Tải bản đầy đủ (.doc) (92 trang)

Văn 7- học ki2, chi tiết

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (636.55 KB, 92 trang )

Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
TUẦN 20 NS:09/01/2010
Tiết 73; Văn bản ND:11/01/2010
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. MỤC TIÊU
Giúp HS:
-Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.
-Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của
những câu tục ngữ trong bài học.
- Phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ; học thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
-Giáo dục lòng tự hào về vốn văn học dân gian dân tộc; bước đầu có ý thức vận dụng tục ng trong nói
và viết.
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1. Giáo viên.
- Tập hợp ngữ liệu. Nghiên cứu kĩ nội dung trong sgk, sgv
- Tục ngữ Việt Nam; tranh ảnh minh họa.
-Tích hợp: tục ngữ và các thể loại văn học dân gian khác, văn nghị luận…
2. Chuẩn bị của HS:
- Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.
-sưu tầm thêm các câu tục ngữ cùng đề tài
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC.
1,Ổn định tổ chức.
Giới thiệu chương trình học kì 2
2. Bài cũ.
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. Nhắc nhở HS ý thức học tập trong học kì 2.
3. Nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian. Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm
và trí tuệ dân gian, là “ túi khôn dân gian vô tận”. Tục ngữ có nhiều chủ đề. Tiết học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu 8 câu tục ngữ có chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất. Đây chỉ là số ít những câu tục ngữ được
lựa chọn từ kho tàng tục ngữ rất phong phú của nhân dân ta.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*Ho ạ t d ộ ng( 7p) hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát
về tục ngữ.
I. TỤC NGỮ
sgk
1
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
* Em hiểu thế nào là tục ngữ?
+HS: trình bày về khái niệm tục ngữ theo chú thích.
Nhận xét, bổ sung:
- Về hình thức:.
- Về nội dung:.
- nghĩa đen và nghia bóng:
- Đa số trường hợp nghĩa đen phản ánh kinh
nghiệm quan sát thiên nhiên và kinh nghiệm lao động
sản xuất, nghĩa bóng thể hiện kinh nghiệm về con
người, xã hội. Tuy nhiên không phải câu tục ngữ nào
cũng có nghĩa bóng.
- Về sử dụng: mọi hoạt động đời sống để nhìn
nhận, ứng sử, thực hành và để lời nói thêm hay, thêm
sinh động, sâu sắc.
=> Như vậy về tục ngữ, các em cần nắm vững
những đặc iđ ểm cụ thể như sau:
- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn
gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể
hiện những kinh nghiệm của nhân dân về
mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã
hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống,
suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày. Đây là

một thể loại văn học dân gian. (Tục: thói
quen có lâu đời được mọi người công nhận;
Ngữ: lời nói).
*Ho ạ t đ ộ ng 2.(28p): đọc và phân tích nội dung các
câu tục ngữ
- Hướng dẫn đọc: Các câu tục ngữ trong bài học
hôm nay rất ngắn gọn, cần đọc rõ ràng, chậm rãi để
hiểu nghĩa của từng câu.
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp đến hết. Gọi 1 HS
đọc lại toàn bộ.
II. ĐỌC HIỂU- VĂN BẢN
* Hãy giải thích nghĩa các từ: ráng, thì, thục?
2
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
- Dựa vào chú thích SGK trả lời
* Cho biết nhận xét khái quát của em về hình thức,
cấu tạo của những câu tục ngữ vừa đọc?
- Đa số các câu tục ngữ đều rất ngắn gọn,
cô đúc; có vần, nhịp điệu, hình ảnh và vế đối.
* Dựa vào nội dung có thể chia 8 câu tục ngữ thành
mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi tên
mỗi nhóm óđ ?
- Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Câu 1, 2, 3, 4 là những câu tục ngữ về thiên
nhiên.
+ Nhóm 2: Các câu 5, 6, 7, 8 là những câu tục ngữ nói
về lao động sản xuất.
1) Những câu tục ngữ về thiên nhiên:
Đêm tháng năm chưa nằm ã sánđ g

Ngày tháng mười chưa cười ã tđ ối
*Câu tục ngữ số1
* Hãy nhận xét cách ngắt nhịp, gieo vần và biện pháp
nghệ thuật trong câu tục ngữ có gì áng chú ý? Cáchđ
diễn đạt ó có tác dđ ụng gì?
- HS: dựa vào bài soạn
Cùng HS nhận xét, bổ sung:
- Câu tục ngữ ngắt nhịp 3/4, nhịp lẻ nhanh, mạnh,
gợi cảm giác gấp gáp, khẩn trương;
- Cách gieo vần: vần lưng (năm / nằm, mười /
cười) gợi cảm giác dồn ép, xô đẩy.
- Đối: ( êm / ngày; tháng nđ ăm / tháng mười, nằm /
cười, sáng / tối)
- Lối nói cường điệu, sinh động, hóm hỉnh: lấy giấc
ngủ “chưa nằm ã sáng”đ “chưa cười ã tđ ối”, không
chỉ để diễn đạt cái ý niệm chốc lát (rất ngắn) của đêm
tháng năm và ngày tháng mười (âm lịch) mà còn để diễn
tả cái cảm giác thảng thốt vì thời gian trôi quá nhanh,
cảm giác thiếu thời gian để sống, để làm việc.
3
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
* Theo em cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm được
nêu trong câu tục ngữ là gì?
- Có hiện tượng này là do sự vận động quay quanh
trục của mặt trời và vị trí Việt Nam trên địa cầu.
Thật ra hiện tượng đêm dài ngày ngắn và ngược lại
không chỉ xảy ra trong hai tháng (5 và 10) mà đó là
hiện tượng chung của cả hai mùa đông, hạ.
- Nhưng xét về khách quan, tháng năm và tháng mười là

hai tháng có khoảng thời gian đêm ngày chênh lệch
nhiều nhất: tháng 5 (mùa hạ), mặt trời mọc sớm, lặn
muộn vì vậy đêm ngắn, ngày dài. Còn tháng 10 thuộc
mùa đông, trời mau tối, lâu sáng nên ngày ngắn, đêm dài.
- Xét về chủ quan, tháng năm và tháng mười là hai
thnág cao điểm của thời vụ sản xuất nông nghiệp
nên nhịp độ lao động của người nông dân khẩn
trương nhất, tấp nập nhất. do sự thúc bách về cường
độ lao động, sự dồn ép của công việc nên cảm nhận
về thời gian bị ảnh hưởng theo quy luật tâm lý: Tập
trung cao độ vào công việc hoặc việc nhiều thì thấy
thời gian trôi nhanh.
* Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?
- Câu tục ngữ ngầm nhắc nhở người ta có ý
thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời
gian, xắp xếp công việc, sức lao động vào
những thời điểm khác nhau trong một năm
cho phù hợp.
- Câu tục ngữ không chỉ cung cấp cho người ta sự
hiểu biết đơn thuần về sự chênh lệch thời gian mà
còn ngầm nhắc nhở người ta có ý thức chủ động
nhìn nhận, sử dụng thời gian, công việc, sức lao
động vào những thời điểm khác nhau trong năm một
cách hợp lý, có ích.
Mau sao thì n ắ ng, v ắ ng sao thì mưa. b) Câu tục ngữ số 2:
* Câu tục có gì áng chú ý vđ ề nghệ thuật? Hãy giải
thích ngiã của câu tục ngữ?
4
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010

- Câu tục ngữ có 2 vế, mỗi vế gồm 4 chữ đối nhau,
chữ nắng vần với chữ vắng. Đây là một cách nói vần
vè dễ nhớ.
- Mau có nghĩa là nhiều, là dày, mau sao là nhiều sao,
dày sao và sao xuất hiện sớm, mọc sớm. Nhìn lên
bầu trời thấy nhiều sao thì biết trời trong, hơi
nước ít, độ ẩm thấp biết ngày mai và những ngày sắp
tới trời sẽ nắng, đẹp trời, có thể chủ động trong
những ngày cày bừa, gặt hái và ngược lại “vắng” sao
có nghĩa là thưa sao, hoặc không có sao trên bầu trời.
Đó là hiện tượng cho biết trời sắp mưa. Biết trước
trời mưa, nắng thì mọi công việc làm ăn, nhất là
nghề nông mới chủ động tích cực, mới tránh được
rủi ro, thiệt hại.
=> Câu tục ngữ “Dày sao thì nắng, vắng sao thì
mưa” là một kinh nghiệm hay về dự báo thời tiết
mùa hè.
* Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?
- Trả lời.
- Nhận xét, bổ sung, chốt nội dung:
- Câu tục ngữ giúp con người có ý thức biết
nhìn sao để dự đoán thời tiết và sắp xếp
công việc
Ráng mỡ gà, có nhà phải giữ. c) Câu tục ngữ số 3:
* Hãy giải thích nghĩa câu tục ngữ này?
- Theo từ điển Tiếng Việt “ráng” là đám mây màu sắc
hồng hoặc vàng do ánh mặt trời buổi sáng sớm hoặc
chiều tà chiếu vào. Ráng mỡ gà là ráng vàng tươi như màu
mỡ gà xuất hiện ở trên bầu trời, hiện tượng này cho
biết trời sắp nổi gió to, bão…

* Vậy kinh nghiêm được úc rút tđ ừ hiện tượng ráng
mỡ gà là gì?
- Biết dự đoán bão thì sẽ có ý thức chủ động
giữ gìn nhà cửa hoa màu.
Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt. d) Câu tục ngữ số 4:
5
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
* Xác định và giải thích nghĩa của từng vế câu tục
ngữ trên?
- Câu tục ngữ có 2 vế. Có vần lưng bò và lo vần với
nhau. Vế thứ nhất: Tháng bảy, ở đây được tính theo
âm lịch. Kiến bò: có nghĩa là hiện tượng kiến ra khỏi
tổ từng đàn. Vế thứ hai: chỉ lo lại lụt, đã lụt rồi và còn
sẽ lụt nữa.
* Vì sao nhân dân lại có câu tục ngữ này?
- Vì ở nước ta, mùa lũ xẩy ra vào tháng 7 (âm lịch)
nhưng có khi kéo dài sang cả tháng 8 (âm lịch). Từ
kinh nghiệm quan sát, nhân dân tổng kết quy luật:
và để lợi dụng đất mềm sau mưa làm những tổ mới.
Còn một số câu tục ngữ tương tự như: “Kiến cánh vỡ
tổ bay ra, bão táp mưa sa gần tới”; “Kiến en thađ
trứng lên cao, thế nào cũng có mưa rào rất to”
- Nạn lũ lụt thường xuyên xảy ra ở nước ta, vì vậy
nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt từ rất nhiều hiện
tượng tự nhiên để chủ động phòng chống.
*HS đọc các câu tục ngữ về lao động sản xuất
Tấc đất tấc vàng.
- Câu tục ngữ thể hiện một trong những
kinh nghiệm dự đoán thời thiết qua hiện

tượng tự nhiên để chủ động trong việc
phòng chống lũ lụt.
2. Những câu tục ngữ về kinh nghiệm
trong lao động sản xuất:
a) Câu tục ngữ số 5:
* Hãy nhận xét hình thức cấu tạo của câu tục ngữ trên
(số chữ, cách đối) ?Em hiểu ý nghĩa câu tục ngữ như
thế nào?
- Câu tục ngữ chỉ có 4 chữ rất ngắn gọn, chia thành 2
vế đối nhau: tấc đất >< tấc vàng.
- Tấc đất chỉ một mảnh đất rất nhỏ. (tấc: đơn vị cũ
đo chiều dài, bằng 1/10 thước mộc (0,0425) hoặc
1/10 thước đo vải (0,0645); đơn vị đo diện tích đất,
bằng 1/10 thước, tức 2,4 m2 (tấc Bắc Bộ), hay 3,3
6
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
m2 (tấc Trung Bộ). Vàng là kim loại quý thường
được cân đo bằng cân tiểu li, hiếm khi đo bằng thước,
tấc. Tấc vàng chỉ số lượng vàng lớn, quý giá vô cùng.
Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ (tấc đất ) để so sánh với
cái rất lớn (tấc vàng) để nói lên giá trị của đất (đất quý
như vàng).
* Người ta có thể sử dụng câu tục ngữ này trong
những trường hợp nào?
- Người ta có thể sử dụng câu tục ngữ này trong
nhiều trường hợp. Chẳng hạn:
+ Để phê phán hiện tượng lãng phí đất;
+ Để đề cao giá trị của đất.
- Câu tục ngữ đề cao giá trị của đất và khuyên

con người phải có ý thức bảo vệ đất.
* Em hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ này là gì?
Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh iđ ền.
b) Câu tục ngữ só 6:
* Nhận xét đặc iđ ểm của câu tục ngữ?
- Cấu tạo của câu tục ngữ là sử dụng chuỗi yếu tố
thứ tự để thành lập mệnh đề. Đó là hệ số từ Hán Việt
vốn kết hợp với yếu tố đệ để chỉ thứ tự: đệ nhất
(thứ nhất), đệ nhị (thứ nhì),…Khi tách yếu tố đệ ra,
nhị phải biến thành nhì thì hệ số đếm này mới trở
thành các số từ chỉ thứ tự.
* Hãy giải thích từng tiếng trong câu tục ngữ và ý
nghĩa của cả câu?
HS; Dựa vào chú thích…
- Nhất canh trì:: “Một ao cá, một rá bạc”. Nhị canh
viên : làm vườn, trồng cây ăn quả, trồng rau, trồng
hoa cũng là một nghề làm giàu được xếp vào hạng thứ
2, sau nghề nuôi trồng thuỷ sản. Nghề làm ruộng là
nghề căn bản lâu đời được xếp vào hàng thứ 3. Ngày
nay, nền kinh tế thị trường và khoa học kĩ thuật
7
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
chăn nuôi…
- Như vậy câu tục ngữ có ý nghĩa khẳng định giá trị
kinh tế của ba hình thức canh tác trong nông
nghiệp. như vậy. Cơ bản con người ta cần phải
biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo
ra của cải vật chất.
- Câu tục ngữ có ý nghĩa khẳng định giá trị

kinh tế của ba hình thức canh tác trong
nông nghiệp (nuôi cá, làm vườn, làm
ruộng), cần phải biết khai thác tốt điều
kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải
vật chất.
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
c) Câu tục ngữ số 7:
* Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ trên như thế nào?
- Vẫn là cách sử dụng chuỗi yếu tố thứ tự để thành lập
mệnh đề giống câu TN số 6.
- Câu tục ngữ dùng các yếu tố Hán Việt chỉ thứ tự
quan trọng của các yếu tố nước, phân bón, lao động,
giống lúa đối với nghề trồng lúa nước của nhân dân ta.
Nước là yếu tố quan trọng nhất. Khoa học hiện đại
chứng minh rằng nước nước là yếu tố tạo ra sự
sống đầu tiên trên trái đất. Trong cơ thể động thực vật
70% là nước. với nhà nông nói đến nước là nói đến điều
kiện thuỷ lợi, thiếu hoặc thừa nước cũng đều dẫn
đến mất mùa. Sau yếu tố thuỷ lợi là đến yếu tố phân
bón. Không có nước hoặc ngập nước thì lúa chết,
nhưng thiếu phân thì cây lúa cũng lâm vào tình trạng
dở sống dở chết, tầm quan trọng của phân còn đợc
thể hiện trong một số câu tục ngữ: “Người đ ẹp vì
lụa, lúa tốt vì phân”, "lúa không phân, như thân không
của" . Yếu tố thứ ba là cần (chuyên cần, cần cù, siêng
năngtrong mọi khâu của nghề làm ruộng, như cày
bừa, bắt sâu, làm cỏ, chăm bón,…) sau cùng…
- Câu tục ngữ được vận dụng trong quá
trình trồng lúa, giúp người nông dân thấy
được tầm quan trọng của từng yếu tố

cũng như mối quan hệ của chúng.
* Câu tục ngữ úc kđ ết kinh nghiệm gì?
8
Giỏo ỏn ng vn 7- kỡ II Nm hc
2009-2010
- c: Nht thỡ, nhỡ thc.
d) Cõu tc ng sụ 8:
* Da vo chỳ thớch 7, 8 SGK tr. Em hóy nờu ngha
ca cõu tc ng trờn?
- Ngha ca cõu tc ng l: th nht l thi v, th
hai l canh tỏc.
* Em cú nhn xột gỡ v hỡnh thc cõu tc ng ny?
Kinh nghim ỳc k t trong cõu tc ng ny nh th
no?
- Cõu tc ng rỳt gn li mt cỏch ti thiu nht( cc
gn) v i xng.
a ú nhn mnh hai yu t thỡ v thc, thụng tin
nhanh, d núi, d nghe, d nh.
- Trong trng trt cn m bo hai yu t : thi
v v t ai,
- Cõu tc ng khng nh tm quan trng
ca thi v v t ai ó c khai phỏ, chm
bún i vi ngh trng trt.
*Ho t d ng3 (5p): HD hs tng kt giỏ tr ngh
thut v ni dung cỏc cõu tc ng
III. TNG KT
* Nờu nhng c sc ngh thut v ni dung ca 8
cõu tc ng trờn?
+HS da vo phn phõn tớch v ghi nh trong sgk
- ngh thut

- ni dung
Hot ng 4(3p)
IV. CNG C - DN Dề
- c thuc lũng cỏc cõu tc ng
- Nờu giỏ tr ngh thut v giỏ tr ni dung cỏc cõu tc ng
- Trỡnh by cm ngh ca em vố mt cõu tc ng
- Chun b bi chng trỡnh a phng theo cõu hi trong sgk
Tun 20 NS:10/01/2010
Tit 74. ND:12/01/2010
CHNG TRèNH A PHNG (PHN TP LM VN)
I. MUẽC TIEU BAỉI HOẽC.
Giuựp HS:
Hiu bit sõu rng hn vố a phng mỡnh v cỏc mt i sng, vt cht tinh thn, truyn thng hin
nay. Trờn c s ú bi dng tỡnh yờu quờ hng, gi gỡn v phỏt huy bn sc v tinh hoa ca a phng
mỡnh trong s giao lu vi c nc.
II. CHUN B
9
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
1. Giáo viên:
-Tập hợp ngữ liệu trog sgk, tập hợp ca dao, tục ngữ về địa phương mình
-tranh ảnh về quê hương với những đặc sắc sản vật, cảnh sắc của từng vung miền.
2. Học sinh.
Chuẩn bị theo yêu cầu trong sgk; tập hợp những làn điệu đặc sắc quê hương mình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY –HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (các tổ kiểm tra lẫn nhau)
3. Bài mới.
Giới thiệu bài: Chương trình địa phương sưu tầm tục ngữ , ca dao- dân ca về địa phương mình, mỗi

em sẽ sưu tầm khoảng 20 câu mỗi tuần….
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*Ho ạ t đ ộ ng 1 (10p): cho HS ôn lại khái niệm
các thể loại tuc ngữ và ca dao- dân ca.
- Thế nào là tục ngữ? ca dao- dân ca?
+HS trả lời các khái niệm.
+ GV: bổ sung và mở rộng khái niệm, ca dao-
dân ca; tục ngữ
* Ho ạ t đ ộ ng 2 (10). HS thảo luận, đọc các câu
tục ngữ, ca dao – dân ca về địa phương em.
+HS đã chuẩn bị ở nhà: hỏi cha, mẹ…những
người hiểu biết về tục ngữ, ca dao- dân ca về
địa phương em ; lục tìm trong sgk, các tài liệu,
sách báo ở địa phương.
+sắp xếp các câu sưu tầm theo ABC, phân loại
các câu theo những chủ đề khác nhau…
*Ho ạ t đ ộ ng3 (10p): Trình bày những sưu tầm
trước lớp.
+ HS cử đại diện trình bày kết quả thảo luận
theo nhóm
+Nêu những đặc sắc nghệ thuật của các câu ca
dao- dân ca được trình bày,…
+HS: trình bày những làn điệu của quê hương
I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM TỤC NGỮ VÀ CA
DAO- DÂN CA
1. Tục ngữ
2. Ca dao- dân ca
II. TỤC NGỮ, CA DAO- DÂN CA VỀ ĐỊA
PHƯƠNG EM.
- Về địa danh

- Về danh nhâ lcih sử, văn hóa
- Những đặc sản ở quê hương em.
10
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
mình ( chú ý tới các làn điệu hát Then, hát Lượn của
dân tộc Tày, Nùng và các làn điệu quê hương khác…
*Ho ạ t đ ộ ng 3 (10p) trình bày kết quả sưu tầm
về quê hương em (những bài viết: thơ, văn, kí…)
+HS: giới thiệu trình bày
+ HS khác nhận xét
+ GV đánh giá, nhận xét và hướng dẫn về nhà sưu
tầm…
*Ho ạ t đ ộ ng 4: gv tổng kết và hướng dẫn về nhà
sưu tầm các bài ca dao- dân ca, tục ngữ về địa
phương mình
- Về sản xuất
- Về thiên nhiên
- Về xã hội
- Vè con người.
III, NHỮNG BÀI VIẾT VỀ ĐỊA PHƯƠNG
EM.
*Ho ạ t đ ộ ng 5 (5p )
IV. CỦNG CỐ -DẶN DÒ
-Đọc kết quả sưu tầm
-Như vậy em hiểu biết gì về ý nghĩa của những câu tục ngữ. ca dao- dân ca về quê hương mình.
-Về nhà tiếp tục sưu tầm những bài viết về địa phương. Chú ý tới việc hỏi những người lớn trong gia
đình.
- Chuẩn bị thật kĩ tiết tập làm văn tiếp theo.
******************************

TUẦN 20 NS: 12/1/2010
Tiết 75; Tập làm văn ND: 15/1/2010
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I. MỤC TIÊU.
Giup HS: hiểu được nhu cầu nghị luận và đặc ddierm chung của văn bản nghị luận.
II. CHUẨN BỊ.
11
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
1. giáo viên.
- Tập hợp ngữ liệu trong sgk, sbt, tham khảo; một số đoạn văn nghị luận; bảng phụ.
- Tích hợp văn nghị luận và các văn bản nghị luận trong sgk.
2. Học sinh.
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk; tìm hiểu về các đoạn văn nghị luận…
III. TIẾN TRÌNH DẠY –HỌC
1. Ổn định tổ chức.
2. Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới.
Giới thiệu bài học…
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*Ho ạ t đ ộ ng 2 (15p): Hd HS tìm hiểu nhu cầu
nghị luận trong cuộc sống.
+HS đọc các câu hỏi thường gặp như trong skg.
+ Thảo luận, nêu câu hỏi (mỗi em 2 câu)
-Trong cuộc sống hằng ngày em thường gặp
những câu hỏi như trong sgk không? Hãy nêu một
số câu hỏi mà em biết?
+HS suy nghĩ, trả lời độc lập.
+ GV: nhận xét, mở rộng phạm vi của văn bản
nghị luận

Vd: vì sao em thich đọc sách?
Thế nào là sống đẹp
Làm sao để học giỏi bộ môn…
.
-Khi gặp những kiểu câu hỏi đó em có thể trả lời
bằng các văn bản mà em đã được học được khồng?
vì sao?

+HS thảo luận, cử đại diện,
+ GV nhận xét, mở rộng phạm vi
Vd: thế nào là sống có văn hóa? Phải trả lời được
• Thế nào là sống
• Văn hóa là gì?
• Sống có văn hóa là sống như thế nào?
Như vậy đòi hỏi phải dùng lập luận, lí lẽ và dẫn
chứng thì mới có thể làm sáng tỏ được
Vận dụng những kiến thức, sự hiểu biết cảu
I. NHU CẦU NGHỊ LUẬN VÀ VĂN BẢN
NGHỊ LUẬN.
1. Nhu cầu nghị luận.
- Các câu hỏi trong sgk.
- Đây là những vấn đề thường xuyên nảy sinh
trong cuộc sống hàng ngày ( )
- Những câu hỏi đó phải dùng lí lẽ, khái niệm.
Chứ không thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã
học (tự sự, miêu tả, biểu cảm).
12
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
mình lại phải có sự lập luận chặt chẽ- làm cho

người đọc tin tưởng, đồng tình. Ù Tức là phải
dùng văn nghị luận.
Trên các phương tiện thông tin đại chung thường
gặp các bài: xã luận, bình luận, nghiên cứu, phê
bình, hội thảo khoa học…
*Ho ạ t đ ộ ng 2 (20p): Tìm hiểu văn bản nghị
luận “chống nạn thât học”
+HS đọc chính xác văn bản
+thảo luận trả lời các câu hỏi trong sgk- cử đại
diện trình bày.
- Bác Hồ viết văn bản này nhằm mục đích gì?
+HS dựa vào văn bản trả lời (sau khi thảo luận).
GV nhận xét bổ sung: mục đích Bác viết văn bản
này nhằm chống lại nạn thất học.
- Để thực hiện mục đích ấy bài viết đã nêu ra
những ý kiến nào? Những ý kiến luận điểm ấy đã
được diễn đạt qua những câu văn nào? Tìm những
câu văn mang luận điểm ấy?
+ HS cử đại diện trả lời(theo kết quả đã thảo
luận)
+ GV: giải thích cho HS rõ luận điểm là ý chính, ý
cơ bản của bài văn . Ù HS chỉ ra các luận điểm ấy
qua bài văn .
*Ho ạ t đ ộ ng 3 (5p): GV sơ kết nội dung tiết
1( tìm hiểu chung về văn nghị luận)
2. Thế nào là văn bản nghị luận?
* Tìm hiểu văn bản: Chống nạn thất học
a. mục ích:đ nhằm chóng lại giặc “dốt”, nạn
thất học.
- Luận điểm: Một trong những công việc phải

thực hiện cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân
trí.
-Ý kiến của tác giả:
+ Lên án chính sách “ngu dân” của thực dân Pháp:
khi xưa Pháp cai trị nước ta chúng thi hành
13
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
chính sách …
+ Nay ta ã có đ độc lập một trong những công
việc phải thực hiên cấp tốc trong lúc này là nâng
cao dân trí
*Ho ạ t đ ộ ng 4 (5p) .
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nghị luận trong cuộc sống
- Tìm một số tình huống cần nghị luận
- Đặc điểm chung nhất của văn nghị luận
- Chuẩn bị tiết sau.
**********************
TUẦN 21 NS: 15/1/2010
Tiết 76; Tập làm văn ND: 18/1/2010
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
(tiếp theo)
I. MỤC TIÊU.
Giup HS: hiểu được nhu cầu nghị luận và đặc ddierm chung của văn bản nghị luận.
II. CHUẨN BỊ.
1. giáo viên.
- Tập hợp ngữ liệu trong sgk, sbt, tham khảo; một số đoạn văn nghị luận; bảng phụ.
- Tích hợp văn nghị luận và các văn bản nghị luận trong sgk.
2. Học sinh.

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk; tìm hiểu về các đoạn văn nghị luận…
III. TIẾN TRÌNH DẠY –HỌC
1. Ổn định tổ chức.
2. Bài cũ:
Trong cuộc sống có những tình huống nào cần nghị luận? thế nào là văn bản nghị luận những đặc
trưng nhất của văn bản nghị luận?
+HS trả lời: nêu được một số tình huống cần nghị luận trong cuộc sống; nêu được những dặc trưng
cơ bản nhất của văn nghị luận.
+GV: nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.
Giới thiệu bài học…(tiết tiếp theo)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*Ho ạ t đ ộ ng 1 (5p): HS nhắc lại kiến thức của
I. NHU CẦU NGHỊ LUẬN VÀ VĂN BẢN
14
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
tiết học trước.
*Ho ạ t đ ộ ng 2(20p) tìm hiểu văn bản tiếp theo.
+HS đọc lại văn bản.
+thảo luận trả lời các câu hỏi trng sgk.
HS khác nhận xét.
-Mục đích Bác Hồ viết van bản này là gì?
+HS cử đại diện trình bày.
+ GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
-Em hãy tìm những câu mang luận điểm (ý chính)
và những câu triển khai các luận điểm?
+HS tìm những câu mang luận điểm (những câu
làm rõ cho luận điểm đó)
+HS khác bổ sung.

+Gv nhận xét.
-Để làm rõ cho luận điểm ấy tác giả đã sử dụng lí lẽ
như thế nào?
+HS cử đại diện trình bày kết quả thảo luận, hs
khác nhận xét, bổ sung.
+GV nhận xét, tiểu kết.
- Với mục đích ấy, các loại văn bản đã học có thể
thực hiện được hay không? Vì sao?
+HS suy nghĩ độc lập trả lời.
+Gv nhận xét bổ sung.
Chú ý tới mục đích của các văn bản ấy không thể
NGHỊ LUẬN
1. Nhu cầu nghị luận
2. văn bản nghị luận
Văn bản: Chống nạn thất hoc
a. mục ích bài viđ ết: Kêu gọi, thuyết phục nhân
dân chống nạn thất học.
b. Luận iđ ểm: “Một trong những công việc
phải thực hiện cấp tốc trong lúc này việc nâng
cao dân trí”
+các câu làm sáng tỏ cho luận điểm:
• Khi xưa Pháp cai trị nước ta chúng thực
hiện chính sách ngu dân
• Nay ta đã có độc lập…
• Mọi người Việt Nam đều phải biết đọc,
biết viết, hiểu biết quyền lợi minh tức
là phải có kiến thức để xây dựng đất
nước…
c.Các lí lẽ:
+chính sách ngu dân của thực dân Pháp, làm cho

dân ta mù chữ, lạc hậu, dốt nát
+pahir biết đọc biết viết thì mới có kiến thức
để xây dựng nước nhà.
+làm cách nà để nhanh chóng biết đọc, biết viết
chữ.
+góp sức vào bình dân học vụ
+đặc biệt là phụ nữ càng cần phải học.
+thanh niên cần sốt sắng giup sức
+công việc to lớn ấy nhất định làm được.

15
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
làm sáng tỏ vấn đề được đặt ra ở đây- vì vấn đề là
thuyết phục người đọc, nghe một tư tưởng quan
điểm ấy bằng luận điểm sắc bén, lí lẽ, dẫn chứng
thuyết phục- tức là phải dùng văn bản nghị luận.
-những luận điểm nà tác giả đưa ra co thuyết phục
không? Lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục ở chỗ
nào?
+ HS độc lập trả lời
+GV bổ sung: lí lẽ dẫn chứng thuyết phục,
luận điểm rõ ràng.
*Ho ạ t đ ộ ng 3(5p). HD HS khắc sâu khái niệm về
văn nghị luận qua phàn ghi nhớ.
- Vậy đặc điểm chung cảu văn nghị luận là gì?
Mục đích chính của văn bản nghị luận là gì?
+HS trả lời; đọc ghi nhớ sgk
+GV khắc sâu nội dung kiến thức.
*Ho ạ t đ ộ ng 4 (10p). HS làm bài tập trong phần

bài tập.
+ HS đọc văn bản
+ Thảo luận trả lời các câu hỏi trong bài tập.
a. đó có phải là văn bản nghị luận không? Vì sao?
+Chú ý tới các luận điểm, vấn đề tác giả nghị luận.
b. Tác giả đề xuất ý kiến gì? Gạch dưới những câu
văn thể hiện ý kiến đó?
+HS độc lập trả lời, bổ sung
+GV nhận xét.
c. Để thuyết phục người đọc, tác giả đã nêu lên
những lí lẽ, dẫn chứng nào?
+HS cử đại diện, bổ sung.
+GV nhận xét.
3. Ghi nhớ.
II. LUYỆN TẬP.
Tìm hiểu văn bản: “Cần tạo ra thói quen tốt
trong đời sống xã hội”.
a. Là văn bản nghị luận vì tác giả đã nêu ý kiến
của mình nhằm xác lập cho người đọc, người
nghe một quan điểm là cần tạo ra thói quen tốt
trong đời sống xã hội; sử dụng luận điểm, lí lẽ,
dẫn chứng thuyết phục.
b. ý kiến đề xuất: Cầ loại bỏ thói quen xấu, tạo
ra thói quen tôt trong đời sống xã hội. Được thể
hiện qua các câu:
+nhan đề
+Tạo ra thói quen tốt là rất khó. Nhưng…
+Cho nên xem lại…để tạo ra nếp sống đẹp, văn
minh cho xã hội.
c. Lí lẽ, dẫn chứng.

+Có thói quen tốt và thói quen xấu
16
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
-Em có tán thành ý kiến của bài viết không? Vì
sao?
+HS tự bộc lộ
+GV nhận xét.
*GV hướng dẫn đọc và làm bài tập 2(về nhà).
*GV tổng kết bài học: chú ý khắc sâu cho HS nắm
được những đặc điểm cơ bản nhất của văn nghị
luận.
+Có người biết phân biệt tốt xấu,…
+Tác hại của thói quen xấu
+Khả năng tao thói quen tốt và nhiêm thói quen
xấu rất khó bỏ, khó sửa.
-Dẫn chứng: thói quen tôt và thói quaen xấu…
*Ho ạ t đ ộ ng 5 (5P )
IV. CỦNG CỐ- DẶN DÒ.
- Nghị luận trong đời sống xã hội?
- Đặc điểm chung của văn bản nghị luận?
- Chú ý nắm được những đặc điểm chung, về nhà làm bài tập2
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
TUẦN 21 NS: 181/2010
Tiết 77; Văn bản ND: 21/1/2010
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU.
Giúp HS:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và bài học; một số hình thức diễn đạt của những câu tục ngữ trong bài
học.

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên.
- Tập hợp ngữ liệu trong sgk, sgv, bài tập…
- Những câu tục ngữ liên quan đến đề tài
- Tích hợp: câu đặc biệt, văn bản nghị luận, tục ngữ…
2. Học sinh.
Chuẩn bị bài học qua các câu hỏi trong sgk, sưu tầm các câu tục ngữ cùng đề tai.
III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC.
1. Ổn định, tổ chức.
2. Bài cũ.
-Thế nào là tục ngữ? đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất? Theo em
câu nào là sâu sắc nhất?
+HS trả lời được: khái niệm tục ngữ;
Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ.
Phân tích một câu mà em thích nhất.
+GV: nhận xét, ghi điểm.
17
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
3. Bài mới.
Giới thiệu bài: tục ngữ là kho tàng kinh nghiệm quý báu mà ông cha ta để lại đó là những kinh nghiệm về
…bài học hôm nay…
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*Ho ạ t đ ộ ng 1 (5p): HD đọc những câu tục ngữ
về con người và xã hội (chính xác, rõ ràng).
+GV đọc mẫu
+2 HS đọc.
*Ho ạ t đ ộ ng 2(30p):phân tích những câu tục ngữ.
- Những câu tục ngữ ấy có thể được chia thành

mấy nhóm.
+HS độc lập
+GV : chú ý tới nội dung của các câu tục ngữ.
• Phẩm chất con người (1,2,3)
• Học tập tu dưỡng.
• Về quan hệ ứng xử.
- Về hình thức em thấy câu tục ngữ sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào đặc sắc?
+HS chú ý tới các biện pháp nghệ thuật trong các
câu tục ngữ: vần lưng, so sánh, nhân hóa.
+GV: chú ý phân tích, liên hệ cho HS thấy rõ tác
dụng so sánh ngươi- của; vần lưng người-mười;
nhân hóa mặt củ.
- Qua câu tục ngữ này ông cha ta muốn nhắn nhủ
gì? Em thấy câu tục ngữ còn có giá trị phê phán
những con người như thế nào? Và đồng thời an ủi
những ai?
+HS độc lập trả lời
+GV mở rộng thêm: phê phán những con người
hợm của, khinh người, coi của cải là tất cả; đồng
thời an ủi những người không may mất của
của i thayđ người
+HS đọc một số câu tục ngữ có nội dung tương
tự: người sống đống vàng, của i thay ngđ ười,
người làm ra của chứ của không làm ra người…
- Câu tục ngữ này có mấy vế? em hiểu nội dung
của nó là thế nào? Tại sao lại là răng, toc, góc con
I. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.
1. Những bài học, kinh nghiệm về phẩm chất
con người.

*Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của.
- Nghệ thuật: sử dụng biện pháp tu từ so sánh,
nhân hóa, vần lưng …
- Nội dung: Dề cao giá trị con người, đạo lý
của nhân dân ta là luôn xem trọng con người,
tiền bạc chỉ là bậc thứ yếu.
18
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
người ?
+HS độc lập.
+GV chú ý cho HS về vầ lưng tóc- góc.
• Răng: là lời nói, nụ cười
• Tóc: là khuôn mặt
• Góc: một phần quan trọng của con người
cả về hình thức lẫn tư cách.
- Qua câu tục ngữ này muốn nhắn nhủ điều gì?
+còn thể hiện tính cách của con người, Gv liên hệ
thực tế…
- Câu tục ngữ này sử dụng hình thức như thế
Nào?
+HS độc lập chỉ ra sự đối ý của câu tục ngữ
- em hãy giải thích nghĩa đen và lời khuyên nghĩa
bóng của câu tục ngữ?
+HS: giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu
tục ngữ.
- Nghĩa đen: dù đói phải ăn uống cho sạch, dù
rách cũng phải mặc cho sạch sẽ
- Nghĩa bóng: dù nghèo khổ vẫn phải giữ
gìn sự trong sạch…

Ù Như vậy qua 3 câu tục ngữ này dân gian ta đã nói
lên những kinh nghiệm, bài học về phẩm chất
con người.
- Em hiểu nội dung của câu tục ngữ là gì? Tại
sao lại là học ăn, học nói là gì?
+HS độc lập trả lời, bổ sung
+GV: học ăn, học nói là học cách giao tiếp, ứng
xử là người có văn hóa, lễ độ…
- Học gói, học mở là gì?
+HS chú ý tới nghĩa bóng của câu tục ngữ- đó là cách
học để giữ gìn trong khuôn phép…
Ù học từ những cái nhỏ nhất để biết làm, biết giữ
gìn mình và biết giao tiếp với người khác.
Một số câu tục ngữ có nội dung tương tự: Ăn
trông nồi, ngồi trông hướng; ăn nên đọi, nói nên
lời; Im lặng là vàng
*Câu 2: Cái răng, cái tóc là góc con người
-Phản ánh một phần hình thức và nhân cách của
con người
- hãy biết chăm sóc, hoàn thiện mình từ những
gì nhỏ nhất.
*Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm.
-đối ý: ói- sđ ạch; rách- thơm
- Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong
sạch, có lòng tự trọng
2. Những bài học kinh nghiệm về tu dưỡng
phẩm chất.
*Câu 4:Học ăn, học nói, học gói, học mở
-Học ăn, học nói: học cách giao tiếp
- Học gói, học mở: học cách thực hành trong

19
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
- Em hiểu nội dung của hai câu tục ngữ này là gì?
Theo em hai câu tục ngữ này có mâu thuẫn
không? Hãy giải thích?
+ HS thảo luận, cử đại diện trình bày, nhận xét,
bổ sung.
+GV chú ý tới sự quan hệ bổ sung cho nhau của
hai câu tục ngữ…
- Câu 5: khẳng định vai trò của người thầy
trong XH.
- Câu6: khẳng định tâm quan trọng của việc
học bạn
Ù Khẳng định việc mở rộng phạm vi học hỏi của
con người.
- Em nhận xét như thế nào về hình thức của câu
tục ngữ?
+HS chú tới cách sắp xếp từ trong câu tục ngữ…
Thương người- thương thân Ù đặt thương người
lên trên, lòng nhân ái của con người Việt Nam.
-Qua đó em thấy được gì từ nội dung câu tục ngữ,
bài học khuyên dạy chúng ta là gì?
+HS độc lập.
+GV nhận xét,
- Bài học kinh nghiệm câu tục ngữ này là gì?
+ HS chú ý giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng của
câu tục ngữ
+ Khi được ăn quả ngon ngọt phải nhớ đến
người trồng cây, khi được uống ngụm nước mát

ngọt nhớ tới nguồn, khi được đi trên những con
đường… Ù Khi được hưởng thành quả nào đó phải
nhớ tới người gây dựng thành quả đó…Gv liên hệ,
mở rộng,…
- Em thấy hình thức của câu tục ngữ này như thế
nào? Sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
+ HS chú tới hình thức so sánh, hình ảnh ẩn dụ …
+GV nhận xét
công việc hàng ngày.
Con người cần phải học để chứng tỏ mình là
người tế nhị, lịch sự, thành thạo trong công
việc, ứng xử có văn hóa.
*Câu 5, 6: Không thầy đố mày làm nên.
Học thầy không tày học bạn.
- Khẳng định vai trò của người thầy và tầm
quan trọng của người bạn trong XH.
Ù Hai câu tục ngữ bổ sung cho nhau, quan
niệm của con người về học tập trong xã hội Ù
Khuyến khích mở rộng phạm vi học hỏi của
con người.
3. Những bài học kinh nghiệm về ứng xử.
*câu 7:: Thương người như thể thương thân.
Hãy biết thương yêu người khác như chính bản
thân mình. Ù Lòng nhân ái, vị thaÙ Triết lý sống,
giá trị nhân văn sâu sắc.
*Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Khi được hưởng thành quả nào đó phải nhớ công
lao người gây dựng.
20
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học

2009-2010
- Qua đó tác giả dân gian đã nêu lên bài học gì qua câu
tục ngữ?
Ù Bài học về sức mạnh đoàn kết, Gv liên hệ mở
rộng sức mạnh đoàn kết trong chiến đấu, trong
lao động sx và trong học tập…
* Ho ạ t đ ộ ng 3 (5p) tổng kết nội dung và nghệ
thuật của bài học.
- Em nhận xét gì về hình thức các câu tục ngữ?
+HS độc lập, dựa vào ghi nhớ sgk
+GV bổ sung
- Qua đó tác gải dân gian đã nêu lên bài học, kinh
nghiệm gì?
+ HS đọc ghi nhớ
+GV khắc sâu nội dung kiến thức.
*Ho ạ t đ ộ ng 4 (5p): luyện tập.
- Đọc các câu tục ngữ có nội dung liên quan.
- Làm bài tập (bảng phụ).
*Câu 9: “Một cây…”
- Hình ảnh ẩn dụ: cây- người, núi cao- công
việc to lớn…
- khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết
Ù Một người lẻ loi không thể làm được việc
lớn. nhiều người hợp sức lại sẽ làm được việc
cần làm, thậm chí là việc lớn lao, khó khăn gấp
nhiều lần.
II. TỔNG KẾT.
III. LUYỆN TẬP
IV. CỦNG CỐ- DẶN DÒ
- Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ.

- Nội dung, nghệ thuật các câu tục ngữ.
- Về nhà sưu tầm những câu tục ngữ cùng chủ đề.
- Chuẩn bị tiết tiếp theo: Câu rút gọn
+ chú ý trả lời trước các câu hỏi
+tìm ví dụ.
**********************
21
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
TUẦN 21 NS:20/1/2010
Tiết 78; Tiếng Việt ND:22/1/2010
RÚT GỌN CÂU
I. MỤC TIÊU.
Giúp HS:
- Nắm được cách rút gọn câu
- Hiểu được tác dụng câu rút gọn.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Taaph hợp ngữ liệu trong sgk, sgv, tìm vd, bài tập
- Bảng phụ chứa bài tập
- Tích hợp các kiểu câu, tục ngữ…
2. HS:
Chuẩn bị đọc trước nội dung bài học, trả lời câu hỏi, tim vd.
III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC.
1. Ổn định tổ chức.
2. Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị HS
3. Bài mới
Giới Thiệu : Trong khi nói hoặc viết, các em thường thấy có những câu nói ngắn gọn hơn câu
bình thường mà không ảnh hưởng đến nội dung của câu. Vậy đó là loại câu gì? Cách dùng như thế nào cho
đúng ? Các em cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay.

-
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*Ho ạ t đ ộ ng 1 (10p). tìm hiểu khái niệm câu rút
gọn.
+GV dùng bảng phụ có ghi VD
+HS đọc vd a) Học ăn, học nói, học gói, học
mở.
b) Chúng ta học ăn, học nói, học nói, học mở.
- Xác định cấu tạo ngữ pháp của 2 câu trên? Cấu
tạo 2 câu có gì khác nhau?
+HS: độc lập xác định
+GV: nhận xét, kết luận, câu a vắng chủ ngữ, câu
b đầy đủ c-v.
I. THẾ NÀO LÀ CÂU RÚT GỌN
1. ví dụ1.
- Câu a vắng chủ ngữ, câu b có chủ ngữ.
22
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
- Hãy tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong
câu a?
+HS: thêm cn
Tôi/chúng tôi/ chúng em…
+GV nhận xét
- Tại sao câu tục ngữ trên lại lược bỏ thành
phần chủ ngữ?
+HS: Đọc ví dụ 2:
- Các em chú ý những câu in đậm, thành phần nào
của câu ã bđ ị lược bỏ?
+HS độc lập.

+GV nhận xét.
- Tại sao có thể lược bỏ vị ngữ ở ví dụ a và cả
chủ ngữ lẫn vị ngữ ở ví dụ b?
+HS độc lập.
+GV chú ý thêm một số trường hợp.
Làm cho câu gọn hơn vừa thông tin được nhanh
vừa tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện ở câu
đứng trước, nhưng vẫn đảm bảo được lượng
thông tin truyền đạt.
- Các câu lược bỏ các thành phần ó đ được gọi là
câu gi? Em hiểu thế nào là câu rút gọn?
+HS chú ý vd đã phân tích và ghi nhớ.
+GV khắc sâu khái niệm qua các vd.
*Ho ạ t đ ộ ng 2 (10p):tìm hiểu cách dùng câu rút
gọn.
+HS đọc vd.
+GV treo bảng phụ.
- Trong ví dụ a, các câu in đậm thiếu thành phần
nào (tìm những từ ngữ có thể thêm vào những câu
in đậm để biết thành phần thiếu)? Có nên rút gọn
như vậy không? Vì sao?
+HS độc lập phân tích.
+GV chú ý thêm một việc dùng câu rút gọn như
trong trường hợp này là khó hiểu.
-Trong ví dụ b, câu trả lời của người con với
- câu tục ngữ đưa ra một lời khuyên cho mọi
người, hoặc nêu một nhận xét chung về đặc điểm
của người Việt nam ta nên có thể lược bỏ chủ
ngữ.
* vd2:

- Câu a: lược bỏ vị ngữ: uđ ổi theo nó.
- Câu b: lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ : mình iđ
Hà Nội.
- Các câu lược bớt thành phần chủ ngữ, vị ngữ và
cả chủ ngữ lẫn vị ngữ như trên gọi là câu rút gọn.
2. ghi nhớ.
II. CÁCH DÙNG CÂU RÚT GỌN.
1. Ví dụ:
a. vd 1: Không nên rút gọn như vậy, vì rút gọn
như vậy làm câu khó hiểu. Văn cảnh không cho
phép khôi phục chủ ngữ một cách dễ dàng.
23
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
mẹ như vậy có được không? Vì sao?
- Hãy tìm thêm từ ngữ thích hợp để câu trả lời
được lễ phép?
+ HS tự tìm
+GV gợi ý: Bài kiểm tra toán mẹ ạ!
- Qua 2 ví dụ trên em thấy cần chú ý iđ ều gì khi
rút gọn câu?
+HS dựa vào việc phân tích vd và ghi nhớ sgk
+GV khắc sâu nội dung kiến thức 2. Giảng, bổ
sung: Rút gọn câu là một trong những thao tác
biến đổi thường gặp trong nói và viết nhằm làm
cho câu gọn hơn. Việc lược bỏ các thành phần
trong câu để rút gọn phải tuỳ vào tình huống viết,
nói cụ thể. Nguyên tắc chung là: rút gọn câu phải
đảm bảo không làm cho người nghe, người đọc
hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu

nói. Căn cứ vào tình huống cụ thể có thể khôi
phục được thành phần bị rút gọn. Tuy nhiên cần
phân biệt thao tác rút gọn câu với những câu sai
(thường được gọi chung là câu què) do không
nắm được những quy tắc viết câu thông thường.
Đồng thời phải tính đến tình huống giao tiếp
cụ thể như nơi diễn ra giao tiếp, quan hệ về
tuổi tác, vị thế xã hội giữa người nói và người
nghe, người viết và người đọc…để tránh làm cho
văn bản cộc lốc, khiếm nhã.
*Ho ạ t đ ộ ng 3 (20p) Luyện tập
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1(T.16)
- suy nghĩ và làm bài, sau đó trả lời bài tập.
- Lí do rút gọn tương tự như câu trên.
b. vd2: Trong ví dụ b, câu trả lời của người
con với mẹ như vậy có được không? Vì sao?
2. ghi nhớ
III. LUYỆN TẬP.
1. Bài tập 1
Câu b là câu rút gọn chủ ngữ, có thể khôi phục:
chúng ta ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Vì câu b là một
câu tục ngữ nói về một quy tắc ứng xử chung
cho mọi người nên có thể rút gọn chủ ngữ làm cho
câu trỏ nên gọn hơn.
- Câu c cũng là câu rút gọn chủ ngữ. Có thể khôi
phục lại chủ ngữ như: Ai nuôi lợn ăn cơm
24
Giáo án ngữ văn 7- kì II Năm học
2009-2010
Bài tập 2: Gọi HS đọc bài tập 2

- Tìm những câu rút gọn trong bài thơ Qua Đèo
Ngang trong phần a?
- Các câu trên đều rút gọn chủ ngữ, có thể khôi
phục lại bằng cách thêm chủ ngữ, ví dụ: Ta, tôi…
Phần b cho HS về nhà làm tiếp.
Bài tập 3: HS đọc và thảo luận làm bài tập.
- Vì sao cậu bé và ông khách đều hiểu nhầm
nhau?
-Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì về
cách nói năng?
+HS rút ra bài học
+GV bổ sung Phải cẩn thận khi dùng câu rút
gọn, vì câu rút gọn không đúng có thể gây hiểu lầm
rất tai hại.
*HD làm bài tập 4.
Việc dùng các câu tút gọn trong truyện của anh
chàng phàm ăn đều có tác dụng gây cười và phê phán,
vì rút gọn đến mức khó hiểu và trở nên thô lỗ.
nằm, ai nuôi tằm ăn cơm đứng.
2. Bài tập 2.
- Các câu rút gọn :
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà.
Dừng chân đứng lại trời, non, nước.
3. Bài tập 3.
- Bởi vì: Cậu bé khi trả lời đã dùng 3 câu rút gọn
khiến người khách hiểu sai ý nghĩa, cụ thể:
- Mất rồi. (Ý cậu bé : Tờ giấy mất rồi. Người
khách hiểu: Bố cậu bé mất rồi.)
- Thưa…tối hôm qua. (Ý cậu bé: Tờ giấy mất tối
hôm qua. Người khách hiểu: Bố cậu bé mất tối

hôm qua.)
- Cháy ạ. (Ý cậu bé: Tờ giấy mất vì cháy. Người
khách hiểu: Bố cậu bé mất vì cháy.)
*Ho ạ t đ ộ ng 4(5p) .
IV. CỦNG CỐ- DẶN DÒ
- Thế nào là rút gọn câu?
- Rút gọn câu có tác dụng gì?
-Bài tập (bảng phụ)- HS lên bảng, nhậ xét, bổ sung…
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×