quà?
b. Bạn Hùng có đồ chơi là chiếc xe ô tô,
em mượn chơi.
Theo em bạn Lan xử lý thế nào? Khi có
quà Lan chia cho em hay dùng 1 mình?
- Chia 4 nhóm để học sinh thảo luận.
- Nhận xét, biểu dương.
- Đối với anh chò em thế nào?
- Đối với em nhỏ thế nào?
- Nhận xét, biểu dương.
- Thảo luận từng cặp.
- Phát biểu trước lớp.
- Nhận xét.
- Thảo luận.
- Đại diện nhóm trình
bày.
- Nhận xét.
- Đối với anh chò lễ
phép.
- Đối với em nhỏ
nhường nhòn
Tiết 2
Khởi động.
1/Kiểm bài cũ.
- Nếu có người quen cho quà em làm
thế nào?
- Nhường nhòn em là thế nào?
- Hát vui.
- 2 em.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
- Nhận xét, biểu dương.
2/ Dạy bài mới:
- Hôm nay chúng ta học tiếp bài: Lễ
phép với anh chò, nhường nhòn em nhỏ.
Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 3.
- Nối tranh với chữ nên hoặc không
nên.
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập .
- Tóm tắt: Nối chữ nên vào các tranh
2 , 3 , 5. nối chữ không nên vào các tranh
1 , 4.
Hoạt động 2: Học sinh chơi đóng vai.
- Chia học sinh làm 2 nhóm, hướng dẫn
học sinh d0óng vai theo các tình huống
của bài tập 2.
- Nhận xét, biểu dương.
Kết luận: Là anh chò, cần phải nhường
nhòn em nhỏ. Là em cần phải lễ phép,
vâng lời anh chò.
- Hoạt động 3: Học sinh kể tấm gương
lễ phép và nhường nhòn em.
- Gọi học sinh lên kể.
- Nhận xét, biểu dương.
- Hướng dẫn học sinh đọc câu:”Chò em
trên kính dưới nhường. Là nhà có phúc
mọi người yên vui”.
Kết luận: Anh, chò, em trong gia đình
là những người ruột thòt. Vì vậy, em cần
phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc anh ,
chò , em. Biết lễ phép với anh chò và
nhường nhòn em nhỏ. Có như vậy, gai đình
- 2 em.
- Lặp lại.
- 1 em.
- Cả lớp làm vở bài tập
- Thảo luận.
- Các nhóm đóng vai.
- Nhận xét.
- Nhiều em kể.
- Nhận xét.
- Cả lớp đồng thanh.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
mới hoà thuận, cha mẹ mới vui lòng.
- Chuẩn bò bài sau: Nghiêm trang khi
chào cờ.
Môn : Đạo Đức
Bài 6. NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ
I/ Mục tiêu.
Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền có quốc tòch.
- Quốc kỳ Việt Nam là lá cờ đỏ, sao vàng 5 cánh.
- Quốc kỳ tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng giữ gìn.
- Tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính quốc kỳ và yêu q tổ
quốc Việt Nam.
- Nhận biết được cờ tổ quốc, đứng nghiêm trang giờ chào cờ.
II/ Tài liệu và phương tiện.
- Lá cờ Việt Nam, bút màu, giấy vẽ, vở BÀI TẬP Đạo Đức.
III/ Các hoạt động dạy học.
Khởi động.
Hoạt động 1: Quan sát tranh và đàm
thoại.
- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Các bạn đó là người nước nào? Vì
sao em biết?
Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh
đang giới thiệu làm quen với nhau. Mỗi
bạn mang một quốc tòch riêng: VN, Lào,
Trung Quốc, Nhật Bản. Trẻ em có quyền
có quốc tòch. Quốc tòch cuả chúng ta là
Việt Nam.
- Hát vui.
- Quan sát tranh bài tập
1.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Hoạt động 2: Quan sát tranh và đàm
thoại.
- Hãy quan sát tranh ở bài tập 2 và cho
biết những người trong tranh đang làm gì?
- Tư thế họ đứng chào cờ thế nào? Vì
sao lại đứng nghiêm trang khi chào cờ?
- Vì sao họ lại sung sướng khi cùng
nâng lá cờ tổ quốc?
Kết luận: Quốc kỳ tượng trưng cho 1
nước. Quốc kỳ Việt Nam màu đỏ có ngôi
sao vàng 5 cánh. Quốc ca là bài hát chính
thức cuả 1 nước dùng khi chào cờ. Khi
chào cờ cần phải bỏ mũ nón, sưả lại quần
áo, đầu tóc chỉnh tề. Đứng nghiêm, mắt
nhìn quốc kỳ.
- Nghiêm trang khi chào cờ để tỏ lòng
tôn kính quốc kỳ, thể hiện tình yêu tổ
quốc Việt Nam.
Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
Kết luận: Khi chào cờ phải đứng
nghiêm trang, không quay ngang, quay
ngửa, n chuyện riêng.
- Thảo luận nhóm.
- Làm bài tập 3.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Môn: Đạo đức.
Bài 6. NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (tiết 2)
I/ Mục đích, yêu cầu: Xem tiết 1.
II/ Tài liệu và phương tiện.
- Lá cờ Việt Nam, bút màu, giấy vẽ, vỡ bài tập đạo đức.
III/ Các họat động dạy học.
Khởi động:
1/ Kiểm bài cũ. tiết đạo đức rồi các em
học bài gì?
2/ Dạy học bài mới.
a. Giới thiệu bài:Hôm nay các em học
tiếp bài “Nghiêm trang khi chào cờ” tiết
2.
- Giáo viên ghi bảng .
b. Các họat động:
Họat động 1: Học sinh tập chào cờ.
- Làm mẫu , gọi học sinh lên làm.
- Hô hiệu lệnh: Nghiêm! Chào cờ chào.
Họat động 2: thi” Chào cờ”
- Phổ biến yêu cầu cuộc thi: Tổ nào
thực hiện đứng nghiêm, làm đúng khẩu
lệnh được khen.
Họat động 3: Vẽ và tô màu quốc kỳ.
- Hát.
- Nghiêm trang khi chào
cờ.
-Học sinh nhắc tựa bài.
- 4 em lên tập chào
cờ,lớp theo dõi và nhận xét.
- Cả lớp tập dứng chào
cờ.
- Các tổ thi đua.
- Từng tổ thực hiện chào
cờ theo hiệu lệnh của tổ
trưởng.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
- Vẽ và tô màu quốc kỳ trong thời gian
10 phút.
Kết luận:
- Trẻ em có quyền có quốc tòch.Quốc
tòch của chúng ta là Việt Nam.
- Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày
tỏ lòng tôn kính quốc kỳ, thể hiện tình yêu
đối với Tổ quốc Việt Nam.
3/ Củng cố, dặn dò.
- Cho học sinh lên chào cờ.
- Khi chào các em đứng tư thế như thế
nào?
- Về nhà các em tập đứng
nghiêm.Chuẩn bò bài tiếp theo.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Theo dõi ,nhận xét.
- Vẽ vào giấy.
- Giới thiệu tranh của
mình.
- Nhận xét.
Môn: Đạo Đức
Bài 7. ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ
I/ Mục tiêu.
- Học sinh biết lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ là giúp các em thực
hiện tốt quyền được học tập của mình.
- Thực hiện đi học đều và đúng giờ.
II/ Tài liệu và phương tiện.
- Vở bài tập Đạo Đức.
- Tranh SGK phóng to.
- Bài hát: Tới trường, tới lớp.
III/ Các hoạt động dạy học.
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
Khởi động.
Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1.
- Cho xem tranh: Thỏ và Rùa là 2 bạn
học cùng lớp. Thỏ thì nhanh nhẹn còn
Rùa thì chậm chạp. Hãy đóan xem
chuyện gì xảy ra với 2 bạn?
- Vì sao Thỏ nhanh nhẹn lại đi học muộn
còn Rùa chậm chạp lại đi đúng giờ?
- Qua câu chuyện em thấy bạn nào đáng
khen? Vì sao?
Kết luận: Thỏ la cà nên đi học muộn.
- Rùa chậm chạp nhưng cố gắng đi học
đúng giờ.
- Bạn Rùa thật đáng khen.
Hoạt động 2: Đóng vai theo tình huống
“Trước giờ đi học”.
- Phân vai: 2 em đóng vai: 1 em đóng vai
con, 1 em đóng vai làm mẹ .
- Nếu em có mặt ở đó, em sẽ nói gì với
bạn? Vì sao?
Hoạt động 3: Học sinh liên hệ.
- Bạn nào lớp mình luôn đi học đúng giờ?
- Kể những việc cần làm để đi học đúng
giờ?
Kết luận: Đi học đúng giờ là quyền của trẻ
em. Đi học đúng giờ giúp các em thực hiện
được quyền đi học của mình.
- Để đi học đúng giờ cần phải:
- Chuẩn bò quần áo, sách vở đầy đủ từ tối
hôm trước.
- Hát vui.
- Thảo luận nhóm.
- Quan sát.
- Mỗi nhóm 2 em.
- Lên trình bày kết hợp chỉ
tranh.
- Thỏ la cà, Rùa cố gắng đi
đúng giờ.
- Bạn Rùa, vì đi học đúng
giờ.
- Các nhóm đóng vai.
- Nhận xét và thảo luận
GV:TRẦN THỊ THU NGA
TUẦN TIẾT Thứ , ngày tháng năm
- Không thức khuya.
- Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ
gọi dậy đúng giờ.
Môn : Đạo đức
Bài 7. ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ
Tiết 2
Hoạt động 1: Sắm vai tình huống bài tập 4.
- Chia học sinh thành 4 nhóm.
- Đọc cho học sinh nghe lời trong 2 bức
tranh vở bài tập.
- Đi học đều và đúng giờ có lợi gì?
Kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp em
được nghe giảng đầy đủ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 5.
- Nêu yêu cầu thảo luận.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
Kết luận: Trời mưa, các bạn vẫn đội mũ,
mặt áo mưa vượt khó khăn đi học.
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
- Đi học đều có lợi ích gì?
- Cần phải làm gì để đi học đều và đúng
giờ?
- Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào? Nếu nghỉ
học cần phải làm gì?
- Hướng dẫn học sinh đọc 2 câu thơ cuối
- Thảo luận chuẩn bò đóng
vai.
- Đóng vai trước lớp.
- Nhận xét.
- Trả lời.
- Thảo luận nhóm.
- 4 em.
- Nhận xét.
- Trả lời các câu hỏi.
GV:TRẦN THỊ THU NGA