Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
Lời cảm ơn
*****
Qua quá trình trải nghiệm thực tế, đề tài khoa học : Thực trạng và
việc phát triển năng lực cảm thụ thơ cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi qua phơng
pháp đọc thơ diễn cảm của trờng mầm non Mạo Khê của tôi đã đợc hoàn
thành
Trong quá trình làm đề tài tôi đã nhận đợc sự quan tâm giúp đỡ nhiệt
tình của cô giáo : Cung Hồng Vân và các thầy cô giáo trong khoa mầm
non.
Để đạt đợc kết quả này, tôi xin cảm ơn cô giáo Cung Hồng Vân và
các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài này. Nh-
ng vì thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài này của tôi không tránh khỏi
sai sót, tôi mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô trong khoa để đề tài
của tôi đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tô Thị Hoài
1
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
Phần mở đầu
I/ Lý do chọn đề tài :
1, Cơ sở lý luận :
Với t cách là một quá trình giáo dục, giáo dục đợc xem nh một quá trình
hình thành và phát triển nhân cách con ngời. Ơ đây giáo dục đợc hiểu theo
hai nghĩa :
Hiểu theo nghĩa rộng : Nghĩa xã hội học - Giáo dục là một quá trình toàn
vẹn hình thành nhân cách đợc tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch,
thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa ngời giáo dục và ngời đợc
giáo dục nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội của
loài ngời
Vì lẽ đó mà trong lịch sử nhân loại và trong truyền thống giáo dục của
dân tộc ta có đánh giá rất cao vai trò, vị trí của giáo dục, coi giáo dục là sự
nghiệp lâu dài của toàn xã hội. Cổ nhân nói :Dạy con học ăn, học nói, học
gói, học mở và chủ tịch Hồ Chí Minh có nói : Vì sự nghiệp mời năm
trồng cây, vì sự nghiệp trăm năm phải trồng ngời .
Nh vậy theo nghĩa rộng của giáo dục thì giáo dục là một quá trình xã
hội, quá trình giáo dục nhằm hình thành con ngời, là một quá trình phát
triển con ngời một cách tổng thể về các mặt : Sinh học, tâm lý và xã hội.
Đó là quá trình kém tăng trởng về số lợng và phát triển về chất của các yếu
tố bên trong ( sinh học ) và các nhân tố bên ngoài ( môi trờng, xã hội và
giáo dục ) là sự ảnh hởng của các nhân tố tự phát ( môi trờng hoàn cảnh )
và hiệu quả của yếu tố tự giác ( giáo dục của gia đình, nhà trờng và các tổ
chức xã hội ) lên con ngời trong việc hình thành và phát triển nhân cách
của họ . Nói đến giáo dục là nói đến những nhân tố tác động tự giác, có
mục đích, có kế hoạch của cá nhân và tổ chức xã hội lên con ngời
Giáo dục theo nghĩa hẹp : Là một bộ phận của quá trình s phạm ( quá
trình giáo dục ) nhằm hnhf thành niềm tin, lý tởng, động cơ, hành vi, tình
cảm, thái độ, những nét tính cách, những hành vi, thói quen ứng xử đúng
đắn trong xã hội, thuộc các lĩnh vực t tởng chính trị, đạo đức, lao động và
học tập, thẩm mỹ, vệ sinh
Nhờ giáo dục phát triển làm con ngời càng xa hơn bầy vật và con ng-
ời cổ xa, con ngời trong chừng mực nào đó đợc coi là sản phẩm của giáo
dục. Vì thế, nói đến giáo dục là phải nói đến con ngời và muốn nghiên cứu
giáo dục là phải nghiên cứu con ngời. Trong mối quan hệ biện chứng
Con ngời - giáo dục từ đây có thể nói rằng con ngời là đối tợng của giáo
dục. Chẳng thế mà K.D.Usinxki - nhà giáo dục nổi tiếng Nga thế kỷ XIX
có đi từ thực tiễn, khái quát lý luận giáo dục và viết cuốn sách nổi tiếng
nhan đề : Con ngời là đối tợng của giáo dục .
Tô Thị Hoài
2
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
Tất nhiên con ngời còn là đối tợng của nhiều ngành khoa học khác (sinh
học, triết học, xã hội học ) ở đây xác định rằng con ngời là đối tợng của
giáo dục là điều có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với khoa học giáo dục.
Theo ý nghĩa đó trẻ em tuổi mầm non ( 0 đến 6 tuổi ) cũng là đối tợng của
giáo dục
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
dân, nó có chức năng quan trọng và chuẩn bị cho trẻ vào học ở trờng phổ
thông
Việc chuẩn bị cho trẻ đi học ở trờng phổ thông bao gồm hai nhiệm vụ cơ
bản: Giáo dục toàn diện cho trẻ cả mặt Đức - Trí - Lao - Thể _ Mỹ và
chuẩn bị cho trẻ một số điều kiện đặc biệt cho trẻ lính hội các môn học mà
trẻ sẽ phải học ở trờng phổ thông
Trẻ tròn 6 tuổi có sự thay đổi lớn về mặt tâm lý. Đây là một bớc ngoặt
quan trọng trong cuộc đời đứa trẻ, là sự chuyển xang một lối sống mới và
những điều kiện hoạt động mới, là chuyển xang một địa vị mới với ngời
lớn và các bạn cùng trng lứa
ở tuổi mấu giáo lớn hoạt động chủ dậo của trẻ vẫn là vui chơi, trẻ cha
thực hiện bất kỳ một nghĩa vụ nào của xã hội do đó trẻ học mà chơi, chơi
mà học. Trẻ mầm non nhất là trẻ mẫu giáo lớn ngoài việc vui chơi trẻ còn
đợc học tập theo 7 môn học : Văn học, toán, chữ cái, thể dục, taoh hình,
âm nhạc, môi trờng xung quanh
Trong các bộ môn học đó thì bộ môn văn học có tác dụng rất lớn trong
việc giáo dục trẻ. qua các tác phẩm văn học sẽ giúp trẻ mở rộng nhận thức
về thế giới xung quanh, bồi dỡng cho trẻ những tình cảm lanh mạnh,
những ớc mơ cao đẹp giúp trẻ cảm nhận đợc vẻ đẹp tự nhiên trong quan hệ
xã hội.
2, Cơ sở thực tiễn :
Qua những lần chuyên đề và thờng xuyên thăm lớp dự giờ, tôi nhận thấy
trẻ mẫu giáo nói chung và trẻ 5 tuổi trờng mầm non Mạo Khê nói riêng
việc phát triển năng lực cảm thụ thơ qua phơng pháp đọc diễn cảm là rất
quan trọng. Là giáo viên mầm non tôi muốn góp một phần nhỏ bé của
mình vào việc nghiên cứu và tìm ra giải pháp giúp trẻ cảm thụ thơ, từ đó
vận dụng các giải pháp đó một cách tốt nhất
Phơng pháp đọc thơ diễn cảm là một trong những giải pháp quan trọng
giúp trẻ cảm thụ thơ một cách hiệu quả và hứng thú
II/ Mục đích nghiên cứu :
Nghiên cứu đề tài này tôi nhằm mục đích tìm ra một số phơng pháp phù
hợp để nâng cao hiệu quả của việc giúp trẻ 5 tuổi cảm thụ thơ ở trờng mầm
non thị trấn Mạo Khê
Tô Thị Hoài
3
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
III/ Nhiệm vụ nghiên cứu :
1, Nghiên cứu cơ sở lý luận của phơng pháp đọc thơ diễn cảm
2, Nghiên cứu thực trạng sử dụng phơng pháp đọc thơ diễn cảm để giúp
trẻ cảm thụ thơ ở trờng mầm non thị trấn Mạo Khê
3, Đề ra một số phơng pháp để giúp trẻ cảm thụ thơ một cách tốt nhất
IV/ Giả thuyết khoa học :
Nếu đề tài tìm ra đợc một số phơng pháp trong hoạt động dạy thơ phù
hợp thì sẽ giúp trẻ cảm thụ thơ một cách hiệu quả nhất
V/ Ph ơng pháp nghiên cứu :
1, Nhóm ph ơng pháp nghiên cứu lý luận :
Tập hợp, thu thập và phân tích tài liệu giáo dục đại cơng, giáo dục học,
tâm lý học lứa tuổi mầm non, văn học và phơng pháp cho trẻ làm quen với
các tác phẩm văn học, trò chơi, câu đố theo chủ đề. Qua các tài liệu nhằm
xây dựng cơ sở lý luận và các kiến thức khái niệm cho đề tài
Ghi chép, đánh giá sau khi tham khảo các đề tài đánh giá các trờng mầm
non về kết quả của quá trình cho trẻ làm quen với tác phẩm thơ, qua đó
cảm thụ nội dung, ý nghĩa của tác phẩm đó
2, Nhóm ph ơng pháp nghiên cứu thực tiễn :
+ Phơng pháp quan sát
+ Phơng pháp đàm thoại
+ Phơng pháp giảng giải
+ Phơng pháp đọc thơ diễn cảm
+ Phơng pháp dạy trẻ đọc thơ
+ Phơng pháp sử dụng đồ dụng dạy học
3, Nhóm ph ơng pháp bổ trợ :
a, Phơng pháp toán học :
- Là thu thập các số liệu có liên quan tới đề tài, phơng pháp này đợc thực
hiện một cách khách quan, không thông báo trớc để tìm ra những khó
khăn và thuận lợi trong quá trình giảng dạy và chăm sóc giáo dục trẻ trên
cơ sở các số liệu đã điều tra tổng hợp và tính tỉ lệ %
b, Phơng pháp chuyên gia :
- Có kế hoạch dự định gặp gỡ, trao đổi với chuyên viên mầm non cũng
nh phụ trách mảng chuyên môn ở địa phơng, phụ trách chuyên môn ở tr-
ờng để thu thập ý kiến về những vấn đề của lý luận và thực tiễn
c, Phơng pháp tình cảm :
- Giáo viên gần gũi, trò chuyện với trẻ ở mọi lúc, mọi nơi để quan sát và
xem xét mức độ cảm thụ thơ của trẻ
d, Phơng pháp tổng kết :
Tô Thị Hoài
4
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
- Tổng kết lại sau khi đã sử dụng các phơng pháp trên
- Ghi lại số liệu kết quả đã đạt đợc
VI/ Phạm vi nghiên cứu :
- Phát triển khả năng cảm thụ thơ cho trẻ qua phơng pháp đọc thơ diễn
cảm
- Trẻ 5 tuổi trờng mầm non thị trấn Mạo Khê - Đông Triều - Quảng
Ninh
VII/ Khách thể và đối t ợng nghiên cứu :
1, Khách thể :
- Nghiên cứu năng lực cảm nhận tiết học văn học của trẻ 5 tuổi
2, Đối tợng nghiên cứu :
- Thực trạng và việc phát triển năng lực cảm thụ thơ cho trẻ mẫu giáo 5
tuổi qua phơng pháp đọc thơ diễn cảm
VIII/ Thời gian nghiên cứu :
- Thời gian nhận đề tài : 19/7/2009
- Thời gian làm đề cơng :
- Thời gian hoàn thiện đề tài :
Phần nội dung nghiên cứu
Tô Thị Hoài
5
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
Chơng I : Cơ sở lý luận của đề tài
A/ Cơ sở tâm lý học :
I/ Nhận thức của trẻ 5 tuổi :
Một trong những chức năng cơ bản nhất của tâm lý ngời là nhận thức
hoạt động nhận thức có 2 cấp độ : Cấp độ thứ nhất là phản ánh những
thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tợng - Cấp độ thứ hai là phản ánh
nhứng bản tính thuộc chất ( bên trong ) và các mối liên hệ có tính quy luật
của hiện thực. Hoạt động phản ánh ở cấp độ thứ nhất đợc gọi là hoạt động
nhận cảm tức là hoạt động nhận thức ở mức độ cảm tính cấp độ này bao
gồm hai quá trình tâm lý : Cảm giác và tri giác
+ Cảm giác là quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ bề ngoài
của những sự vật, hiện tợng trong thế giới khách quan đang tác động trực
tiếp vào các giác quan của chúng ta. Chẳng hạn, khi ta bị một vật nhọn
đâm vào, ngay lập tức ta cảm thấy đau đớn cảm giác đau mới phản ánh
một mặt của vật kích thích vào da là gây đau đớn chứ cha cho ta biết đó là
vật gì
Cảm giác tồn tại một cách thuần khiết chỉ ở trẻ sơ sinh, đặcbiệt là ở
những tuần lễ đầu tiên sau khi mới lọt lòng
- Trong hoạt động nhận cảm ở ngời lớn bình thờng, cảm giác chỉ thoảng
qua giây lát rồi chuyển xang một quá trình khác cao hơn, đó là quá trình
tri giác
+ Tri giác là quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn những thuộc
tính bên ngoài của sự vật và hiện tợng của thế giới khách quan đang trực
tiếp tác động vào giác quan của chúng ta
+ Tri giác không phải là tổng số các cảm giác riêng lẻ mà là tổ hợp của
nhứng cảm giác do sự vật và hiện tợng bên ngoài gây ra ở con ngời. Tri
giác chỉ xuất hiện khi con ngời thiết lập đợc mối liên hệ giữa cảm giác để
tạo nên trong naoc một hình tợng về sự vật đang tác động vào ta. Điều đó
thực hiện đợc là nhờ vốn kinh nghiệm của bản thân với sự tham gia của
ngôn ngữ. Do đó tri giác giúp ta nhận thức hiện tại tuy chỉ ở bên ngoài của
sự vật và hiện tợng nhng đầy đủ hơn. Chẳng hạn khi ta tri giác quả cam
( Nhận ra quả cam ) tức là ta phản ánh đợc những thuộc tính bên ngoài của
quả cam, cho ta những cảm giác về mùi vị, màu sắc, hình thù nếu có.
Nhng đó vẫn cha phải là đã tri giác đợc quả cam, mà điều quan trọng hơn
Tô Thị Hoài
6
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
là khi ta biết phối hợp các cảm giác riêng lẻ nói trên thành một tổ hợp của
cảm giác tạo ra hình ảnh trọn vẹn về quả cam trong đầu, lúc đó mới gọi là
tri giác ( hay nhận ra quả cam )
Tóm lại : Cảm giác và tri giác hay nói tổng quát hơn là hoạt động nhận
cảm giữ vai trò rất quan trọng trong đời sống của con ngời, nhờ đó hoạt
động của chúng ta mới đợc định hớng vào thế giới bên ngoài. Hoạt động
nhận cảm là cơ sở để nảy sinh các quá trình tâm lý phức tạp hơn nh trí nhớ,
tởng tợng, t duy, tình cảm
II/ T duy :
T duy là nhận thức cảm tính tuy rất cần thiết đối với cuộc sống con ngời
nhng chỉ cho ta biết sự vật, hiện tợng trong hiện tại và mới dừng lại ở vẻ
bên ngoài của chúng. Để cải tạo thế giới con ngời cần hiểu sự vật, hiện t-
ợng một cách sâu sắc hơn. T duy là quá trình nhận thức ở cấp độ cao, đáp
ứng nhu cầu hiểu biết của con ngời
T duy là một quá trình nhận thức nhằm phản ánh những thuộc tính bản
chất của sự vật, hiện tợng, những mối liên hệ có tính quy luật giữa chúng
mà trớc đây ta cha biết
Ví dụ : Để hiểu quả cam, cảm giác và tri giác chỉ cho ta biết về màu sắc,
mùi vị, hình thù chứ không cho ta biết về thành phần hoá họccủa nớc
cam cũng nh không thể cho biết về quy luật ra hoa, kết trái của cây cam
T duy có thể cho ta biết điều đó
Sở dĩ t duy có thể phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối quan hệ
có tính quy luật của sự vật và hiện tợng là vì t duy có những đặc điểm sau :
+ Do trẻ tích cực hoạt động với đồ vật hoạt động đó đợc lặp đi, lặp lại
nhiều lần, lâu dần đợc nhập tâm thành những hình ảnh, những biểu tợng
trong trí óc, đó là cơ sở để hoạt động t duy diễn ra ở bình diện bên trong
+ Do việc nảy sinh hoạt động vui chơi mà trung tâm là trò chơi đóng vai
theo chủ đề giúp trẻ hình thành kỹ năng tợng trng của ý thức
T duy có vai trò to lớn trong mọi hoạt động của con ngời, con ngời lao
động cải tạo thế giới xung quanh xây dựng cuộc sống của mình ngày càng
cao. Lao động đòi hỏi con ngời phải dựa vào vốn hiểu biết về những thuộc
tính bản chất, những quy luật phát triển của sự vật, hiện tợng đặc biệt trong
khoa học t duy giúp con ngời khám phá những điều mới mẻ trong các lĩnh
vực tự nhiên và xã hội. Đối với trẻ mầm non, t duy giúp trẻ lĩnh hội những
vấn đề cơ bản trong kho tàng tri thức mà loài ngời tích luỹ đợc
Với trẻ mẫu giáo lớn, xuất hiện kiểu t duy trực quan hình tợng mới và
những yếu tố ban đầu của kiểu t duy lôgic
T duy trực quan hình tợngmới xuất hiện đó là t duy trực quan sơ đồ, kiểu t
duy này tạo cho trẻ một khả năng phản ánh những mối liên hệ tồn tại một
Tô Thị Hoài
7
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
cách khách quan không bị phụ thuộc vào hành động hay ý muốn chủ quan
của bản thân
Đặc điểm của t duy sơ đồ :
- Nó ẫn giữ tính chất hình tợng, xong các hình tợng đã bị mất đi những
chi tiết rờm rà mà chỉ còn giữ lại những yếu tố chủ yếu giúp trẻ phản
ánh một cách khái quát về những sự vật chứ không phải từng sự vật
riêng lẻ
- T duy trực quan sơ đồ giúp trẻ có hiệu lực để lĩnh hội tri thức ở trình
độ khái quát cao, từ đó trẻ hiểu đợc bản chất của sự vật hiện tợng
III/ Chú ý :
Chú ý là trạng thái tâm lí giúp cho quá trình tâm lí định hớng xung
quanh, nhờ đó ta phản ánh chúng đợc rõ ràng, đầy đủ, chính xác. Trạng
thái chú ý bao giờ cũng đi kèm với những quá trình tâm lý, nh chú ý nghe,
chú ý suy nghĩ
Với trẻ mẫu giáo khi xuất hiện một đối tợng mới, lập tức chú ý của trẻ di
chuyển xang đối tợng mới, bởi vậy trẻ cha có khả năng làm những công
việc khác nhau cùng một lúc
Suốt thời là mẫu giáo do hoạt động của trẻ ngày càng phức tạp, trí tuệ
của trẻ cúng dần phát triển nên sự chú ý ngày càng tập trung bền vững
hơn, thời gian tập trung kéo dài hơn
Ơ trẻ mẫu giáo lớn chú ý có chủ định phát triển. Việc điều khiển chú ý có
chủ định đòi hỏi trẻ phải biết phục tùng nhiệm vụ đợc giao, chú ý có chủ
định gắn liền với những hành động có mục đích và trẻ mẫu giáo lớn đã biết
sử dụng một cách tích cực, hớng sự chú ý của mình trong các nhiệm vụ lựa
chọn đối tợng
Tóm lại : Chú ý giữ vai trò quan trọng trong việc nhận thức thế giới
xung quanhvà trong hoạt động thực tiễn của con ngời. Nhờ có chú ý các tài
liệu cảm tính thu đợc từ các đối tợng đợc rõ ràng, đầy đủ, chính xác. Đó là
cơ sở vững chắc để tiến hành quá trình tâm lý bậc cao nh : T duy, tởng t-
ợng, Ngay chính ở quá trình tâm lý bậc caođó cũng là nhờ có chú ý mà
đợc thực hiện có hiệu quẩco hơn. Nh vậy chú ý là điều kiện rất cần thiết
cho hoạt động nhận thức
Trong hoạt động nhận thức, chú ý giúp con ngời thực hiện các hành động
tác động đến đối tợng một cách chính xác, làm tăng hiệu quả của những
hành động ấy. Dựa vào chú ý, ngời ta có thể tổ chức các hành động sao
cho phù hợp với đặc điểm của đối tợng, từ đó đề ra nhiệm vụ một cách
thích hợp
IV/ T ởng t ợng :
Là một quá trình phản ánh của con ngời nhằm tạo ra những hình ảnh mới
Tô Thị Hoài
8
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
cha có trong kinh nghiệm của cá nhân hoặc cha có trong kinh nghiệm xã
hội bằng cách làm sống dậy và biến đổi đi những biểu tợng về hiện thực đã
có trong kinh nghiệm cá nhân
Trí tởng tợng gắn bó chặt chẽ với đời sống, tình cảm, của con ngời tính
chất cảm xúc của nghệ thuật đợc thể hiện rõ rệt trong sáng tác nghệ thuật,
những nhân vật đáng yêu của nhà văn, những bức tranh đẹp của hoạ sĩ,
những giai điệu đẹp của nhạc sĩ đợc tạo ra với những tình cảm sâu sắc và
thân thiết đối với con ngời và cuộc sống không có những tình cảm đó, mọi
sáng tác của họ đều nhạt nhẽo, vô vị. Nh vậy tình cảm đã ảnh hởng một
cách sâu sắc đối với trí tởng tợng không những thế tình cảm còn đợc nảy
sinh dới hình ảnh của trí tởng tợng. Nhiều trờng hợp nghệ sĩ sáng tác ra tác
phẩm của mình rồi lại đem lòng yêu mến, hay căm ghét những nhân vật
trong đó nhân cách hoá một thi pháp đợc dùng nhiều trong sáng tác
nghệ thuật là một sự kết hợp hài hoà giữa trí tởng tợng với tình cảm con
ngời .
Tởng tợng có gắn bó chặt chẽ vơie trẻ em, tởng tợng trẻ em lúc đầu còn
rất hạn chế, một mặt có tính chất tái tạo, thụ động, mặt khác có tính chất
không chủ định, đến lứa tuổi mẫu giáo sự tởng tợng của các em không chỉ
dừng ở tính chất tái tạo mà còn có tính chất sáng tạo
V/ Xúc cảm - tình cảm :
Tình cảm của trẻ phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là tính đồng cảm và tính
dễ xúc động đối với con ngời và cảnh vật xung quanh, do đó trẻ dễ hoà
nhập với tâm trạng của các nhân vật trong tác phẩm, trẻ thờng biểu hiện
những xúc cảm, tình cảm của mình một cách hồn nhiên nên trẻ thờng hay
có những hành động, cử chỉ bột phát khi tiếp xúc với các tác phẩm
B/ Cơ sở ngôn ngữ :
I/ Đặc điểm ngữ âm của trẻ 5 tuổi :
Trẻ mầm non là lứa tuổi có sự phát triển cực nhanh về ngôn ngữ theo h-
ớng hoàn thiện dần về mặt ngữ âm, từ vựng và nắm các cấu trúc câu. Tuy
vậy, các từ mang ý nghĩa trừu tợng trẻ cha thể hiểu đợc
Trẻ ở độ tuổi 3 - 6 tuổi là thời kỳ nghe và phân biệt các loại âm thanh
ngày càng tinh vi. Trẻ bắt chớc ngữ điệu câu nói 1 cách dễ dàng, tự nhiên,
tiếp thu, học từ mới nhanh. Trẻ nghe hiểu và trả lời đợc nhiều loại câu hỏi.
Ơ thời kỳ này trẻ cũng hoàn thiện dần về mặt phát âm. Các phụ âm đầu,
âm chính, âm cuối, âm đệm, thanh điệu dần dần đợc định vị. Tuy nhiên ở
lứa tuổi này vẫn còn một số cháu phát âm cha đúng một vài âm nh : Phụ
âm đầu hoặc phụ âm cuối của từ, trẻ nói âm nọ thành âm kia, mỗi trẻ th-
ờng hay nói sai một âm riêng. Điều này cũng thể hiện những đặc điểm
riêng ở từng trẻ trong quá trình phát âm. Đến 5 tuổi trẻ có thể phát âm
Tô Thị Hoài
9
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
mềm dẻo các loại âm của tiếng mẹ đẻ và phát âm đúng các âm. Từ một số
trờng hợp trẻ nói ngọng do : Khuyết tật bẩm sinh hay do đợc quá nuông
chiều
II/ Phát triển vốn từ :
Để phát triển vốn từ cho trẻ cần thực hiện các nội dung sau :
- Dạy trẻ nói đúng tên những ngời gần gũi, nói đúng địa chỉ gia đình và
tên trờng mầm non
- Dạy trẻ nói đúng tên gọi, những đặc điểm điển hình giống và khác
nhau của tất cả các đồ chơi, đồ dùng trong gia đình, trong trờng lớp. Nói đ-
ợc tên gọi, màu sắc, hình dạng, tính chất, công dụng của những cây, con,
hoa, rau, quả gần gũi và tên của một số ngành nghề, phơng tiện giao
thông phổ biến, đặc điểm đặc trng nổi bật của các mùa, của những hiện t-
ợng xã hội gần gũi
- Dạy trẻ trong giao tiếp hiểu đúng, nói đúng và sử dụng đúng những từ
chỉ hành động : trờn, trợt, lăn, lê, tung, hứng, đỡ, đập, quay
- Nói đúng, hiểu đúng những từ chỉ màu sắc : Đỏ, vàng, đen, trắng, xanh
lá cây, xanh da trời, nâu, vàng, hồng, tím
- Những từ chỉ kích thớc : Cao hơn, thấp hơn, cao nhất, thấp nhất, dầy
hơn, dày nhất
- Những từ chỉ phẩm chất và từ mang tính so sánh : Trơn ( Trơn tuột,
trơn nh đổ mỡ ), Nhẵn ( nhẵn bóng, nhẵn thín ), xốp, nhẹ ( nhẹ tênh tênh,
nhẹ nh bấc )
- Những từ chỉ trạng thái : nóng ( nóng nh lửa, nóng hầm hập , lạnh
( lạnh buốt, lạnh cóng , lạnh thấu xơng ), nặng ( nặng chình chịch, nặng
nh chì ), ráp, sần sùi, cứng ( cứng nh đá )
- Dạy trẻ sử dụng và phân biệt các từ : lâu, mau, nhanh, chậm, chóng,
sớm, muộn, xa, gần
Ví dụ : Bố về muộn , khác với Bố về chậm
- Dạy trẻ sử dụng các từ : Những, thì, mà, tại, nhng, bởi vì, thế mà để
diễn tả các mối quan hệ, các nguyên nhân
III/ Khả năng diễn đạt :
Trong quá trình hình thành và phát triển ngôn ngữ của trẻ từ 1 - 6 tuổi
cùng với việc nghe, hiểu, luyện tập, phát âm, nắm bắt, tích luỹ, mở rộng
vốn từ, trẻ dần dần nắm bắt các quy tắc ngữ pháp, biết kết hợp các từ thành
câu để thể hiện sự hiểu biết ngày càng phong phú của trẻ với thế giới xung
quanh, ở mỗi giai đoạn, ngôn ngữ của trẻ có những đặc điểm ngữ pháp
riêng
Với trẻ mẫu giáo lớn, trẻ không còn sử dụng câu một từ mà chỉ sử dụng
các loại câu :
Tô Thị Hoài
10
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
- Câu cụm từ
- Câu đơn đầy đủ hai thành phần chủ - vị
- Câu đơn mở rộng các thành phần
- Câu phức hợp :
+ Câu phức hợp đẳng lập
+ câu phức hợp chính phụ
Xét về loại hình câu thì số lợng không tăng, nhng về cấu trúc của từng
loại câu mà trẻ mẫu giáo 5 tuổi sử dụng đều có sự phát triển
Các thành phần trong câu nói của trẻ từ 4 - 6 tuổi đều đợc phát triển từ
một từ đến cụm từ rồi đến kết cấu C - V hoặc là câu đơn mở rộng
Sự phát triển các câu nói có cấu trúc tầng bậc này thể hiện bớc phát triển
mới ở trẻ từ 4 - 6 tuổi trong nhận thức và trong khả năng biểu hiện bằng
ngôn ngữ của trẻ cũng phong phú hơn
Các câu phức đẳng lập của trẻ ngày càng mở rộng, trẻ có khả năng kể lại
các sự vật đã xảy ra bằng hàng loạt các câu câu đơn nối tiếp
Đến 6 tuổi, các câu phức hợp chính phụ của trẻ cũng đầy đủ các từ nối, ý
của câu nói đợc diễn đạt rõ ràng, mạch lạc hơn
Tóm lại : đến cuối tuổi mẫu giáo lớn, trẻ có thể sử dụng ngữ pháp tiếng
mẹ đẻ một cách thành thạo, biết dùng trạng ngữ, trạng từ rất đúng ngữ
cảnh, sử dụng câu cos đủ cấu trúc ngữ pháp C - V. Bên cạnh ngôn ngữ tình
huống, ngôn ngữ giải thích, hay ngôn ngữ mạch lạc đã phát triển
C/ Vai trò của văn học đối với sự phát triển của trẻ :
I/ Cơ sở lý luận :
Văn học là một loại hình nghệ thuật mà trẻ thơ đợc tiếp xúc rất sớm.
Ngay từ tuổi ấu thơ, các em đã đợc làm quen với các giai điệu nhẹ nhàng,
tha thiết với lời hát ru. Lớn hơn một chút, các câu chuyện dân gian, các tác
phẩm thơ hiện đại đã gieo vào lòng các em sự yêu mến với thế giới xung
quanh, giúp cho các em hiểu về truyền thống lao động, chiến đấu bền bỉ
nhng vô cùng anh dũng của dân tộc. Các tác phẩm văn học đặc biệt là thơ
cũng dẫn dắt các em đi khắp mọi miền đất nớc, giới thiệu cho trẻ những
danh lam thắng cảnh nh :
Đồng đăng có phố kỳ lừa
Có làng Tô Thị, có chùa tam Thanh
Cùng với việc mở rôngj nhận thức về thiên nhiên, các tác phẩm thơ còn mở
rộng về nhận thức cho trẻ về xã hội. Qua đó trẻ biết đợc nỗi vất vả khó
nhọc của ngời nông dân để làm ra thóc gạo ( bài thơ hạt gạo làng ta )
hay quá trình sản xuất ra những đồ dùng, đồ chơi (cái bát xinh xinh)
Văn học là một phơng tiện giáo dục hiệu nghiệm. Hình tợng văn học có
sức mmạnh lôi cuốn trẻ thơ, nó có tác động mạnh mẽ lên tình cảm của trẻ,
Tô Thị Hoài
11
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
những bài học giáo dục đến với trẻ một cách tự nhiên, không gò bó, không
mang tính giáo huấn bắt buộc. Trẻ nhận ra đợc tình yêu thơng của ông bà,
chamẹ ( ca dao - vì con ), từ đó trẻ biết quý trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ.
Trẻ sẽ đợc học ở các tác phẩm văn học ( đặc biệt là thơ ) những hành động
đẹp trong đối xử với anh, chị em, với bạn bè, trẻ sẽ biết nhờng nhịn giúp
đỡ ngời thân trong gia đình, cũng nh bạn bè ngoài xã hội ( làm anh, hai
chú bớm, đón bạn, gấu qua cầu )
Văn học góp phần không nhỏ vào việc giáo dục thẩm mỹ cho trẻ, trẻ
cảm nhận những vể đẹp trong mối quan hệ giữa ngời với ngời, vẻ đẹp
trong các hành động cao thợng của các nhân vật trong tác phẩm. Những
tác phẩm viết về đề tài thiên nhiên tạo cho trẻ sự rung động với vẻ đẹp của
thiên nhiên
Tiếp xúc với các tác phẩm thơ trẻ còn đợc làm quen với ngôn ngữ giàu
đẹp của dân tộc. đây là điều kiện để các em phát triển vốn từ, rèn luyện
cách nói diễn cảm, cách nói giàu hình ảnh quen thuộc của ông cha nh :
Cách so sánh : Trăng hồng nh quả chín
Cách nói nhân hoá : Hoa yêu mọi ngời
Nên hoa kết trái .
- Hoa kết trái -
văn học có ý nghĩa rất lớn với việc giáo dục trẻ thơ là những giáo viên
chăm sóc, giáo dục trẻ chúng ta cần biết lựa chọn và sử dụng một cách
thích hợp các tác phẩm văn họcđể phát huy hết tác dụng của phơng tiện
này. Tuy nhiên do trẻ cha biết chữ, nên trẻ tiếp nhận các tác phẩm văn học
nói chung và thể loại thơ nói riêng qua trung gian là giáo viên ( ở trờng )
và ngời lớn ( ở nhà ). Thơ lại là một văn bản nghệ thuệt ngôn từ, một công
trình nghệ thuật nên việc cảm thụ thơđối với trẻ gặp rất nhiều khó khăn
Để giúp trẻ cảm thụ đợc các tác phẩm thơ, trớc hết cần lu ý các điểm sau
đây :
Sự cảm thụ tác phẩm thơ ở trẻ là một quá trình thống nhất, trọn vẹn dựa
trên mối liên hệ không ngừng giữa yếu tố nhận thức và cảm xúc, sự cảm
thụ các tác phẩm thơ của trẻ phụ thuộc vào độ tuổi, kinh nghiệm và cá tính
của trẻ. Trong cảm thụ các tác phẩm thơ, trẻ không chỉ cảm thụ nội dung
mà còn cảm thụ cả về nghệ thuật của nó, đặc biệt là yếu tố ngôn ngữ văn,
nhịp điệu
Với các tác phẩm thơ trẻ yêu thích nhứng bài thơ có hình ảnh rực rỡ,
giàu vần điệu, trẻ thuộc rất nhanh các bài thơ có vần và đọc lại các bài thơ
này một cách diễn cảm. Lúc đầu trẻ tham gia cảm thụ thơ một cách tự
nhiên trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, sau đó khi dần lớn lên, t duy,
nhận thức của trẻ phát triển, trẻ đứng ra ngoài tác phẩm để nhận xét, đánh
Tô Thị Hoài
12
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
giá tác phẩm mà trẻ thích
II/ Khả năng cảm thụ thơ của trẻ 5 tuổi qua ph ơng pháp đọc thơ diễn
cảm :
Qua phơng pháp đọc thơ diễn cảm sẽ giúp trẻ cảm thụ thơ một cách sâu
sắc nhất, qua đó không những trẻ không chỉ cảm thụ nội dung của bài thơ
mà còn cảm thụ cả nghệ thuật của nó đặc biệt là yếu tố ngôn ngữ, nhịp
điệu. Lúc đầu trẻ tham gia hồn nhiên trong quá trình tiếp nhận tác phẩm,
trẻ cha phân biệt đợc hình tợng trong tác phẩm và hiện thực đợc nhà văn
phản ánh. Sau đó khi dần lớn lên, t duy, nhận thức phát triển, trẻ đã đứng
ra ngoài tác phẩm để nhận xét, đánh giá từ đó trẻ phân biệt đợc hình tợng
nghệ thuật và hiện thực đợc tác giả thể hiện trong tác phẩm
Chơng II : Tìm hiểu thực trạng
Tô Thị Hoài
13
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
I/ Vài nét khái quát về tr ờng mầm non Mạo khê
1, Vị trí :
Trờng mầm non thị trấn mạo Khênằm ở trung tâm thị trấn Mạo Khê
huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh
2, Số lớp :
- Hiện tại trờng có một điểm chính gồm :
+ 1 lớp nhà trẻ 24 - 36 tháng
+ 2 lớp mẫu giáo bé
+ 2 lớp mẫu giáo nhỡ
+ 2 lớp mẫu giáo lớn
và 11 lớp đợc nằm rải rác ở các khu lẻ ( ở đây đều là các lớp ghép, độ tuổi
đi học không đồng đều )
3, Đội ngũ giáo viên :
Đội ngũ giáo viên trong trờng đạt trình độ chuẩn 100%, trong những
năm gần đây số lợng giáo viên đi học để nâng cao trình độ chuyên môn
ngày càng tăng, trong đó :
+ Trình độ chuyên môn : 08 giáo viên đạt trình độ đại học
16 giáo viên đạt trình độ cao đẳng
25 giáo viên có bằng trung cấp
+ Trình độ chính trị : 20 giáo viên là đảng viên
29 giáo viên là đoàn viên
II/ Tìm hiểu thực trạng :
1, Tìm hiểu về khả năng cảm thụ thơ của trẻ 5 tuổi A trờng mầm non
thị trấn Mạo Khê :
Số lợng trẻ : 20 trẻ trai và 17 trẻ gái
Hứng thú của trẻ : Qua quan sát các cháu ở các hoạt động nh hoạt động
chung ( tiết làm quen với tác phẩm thơ ) làm quen thơ mới ở hoạt động
chiều, tôi thu hút đợc kết quả nh sau :
% trẻ hứng thú đọc thơ
% trẻ cha hứng thú đọc thơ
2, Tìm hiểu giáo viên :
2.1, Quan sát :
Qua quan sát ở mọi lúc, mọi nơi, ngôn ngữ của cô Vi Thị Thuỷ ( Giáo
viên chủ nhiệm lớp 5 tuổi A ) cha chính xác, còn nói ngọng, khả năng giao
tiếp của cô cha tốt, diễn đạt cha mạch lạc, không vấp nhng ngọng ở một số
âm : n - l, r - d
2.2, Dự giờ giáo viên :
* Nhận xét :
Tô Thị Hoài
14
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
- Phơng pháp ( Đi đầy đủ các bớc )
- Tác phong : ( Bình tĩnh, tự tin, giọng đọc thơ )
- Hứng thú đọc thơ : % trẻ hứng thú
% trẻ cha hứng thú
* Bài soạn :
3, Tìm hiểu phụ huynh :
Để có thể đánh giá tốt về khả năng cảm thụ thơ của trẻ không chỉ ở lớp
mà còn cả ở nhà, qua giờ đón trả trẻ, tôi đã tìm hiểu một số phụ huynh cố
cháu học tại lớp 5 tuổi A
+ Cháu : Nguyễn Văn Minh
Phụ huynh là : Lê Thị Tơi
Câu hỏi : Chào chị xin chị vui lòng cho biết ở nhà cháu Minh có hay đọc
thơ không ạ ?
Trả lời :
Câu hỏi : Cháu có hay nói ngọng trong khi đọc thơ không chị ?
Trả lời :
Câu hỏi : Chị có hay hỏi cháu tên bài thơ, tên tác giả không chị ?
Trả lời :
Câu hỏi : Với những bài cháu đã học, cháu có trả lời đợc nội dung bài
thơ không ?
Trả lời :
Cảm ơn chị
+ Cháu :
III/ Tìm hiểu nguyên nhân :
Sở dĩ trong quá trình cho trẻ cảm thụ thơ qua phơng pháp đọc diễn cảm,
số trẻ cảm thụ đợc thơ cả về hình thức lẫn nội dung còn thấp bởi nhiều
nguyên nhân khác nhau
+ Nguyên nhân 1 : Do giáo viên
Trình độ chuyên môn còn thấp : Trung cấp
Trong quá trình đọc thơ cho trẻ nghe còn ngọng, còn vấp
Trong quá trình truyền đạt: Cha lu loát, còn ngọng, còn vấp
+ Nguyên nhân 2 : Do gia đình
Khi các cháu về nhà gia đình cha khuyến khích các cháu đọc thơ, hoặc trẻ
có đọc nhng gia đình vẫn cha chú ý việc cháu có cảm thụ đợc đến đâu
+ Nguyên nhân 3 : Do trình độ nhận thức của trẻ còn thấp nên khả năng
cảm thụ thơ của trẻ còn cha cao
Tô Thị Hoài
15
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
Chơng III Đề xuất một số biện pháp
1, Nâng cao nhận thức của giáo viên để họ thấy đợc ý nghĩa của việc cảm
thụ thơ qua phơng pháp đọc thơ diễn cảm để từ đó giúp trể có hứng thú với
các tiết văn học hơn
2, Trang bị thêm đồ dùng cho các tiết văn học, tranh minh hoạ, mô hình
3, Tạo điều kiện nâng cao chuyên môn cho giáo viên
4, Khi đọc thơ cho trẻ nghe giáo viên phải :
- Đọc thuộc, chính xác
- Ngắt nghỉ đúng nhịp điệu
- đọc diễn cảm
- Không đọc vấp, ngọng
5, Trong quá trình hớng dẫn trẻ cảm thụ thơ, giáo viên cần phải phân loại
đối tợng trẻ
- Thích đọc thơ, biết cảm thụ thơ
- Từ đó tìm ra phơng pháp để trẻ thích đọc thơ, biết cảm thụ thơ
Tô Thị Hoài
16
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
Phần 3 - Kết luận và kiến nghị
Trong quá trình cho trẻ cảm thụ thơ qua phơng pháp đọc thơ diễn cảm, thì
các biện pháp đợc đề ra trong đề tài là đúng và hợp lý có khả năng thực
hiện
đây là những kinh nghiệm của tôi trong quá trình nghiên cứu tài liệu và
làm đề tài thực tế ở trờng mầm non thị trấn Mạo Khê, trong quá trình làm
đề tài, tôi đã nhận đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Cung Hồng Vân.
Vì thời gian có hạn nên không tránh khỏi sự sai sót trong khi làm đề tài,
tôi mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa mầm
non để đề tài của tôi đợc hoàn thiện hơn
Mạo Khê, ngày tháng năm 2010
Ngời viết đề tài
Tô Thị Hoài
Tô Thị Hoài
17
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
Tài liệu tham khảo
1, Tâm lý học đại cơng
2, Giáo dục học
3, Phơng pháp cho trẻ làm quen với các tác phẩm văn học
4, Phơng pháp phát triển lời nói cho trẻ
5, Chơng trình chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non ( 5 - 6 tuổi )
6, Các tác phẩm thơ ca
Tô Thị Hoài
18
Trờng cao đẳng s phạm Quảng Ninh
Mục lục
Thứ tự nội dung Trang
Lời cảm ơn
Phần 1 Phần mở đầu
Phần 2 Nội dung nghiên cứu
Chơng 1 Cơ sở lý luận của đề tài
Chơng 2 Tìm hiểu thực trạng
Chơng 3 Đề xuất một số biện pháp
Phần 3 Kết luận và kiến nghị
Tô Thị Hoài
19