Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

giao an lop 5 tuàn 30 ckt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (182.94 KB, 26 trang )

Tuần 30
( Từ ngày 09 / 04 / 2007 13 / 04 / 2007)
Thứ
ngày
Tiết Môn học Tiết
PPCT
Tên bài dạy
2
09/04
1
2
3
4
Đạo đức
Tập đọc
Toán
Chính tả
30
59
146
30
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ( Tiết 1 )
Thuần phục S Tử.
Ôn tập về đo diện tích.
Nghe - Viết: Cô gái của tơng lai.
3
10/04
1
2
3
4


5
Toán
Mĩ Thuật
Thể dục
Khoa học
LTVC
147
30
59
59
59
Ôn tập về đo thể tích.
Vẽ trang trí: Trang trí đầu báo tờng.
Môn TT tự chọn- TC: Lò cò tiếp sức.
Sự sinh sản của thú.
MRVT: Nam và nữ.
4
11/04
1
2
3
4
Kể chuyện
Toán
Lịch sử
Tập đọc
Kĩ thuật
30
148
30

60
30
Kể chuyện đã nghe ,đã đọc .
Ôn tập về đo thể tich, diện tích ( tiếp ).
Xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình.
Tà áo dài Việt Nam.
Lắp mạch điện nối tiếp.
5
12/04
1
2
3
4
5
Tập làm văn
Thể dục
Địa lí
Toán
LTVC
59
30
30
149
60
Ôn tập về tả con vật.
Môn TT tự chọn- TC: Nhảy ô tiếp sức.
Các Đại Dơng trên thế giới.
Ôn tập về đo thời gian.
Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy ).
6

13/04
1
2
3
4
5
Âm nhạc
Toán
Khoa học
Tập làm văn
SHTT
30
150
60
60
Học hát :Dàn đòng ca mùa hạ.
Phép cộng.
Sự nuôi và dạy con của một số loài thú.
KT viết ( Tả con vật ).
1
Tuần 29
Thứ ngày Môn học Tên bài dạy
2


Đạo đức
Tập đọc
Toán
Lịch sử
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ( Tiết 1 )

Thuần phục S Tử.
Ôn tập về đo diện tích
Xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình
3
Toán
Khoa học
Chính tả
L T V C
Thể dục
Ôn tập về đo thể tích
Sự sinh sản của thú.
Nghe - Viết: Cô gái của tơng lai.
MRVT: Nam và nữ.
Môn TT tự chọn- TC: Lò cò tiếp sức
4
Tập đọc
Toán
Kể chuyện
Kĩ thuật
Tà áo dài Việt Nam
Ôn tập về đo thể tich, diện tích ( tiếp)
Kể chuyện đã nghe ,đã đọc .
5
Toán
Khoa học
Tập làm văn
Địa lí
Thể dục
Ôn tập về đo thời gian.
Sự nuôi và dạy con của một số loài thú

Ôn tập về tả con vật.
Các Đại Dơng trên thế giới.Môn TT tự chọn-
TC: Nhảy ô tiếp sức.
6
Toán
L T V C
Tập làm văn
Mĩ thuật
Âm nhạc
Phép cộng
Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy ).
KT viết ( Tả con vật)
Vẽ trang trí: Trang trí đầu báo tờng.
Học hát :Dàn đòng ca mùa hạ.
2
Thứ hai ngày 09 tháng 04 năm 2007
Đạo đức
Bảo vệ tàI nguyên thiên nhiên (tiết 1)
I. Mục tiêu: Giúp học sinh biết
- Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con ngời.
- Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môI trờng bền vững.
- Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
II. Tài liệu và phơng tiện:
- Tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên ( mỏ than, dầu mỏ, rừng cây ) hoặc
cảnh tợng phá hoại tài nguyên thiên nhiên.
III. Hình thức Ph ơng pháp
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân
2. Phơng pháp: thảo luận, luyện tập thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Làm việc với SGK ( tìm hiểu thông tin trang 44)

* Mục tiêu: Học sinh nhận biết đợc tài nguyên thiên nhiên đối với đời sống
con ngời; vai trò của con ngời trong việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên.
* Cách tiến hành:
- YC học sinh quan sát tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên và đọc các thông
tin trong SGK ( Mỗi học sinh đọc 1 thông tin )
+ Em thấy những gì trong các tranh ,ảnh đó?
- YC học sinh thảo luận theo nhóm 4, đọc thông tin và TLCH trong SGK.
- HS thảo luận theo nhóm. Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh.
- Đại diện các nhóm trình bày từng câu hỏi 1.
- Học sinh nhóm khác và giáo viên nhận xét, kết luận.
- 1 - 2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
Hoạt động 2:

Làm bìa tập 1, SGK.
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết đợc một số tài nguyên thiên nhiên.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập 1
- YC học sinh làm việc cá nhân.
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh trình bày.
- Giáo viên kết luận (Nh SGV trang 60 )
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ. ( bài tập 3 SGK )
* Mục tiêu: HS hiểu biết đánh gia và bày tỏ thái độ đối với các ý kiến có liên
quan dến tài nguyên thiên nhiên.
* Cách tiến hành:
3
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm thảo luận.
- Từng nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả đánh giá và thái độ của nhóm mình về một ý
kiến.

-HS và Giáo viên nhận xét bổ sung ( ý kiến ( b ), ( c ) là đúng; ý kiến ( a ) ).
* Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con ngời cần sử dụng tiết kiệm.
Hoạt động nối tiếp.
- Tìm hiểu một tài nguyên thiên nhiên của đất nớc hoặc địa phơng em.
Tập đọc
Thuần phục s tử
I. Mục đích yêu cầu:
- Học sinh đọc trôi chảy lu loát bài văn - Với giọng với nội dung của từng đoạn.
- Hiểu ý nghĩa truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm
nên sức mạnh của phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
II. Hình thức Ph ơng pháp
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân
2. Phơng pháp: Đàm thoại, làm mầu, luyện tập thực hành, quan sát.
IV. Các hoạt động dạy học và chủ yếu:
A.Bài cũ: - Yêu cầu đọc bài: Con gái và trả lời câu hỏi SGK về nội dung bài
học.
- GV nhận xét đánh giá.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Giới thiệu bài đọc - Học sinh quan sát tranh trong SGK ; giáo
viên dùng lời giới thiệu.
2. HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
- Một, 2 học sinh khá, giỏi đọc diễn cảm toàn bài. ( Học sinh khá, giỏi )
-Tổ chức cho học sinh chia đoạn ( 5 đoạn ).
- Học sinh quan sát tranh trong SGK.
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn 2 -3 lần - GV theo dõi sữa lỗi phát âm, luyện đọc từ
khó, câu dài cho học sinh( Ha - li - ma, gắt gỏng, giáo sĩ, kiếp đảm,)
- Giúp học sinh giải nghĩa một số từ đợc chú giải ở cuối bài:(Thuần phục, Giáo

sĩ, bí quyết, Đức A -la )
- Học sinh luyện đọc theo cặp - Học sinh đọc trớc lớp.
- Gv đọc mẫu lần 1 và lu ý giọng đọc của toàn bài nh SGV trang 198.
b. Tìm hiểu bài:
- Một học sinh đọc đoạn 1và trả lời câu hỏi1 trong SGK (Nàng muốn Giáo sĩ
cho lời khuyên: làm cáh nào để chồng nàng hết cáu gắt)
4
- Một học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 trong SGK( Nếu Ha - li - ma lấy
đợc 3 sợi lông s tử)
- HS tiếp tục đọc thầm nội dung các đoạn còn lạ và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Học sinh nêu ý kiến của mình - Học sinh - Gv nhận xét .
- HD học sinh rút ra nội dung chính của bài.
+ HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: Qua bài học này tác giả muốn nói lên
điều gì?
- Đại diện các nhóm trình bày - GV chốt lại: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là
những đức tính làm nên sức mạnh của phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc GĐ.
c. Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi học 5 sinh đọc diễn cảm lại câu chuyện.
- Giáo viên hớng dẫn các em cách đọc của từng đoạn.
- Yêu cầu học sinh nêu lại giọng đọc, cách đọc của từng đoạn.
- Giáo viên treo bảng phụ HD học sinh luyện đọc.
- GV hoặc học sinh giỏi đọc mẫu.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm.( Cá nhân)
- YCHS trung bình đọc diễn cảm 1 đoạn . HS khá, giỏi đọc diễn cảm toàn bài.
- Học sinh thi đọc diễn cảm trớc lớp - Bình chọn học sinh đọc hay nhất
V. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Toán
Ôn tập về đo diện tích

I. Mục tiêu:- Giúp HS
- Giúp HS củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo
diện tích với các đơn vị thông dụng, viết số đo diện tích dới dạng số thập phân.
II. Đồ dùng dạy học:
-VBT
III. Hình thức - phơng pháp:
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.
2. Phơng pháp: Quan sát, thảo luận, Luyện tập thực hành .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Bài cũ :
B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài.
2. Thực hành.
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài tập rồi chữa.
Bài 1: SGK.
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- Học sinh làm vào vở bài tập - học sinh lên bảng làm ( Học sinh TB, khá )
- Học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung. (lu ý học sinh cách đổi đơn vị đo diện tích )
- Cho HS học thuộc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng và quan hệ của
chúng.
5
Bài 2: SGK
- Học sinh đọc YC bài tập
- Học sinh làm cá nhân - giáo viên theo dõi giúp đỡ.
- Yêu cầu học sinh làm vào vở. 2HS lên bảng làm bài (học sinh khá, giỏi)
- Học sinh đổi vở cho nhau để kiểm tra kết quả. Giáo viên gọi một số học sinh
nêu kết quả và chữa bài.
- GV nhận xét.
* Củng cố về mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liền nhau, về cách viết số
đo diện tích dới dạng số thập phân.

Bài 3: SGK
- Học sinh đọc YC bài tập 3.
- Cho học sinh tự làm bài tập.
- 2 học sinh lên bảng chứa bài. Học sinh khác nhận xét, giáo viên bổ sung.
C. Củng cố dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm BT ở vở BT.
Lịch sử
Xây dựng nhà máy thuỷ điện hoà bình
i . mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
-Việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu cầu của cách
mạng lúc đó.
- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là kết quả của sự lao động sáng tạo, quên
mình của cán bộ, công nhân hai nớc Việt - Xô.
- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nổi bật cua
rcông cuộc xây dựng CNXH ở nớc ta trong 20 năm sau khi đất nớc thống
nhất.
II. Đồ dùng dạy học:
- ảnh t liệu về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
IIi. Hình thức Ph ơng pháp
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân
2. Phơng pháp: Đàm thoại, thảo luận, quan sát, thực hành.
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu:
*Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
- Giáo viên giơot hiệu bài: Nêu đặ điểm của nớc ta sau năm 1975.
- Giáo viên nêu nhiệm vụ của bài học:
+ Nhiệm vụ 1: Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đợc xây dựng vào năm nào ? ở
đâu? Trong thời gian bao lâu?
+ Nhiệm vụ 2: Trên công trờng xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, công
nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô đã làm việc nh thế nào?

+ Nhiệm vụ 3: Những đóng góp của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đối với đất
nớc ta?
6
*Hoạt động 2 (làm việc cá nhân)
- YC học sinh làm việc cá nhân ghi vào vở nháp câu trả lời nhiệm vụ 1.
- Học sinh trình bày.HS khác nhận xét - giáo viên bổ sung
*HĐ 3.(Làm việc theo nhóm)
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận nghiên cứu
SGK và trả lời nội dung Nhiệm vụ 2, 3.
- Học sinh thảo luận theo nhóm giáo viên theo dõi giúp đỡ.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. ( học sinh TB, khá )
- Giáo viên và học sinh nhận xét, bổ sung.
*Hoạt động 4: ( Làm việc cả lớp )
-Học sinh đọc SGK, nêu ý chính vào phiếu học tập.
- Một số học sinh trả lời - Giáo viên bổ sung nh SGV trang 74.
*Hoạt động 5: ( Làm việc cả lớp )
- Giáo viên nhấn mạnh ý nghĩa của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. Nêu cảm
nghĩ của mình sau khi học bài này.
- Học sinh nêu thêm tên một số nàh máy thuỷ điện mà em biết.
* Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
Thứ 3 ngày 10 tháng 04 năm 2007
Toán
Ôn tập về đo thể tích
I. Mục tiêu:- Giúp HS
- Giúp học sinh củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích: mét khối, đề - xi
- mét khối, xăng - xi - mét khối, viết số đo diện tích dới dạng số thập phân,
chuyển đổi các số đo thể
II. Đồ dùng dạy học:
-VBT

III. Hình thức - phơng pháp:
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.
2. Phơng pháp: Quan sát, thảo luận, Luyện tập thực hành .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Bài cũ :
B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài.
2. Thực hành.
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài tập rồi chữa.
Bài 1: SGK.
7
- HS đọc yêu cầu bài 1. Giáo viên kẻ bảng trong SGK lên bảng lớp rồi cho học
sinh viết đo thích hợp vào chỗc chấm.
- Học sinh làm vào vở bài tập - học sinh lên bảng làm ( Học sinh TB, khá )
- Học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 3 đơn vị đo thể tích: mét khối, đề - xi -
mét khối, xăng - xi - mét khối.
Bài 2: SGK
- Học sinh đọc YC bài tập 2.
- Học sinh làm cá nhân - giáo viên theo dõi giúp đỡ.
- Yêu cầu học sinh làm vào vở. 2 HS lên bảng làm bài ( học sinh khá, giỏi)
- Học sinh đổi vở cho nhau để kiểm tra kết quả - GV nhận xét.
C. Củng cố dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm BT ở vở BT.
Chính tả
Nghe viết: Cô gáI của t ơng lai
I. Mục đích - Yêu cầu:
1. Nghe - Viết đúng chính tả bài: Cô gái của tơng lai .
2.Tiếp tục luyện tập cách viết hoa đúng các tên huân chơng, danh hiệu, giải th-
ởng; biết một số huân chơng của nớc ta.

II. Đồ dùng dạy - học:
- VBT TV 5, tập 2 .
- Bảng phụ viết sẵn ghi nhớ về cách viết hoa đúng các tên huân chơng, danh
hiệu, giải thởng.
- Bút dạ và một số tờ giấy viết các cụm từ in nghiêng ở BT 2.
III. Hình thức Ph ơng pháp
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân
2. Phơng pháp: Đàm thoại, làm mẫu, luyện tập, thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:- Một số học sinh lên bảng làm bài tập 3 tiết chính tả trớc.
- Giáo viên nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Giáo viên nêu MĐ - YC
2. HD học sinh nghe - viết:
- Giáo viên đọc bài chính tả: Cô gái của tơng lai.
- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung bài chính tả.
- Học sinh tìm những từ dễ viết sai chính tả - Học sinh luyện viết những từ khó
vào vở nháp ( In- tơ - nét, Nghị viện, ốt- xtrây- li - a, )
- 2 học sinh lên bảng viết từ khó. ( Học sinh TB, khá). Chữa bài viết trên bảng
cho học sinh.
- Học sinh đọc thầm bài chính tả.
- Giáo viên đọc học sinh viết bài.
- Giáo viên đọc học sinh soát bài - Học sinh nhìn sách soát bài .
8
- Thu, chấm bài, nhận xét đánh giá.
3. HD học sinh làm bài tập:
Bài tập 2:
- Một học sinh đọc yêu cầu BT 2. Đọc lại các từ in nghiêng trong đoạn văn ( anh
hùng lao động, anh hùng lực lợng vũ trang,huân chơng sao vàng, huân chơng
độc lập,)

- Học sinh đọc thầm lại bài văn : Nói rõ nhứng từ nào cần phảI viết hoa trong
mỗi cụm từ. Viết lại các từ đó; giải thích vì sao phảI viết hoa những từ đó.
- HS làm bài vào VBT - 2 HS lên bảng làm vào bảng phụ (học sinh TB, khá)
- Học sinh chữa bài tập, giáo viên nhận xét bổ sung
- Học sinh nhắc lại quy tắc viết sẵn ghi nhớ về cách viết hoa đúng các tên huân
chơng, danh hiệu, giải thởng.
-Giáo viên nhận xét bổ sung nh SGV trang 202.
4. Củng cố - Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học
Khoa học
Sự sinh sản của thú
i. Mục tiêu: HS có khả năng:
-Biết bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ.
- So sánh tìm ra sự giống nhau khác nhau trong chu trình sinh sản của thú và
chim.
- Kể tên một số loài thú thờng đẻ mỗi lứa một con, một số loài thú đẻ mỗi lứa
nhiều con.
II. Đồ dùng dạy học
-Phiếu học tập.
- Hình minh hoạ trang 120, 121.
III. Hình thức - phơng pháp:
1. Hình thức: Đồng loạt, cá nhân.
2. Phơng pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
A.Bài cũ:
B. Bài mới: * Giới thiệu bài.
*HĐ 1: Quan sát:
- Mục tiêu: -Biết bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ.
- So sánh tìm ra sự giống nhau khác nhau trong chu trình sinh sản của thú và
chim.

- Cách tiến hành:
-Học sinh qua sát các hình trang 120 làm việc theo nhóm đôi trả lời các câu hỏi:
+ Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết bào thai của thú đợc nuôi dỡng ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của bào thai mà bạn nhiìn thấy?
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời đợc thú mẹ nuôi bằng gì?
9
+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
- Học sinh tiến hành làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện học sinh trình bày .
- Giáo viên nhận xét, bổ sung.( nh SGV trang 189 )
* HĐ 2 .Làm việc với phiếu học tập
- Mục tiêu: Kể tên một số loài thú thờng đẻ mỗi lứa một con, một só loài thú đẻ
mỗi lứa nhiều con.
- Cách tiến hành:
-YC học sinh làm việc theo nhóm 4.
+Quan sát các hình trong bàI và sự hiểu biết của mình để hoàn thành nhiệm vụ
trong phiếu học tập. ( mẫu phiếu nh SGV trang 189 ).
Số con trong một lứa Tên động vật
Chỉ đẻ một con ( không kể trờng hợp
đặ biệt )
2 con trở lên
- Yêu cầu học sinh thi đua trong cùng thời gian nhóm nào điền đợc nhiều tên
động vật và đúng là thắng cuộc.
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình - Học sinh,
giáo viên nhận xét công bố đội thắng cuộc .
C. Củng cố Dặn dò:
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
Luyện từ và câu
MRVT: Nam và nữ

I. Mục đích yêu cầu:
1. Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, biết những từ ngữ chí những phẩm chất quan
trọng nhất của nam, nữ.Giải thích đợc nghĩa của các từ đó. Biết trao đổi về
những phẩm chất quan trọng mà một ngời nam, ngời nữ cần có.
2. Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng năm,
nữ. Xác định đợc thái độ đúng đắn không coi thờng phụ nữ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Từ điển Tiếng việt.
- Bảng phụ.
IIi. Hình thức Ph ơng pháp
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân
2. Phơng pháp: Đàm thoại, luyện tập, thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học và chủ yếu:
A.Bài cũ: - Yêu cầu học sinh làm bài tập các BT 2, 3 ( phần luyện tập) tiết
LTVC trớc.
- GV nhận xét đánh giá.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2. HD học sinh làm bài tập:
10
Bài tập 1:
- Học sinh đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1. Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài
suy nghĩ trả lời lần lợt từng câu hỏi a, b, c. ( với câu hỏi c, cần sử dụng từ điển )
- HS nêu ý nghĩa của mình về từng câu hỏi 1.
- Học sinh khác và giáo viên nhận xét bổ sung: Nh SGV trang 203, 204.
Bài tập 2:
- Học sinh đọc nội dung yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm lại chuyện một vụ
đắm tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chúng và riêng của 2 nhân vật: Ri - li -ét
- ta và Ma -ri - ô.
- Học sinh phát biểu ý kiến cả lớp nhận xét.

- Giáo viên nhận xét bổ sung thống nhất kết quả nh SGV trang204.
Bài tập 3:
- HS nêu nội dung yêu cầu của bài tập 3 đọc cả giải nghĩa các từ: nghì, đảm.
- Giáo viên nêu ý 2 yêu cầu của bài tập. Học sinh đọc thầm lại từng thành ngữ,
tục ngữ. HS thực hiện yêu cầu của bàiI tập
- Học sinh nói về nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ .
- Học sinh khá giỏi làm mẫu.
- Học sinh và giáo viên nhận xét bổ sung. ( Nh SGV trang 205 )
- Học sinh nêu ý kiến cá nhân, tán thành hay không tán thành với quan điểm ở
từng câu tục ngữ, thành ngữ.
- Giáo viên nhận xét thống nhất ý kiến.
- Học sinh nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ. Một vài em thi đọc
thuộc trớc lớp.
C. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
Thể dục : Bài 59
Môn thể thao tự chọn
trò chơi "lò cò tiếp sức"
I- Mục tiêu:
- Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân, yêu cầu nâng cao thành tích hơn
giờ trớc hoặc học đứng ném bóng vào rổ bằng một tay (trên vai), yêu cầu thực
hiện tơng đối đúng động tác.
- Chơi trò chơi "Lò cò tiếp sức". Yêu cầu tham gia vào trò chơi tơng đối
chủ động.
II- Địa điểm, ph ơng tiện :
- Địa điểm: Trên sân trờng hoặc trong nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo
an toàn tập luyện.
11
- Phơng tiện: Giáo viên và cán sự mỗi ngời 1 còi, mỗi học sinh 1 quả cầu,

mỗi tổ tối thiểu có 3 - 5 quả bóng rổ số 5, chuẩn bị bảng rổ hoặc sân đá cầu có
căng lới và kẻ sân để tổ chức trò chơi.
III _ các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu:6 - 10 phút.
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học: 1 phút.
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc hoặc chạy
theo vòng tròn trong sân: 200 -250.
- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu: 1 phút.
- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ tay: 1 - 2 phút.
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của
bài thể dục phát triển chung hoặc bài tập do giáo viên soạn: Mỗi động tác 2 x 8
nhịp (do giáo viên hoặc cán sự điều khiển).
* Kiểm tra bài cũ (nội dung do giáo viên chọn): 1 phút.
Hoạt động 2: Môn thể thao tự chọn: 14 - 16 phút.
- Đá cầu: 14 - 16 phút.
Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: 10 - 12 phút. Đội hình tập theo sân đã
chuẩn bị hoặc có thể tập theo hai hàng ngang phát cầu cho nhau. Phơng pháp
dạy nh bài 55 hoặc do giáo viên sáng tạo.
Thi phát cầu bằng mu bàn chân: 3 - 4 phút. Hình thức thi và phơng pháp
tổ chức do giáo viên sáng tạo.
- Ném bóng: 14 - 16 phút.
Học cách cầm bóng bằng một tay (trên vai) : 2 - 3 phút. Tập đồng loạt
theo tổ (nếu đủ bóng) hay theo nhóm hoặc do giáo viên sáng tạo. Giáo viên nêu
tên động tác, làm mẫu và giải thích, cho học sinh tập đồng loạt, giáo viên quan
sát và sửa sai cho học sinh.
Học ném bóng vào rổ bằng một tay (trên vai): 12 - 13 phút. Tập theo sân,
bảng rổ đã chuẩn bị, có thể cho từng nhóm 2 - 4 học sinh cùng ném vào một rổ
hoặc do giáo viên sáng tạo. Giáo viên nêu tên động tác, làm mẫu và giải thích,
cho học sinh tập luyện, giáo viên quan sát và sửa sai cho học sinh. Có thể cho
học sinh ném đồng loạt, sau đó lên nhặt bóng theo lệnh hoặc bằng hiệu lệnh, còi

do giáo viên phân công học sinh nhặt bóng riêng. Những trờng có nhiều bảng rổ
có thể chia tổ cho học sinh tự quản tập luyện. Giáo viên có thể điều chỉnh vị trí
đứng ném bóng cho phù hợp với sức của học sinh và chú ý khâu an toàn.
Hoạt động 3: Trò chơi "Lò cò tiếp sức": 5 - 6 phút.
Đội hình chơi theo sân đã chuẩn bị, phơng pháp dạy do giáo viên sáng tạo.
Hoạt động 4: Kết thúc: 4 - 6 phút.
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài: 1 - 2 phút.
12
- Đứng vỗ tay, hát 1 bài (do giáo viên chọn): 1- 2 phút.
- Một số động tác hồi tĩnh (do giáo viên chọn): 1 phút.
* Trò chơi hồi tĩnh (do giáo viên chọn): 1 phút.
-Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả bài học, giao bài về nhà: Tập đá
cầu hoặc ném bóng trúng đích.
Thứ 4 ngày 11 tháng 04 năm 2007
Tập đọc
Tà áo dàI việt nam
I. Mục đích yêu cầu:
- Học sinh đọc trôi chảy lu loát, diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, cảm
hứng ca ngợi, tự hào về tà áo dài Việt Nam.
- Hiểu ý nghĩa nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài
cổ truyền; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo
với phong cách hiện đại của phơng tây của tà áo dài Việt Nam; sự duyên dáng
thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài.
II. Đồ dùng dạy học
13
Tranh minh Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK, thêm tranh, ảnh phụ nữ mặc áo
tứ thân, năm thân ( nếu có ).
III. Hình thức Ph ơng pháp
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân
2. Phơng pháp: Đàm thoại, làm mẫu, luyện tập, thực hành.

IV. Các hoạt động dạy hoc và chủ yếu:
A.Bài cũ: - Yêu cầu đọc bài : Thuần phục S Tử và trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét đánh giá.
B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Giới thiệu bằng lời và tranh minh hoạ trong bài.
2. HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
- 1 - 2 học sinh khá giỏi đọc toàn bài văn.
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK.
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn 2 -3 lần - GV theo dõi sữa lỗi phát âm, luyện đọc từ
khó (áo cánh, phong cách, xanh hồ thuỷ, y phục)
- Giúp học sinh giải nghĩa một số từ . (tế nhị, kín đáo, them mầu, lấp ló, mềm
mại, hài hoà, thanh thoát )
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Học sinh đọc trớc lớp. ( học sinh TB, khá )
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài văn và lu ý giọng đọc của toàn bài .
b. Tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi 1 trong SGK( Phụ nữ Việt Nam xa nay
mạc áo dài thẫm màu)
- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi 2 trong SGK ( áo dàI cổ truyền có hai
loại, áo tứ thân và áo năm thân)
- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi 3 trong SGK (Vì chiêc áo dàI thể hiện
phong cáh tế nhị, kín đáo của ngời phụ nữ Việt Nam.)
- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi 4 trong SGK( Học sinh tự do nêu )
- Học sinh trả lời - giáo viên nhận xét .
- HD học sinh rút ra nội dung chính của bài.
+ Học sinh thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: Qua bài này tác giả muốn nói lên
điều gì?
+ Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung, giáo viên chốt lại : Sự hình thành chiếc áo
dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong

cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại của phơng tây của tà áo dài
Việt Nam; sự duyên dáng thanh thoát của phụ nữ VN trong chiếc áo dài.
c. Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp các đoạn.
- Giáo viên treo bảng phụ và HD học sinh luyện đọc bài .
- Giáo viên hoặc học sinh giỏi đọc mẫu.
- HS luyện đọc diễn cảm bài văn .( Cá nhân, hoặc nhóm đôi )
- Học sinh thi đọc diễn cảm trớc lớp - Bình chọn học sinh đọc hay nhất
V. Củng cố - dặn dò:
14
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài tiết sau.
Toán
Ôn tập về đo diện tích, thể tích
( tiếp theo )
I. Mục tiêu: - Giúp HS
-Củng cố ôn tập về so sánh số đo diện tích và thể tích.
-Giải các bài toán có liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
II. Đồ dùng dạy học:
-VBT.
III. Hình thức - phơng pháp:
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.
2. Phơng pháp: thảo luận, Luyện tập thực hành .
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Bài cũ :
B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài.
2. HDHS luyện tập
Bài 1: SGK. Điền dấu thích hợp vào chố chấm
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- Học sinh làm bài cá nhân - giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh còn lúng túng

- 2 Học sinh lên bảng làm bài ( Học sinh TB )
- Học sinh khác nhận xé t- GV nhận xét, bổ sung
*Lu ý : So sánh các đơn vị đo diện tích.
Bài 2: SGK.
- HS đọc yêu cầu bài 2. Giáo viên HD học sinh tóm tắt đề bài.
- Học sinh nêu cách giải bài toán ( học sinh khá, giỏi )
- Học sinh làm bài cá nhân - giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh.
- 1 Học sinh lên bảng làm bài ( Học sinh khá )
- Học sinh khác nhận xét- GV nhận xét, bổ sung. ( Đáp số: 9 tấn )
*Lu ý :Rèn kĩ năng giải các bài toán có liên quan đến tính diện tích.
Bài 3: SGK.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- HDHS cách làm tóm tắt bài toán và giải.
- Học sinh nêu miệng cách thực hiện của mình (học sinh khá, giỏi)
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở nháp sau đó thảo luận về cách giải.
-1HS lên bảng chữa bài. HS khác làm vào vở.
- Giáo viên đánh giá nhận xét và thống nhất kết quả ( Đáp số:24000 lít; 2m ).
* Lu ý: Củng cố giải các bài toán có liên quan đến tính thể tích
C. Củng cố dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm BT ở vở BT.
Kể chuyện
15
kể chuyện đã nghe ,đã đọc
I. Mục đích yêu cầu:
- Học sinh biết kể bằng lời của mình một cách tự nhiên nội dung câu chuyện đợc
nghe hoặc đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
- Học sinh chăm chú lắng nghe , nhận xét đợc lời kể của bạn.
- Học sinh nắm đợc ý nghĩa của một số câu chuyện tiêu biểu thuộc chủ đề.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi đề bài và gợi ý.

IIi. Hình thức Ph ơng pháp
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân
2. Phơng pháp: Đàm thoại, luyện tập, thực hành.
IV. Các hoạt động dạy hoc và chủ yếu:
A.Bài cũ: - Yêu cầu kể lại nội dung câu chuyện : Lớp trởng lớp tôi.
- GV nhận xét đánh giá.
B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu.
2. HD học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- Học sinh đọc nội dung yêu cầu của đề bài .
- GV ghi bảng nội dung đề bài và nêu các câu hỏi để học sinh tìm hiểu .
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Học sinh trả lời.
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài.
- Học sinh đọc gợi ý 1 SGK để tìm chọn câu chuyện nội dung của những phù
hợp với yêu cầu của đề bài.(kể chuyện thuộc chủ đề về một nữ anh hùnh hoặc
một phụ nữ có tài )
- Học sinh giới thiệu những câu chuyện mà mình sẽ kể .( học sinh TB khá ,giỏi)
- Gv đính bảng phụ, yêu cầu HS đọc ND bảng phụ và nêu lại cách kể chuyện.
3. Học sinh thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Một học sinh kể lại câu chuyện của mình cho cả lớp nghe ( HS giỏi )
- Học sinh nhận xét về nội dung cách nhận xét của bạn.
- Học sinh kể chuyện theo nhóm đôi.
- Học sinh thi kể cả câu chuyện trớc lớp và thảo luận về nội dung ý nghĩa một số
câu chuyện tiêu biểu.(học sinh TB, khá, giỏi)
- Học sinh chất vấn lẫn nhau.
+ Câu chuyện bạn vừa kể nói lên điều gì? Bạn đọc ,nghe câu chuyện này ở đâu?
+ Qua câu chuyện này bạn rút ra cho mình bài học gì?
- Bình chọn bạn kể chuyện hay và hiểu nội dung câu chuyện nhất.
V. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà tiếp tục chọn những câu chuyện đã đợc đọc hoặc nghe để

kể cho ngời thân nghe.
Kỹ thuật
Lắp mạch điện nối tiếp ( tiếp )
16
I. Mục tiêu: HS cần phải:
-Biết lắp đợc mạch điện nối tiếp.
- Rèn luyện tính cẩn thận khi ghép sơ đồ và lắp mạch điện nối tiếp.
- Có ý thức về an toàn điện.
II. Đồ dùng dạy học
- Bộ lắp ghép mô hình điện.
III. Hình thức - phơng pháp:
1. Hình thức: Đồng loạt, cá nhân.
2. Phơng pháp: Quan sát, đàm thoại, luyện tập thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
A.Bài cũ : - Nêu lại cách lắp mạch điện nối tiếp - Giáo viên nhận xét.
B. Bài mới : *. Giới thiệu bài: Nêu MĐ - YC của bài
* HĐ1: Học sinh thực hành lắp mạch điện nối tiếp
a. Học sinh chọn chi tiết và thiét bị điện.
- Giáo viên YC học sinh chọn đúng và đủ các chi tiết lắp mạch điện nh SGK
- Giáo viên kiểm tra việc chọn thiết bị của học sinh.
b. Lắp ghép sơ đồ mạch điện.
- YC HS quan sát kỹ hình 1 SGK trớc khi HS thực hành lắp sơ đồ mạch điện.
- Giáo viên kiểm tra theo dõi uốn nắn học sinh.
c. Lắp mạch điện nối tiếp.
- Gọi 1 HS đọc phận ghi nhớ để nắm vững quy trình lắp mạch điện nối tiếp.
- YC HS quan sát kỹ hình 2 SGK trớc khi học sinh thực hành lắp mạch điện.
- Học sinh thực hành lắp giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh còn lúng túng.
- Nhắc nhở học sinh kiểm tra vị trí các thiết bị điện và mức độ tiếp xúc ở các
điểm nối dây dẫn trớc khi đóng mạch điện.
*HĐ2: Đánh giá sản phẩm:

- Học sinh trng bày sản phẩm theo nhóm.
- Giáo viên nhắc lại tiêu chuẩn đánh giá đánh giá sản phẩm theo mục III SGK.
- Học sinh đánh giá sản phẩm của nhau.
- Giáo viên nhận xét chung, đánh giá sản phẩm của học sinh.
- Giáo viên nhắc học sinh thao tác tháo các chi tiết và thiết bị xếp gọn vào hộp.
* Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét ý thức học tập của học sinh.
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau.

Thứ 5 ngày 12 tháng 04 năm 2007
Toán
Ôn tập về đo thời gian
I. Mục tiêu: - Giúp HS
- Giúp học sinh củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian, chuyển đổi các
số đo thời gian với các đơn vị thông dụng, viết số đo thời gian dới dạng số thập
phân, xem đồng hồ
II. Đồ dùng dạy học:
17
-VBT
III. Hình thức - phơng pháp:
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.
2. Phơng pháp: Quan sát, thảo luận, Luyện tập thực hành .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Bài cũ :
B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài.
2. Thực hành.
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài tập rồi chữa.
Bài 1: SGK.
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- Học sinh làm vào vở bài tập - học sinh lên bảng làm ( Học sinh TB, khá )

- Học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
Bài 2: SGK
- Học sinh đọc YC bài tập
- Học sinh làm cá nhân - giáo viên theo dõi giúp đỡ.
- Yêu cầu học sinh làm vào vở. 4 HS lên bảng làm bài (học sinh khá, giỏi)
- Học sinh đổi vở cho nhau để kiểm tra kết quả. Giáo viên gọi một số học sinh
nêu kết quả và chữa bài.
- GV nhận xét.
* Củng cố về cách đổi các đơn vị đo thời gian.
Bài 3: SGK
- Học sinh đọc YC bài tập 3.
- Cho học sinh tự làm bài tập.
- Học sinh nêu miệng. Học sinh khác nhận xét, giáo viên bổ sung.
Bài 4: SGK
- Học sinh đọc yêu cầu của bàI tập 4.
- Học sinh tự làm vào vở.
- Học sinh khác nhận xét, giáo viên bổ sung ( Khoanh vào B )
C. Củng cố dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm BT ở vở BT.
Địa lí
các đại dơng trên thế giới
I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết:
- Nhớ tên vaf xác định đợc vị trí 4 Đại Dơng trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ
thế giới.
- Mô tả đợc đặc điểm của các đại dơng.
- Biết phân tich bảng số liệu và bản đồ để tím đợc một số đặc điểm nổi bật của
các đại dơng.
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ thế giới.

18
- Quả địa cầu.
- Phiếu học tập.
III. Hình thức - phơng pháp:
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.
2. Phơng pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
A.Bài cũ :.
B.Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2. Vị trí các đại dơng.
* Hoạt động 1: ( Làm việc theo nhóm )
- YC học sinh quan sát hình 1, 2 SGK và thảo luận theo nhóm đôi hoàn thành
bảng số liệu:
Tên đại dơng Giáp với các châu lục Giáp với các đại dơng
TháI Bình Dơng
ấn Độ Dơng
Đại Tây Dơng
Băc Băng Dơng
- Học sinh thảo luận - giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh .
- Đại diện học sinh trình bày kết quả làm việc - giáo viên nhận xét bổ sung.
2. Một số đặc điểm của các đại dơng.
* Hoạt động 2: ( Làm việc cả lớp)
- Giáo viên học sinh dựa vảo bảng số, thảo luận theo các gợi ý : Xếp các đại d-
ơng theo thứ tự từ bé đến lớn về diện tích.
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dơng nào?
- Học sinh trả lời - giáo viên chốt lại nh SGV trang 146
- Học sinh trình bày kết quả chỉ trên bản đồ thế giới các đại dơng.
C. Củng cố dặn dò:
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
Khoa học

Sự nuôI và dạy con của một số loàI thú.
i. Mục tiêu: HS có khả năng:
- Biết trình bày sự sinh sản và nuôi con của hổ và của hơu.
II. Đồ dùng dạy học
- Thông tin và hình minh hoạ trang 122, 123 SGK.
III. Hình thức - phơng pháp:
1. Hình thức: Đồng loạt, cá nhân.
2. Phơng pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
19
A.Bài cũ:
B. Bài mới: * Giới thiệu bài.
*HĐ 1: Quan sát và thảo luận:
- Mục tiêu: - Biết trình bày sự sinh sản và nuôi con của hổ và của hơu.
- Cách tiến hành:
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm: Nhóm 1 + Nhóm 3: tìm hiểu về sự sinh sản và
nuôi con của hổ; Nhóm 2 + Nhóm 4: tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của h-
ơu.
-Học sinh làm việc theo nhóm đôi trả lời các câu hỏi:
+ Hổ thờng sinh sản vào mùa nào?
+ Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt tuần đầu sau khi sinh?
+ Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi? Mô tả cảnh hổ mẹ dạy con săn mồi theo trí t-
ởng tợng của bạn.
+ Khi nào hổ con sống độc lập?
Đối với các nhóm nghiên cứu về sự sinh sản và nuôi con của hơu, trả lời các câu
hỏi sau:
+ Hơu ăn gì để sống?
+ Hơu đẻ mỗi lứa mấy con? Hơu con mới sinh ra đã biết làm gì?
+ Tại sao hơu con mới 20 tuổi hơu mẹ đã dạy con tập chạy?
- Học sinh tiến hành làm việc theo nhóm 2.

- Đại diện học sinh trình bày .
- Giáo viên nhận xét, bổ sung. ( nh SGV trang 192 )
*HĐ 2.Trò chơi : Thú săn mồi và con mồi .
+Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về tính dạy con của một số loài thú.
- Gây hứng thú học tập cho học sinh .
+ Cách tiến hành:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách chơi(nh SGV trang193)
- Tổ chức cho học sinh chơI thử.
- Học sinh tiến hành chơi.
- Các nhóm nhận xét đánh giá lẫn nhau.
C. Củng cố Dặn dò:
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
Tập làm văn
ôn về tả con vật
I. Mục đích yêu cầu
- Qua việc phân tích bài văn mẫu chim hoạ mi hót, học sinh củng cố hiểu biết về
văn tả con vật.
- Học sinh viết đợc đoạn văn ngắn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc hoạt động
của con vật mà mình thích.
II. Đồ dùng dạy học:
-Tranh một vài con vật.
20
III. Hình thức - phơng pháp:
1. Hình thức: Đồng loạt, cá nhân.
2. Phơng pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành.
Iv. Các hoạt động dạy học.
IV. Các hoạt động dạy học.
A.Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài.
2. HD học sinh ôn tập.

Bài 1:
- Học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu của đề bài và gợi ý trong SGK.
- Cả lớp đọc thầm lại đề bài.
- G.viên giới thiệu về một số con vật nuôi trong nhà. YC học sinh đọc thầm
bài : Chim hoạ Mi hót
- YC học sinh thảo luận theo nhóm đôi TLCH trong SGK 123.
- Học sinh nêu ý kiến của nhóm mình.
Học sinh khác và giáo viên nhận xét bổ sung nh SGV trang 211.
Bài 2: Học sinh đọc YC của bài.
- Học sinh nêu tên con vật nuôi mình đã quan sát kĩ ở nhà.
- Giáo viên nhắc học sinh nắm lại YC của đề bài.( Chỉ tả hoạt động hoặc hình
dáng của con vật )
- Giáo viên giới thiệu 1 số con vật nuôi mình sẽ tả.
- Học sinh giới thiệu về hoạt động hoặc hình dáng của con vật mình sẽ tả.
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở - giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh.
- Học sinh đọc đoạn văn của mình.
- Giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh .
C. Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
Thể dục : Bài 60
Môn thể thao tự chọn
trò chơi "trao tín gậy"
I- Mục tiêu:
- Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân hoặc đứng ném bóng vào rổ
bằng một tay (trên vai). Yêu cầu thực hiện tơng đối đúng động tác và nâng
cao thành tích.
- Chơi trò chơi "Trao tín gậy". Yêu cầu tham gia vào trò chơi tơng đối
chủ động.
II- Địa điểm, ph ơng tiện :

21
- Địa điểm: Trên sân trờng hoặc trong nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo
an toàn tập luyện.
- Phơng tiện: Giáo viên và cán sự mỗi ngời 1 còi, mỗi học sinh 1 quả cầu,
mỗi tổ tối thiểu có 3 - 5 quả bóng rổ số 5, chuẩn bị bảng rổ hoặc sân đá cầu có
căng lới, kẻ sân và chuẩn bị 3 - 4 gậy để tổ chức trò chơi.
III- các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu: 6 - 10 phút.
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học: 1 phút.
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc hoặc chạy
theo vòng tròn trong sân: 200 -250.
- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu: 1 phút.
- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ tay: 1 - 2 phút.
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của
bài thể dục phát triển chung hoặc bài tập do giáo viên soạn: Mỗi động tác 2 x 8
nhịp (do giáo viên hoặc cán sự điều khiển).
* Trò chơi khởi động (do giáo viên chọn): 1 - 2 phút.
* Kiểm tra bài cũ (nội dung do giáo viên chọn): 1 phút.
Hoạt động 2: Môn thể thao tự chọn: 14 - 16 phút.
- Đá cầu: 14 - 16 phút.
Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân: 2 - 3 phút. Đội hình tập do giáo viên
sáng tạo hoặc theo hàng ngang từng tổ do tổ trởng điều khiển, hay theo một
vòng tròn do cán sự điều khiển, khoảng cách giữa em nọ đến em kia tối thiểu
1,5m.
Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: 8 - 9 phút. Đội hình tập theo sân đã
chuẩn bị hoặc có thể tập theo hai hàng ngang phát cầu cho nhau. Phơng pháp
dạy nh bài 55 hoặc do giáo viên sáng tạo.
Thi tâng cầu hoặc phát cầu bằng mu bàn chân (do giáo viên chọn): 3 - 4
phút. Hình thức và đội hình thi do giáo viên sáng tạo.
- Ném bóng: 14 - 16 phút.

Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng một tay (trên vai) : 7 - 8 phút. Tập theo
sân, bảng rổ đã chuẩn bị, có thể cho từng nhóm 2 - 4 học sinh cùng ném vào một
rổ hay chia tổ tập luyện (nếu có đủ bảng rổ) hoặc do giáo viên sáng tạo. Giáo
viên nêu tên động tác, cho học sinh tập luyện, giáo viên quan sát và sửa sai cách
cầm bóng, t thế đứng và động tác ném bóng (chung cho từng đợtn ném kết hợp
với sửa trực tiếp cho một số học sinh).
Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay (trớc ngực): 7 - 8 phút. Sân và đội
hình tập nh trên. Giáo viên nêu tên động tác, làm mẫu cho học sinh nhớ động
tác, cho học sinh tập luyện, giáo viên quan sát và sửa cách cầm bóng, t thế đứng
22
và động tác ném bóng cho đúng, chung cho từng đợt ném hoặc cho một vài học
sinh. Nhắc học sinh tập luyện cho tốt để giờ sau kiểm tra.
Hoạt động 3: Trò chơi "Trao tín gậy": 5 - 6 phút.
Đội hình chơi theo sân đã chuẩn bị, phơng pháp dạy do giáo viên sáng tạo.
Hoạt động 4: Kết thúc: 4 - 6 phút.
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài: 1 - 2 phút.
- Đi đờng theo 2 - 4 hàng dọc và hát 1 bài (do giáo viên chọn): 2 phút.
- Một số động tác hồi tĩnh (do giáo viên chọn): 1 phút.
-Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả bài học, giao bài về nhà: Tập đá
cầu hoặc ném bóng trúng đích
Thứ 6 ngày 14 tháng 04 năm 2007
Toán
Phép cộng
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố các kỹ năng thực hành phép cộng các số tự nhiên, các
số thập phân, phân số và ứng dụng trong tính nhanh, trong giải toán.
II. Đồ dùng dạy học:
-VBT
iII. Hình thức - phơng pháp:
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.

2. Phơng pháp: Đàm thoại, thảo luận, quan sát, Luyện tập thực hành .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Bài cũ : - Học sinh nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- Giáo viên nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Nêu MĐ - YC tiết học.
23
2. Gv nêu câu hỏi để học sinh trả lời, trao đổi đổi ý kiến về nhứng hiểu biết đối
với phép cộng nói chung: Tên gọi các thành phần và kết quả, dấu phép tính và
một số tính chất của phép cộng
3. Thực hành.
Bài 1: SGK.
- HS đọc yêu cầu bài 1. HD học sinh cách làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Học sinh lên bảng bài làm ( Học sinh TB, khá làm )
- HS và GV nhận xét.
Bài 2: SGK
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu BT 2.
- HD học sinh cách làm bài tập. Học sinh tự làm bài. Giáo viên theo dõi giúp đỡ
học sinh còn lúng túng.
- Học sinh lên bảng chữa bài ( Học sinh khá, giỏi )
- GV nhận xét, bổ sung( nh SGV trang 246

).
Bài 3: SGK.
- HS đọc yêu cầu bài 3.Giáo viên HDHS làm bài tập
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi.
-1 Học sinh lên bảng chữa bài ( Học sinh khá ).
- Giáo viên đánh giá bài làm của học sinhvà chữa bài.
Bài 4: SGK

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu BT 4.
- HD học sinh cách giải bài tập. Học sinh nêu cách làm bài. Giáo viên theo dõi
giúp đỡ học sinh còn lúng túng.
- Học sinh lên bảng chữa bài ( Học sinh khá, giỏi )
- GV nhận xét, bổ sung( đáp số: 50% thể tích bể )
C. Củng cố dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm BT ở VBT .
Luyện từ và câu
ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy )
I. Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiên thức về đã học về: Dấu phẩy: Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy,
nêu đợc ví dụ về tác dụng của dấu phẩy.
- Làm đúng cac bàI tập kuyện tập: Điền dấu phẩy thích hợp vào chỗ chấm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ.
- Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng tổng kết vè dấu phẩy ( BT 1)
- 2 tờ giấy khổ to viết sẵn những câu văn đoạn văn có ô để trống trong truyện kể
về bình minh.
IIi. Hình thức Ph ơng pháp
1. Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân
2. Phơng pháp: Đàm thoại, luyện tập thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học và chủ yếu:
24
A.Bài cũ: - Yêu cầu 2 học sinh làm bài tập 1, 3 tiết LTVC trớc.
- GV nhận xét đánh giá.
B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2. HD học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:
- HS đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1. Cả lớp theo dõi SGK.
- Giáo viên dán bảng phụ kể sẳn bảng tổng kết về dấu phẩy.

- Học sinh đọc từng câu văn, suy nghĩ, làm việc cá nhân làm bài vào vở BT.
- Những học sinh làm bàI lên phiêu dán lên bảng lớp, trình bày kết quả.
- Học sinh khác và giáo viên nhận xét bổ sung: ( đáp án nh SGV trang 213)
Bài tập 2:
- Học sinh đọc nội dung yêu cầu của bài tập 2.
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của BT và làm bài tập.
- Học sinh làm việc theo nhóm 2
- Đại diện các nhóm lên bảng làm bài tập.
- Học sinh nhóm khác và giáo viên nhận xét bổ sung thống nhất kết quả nh SGV
trang 214.
C. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
Tập làm văn
tả con vật
( kiểm tra viết)
I. Mục đích yêu cầu
- Học sinh viết đợc bài văn miêu tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện đợc
những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giấy kiểm tra
- Một số tranh ảnh về con vật.
III. Hình thức - phơng pháp:
1. Hình thức: đồng loạt, cá nhân.
2. Phơng pháp: đàm thoại, luyện tập thực hành.
IV. Các hoạt động dạy học.
A.Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài.
2. HD học sinh làm bài.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu của đề bài trong SGK trang 125.
- Cả lớp đọc thầm lại đề bài.

- Học sinh nêu tên con vật mình định tả.
- 2 HS đọc lại dàn ý.
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×