Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

nguồn một chiều cho các thiết bị điện tử, chương 7 potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (176.71 KB, 6 trang )

Chương 7: Vài dụng cụ chỉnh
l
ư
u
có cấu
trúc 4
l

p
a – Triac
A
2
A
2
P
1
P
1
N
1
N
1
N
2
N
2
P
2
P
2
N


3
N
3
N
4
N
4
P
3
P
3
a) b)
A
1
A
1
c)
Hình 2.163: Cấu trúc (a) sơ đồ tương đương (b) và đặc tuyến (c)
của TRIAC
Cấu tạo, sơ đồ tương dương và đặc tuyến Vôn -Ampe của
triac được trình bày trên hình 2.163. Từ đó có thể thấy rằng
triac tương dương với hai tiristo mắc song song ngược chiều.
Các cực của nó gọi là A
1
, A
2
và G.A
2
đóng vai trò anôt, A
1

đóng
vai trò catôt. Khi cực G và A
1
có điện thế (+) so với A
2
tiristo
tương đương Q
1
và Q
2
m

, khi ấy A
1
đóng vai trò anôt còn A
2
đóng vai trò catốt. Từ đó thấy rằng TRIAC có
kh

năng dẫn điện
theo cả hai
chi

u
.
Hình 2.164: Khảo sát mạch khống chế dùng TRIAC qua mô
ph

ng
Sơ đồ khống chế dùng TRIAC được trình bày trên hình

2.164. Chú ý rằng kí
hi

u
quy ước của TRIAC là tổ hợp của hai
kí hiệu tiristo. Trong khoảng nửa chu kì
d
ươ
ng
của điện áp đặt
vào, điôt Đ
1
được phần cực thuận, điôt D
2
phân cực ngược và
cực G dương so với A
1
. Điều
ch

nh
R
1
sẽ khống chế được điểm
bắt đầu mở của TRIAC.
b- Về mặt cấu tạo ĐIAC hoàn toàn giống như TRIAC nhưng
không có cực khống
ch
ế
G. ĐIAC được kích mở bằng cách nâng

cao điện áp đặt vào hại cực. Kí hiệu mạch và đặc tuyển Vôn -
Ampe của ĐIAC được trình bày trên hình 2.165.
Hình 2.165: Kí hiệu và dạng đóng vỏ của
ĐIAC; T
R
IA
C
c – Điốt bốn
l

p
Điốt bốn lớp được gọi là điôt SOV-lay, có cấu tạo tương tự
như tiristo
nh
ư
ng
không có cực khống chế G, được kích mở
bằng cách nâng điện áp trên hai cực
đ

t (vượt quá điện áp mở
thuận). Kí hiệu mạch và đặc tuyển Vôn -Ampe của điôt bốn
l

p
được trình bày trên hình 2.166 ; điện áp mở thuận của điôt 4 lớp
tương ứng vôi
đ
i


n
áp đánh thủng thuận của tiristo. Dòng cực
tiều chảy qua để điôt mở gọi là dòng
m

(I
s
)
Hình 2.166: Kí hiệu mạch và đặc tuyến
của điốt bốn
l

p
Hình 2.167: Mạch dao động dùng
điôt bốn
l

p
Dòng ghim (I
H
) và điện áp dẫn thuận U
F
của điôt bốn lớp
cũng tương tự
nh
ư
trong tiristo. Một trong những ứng dụng phổ
biến nhất của điôt 4 lớp là tạo ra dao động răng cưa (sơ đồ
nguyên lí của mạch như hình 2.167). Trong đó tụ C
1

được
n

p
điện trở R
1
từ nguồn E. Quá trình nạp tiếp điện cho đến khi
điện áp trên hai của t

điện C
1
vượt quá giá
tr

điện áp kích
mở cho điôt 4 lớp làm điôt mở, tụ phóng
đ
i

n
nhanh qua nội trở
nhỏ của điôt làm điện áp trên tụ C
1
giảm xuống. Điện áp đặt trên
hai cực điôt cũng giảm. Khi đạt mức làm dòng qua điôt nhỏ hơn
dòng ghim I
H
thì điôt
l


i
khóa và tụ C lại bắt đầu nạp. Điện áp ra
có dạng răng cưa hình 2.167. Điện trở R
1
trên sơ đồ phải chọn
để khi điôt mở dòng chạy trong mạch phải có cường độ bằng
dòng mở điôt I
s
(Nếu nhỏ hơn I
s
thì điôt sẽ không mở). Nhưng
R
1
cũng phải đủ lớn để
ng
ă
n
không cho dòng qua điôt giảm
xuống dưới giá
tr

dòng I
H
khi tụ C
1
phóng điện. Nghĩa là ngăn
ngừa khả năng điôt đóng ngay sau khi tụ phóng
đ
i


n
.
Ví dụ: Sơ đồ nguyên lí tạo mạch dao động răng cưa
(h.2.167) điôt bốn lớp có tham số như sau: U
s
= 10V ; U
s
= 1v,
I
s
= 500mA và I
H
= 1,5mA nguồn E =30V. Hãy tính giá
tr

cực
đại và cực tiểu của R
1
để mạch làm việc bình t
h
ườ
ng
.
Giải: Căn cứ vào mạch có thể viết : E = (IR
1
) + U
c

E
-

U
R
=
c
1
I
Tại điện áp mở mở điôt có : U
c
= U
s
và I
min
= I
s
ta suy ra :
R
1max
=
E - U
s
=
30V -
10V
6
= 40kΩ
I
s
500.10
A
Điôt mở hoàn toàn ta có U

c
= U
1
và U
max
=I
H
.
V

y
:
Nếu có điôt 4 lớp ghép song song và ngược chiều sau đó đặt
chúng vào một
v

bọc ta được điôt bốn lớp hai chiều. Nguyên lí làm việc của loại này
tương tự như
đ

t
4 lớp một chiều vừa kể trên.

×