Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Bổ trợ Ngữ văn 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.12 KB, 27 trang )

Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 55 Nhớ rừng
Thế Lữ
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về nội dung và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cơ bản.
1. Nội dung:
- Tác giả mợn lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét
thực tại tầm thờng, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt.
- Khơi gợi lòng yêu nớc thầm kín của ngời dân mất nớc thuở ấy.
2. Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn.
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình.
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm.
II. Luyện tập.
1. Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
2. Dùng lời văn của mình chuyển văn bản từ thể thơ sang văn xuôi.
Con hổ nằm trong cũi sắt vờn bách thú. Trong cảnh tù hãm vô cùng cay đắng,
chúa sơn lâm uất hận muốn cắn nát, nhai vụn những uất ức , căm hờn đã tích tụ chất
chứa bấy lâu. Năm tháng dần trôi qua, chúa sơn lâm có bao giờ nguôi nỗi nhớ rừng,
nhớ thuở tung hoành ở vơng quốc mình ngự trị. Nhớ rừng là hổ nhớ những kỉ niệm
chói lọi một thời vàng son, một thời oanh liệt. Chúa sơn lâm nhớ đêm, nhớ ngày,
nhớ bình minh, nhớ chiều tà, nhớ suối, nhớ trăng, nhớ cảnh giang san trong màn s-
ơng rừng, nhớ chim hót tng bừng lúc bình minh. Nhớ mặt trời gay gắt trong khoảnh
khắc hoàng hôn. Càng nhớ rừng bao nhiêu chúa sơn lâm càng uất hận, chán ghét
cảnh sống thực tại bấy nhiêu. Bởi thực tại ấy là những cảnh vật tầm thờng, nhỏ bé,
tẻ nhạt vô vị, vô nghĩa. Trớc thực tại đau đớn, hổ chỉ biết thả hồn mình theo giấc
mộng về vơng quốc tự do ngày nào.
3. Tóm lợc đại ý của bài thơ bằng một câu văn?


(Sự u uất, căm hờn và niềm khao khát tự do mãnh liệt của con hổ ở vờn bách thú).
4. Có ngời cho rằng đoạn 3 của bài thơ có thể coi bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy.
Em hãy làm rõ nhận xét trên.
Hs cần trình bày đợc: trong đoạn 3 có 4 cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ,
tráng lệ với con hổ uy mghi làm chúa tể. Đó là cảnh những đêm vàng bên bờ suối
hết sức diễm ảo với hình ảnh con hổ say mồi đứng uống ánh trăng tan đầy lãng
mạn. Đó là cảnh ngày ma chuyển bốn phơng ngàn với hình ảnh hổ mang dáng
dấp đế vơng: Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới. Đó là cảnh bình minh cây xanh
nắng gội chan hoà ánh sáng, rộn rã tiếng chim đang ca hát cho giấc ngủ của chúa
sơn lâm. Và đó là cảnh chiều lênh láng máu sau rừng thật dữ dội với con hổ đang
chờ đợi mặt trời chết để chiếm lấy riêng phần bí mật trong vũ trụ. Ơ cảnh nào
núi rừng cũng mang vẻ đẹp vừa hùng vĩ vừa thơ mộng và con hổ cũng nổi bật lên
với t thế lẫm liệt, kiêu hùng, đúng là một chúa sơn lâm đầy uy lực.
1
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 56
Câu Nghi vấn
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp Hs
Nắm vững đợc đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn
Vận dụng viết đoạn văn có sử dụng kiểu câu nghi vấn
II. Nội dung
1. Chức năng
Thờng dùng để hỏi, ngoài ra còn dùng để cầu khiến, bộc lộ cảm xúc hay khẳng định
một điều gì đó.
VD: - Cậu cho tớ mợn quyển sách này có đợc không?
- Con nhớ mẹ nhiều mẹ biêt không?
- Bức tranh này mới là đẹp nhất phải không nhỉ?
2. Các hình thức câu nghi vẫn thờng gặp
- Câu nghi vấn dùng với mục đích để hỏi có các hình thức thờng gặp:

a. Câu nghi vấn không lựa chọn
- Câu nghi vấn có đại từ nghi vấn: ai, gì, nào, tại sao, bao giờ
- Câu nghi vấn có tình thái từ nghi vấn: à, , hả, chứ
VD: Bao giờ cậu đi học? Cậu cha làm bài tập ?
Bà có làm sao không? Bạn đau lắm hả?
b. Câu nghi vấn có lựa chọn
Thờng dùng QHT: Hay, hay là, hoặc, hoặc là; cặp phó từ: có không, đã cha.
VD: Bạn đọc hay tớ đọc?
Mẹ đã về cha?
III. Luyện tập
1. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ có dấu( ):
a)Anh không biết tôi cố gắng thế nào đâu( )
b)Tim hồi hộp ,vì sao ( )Ai hẹn ớc
Ai đang về( )Dáng đó thấp hay cao
Mắt sáng ngời,nh lửa hay nh sao( )
c)Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp ; đẹp nh thế nào đó là điều rất khó nói( )
d) Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời( )
2.Đặt hoặc tìm 10 câu nghi vấn có hình thức khác nhau.
3.Các câu sau đây có phải là câu nghi vấn không?Vì sao?
a)Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
b)Nhớ ai dãi nắng dầm xơng
Nhớ ai tát nớc bên đờng hôm nao.
c)Ngời nào chăm chỉ học tập ngời ấy sẽ tiến bộ.
d)Sao không để chuồng nuôi lợn khác!
4.Viết 5 câu trần thuật, sau đó sử daụng các hình thức nghi vấn để biến đổi thành
những câu nghi vấn.
2
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 57

Luyện viết đoạn văn thuyết minh
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về văn thuyết minh: tri thức trong văn TM, các phơng pháp TM,
cách dựng đoạn
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh.
B.Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm:
- Khi làm văn TM, cần xác định các ý lớn, mỗi ý lớn viết thành một đoạn văn.
- Khi viết đoạn văn, cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn văn
khác.
- Các ý trong đoạn nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhân thức, thứ
tự diễn biến sự việc trong thời gian trớc sau hay theo thứ tự chính phụ.
II. Luyện tập.
Bài tập 1. Cho phần văn bản sau:
Cách hang Trống 2 km về phía tây bắc là hang Sửng Sốt trên đảo Bồ Hòn. Hang
có hai ngăn. Ngăn ngoài vuông vức, vách dựng đứng phẳng lì. Trần và nền hang
phẳng, nhẵn nh láng xi măng. Toàn hang màu xanh cẩm thạch, loáng thoáng điểm
những vân dọc hồng nhạt. Ngăn trong hình hàm ếch, có năm khối đá giống hình
năm ông tợng ở năm t thế khác nhau. Giữa lòng hang một khối thạch nhũ trắng toát
vơn lên uy nghi, mang dáng một vị tớng đời xa khoác áo hoàng bào, ngồi trên lng
ngựa. Dới ánh sáng mờ ảo, bàng bạc hơI nớc, các măng đá, trụ đá trong hang giống
hình ngời, súc vật, dờng nh sống dậy, đang cử động, khiến cho du khách bàng
hoàng sửng sốt.
a. Hãy nhận xét về thứ tự sắp xếp ý trong đoạn văn.
b. Có thể đảo trật tự các câu trong đoạn văn đợc không? Vì sao?
Gợi ý: các ý đợc sắp xếp theo trình tự hợp lí. Không nên đảo trật tự các câu văn
trong đoạn. Nếu đảo tính lô-gic sẽ bị phá vỡ.
Bài tập 2.Viết đoạn văn thuyết minh theo yêu cầu sau:
a. Thuyết minh về nội dung tác phẩm Lão Hạc của nhà văn Nam Cao.
b. Thuyết minh về tác giả Ngô Tất Tố.

3
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 58
Quê hơng
Tế Hanh
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Phân tích đợc những chi tiết, hình ảnh thơ hay trong bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
1. Tác giả: Tế Hanh đợc biết đến nhiều nhất với những bài thơ thể hiện tình yêu quê
hơng thắm thiết: nỗi nhớ thơng quê hơng miền Nam và niềm khao khát Tổ quốc đợc
thống nhất.
2. Nội dung:
- Bài thơ là một bức tranh tơi sáng, sinh động về làng quê ven biển với hình ảnh
khoẻ khoắn đầy sức sống của ngời dân chài và sinh hoạt lao động làng chài.
- Bài thơ cho thấy tình cảm quê hơng trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
3. Nghệ thuật.
- Thơ bình dị, gợi cảm.
- Hình ảnh thơ đầy sáng tạo.
- Cảm nhận tinh tế, sâu sắc.
II. Luyện tập.
1. Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
2. Ngời dân làng chài ra khơi đánh cá trong một buổi sáng thật tơi đẹp. Hãy
phân tích đoạn thơ sau để làm rõ điều đó.
Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vợt trờng giang.

Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió.
Gợi ý: HS cần phân tích đợc:
- Cảnh thiên nhiên: bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh.
- Hình ảnh con thuyền: NT so sánh và những ĐT: hăng, phăng, vợtdiễn tả ấn tợng
khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền.
- Hình ảnh cánh buồm trắng: trở nên lớn lao thiêng liêng và rất thơ mộng. Đó chính
là biểu tợng của linh hồn làng chài.
3. Phân tích nét đặc sắc trong 4 câu thơ sau:
Dân chài lới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Gợi ý: HS cần phân tích đợc: 4 câu thơ miêu tả hình ảnh ngời dân chài và con
thuyền nằm nghỉ bến sau chuyến ra khơi.
- H/ảnh ngời dân chài đợc mtả vừa chân thực vừa lãng mạn và trở nên có tầm vóc
phi thờng: nớc da ngăm nhuộm nắng, nhuộm gió, thân hình vạm vỡ thấm đậm vị
mặn mòi của biển khơi.
- H/ảnh chiếc thuyền nằm im trên bến sau khi vật lộn với sóng gió trở về cũng là
sáng tạo NT độc đáo. Con thuyền vô tri trở nên có hồn, một tâm hồn tinh tế. Cũng
nh ngời dân chài, con thuyền lao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn của biển
khơi.
4
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 58
Khi con tu hú
Tố Hữu
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Phân tích đợc những chi tiết, hình ảnh thơ hay trong bài thơ.

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
1. Tác giả:
- Con đờng thơ bắt đầu cùng lúc với con đờng CM. Ông đợc coi là lá cờ đầu của thơ
ca CM và kháng chiến.
- Bài thơ đợc sáng tác tháng 7. 1939 khi tác giả bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ. Tr-
ớc đó, tác giả còn cảm thấy sung sớng vô biên vì bắt gặp lí tởng cộng sản, đang say
mê hoạt động CM với tâm hồn lãng mạn đầy niềm vui và ánh sáng:
Ô vui quá! Rộn ràng trên vạn nẻo
Bốn phơng trời và sau dấu muôn chân
Cũng nh tôi, tất cả tuổi đang xuân
Chen bớc nhẹ trong gió đấy ánh sáng.
Thế mà nay bị nhốt vào phòng giam cách biệt hoàn toàn với cuộc sống bên ngoài,
ngời chiến sĩ trẻ ấy cảm thấy ngột ngạt không chịu nổi. Bài Tâm t trong tù đã ghi
lại tâm trạng đau khổ sục sôi hớng ra cs ở bên ngoài:
Cô đơn thay là cảnh thân tù!
Tai mở rộng mà lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
Ơ ngoài kia vui sớng biết bao nhiêu!
Bài thơ Khi con tu hú cũng cùng cảnh ngộ, cảm xúc, tâm trạng nh vậy.
2. Nội dung: Bài thơ thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do
cháy bỏng của ngời chiến sĩ CM trong cảnh tù đày.
3. Nghệ thuật: Thể thơ lục bát giản dị, thiết tha. Giọng điệu tự nhiên, cảm xúc nhất
quán khi tơi sáng khoáng đạt, khi dằn vặt, u uất.
II. Luyện tập.
1. Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
2. Phân tích cảnh đất trời vào hè trong tâm tởng ngời tù cách mạng qua sáu câu
thơ đầu.
Gợi ý: HS cần làm rõ đợc: 6 câu thơ mở ra cả một thế giới rộn ràng, tràn trề

nhựa sống. Nhiều hình ảnh tiêu biểu của mùa hè đợc đa vào bài thơ. Tiếng chim tu
hú đã thức dậy, mở ra tất cả và bắt nhịp cho tất cả: mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ
sắc màu, ngọt ngào hơng vị, bầu trời khoáng đạt tự dotrong cảm nhận của ngời tù.
Qua đây, ta thấy đợc sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ trung, yêu
đời nhng đang mất tự do và khao khát tự do đến cháy ruột, cháy lòng.
5
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 59
Câu nghi vấn
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về chức năng câu nghi vấn, ngoài chức năng dùng để
hỏi.
- Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn phù hợp trong quá trình giao tiếp,
tạo lập văn bản.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm:
- Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để cầu khiến, khẳng định,
phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúcvà không yêu cầu ngời đối thoại trả
lời.
- Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trờng hợp câu nghi vấn có thể kết thúc
bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
II. Luyện tập.
1. Xác định chức năng của câu nghi vấn trong các đoạn trích sau:
a. Tỏ sự ngậm ngùi thơng xót thầy tôi, cô tôi chập chừng nói tiếp:
- Mấy lại rằm tháng tám này là giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng
đỡ tủi cho cậu mày, và mày cũng phải có họ, có hàng, ngời ta hỏi đến
chứ?
b. Cái Tí ở trong bếp sa sả mắng ra:
- Đã bảo u không có tiền, lại cứ lằng nhằng nói mãi! Mày tởng ngời ta
dám bán chịu cho nhà mày sao? Thôi khoai chín rồi đây, để tôi đổ ra ông

xơi, ông đừng làm tội u nữa.
c. Thoắt trông lờn lợt màu da
Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao?
d. Nghe nói, vua và các triều thần đều bật cời. Vua lại phán:
- Mày muốn có em thì phải kiếm vợ khác cho cha mày, chứ cha mày là
giống đực, làm sao mà để đợc?
e. Mụ vợ nổi trận lôi đình tát vào mặt ông lão:
- Mày cãi à? Mày dám cãi một bà nhất phẩm phu nhân à? Đi ngay ra
biển, nếu không tao sẽ cho ngời lôi đi.
2. Xét các trờng hợp sau rồi trả lời câu hỏi:
a. Hôm qua cậu về quê thăm bà ngoại phải không?
- Đâu có.
b. Bạn cất giùm mình quyển vở bài tập Toán rồi à?
- Đâu.
c. Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.
d. Nam ơi! Bạn có thể trao cho mình quyển sách đợc không?
* Trong các trờng hợp trên, câu nào là câu nghi vấn?
* Cho biết chức năng cụ thể của mỗi câu nghi vấn.
3. Các câu nghi vấn sau biểu thị những mục đích gì?
a. Bác ngồi đợi cháu một lúc có đợc không?
b.Cậu có đi chơi biển với bọn mình không?
c. Cậu mà mách bố thì có chết tớ không ?
d. Sao mà các cháu ồn thế?
6
Bổ trợ Ngữ văn 8
e. Bài văn này xem ra khó quá cậu nhỉ?
4. Viết một đoạn văn (7 - 10 câu) nêu cảm nhận của em về tác phẩm Lão Hạc
(Nam Cao) có dùng ít nhất một câu nghi vấn để bộc lộ cảm xúc.
7

Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 60
Thuyết minh về một phơng pháp (cách làm)
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố khắc sâu kiến thức về văn thuyết minh, cách làm văn thuyết minh về một
phơng pháp (cách làm).
- Rèn kĩ năng viết văn thuyết minh.
B. Nội dung.
I Kiến thức cần nắm:
- Khi giới thiệu một phơng pháp (cách làm) , phải tìm hiểu, nắm chắc phơng pháp
(cách làm) đó.
- Khi thuyết minh cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tựlàm ra sản phẩm
và yêu cầu chất lợng đối với sản phẩm đó.
- Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng.
II. Luyện tập.
1. Cho văn bản sau:
Cách làm món thịt lợn kho tàu
Nguyên liệu:
Thịt vai sấn : 1000g Nớc mắm, húng lìu, xì dầu.
Đờng kính : 20g
Cách làm:
Thịt lợn cạo, rửa sạch cho vào nớc đang sôi luộc qua, vớt ra để nguội, thái miếng
bằng bao diêm. Cho nớc mắm, xì dầu (hoặc nớc hàng) vào xông cùng với nớc lạnh
đun sôi. Cho thịt vào đun sôi trở lại, hớt bọt, tiếp tục đun nhỏ lửa đến khi thịt chín
nhừ có màu cánh gián, cho thêm đờng, húng lìu vào. Mở vung đun thêm, bao giờ n-
ớc còn sền sệt là đợc. Múc thịt ra đĩa ăn kèm với các loại da.
Yêu cầu cảm quan:
Màu sắc: có màu cánh gián, bóng. Thơm mùi húng lìu, ngọt, mặn. Thịt nhừ,
nguyên miếng, không nát còn một ít sốt sánh.
a. Tìm những đặc điểm về bố cục của vă bản.

b. Nhận xét về lời văn và cách diễn đạt trong văn bản.
2. Chọn một trong hai đề sau:
a. Hãy giới thiệu cách làm món bún chả.
b. Hãy thuyết minh về cách làm đồ chơi cho các em bé bằng các nguyên liệu đơn
giản
8
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 61
Tức cảnh pác Bó
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Phân tích đợc những chi tiết, hình ảnh thơ hay trong bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
1. Tác giả
2. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
3. Nội dung bài thơ: Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong
cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó
4. Nghệ thuật: Thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa
II. Luyện tập
1. Tại sao Tức cảnh Pác Bó là một bài thơ tứ tuyệt bình dị?
2. Đời sống vật chất tinh thần của Bác đợc thể hiện nh thế nào trong bài thơ?
3. Tìm mối liên hệ giữa các từ: non, nớc, suối, núi, sơn hà trong bài thơ sau của
BácHồ:
Pác Bó hùng vĩ
Non xa xa nớc xa xa
Nào phải thênh thang mới gọi là.
Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay gây dựng một sơn hà.

4. Em hiểu từ "sang" trong bài thơ nh thế nào?
5. Qua bài thơ ta thấy rõ Bác Hồ cảm thấy vu thích, thoải mái khi sống giữa thiên
nhiên. Nguyễn Trãi cũng đã từng ca ngợi "thú lâm tuyền" trong bài "Côn Sơn ca".
Hãy cho biết thú lâm tuyền của Nguyễn Trãi và Hồ Chí Minh có gì giống và khác
nhau?
Gợi ý
1.
- Về từ ngữ: Bác sử dụng rất ít từ Hán Việt, đa số là từ thuần Việt nên cụ thể, dễ
hiểu.
- Về nội dung: Phản ánh cuộc sống bình thờng không cầu kì của Bác
2 Đời sống vật chất khó khăn gian khổ: ở trong hang tối chật hẹp, ăn cháo ngô
măng rừng thay cơm, làm việc trên bàn đá chông chênh bên suối
- Tinh thần thoải mái lạc quan: Sinh hoạt đều đặn: Sáng ra, tối vào -> Bác cảm thấy
ung dung thoải mái
- Thức ăn: Cháo bẹ rau măng Vui vẻ dễ chịu
=> Nụ cời hóm hỉnh của Bác trớc cuộc sống gian khổ
3. Các từ: non, nớc, suối, núi, sơn hà về cơ bản đều chỉ sông núi nhng non, nớc, suối
là từ thuần Việt biểu thị cái cụ thể. Sơn hà là từ Hán Việt biểu thị cái trìu tợng ,
trang trọng. Mối liên hệ đặc biệt ở đây là non, nớc, suối, núi chỉ trở thành sơn hà
khi thông qua công sức của con ngời (Hai tay gây dựng)
4. Cuộc sống ở Pác Bó dù gian khổ nh thế nào, Ngời vẫn cảm thấy sang trọng vì cái
đẹp của lí tởng sống đã chiến thắng cái gian khổ một cách ung dung, thanh thản, tự
nhiên trong nụ cời hóm hỉnh của Báckhi ghi lại cảnh sống ở Pác Bó trong bài thơ tứ
tuyệt này.
5.
- Giống nhau: Cả hai đều thích hoà hợp với thiên nhiên, cảnh vật, đều vui thú với
rừng, núi, suối, khe, đều tìm thấy trong chốn lâm tuyền một cuộc sống thanh cao
hợp với cách sống của mình.
- Khác: Thú lâm tuyền ở Nguyễn Trãi mang t tởng của một ngời ẩn sĩ muốn tìm tới
chốn rừng, suối để ẩn dật, để quên đi những vinh nhục của đời ngời, để lánh xa cõi

đời nhơ bẩn và để ngâm thơ nhàn. Còn ở HCM thú lâm tuyền lại mang t tởng của
9
Bổ trợ Ngữ văn 8
ngời chiến sĩ cách mạng. Ta thấy ở Pác Bó Bác Hồ vẫn dịch sử đảng để chuẩn bị cho
phong trào cách mạng của dân tộc đang sắp bớc sang những trang mới quyết định.
Nh vậy có thể nói, nhận thức sâu sắc về vẻ đẹp của cuộc đời cách mạng cùng với
thú lâm tuyền đã làm nên giọng điệu vui đùa của bài thơ, từ đó mà ta nhận ra cái
hồn của thi nhân trong tác phẩm: với Ngời làm cách mạng và hoà hợp với thiên
nhiên là một niềm vui lớn.
10
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 62
Câu cầu khiến
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về câu cầu khiến (đặc điểm, chức năng).
- Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng câu cầu khiến trong quá trình giao tiếp, tạo lập văn
bản.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến nh: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nàohay
ngữ điệu cầu khiến.
- Câu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
- Khi viết, câu cầu khiến thờng kết thúc bằng dáu chấm than, nhng khi ý cầu khiến
không đợc nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
II. Luyện tập.
1. Xác định sắc thái ý nghĩa của các câu cầu khiến sau đây trong truyện Ông lão
đánh cá và con cá vàng:
a. Giúp tôi với, cá ơi! Mụ vợ tôi nó mắng nhiều hơn và không để tôi yên chút nào.
Mụ đòi một toà nhà đẹp.
b. Ông lão ơi! Đừng băn khoăn quá. Thôi hãy về đi. Tôi kêu trời phù hộ cho, ông sẽ

đợc một cái nhà rộng và đẹp.
c. Mày hãy đi tìm con cá, bảo nó tao không muốn làm nữ hoàng, tao muốn làm
Long Vơng ngự trên mặt biển, để con cá vàng hầu hạ tao và làm theo ý muốn của
tao.
2. Trong các trờng hợp sau đây:
- Đốt nén hơng thơm mát dạ ngời.
Hãy về vui chút, mẹ Tơm ơi!
- Hãy còn nóng lắm đấy nhé! Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn.
a. Câu nào là câu cầu khiến?
b. Phân biệt sự khác nhau giữa từ hãy trong câu Hãy về vui chút mẹ Tơm ơi! và câu
Hãy còn nóng lắm đấy nhé!
3. Đặt 5 câu trần thuật, sau đó dùng các hình thức cần thiết để chuyển thành
câu cầu khiến.
4. Hãy viết một đoạn văn (7-10 câu) có dùng ít nhất một câu cầu khiến. Cho
biết chức năng của câu cầu khiến ấy.
11
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 63
Ôn tập: Văn thuyết minh
Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố khắc sâu kiến thức về văn thuyết minh, cách làm bài văn thuyết minh về
một danh lam thắng cảnh.
- Rèn kĩ năng viết văn thuyết minh.
B. Nội dung.
I Kiến thức cần nắm:
- Muốn viết bài văn TM về danh lam thắng cảnh tốt thì phải đến nơi thăm thú, quan
sát hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những ngời hiểu biết về nơi ấy.
- Bài giới thiệu có bố cục đủ 3 phần. Lời giới thiệu có kèm theo miêu tả, bình luận
thì sẽ hấp dẫn hơn. Tuy nhiên phải dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy và có ph-

ơng pháp thích hợp.
- Lời văn cần chính xác và biểu cảm.
II. Luyện tập.
1. Cho các kiến thức sau về lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh:
- Khởi công xây dựng: 2- 9- 1973.
- Địa điểm xây lăng: Lễ đài cũ ở Quảng trờng Ba Đình- nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã đọc Tuyên ngôn độc lập.
- Kiến trúc s hàng đầu của Liên Xô trực tiếp thiết kế và thi công.
- Đồng bào cả nớc ai cũng muốn góp công sức vào viếc xây lăng Bác.
- Lăng Bác đợc khánh thành vào ngày 21- 8- 1978.
- Kiến trúc của lăng gồm ba lớp với chiều cao 21,6m. Lớp giữa là kết cấu trung tâm
của lăng, nơi đặt thi hài Ngời.
- Đờng vào lăng có ba lối đi: đờng Hùng Vơng, đờng Ngọc Hà, đờng Đội Cấn. Giờ
vào lăng theo ba lối này khác nhau để không bị dồn ứ ngời vào lăng viếng Bác
Dựa vào các kiến thức đã cho và hiểu biết của em sau khi vào lăng viếng Bác,
em hãy viết bài thuyết minh về lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Viết một văn bản ngắn giới thiệu về danh lam thắng cảnh ở quê hơng em
(hoặc là nơi em đã từng có dịp đến thăm quan).
12
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 64:
Ngắm trăng
Đi đờng
Hồ Chí Minh
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
- Phân tích đợc những chi tiết, hình ảnh thơ hay trong bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.

1. Tác giả
2. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
3. Nội dung bài thơ: Tình yêu thien nhiên và phong thái ung dung trong bất cứ hoàn
cảnh nào của HCM
- Cảm nhận đợc ý nghĩa t tởng sâu sắc của bài thơ: Từ việc đi đờng núi mà gợi ra
bài học đờng đời
4. Nghệ thuật: Thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc
II. Luyện tập
1. Giải thích đôi nét về dề tài "Vọng nguyệt" mà tác giả sử dụng trong bài thơ này
2. Nhận xét của em về phép đối qua hai câu thơ"
"Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia"
3. Tìm hiểu kết cấu của bài thơ "Đi đờng"
4. Bài thơ Đi đờng có hai lớp nghĩa? Em hiểu nh thế nào về hai lớp nghĩa đó?
Đánh giá về hiệu quả của việc sử dụng các điệp ngữ trong bài thơ đi đờng.
Nêu vắn tắt nội dung ý nghĩa bài thơ.
Gợi ý
1. Đề tài "Vọng nguyệt" là đề tài phổ biến trong thơ ca cổ. Thi nhân xa khi gặp
cảnh trăng đẹp thờng ngồi uống rợu xem hoa, thởng trăng và làm thơ. Bác Hồ có
hiểu biết rộng về thơ cổ nên nhìn trăng đẹp đã nghĩ đến thú tao nhã của ngời xa,
mặc dù đang bị giam cầm trong ngục tù.
2.Phép đối rất chỉnh của thơ cổ
Nhân - Nguyệt
Khán minh nguyệt - Khán thi gia
Tủ pháp đối nêu bật tình cảm, hành động của ngời đối với trăng và trăng đối với ng-
ời là hoàn toàn giống nhau nh đôi bạn tri âm tri kỉ.
- Hai câu đầu là ngời với trăng , ở giữa là cái song sắt nhà tù nh chớng ngại vật
ngăn cách họ, nhng tình cảm tri âm đã chiến thắng, họ đã đến với nhau trong ánh
mắt nhìn tha thiết đầy tình cảm "khán"
- Từ đó ta mới thấy hết lòng yêu thiên nhiên, yêu trăng tha thiết, say đắm của ngời

tù. Thi nhân yêu trăng từ xua đến nay có nhiều, nhng mấy ai có tình yêu trăng trong
hoàn cảnh nh Bác? Chính tình yêu trăng làm cho ngời chiến sĩ có sức mạnh chiến
thắng gian khổ, vất vả tàn ác của nhà tù.
Hai từ "khán" đã phủ định tì "song" trong hai câu thơ diễn tả sự chiến thắng của
con ngời trớc hoàn cảnh khắc nghiệt. đây là một sự sáng tạo, một nét tài hoa trong
việc vận dụng Đờng thi của tác giả.
3. Mô hình kết cấu của bài thơ tứ tuyệt Đờng luật
Khai, thừa, chuyển, hợp
Hớng vận động của hình tợng, mạch thơ là đi theo kết cấu đó. Các câu thơ có mối
liên hệ hợp lí với nhau. Câu thơ thứ 3 có vị trí quan trọng: Chuyển bài thơ sang một
ý khác để câu thơ cuối tổng hợp lại toàn bài, nêu bật chủ đề và ý nghĩa của tác
phẩm.
4.
13
Bổ trợ Ngữ văn 8
- Nghĩa đen: Bài thơ nói về việc đi đờng. Đó là suy ngẫn của nhà thơ về nỗi gian
lao của ngời đi đờng. Cái trập trùng của "núi cao rồi lại núi cao " ấy, ai đã từng trải
qua mới thấm thía hết nỗi vất vả gian lao của việc đi đờng núi. Và điều đó rát dễ
làm cho ngời ta nản lòng vì khó khăn vô tận trớc mắt, nhng nếu ai kiên nhẫn vợt
qua hết đèo này núi kia thì sẽ lên tới đỉnh cao nhất. Đó là kinh nghiệm quí báu đợc
rút ra từ thực tiễn. Khi đã lên tới đỉnh cao nhất thì ngời ta có thể bao quát đợc hết
phong cảnh nớc non xa gần, nh thế còn gì thú vị hơn.
- Nghĩa bóng: Ngụ ý sâu xa về con đờng đời của mỗi ngời và con đờng cách mạng.
Con đờng đời của mỗi ngời cũng giống nh con đờng lên núi. Hễ ai kiên gan bền chí
vợt qua mọi gian nan thử thách để đi đến đích cuối cùng thì sẽ thành đạt. Con đờng
cách mạng cũng vậy, cách sẽ còn gặp hết khó khăn này đến khó khăn khác nhng v-
ợt qua đợc tất cả thì cuối cùng sẽ đi đến thắng lợi.
Bài thơ thể hiện một triết lí và một niềm tin sâu sắc. Qua bài thơ tác giả vừa thể
hiện là một nhà hiền triết, vừa là một nhà cách mạng
14

Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 65:
Câu cảm thán
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về câu cảm thán
- Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng câu cảm thán trong quá trình giao tiếp, tạo lập văn
bản.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
- Câu cảm thán chủ yếu dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngời nói (ngời viết)
- Câu cảm thán
đợc cấu tạo nhờ những từ ngữ cảm thán nh: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi
Chú ý:
Thán từ có thể đứng tách riêng:
Ôi! Bộ quần áo này đẹp quá!
- Thán từ có thể kết hợp với thực từ
VD: Mệt ơi là mệt
II. Luyện tập
1. Các câu sau có phải câu cảm thán không? VS?
a. Lan ơi! Về mà đi học!
b. Thôi rồi, Lợm ơi!
2. Đặt các câu cảm thán có từ : Trời ơi, hỡi ơi, chao ôi, thay, biết bao.
3. Tại sao hai kiểu câu sau đây lại khác nhau?
a. Biết bao ngời lính đã xả thân cho Tổ quốc!
b. Vinh quang biết bao ngời lính đã xả thân cho Tổ quốc!
4. Tìm các câu cảm thán có trong truyện ngắn Lão Hạc
5. Viết 1 đoạn văn trong đó có sử dụng câu cảm thán (khoảng 5 - 7 câu)
Gợi ý:
1. a. Không phải câu cảm thán Câu đầu mục đích gọi đáp, câu sau mục
đích CK.

b. Là câu cảm thán nhằm biểu thị cảm xúc, k có MĐ gọi.
3.
a. Biết bao: Chỉ số lợng
b. : Cảm xúc -> Câu cảm thán
4. Tìm khoảng 5 câu là đạt
15
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 66
Ôn tập văn thuyết minh
A. Mục tiêu: Giúp hs
Củng cố lại kiến thức về văn bản thuyết minh để chuẩn bị làm bài văn số
5
B. Nội dung:
I. KT
1. Thế nào là văn thuyết minh
2. Cách làm bài văn thuyết minh
II. Luyện tập
Đề bài
1. Thuyết minh về một món ăn
2. Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
Gợi ý: Thuyết minh về một DLTC hoặc 1 di tích lịch sử ta cần làm nổi bật giá trị
lịch sử và văn hoá của nó. Để làm đợc bài văn này, ngời viết phải: quan sát, tìm hiểu
về đặc điểm nhiều mặt của DLTC đó( cấu trúc, nguồn gốc, quang cảnh, giá trị văn
hoá, giá trị lịch sử, giá trị kinh tế - du lịch)
- Bố cục văn bản gồm 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu DLTC( cần gây ấn tợng về sự độc đáo của DLTC đó)
+ Thân bài: Giới thiệu vị trí địa lí, diện tích, lai lịch của DLTC( từng bộ phận cụ
thể)
+ Kết bài: giá trị của DLTC đối với quê hơng đất nớc, với đời sống tinh thần tình
cảm của nhân dân.

- Các phơng pháp thuyết minh thờng dùng: giải thích, nêu ví dụ, nêu số liệu, phân
tích phân loại kết hợp với miêu tả.
2. Một số văn bản cụ thể: Cầu Long Biên, chứng nhân lịch sử, động Phong Nha,
Huế, Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.
16
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 67
Câu trần thuật
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về câu trần thuật (đặc điểm, chức năng).
- Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng câu trần thuật trong quá trình giao tiếp,
tạo lập văn bản.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn,
cầu khiến, cảm thán.
- Thờng dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tảNgoài ra, câu trần
thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ cảm xúc
- Khi viết, câu trần thuật thờng kết thúc bằng dấu chấm, nhng đôI khi nó
có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
II.Luyện tập.
1. Các câu sau đây có phải là câu trần thuật không ? Vì sao?
a. Ơ quê tôi dạo này cấm hút thuốc lá.
b. Thầy giáo bảo hôm nay thầy về sớm.
c. Cảnh nhà đã thế, mẹ đành dứt tình với con!
d. Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
e. Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho chị khất một giờ nào nữa!
2. Xác định mục đích của các câu trần thuật sau:
a. Vào đêm trớc ngày khai trờng của con, mẹ không ngủ đợc.
b. Con là một đứa trẻ nhạy cảm.

c. Bầu trời trong vắt, không một gợn mây.
d. Mình tên là Lê Thu Thảo, học sinh lớp 8B.
e. Bạn cứ chuẩn bị đi, mình sẽ đợi.
g. Vì gió thổi nên lá bay.
(a.kể , b.nhận xét , c.tả , d.giới thiệu , e.đề nghị, hứa hẹn , g.giải thích)
3. Cho biết những câu chứa từ hứa sau đây thực hiện mục đích gì?
a. Em để nó ở lại - giọng em ráo hoảnh - Anh phải hứa với em không
bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau. Anh nhớ cha? Anh hứa đi.
- Anh xin hứa.
( hứa1, hứa2: yêu cầu hứa3: hứa )
4. Viết một đoạn văn (7-10 câu). Xác định câu TT và cho biết mđ.
17
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 68
Chiếu dời đô
Lý Công Uẩn
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Nắm vững thế nào là chiếu?
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài
Chiếu dời đô.
- Phân tích đợc những chi tiết, hình ảnh có ý nghĩa trong bài
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
- Vị hoàng đế sáng suốt có tầm nhìn xa trôg rộng Lý Công Uẩn
- Hoàn cảnh ra đời của bài chiếu
- Nội dung: Phản ánh khát vọng của nhan dân về một đất nớc độc lập, thống nhất,
đồng thời phản ánh ý chí từ cờng của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
II. Luyện tập
1. Nêu hoàn cảnh ra đời của Chiếu dời đô
2. Chép nguyên văn đoạn từ :"Huống gì thành đại La đến đế vơng muôn đời"

Phân tích lí do vì sao Lí Công Uẩn chọn thành Đại La làm đất đóng đô ?
3. Chứng minh "Chiếu dời đô" có sức thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí và
tình.
4. Cảm nghĩ của em về Lí Công Uẩn sau khi học xong bài Chiếu và trong không khí
chuẩn bị kỉ niệm 1000 năm Thăng Long của nhân dân ta.
Gợi ý:
2.
Theo LCU thành Đại La có nhiều lợi thế để chọn làm kinh đô của đất nớc:
+ Về vị thế địa lí : ở nơi trung tâm đất trời, mở ra bốn hớng, lại có núi có sông, đất
rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng tránh đợc nạn lụt lội , chật chội
+ Về vị thế chính trị: là đầu mối giao lu,''chốn tụ hội của 4 phơng'' là mảnh đất hng
thịnh''muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tơi''
* Nh vậy về tất cả các mặt thành Đại La có đủ mọi điều kiện tốt nhất để trở thành
kinh đô của đất nớc

nớc ta đang trên đà lớn mạnh, thể hiện ý chí tự cờng dân
tộc. Lý Công Uẩn dời đô là vì lợi ích của trăm dân điều đó cho ta thấy ông là một vị
vua sáng suốt có tầm nhìn xa trông rộng.
3.
- Về lí: Lí Công Uẩn đã trình bày những lập luận nh sau:
+ Nêu dẫn chứng tron lịch sử Trung Quốc thời Tam đại đã từng có nhiều lần dời đô
vì lợi ích của đất nớc, của nhân dân để làm chỗ dựa cho luận điểm của mình.
+ Chỉ rõ hai nhà Đinh, Lê chỉ vì theo ý riêng của mình không chịu dời đô đã gây
nên tổn thất lớn cho dân cho nớc.
+ Vì vậy ta phải dời đô và chọn đúng nơi có nhiều thuận lợi nhất là thành Đại La
( Phân tích rõ mặt thuận lợi của nơi này)
+ Khẳng định mạnh mẽ về vùng đất đợc chọn làm kinh đô mới của đất Đại Việt, tạo
sức thuyết phục các quần thần và nhân dân về sự cần thiết phải dời đô.
- Về tình:
4.

- Lý Công Uẩn dời đô là vì lợi ích của trăm dân điều đó cho ta thấy ông là một vị
vua sáng suốt có tầm nhìn xa trông rộng.
- Liên hệ đến Thăng Long - Hà Nội để thấy sự đúng đắn của việc dời đô đã đợc
chứng minh nh thế nào trong lich sử nớc ta. Thăng Long - Hà Nội luôn vững vàng
trong mọi thử thách lịch sử luôn là trái tim của Tổ Quốc
18
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 69
Câu phủ định
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về câu phủ định (đặc điểm, chức năng).
- Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng câu phủ định trong quá trình giao tiếp,
tạo lập văn bản.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
- Câu phủ định có chứa những từ ngữ phủ định nh: Không, cha , chẳng,
chẳng phải, đâu phải
- Thờng dùng đấic nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào
đó (phủ định miêu tả)
-Phản bác một ý kiến, một nhận định (phủ định bác bỏ)
- Chú ý: Phủ định của phủ định là khẳng định
VD: Tôi không thể không đi tham quan
II. Luyện tập
1. Đặt 5 câu phủ định miêu tả, 5 câu phủ định bác bỏ.
2. Các câu sau đây câu nào là câu phủ định?
a. Nó thì có mà hát.
b. Không phải là tôi không thích đọc truyện.
c. Làm sao mà nó có thể đợc điểm 10.
d. Không phải ai cũng không nói đợc tiếng Pháp đâu
e. Cậu ấy cha bao giờ không làm bài tập ở nhà

g. U không ăn cơm con cũng không muốn ăn nữa.
3. Các câu sau đây có hình thức phủ địnhkhcá nhau n thế nào?
a. Bạn Lan đâu có bị điểm kém.
b. Tôi chẳng tìm thấy ở tôi một năng khiếu gì.
c. U nó không đợc thế.
d. Chẳng phải bạn Lan bị điểm kém.
e. Không phải bạn Lan bị điểm kém.
4. Trong hai câu sau câu nào phủ dịnh mạnh hơn? Vì sao?
a. Lạy chị, em nói gì đâu!
b. Lạy chị, em không nói gì đâu!
5. Viết một đọn văn trong đó có sử dụng câu phủ định (khoảng 8 câu)
Gợi ý:
2. Câu a,e không phải là câu phủ định
3. Câu a,b,c: phủ định vị ngữ
câu d,e: Phủ định cả câu4.Câu b phủ định mạnh hơn vì có từ "không".
Trong trờng hợp này Dế Choắt chối chứ không phải cãi.
19
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 70, 71
Ôn tập văn thuyết minh
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về bài văn thuyết minh
- Vận dụng để thuyết minh giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hay
một di tích lịch sử ở địa phơng
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
- Kiểu bài thuyết minh về một di tích, danh thắng
- Kết hợp các phơng pháp thuyết minh
II.Luyện tập.
Đề bài: Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh (một di tích lịch sử) ở địa phơng em

1.HS thăm quan chùa Hng Long, giáo viên thuyết minh, Học sinh viết bài thuyết
minh
2. Học sinh viét bài thu hoạch
Gợi ý
- Chùa Hng Long đợc xây dựng vào thời gian nào?
- Vị trí của chùa
- Cấu trúc xây dựng
- Truyền thuyết liên quan: Nhị vị Hai Bà
- Dấu ấn lịch sử: Cây gạo nơi cụ Tam treo lá cờ đỏ sao vàng; Tam quan chùa nơi họp
chi bộ Đảng chuẩn bị tổng khởi nghĩa.
- Chùa đợc trùng tu bao nhiêu lần? Lần nào lớn nhất? Cảnh quan của chùa hiện nay.
20
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 72
Hịch tớng sĩ
Trần Quốc Tuấn
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của Hịch t-
ớng sĩ
- Phân tích đợc những chi tiết có ý nghĩa trong văn bản
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác hịch.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
1. Tác giả
2. Hoàn cảnh sáng tác Hịch tớng sĩ
3. Nội dung bài thơ: Tinh thần yêu nớc căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng
kẻ thù xâm lợc.
4. Bài văn chính luận xuất sắc, kết hợp giữa lập luận chặt chẽ sắc bén , lời văn thống
thiết có sức lôi cuốn mạnh mẽ.
II. Luyện tập

1. Trình bày đôi nét về thể loại "hịch"
2. Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm "Hịch tớng sĩ"
3. Chép lại đoạn văn nói nên sự ngang ngợc và tội ác của kẻ thù và đoạn văn bày tỏ
lòng yêu nớc, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn.
4. Phân tích lòng yêu nớc, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn qua đoạn văn tác giả tự
nói nên nỗi lòng mình
5. Trong bài hịch TQT đã trực tiếp bộc bach tâm t, tình cảm, chí hớng của mình nh
thế nào? Qua sự bộc bạch đó em hình dung đợc những gì về Hng đạo Vơng TQT?
Gợi ý:
3. Từ "Huống chi -> vui lòng"
4. Từ "Ta thờng -> vui lòng"
- Lòng yêu nớc nồng nàn và lòng căm thù giặc sục sôi, thề không đội trời chung với
quân cớp nớc.
Nỗi lòng đó đợc bộc lộ rất chân thành và cụ thể:
+ đau xót trớc cảnh đất nớc bị ngoại xâm đến khong ăn không ngủ đợc.
+ Căm tức cha giết đợc quân thù.
+ Dẫu có chết giữa chiến trờng vẫn vui lòng.
5.
- Đằng sau những câu chữ là hình ảnh của một vị chủ soái có tấm lòng yêu nớc
nồng nàn, cao cả, biết nhìn xa trông rộng.
- Ông thấy rõ dã tâm của giặc và hiểm hoạ của Tổ quốc. Trớc những hành động
tham tàn, bạo ngơc, làm nhục quốc thể của giặc, Trần Quốc Tuấn căm uất sôi sục
hận thù bỏng rát và nung nấu ý chí xả thân cứu nớc.
- Ông đau lòng trớc việc tớng lĩnh dới quyền không biết căm tức, hổ thẹn khi thấy
nớc bị nhục, chủ bị khinh mà lại ham chơi hởng lạc. Ông lo lắng trớc vận mệnh của
Tổ quốc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ, nên đã thuyết phục, khích lệ tớng sĩ dới
quyền phải lo rửa nhục trừ hung, dạy bảo quân sĩ để chờ giặc đến, đánh cho giặc tan
tành, để lại tiếng thơm muôn thuở.
* TQT là tấm gơng sáng ngời trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Đồng thời qua bài
HTS ta thấy lòng yêu nớc, ý chí quyết chiến quyết thắng của dân tộc ta trong cuộc

kháng chiến chống ngoại xâm.
21
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 73
Hành động nói
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về hành động nói, một số kiểu hành động nói thờng
gặp.
- Rèn kĩ năng thực hiện hành động nói trong giao tiếp và trong việc tạo lập văn bản.
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
1. KN: Hành động nói là hành động có mục đích do ngời nói thực hiện trong khi
nói.
2. Một số kiểu hành động nói thờng gặp:
- Hành động hỏi.
- Hành động trình bày. (kể, tả, bày tỏ, thông báo, nhận định)
- H nh động hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.
II. Luyện tập
1. Hai câu sau đây trong đoạn trích "Tức nớc vỡ bờ":
- Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
- Không hơi đâu mà nói với nó, trói cổ thằng chồng nó lại, điệu ra đình kia.
Có ngời cho rằng đó là hai hành động nói khác nhau, có ngời lại cho đó là hai hành
động nói giống nhau. ý kiến của em nh thế nào?
2. Đọc văn bản Lão Hạc rồi cho biết các câu sau thuộc hành động nào.
a. Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế, nhng cũng ra phết chứ chả vừa đâu: lão vừa xin
tôi ít bả chó
b. Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!
c. Đã biết, nhng tôi còn muốn nhờ ông một việc
d. Có đồng nào cụ nhặt nhạnh đa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?
e. đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: "Đây là cái vờn mà ông

cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn; cụ thà chết chứ không chịu bánđi
một sao ".
3. Đọc đoạn trích sau đây và cho biết các câu trong đoạn trích thuộc hành động cụ
thể nào.
Sao cụ lo xa quá thế? Cụ còn khoẻ lắm, cha chết đâu mà sợ! Cứ để tiền đấy
mà ăn, lúc chết hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
4. Khảo sát đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Trời thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con Rùa đang cố sức tập chạy. Một con
Thỏ trông thấy, mỉa mai rùa:
- Đồ chậm nh Sên. Mày mà cũng đòi tập chạy à?
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi. Anh với tôi chạy thử chạy thi coi ai hơn.
Thỏ vềnh tai lên tự đắc:
- Đợc, đợc! Mày dám chạy thi với ta sao? Ta chấp mày một nửa đờng đó!
(Rùa và Thỏ)
a. Đây là lời của những ai?
b. Xác định các hành động nói cụ thể cụ thể của từng lời nói.
Gợi ý
1. Hai câu có mục đích cụ thể khác nhau (mời và ra lệnh) nhng chúng lại có mục
đích chung là điều khiển (muốn ngời nghe làm một việc gì đó). Cả hai đều trả lời
đúng nhng cha đủ.
2. Hành động trình bày: a
Hành động trình bày, bộc lộ: b
Hành động điều khiển: c
Hành động hỏi, bộc lộ: d
Hành động hứa hẹn: e
3. Lần lợt: Hỏi, trình bày, điều khiển
22
Bổ trợ Ngữ văn 8
4. Lời của 3 nhân vật: Ngời dẫn chuyện, Thỏ, Rùa

- Lời của tác giả là lời trần thuật, thực hiện hành động trần thuật.
- Lợt lời đầu tiên của Thỏ có hai câu: C1 hành động chê bai, mỉa mai. C2 thực hiện
hành động chế giễu.
- Lời đáp của Rùa gồm 2 câu: C1 là hành động phản đối thái độ của Thỏ. Câu thứ
hai thực hiẹn hành động thách thức với Thỏ.
- Lợt lời thứ hai của Thỏ gồm 3 câu: Câu dàu thực hiện hành động chấp thuận. C2
thực hiện hành động hỏi đồng thời thực hiện hành động bộc lộ. Câu thứ 3 thực hiện
hành động thách thức.
23
Bổ trợ Ngữ văn 8
Tiết 74
nớc đại việt ta
Nguyễn Trãi
A. Mục tiêu cần đạt. Giúp HS:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của áng
thiên cổ hùng văn Bình Ngô đại cáo qua đoạn trích "Nớc Đại Việt ta"
- Tìm hiểu một số ý nghĩa của từ ngữ cổ đợc dùng trong đoạn trích
B. Nội dung.
I. Kiến thức cần nắm.
1. Tác giả
2. Tìm hiểu về thể Cáo
2. Hoàn cảnh sáng tác Bình Ngô đại cáo.
3. Nội dung
- Nguyên lí nhân nghĩa: Cốt lõi t tởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi( Yên dân - điếu
phạt)
- Bình Ngô đại cáo là một lời tuyên ngôn về nền độc lập chủ quyền của nớc Đại
Việt
4. Bài văn chính luận xuất sắc, kết hợp giữa lập luận chặt chẽ sắc bén , lời văn thống
thiết có sức lôi cuốn mạnh mẽ.
II. Luyện tập

1. Viết 1 đọan văn giới thiệu về thân thế sự nghiệp của Nguyễn Trãi.
2. Em hãy cho biết vài nét về thể cáo
3. Hoàn cảnh ra đời của bài "Bình Ngô đại cáo"? Nêu ý nghĩa nhan đề của tác
phẩm.
4. Khi nêu tiền đề tác giả đã khẳng định những chân lí nào?
5. ý thức dân tộc ở đoạn trích "Nớc Đại Việt ta" là sự tiếp nối và phát triển ý thức
dân tộc ở bài thơ "Sông núi nớc Nam" nh thé nào?
6. Khái quát trình tự lập luận của đoạn trích "Nớc Đại Việt ta" bằng một sơ đồ.
Gợi ý
1. Nguyễn Trãi (1380 - 1442) hiệu ức Trai, con của nguyễn Phi Khanh, cháu ngoại
của Trần Nguyên Đán.
Quê quán: Chí Linh - Hải Dơng. sao dời đến làng Nhị Khê - Thờng Tín - Hà Tây
(Hà Nội)
- Khi quân Minh sang xâm lợc nớc ta, nhà Hồ thát bại. Cha ông bị giặc bắt giải về
Trung Quốc. Nghe lời cha Nguyễn Trãi quay về để tìm cách "rửa nhục cho nớc, trả
thù cho cha".
Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn trong một vai trò quan trọng bên cạnh Lê Lợi và
có đóng góp lớn trong cuộc kháng chiến chống quâm Minh xâm lợc và xay dựng
đất nớc sau chiến thắng. Ông đã bị giết hại một cách thảm khốc trong vụ án Lệ chi
viên năm 1442. Năm 1464 ông mới đợc vua Lê Thánh Tông giải oan.
- Nguyễn Trãi không chỉ là nhà chính trị, quân sự lớn mà còn là nhà văn hoá lớn của
dân tộc.
- Tác phẩm tiêu biểu: ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Bình Ngô đại cáo, Quân
trung từ mệnh tập, D địa chí ông đợc UNESCO Công nhận là Danh nhân văn hoá
Thế giới (1980)
4. Mở đầu tác giả nêu nguyên lí chung làm cơ sở t tởng cho tác phẩm: "Việc nhân
nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo"
Sau đó Tg khẳng định bằng những chân lí không ai có thể chối cãi:
- Có nền văn hiến lâu đời: "Vốn xng "
- Có lãnh thổ riêng: "Núi sông "

- Có phong tục riêng: " Phong tục Bắc Nam "
- Có chủ quyền riêng: " Phong tục "
- Có truuyền thống lịch sử riêng: "hào kiệt "
* Kẻ thù xâm lợc "phản nhân nghĩa" nên chúng đã thất bại
24
Bổ trợ Ngữ văn 8
- Hai chân lí lịch sử này đã đợc khẳng định hùng hồn ở hai câu tiểu kết cuối đoạn"
"Việc xa xem xét
Chứng cớ còn ghi"
=> Nh vậy NT đã nêu ra hai chân lí lớn ở đây: t tởng nhân nghĩa và chủ quyền độc
lập dân tộc.
5.
- ở "Sông núi nớc Nam" chỉ mới khẳng định hai yếu tố : lãnh thổ và chủ quyền
- ở "Bình Ngô đại cáo" bổ sung thêm ba yếu tố: văn hiến. phong tục tập quán và
lịch sử
- Những yếu tố này đã khắc sâu thêm và khẳng định mạnh mẽ chủ quyền, độc lập
dân tộc. ý thức dân tộc rõ ràng đã đợc phát triển cao hơn và toàn diện hơn.
- Điều đặc sắc, mới mẻ nhất là bên cạnh "vua" vẫn đợc tôn trọng nh ngời đại diện
cho đất nớc, thì yếu tố "dân" đã tr th nh đối t ợng để bài cáo hớng tới. trong việc
thực hiện nhân nghĩa.
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo.
ý thức dân tộc ở BNDC đã có mộ bớc phát triển cao hơn về chất lợng khi vai trò
của ngời dân đã có mặt trong một văn bản quan trọng của Nhà nợc phong kiến, khi
trong con mắt nhìn của tác giả đã có mối liên hệ gắn bó giữa "nớc" và "dân".
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×