Tải bản đầy đủ (.doc) (80 trang)

Website Quản Lý Sinh Viên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.89 MB, 80 trang )

Website Quản Lý Sinh Viên
LỜI CÁM ƠN
oOo
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Cao Đẳng Nghề An Giang, Ban Chủ
Nhiệm Khoa Công Nghệ Thông Tin đã tạo cơ hội cho chúng em tiếp xúc với thực tế, biết được quy trình
thực tế hoạt động như thế nào, em cũng chân thành cảm ơn các Thầy – Cô đã tậng tình giúp chúng em,
tận tụy truyền đạt những kiến thức quý báo trong suốt chặng đường qua, giúp cho em có được kiến thức
trang bị sau này.
Chúng em cũng chân thành cam ơn Thầy Nguyễn Thanh Long giáo viên trực tiếp hướng dẫn và
các Thầy – Cô trong khoa đã tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành đề tài này.
Long Xuyên, Ngay 5 Tháng 7 Năm 2011
Sinh viên thực hiên:
1. Lý Trường Giang
2. Huỳnh Việt Nam
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 1
Website Quản Lý Sinh Viên
Mục Lục
Mục Lục Hình
Hình 2.1: Use case tổng quát Error: Reference source not found
Hình 1.1: Tập kí hiệu cơ bản của usecase Error: Reference source not found
Hình 1.2: Tập kí hiệu cơ bản biểu đồ tuần tự Error: Reference source not found
Hình 3.1: Biểu đồ tuần từ tìm kiếm Error: Reference source not found
Hình 2.2: Use case tìm kiếm Error: Reference source not found
Hình 2.3: Use case đăng nhập Error: Reference source not found
Hình 2.4: Use case cập nhật Error: Reference source not found
Hình 2.5: Use case cập nhật thông báo Error: Reference source not found
Hình 2.6: Use case cập nhật bảng điểm Error: Reference source not found
Hình 2.7: Use case cập nhật sinh viên Error: Reference source not found
Hình 2.8: Use case cập nhật thời khóa biểu Error: Reference source not found
Hình 2.9: Use case cập nhật lịch thi Error: Reference source not found
Hình 2.10: Use case cập nhật lịch dạy Error: Reference source not found


Hình 2.11: Use case cập nhật môn học Error: Reference source not found
Hình 2.12: Use cập nhật lớp Error: Reference source not found
Hình 2.13: Use case cập nhật ngành học Error: Reference source not found
Hình 2.14: Use cập nhật khoa Error: Reference source not found
Hình 2.15: Use case cập nhật giáo viên Error: Reference source not found
Hình 3.2: Biểu đồ tuần từ đăng nhập Error: Reference source not found
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 2
Website Quản Lý Sinh Viên
Hình 3.3: Biểu đồ tuần từ thêm khoa Error: Reference source not found
Hình 3.4: Biểu đồ tuần từ xóa khoa Error: Reference source not found
Hình 3.5: Biểu đồ tuần từ sửa khoa Error: Reference source not found
Hình 3.6: Biểu đồ tuần từ thêm ngành học Error: Reference source not found
Hình 3.7: Biểu đồ tuần từ xóa ngành học Error: Reference source not found
Hình 3.8: Biểu đồ tuần tự sửa ngành học Error: Reference source not found
Hình 3.9: Biểu đồ tuần tự thêm lớp học Error: Reference source not found
Hình 3.10: Biểu đồ tuần tự xóa lớp học Error: Reference source not found
Hình 3.11: Biểu đồ tuần tự sửa lớp học Error: Reference source not found
Hình 3.12: Biểu đồ tuần tự thêm sinh viên Error: Reference source not found
Hình 3.13: Biểu đồ tuần tự xóa sinh viên Error: Reference source not found
Hình 3.13: Biểu đồ tuần tự sửa sinh viên Error: Reference source not found
Hình 3.14: Biểu đồ tuần tự thêm môn học Error: Reference source not found
Hình 3.15: Biểu đồ tuần tự xóa môn học Error: Reference source not found
Hình 3.16: Biểu đồ tuần tự sửa môn học Error: Reference source not found
Hỉnh 3.16: Biểu đồ tuần tự thêm điểm sinh viên Error: Reference source not found
Hỉnh 3.17: Biểu đồ tuần tự xóa điểm sinh viên Error: Reference source not found
Hình 3.18: Biểu đồ tuần tự sửa điểm sinh viên Error: Reference source not found
Hình 3.19: Biểu đồ tuần tự thêm giáo viên: Error: Reference source not found
Hỉnh 3.20: Biểu đồ tuần tự xóa giáo viên Error: Reference source not found
Hình 3.21: Biểu đồ tuần tự sửa thông tin giáo viên Error: Reference source not found
Hình 3.22: Biểu đồ tuần tự thêm lịch dạy giáo viên Error: Reference source not found

Hình 3.23: Biểu đồ tuần tự xóa lịch dạy giáo viên Error: Reference source not found
Hỉnh 3.23: Biểu đồ tuần tự sửa thông tin lịch dạy giáo viên Error: Reference source not found
Hình 3.24: Biểu đồ tuần tự thêm thởi khóa biểu Error: Reference source not found
Hình 3.25: Biểu đồ tuần tự xóa thời khóa biểu Error: Reference source not found
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 3
Website Quản Lý Sinh Viên
Hình 3.26: Biểu đồ tuần tự sửa thông tin thời khóa biểu Error: Reference source not found
Hình 3.27: Biểu đồ tuần tự thêm lịch thi Error: Reference source not found
Hình 3.28: Biểu đồ tuần tự xóa lịch thi Error: Reference source not found
Hình 3.29: Biểu đồ tuần tự sửa lịch thi Error: Reference source not found
Hình 4.1: Sơ đồ class thổng quát Error: Reference source not found
Hình 5.1: Mô hình cơ sở dử liệu Error: Reference source not found
Hình 6.1: Giao diện trang chủ Error: Reference source not found
Hình 6.2: Giao diện trang danh sách khoa Error: Reference source not found
Hình 6.3: Giao diện trang danh sách ngành hoc Error: Reference source not found
Hình 6.4: Giao diện trang danh sách các hệ đào tạo Error: Reference source not found
Hình 6.5: Giao diện trang danh sách lớp học Error: Reference source not found
Hình 6.6: Giao diện trang danh sách sinh viên Error: Reference source not found
Hình 6.7.1: Điều kiện xem thông tin sinh viên Error: Reference source not found
Hình 6.7.2: Giao diện trang thông tin sinh viên Error: Reference source not found
Hình 6.8.1: Giao diện trang yêu cầu Error: Reference source not found
Hình 6.8.2: Giao diện trang bảng điểm sinh viên Error: Reference source not found
Hình 6.9: Giao diện thời khóa biểu. Error: Reference source not found
Hinh 6.10: Hình chương trình đào tạo. Error: Reference source not found
Hình 6.11.1: Điều kiện xem được lịch thi Error: Reference source not found
Hình 6.11.2: Trang lịch thi. Error: Reference source not found
Hình 6.12.1: Điều kiện xem được lịch dạy giáo viên Error: Reference source not found
Hình 6.12.2: Trang lịch dạy Error: Reference source not found
Hình 7.1: Giao diện trang đăng nhập Error: Reference source not found
Hình 7.2: Trang chủ andmin Error: Reference source not found

Hình 7.3: Giao diện trang cập nhật lớp học Error: Reference source not found
Hình 7.4: Giao diện trang cập nhật sinh viên Error: Reference source not found
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 4
Website Quản Lý Sinh Viên
Hình 7.5: Giao diện trang cập nhật môn học Error: Reference source not found
Hình 7.6: Giao diện trang cập nhật sinh viên Error: Reference source not found
Hình 7.7: Giao diện trang cập nhật giáo viên Error: Reference source not found
Hình 7.8: Cập nhật lịch dạy giáo viên. Error: Reference source not found
Hình 7.9: Cập nhật lịch thi. Error: Reference source not found
Hình 7.10: Cập nhật thời khóa biểu. Error: Reference source not found
Hinh 7.11: Phân quyền cho user. Error: Reference source not found
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 5
Website Quản Lý Sinh Viên
A. Phần Mở Đầu:
I. Lý Do Chọn Đề Tài:
- Hiện nay công nghệ thông tin được xem là một ngành mũi nhọn của các quốc gia, đặc biệt là các
quốc gia dang phát triển, để tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Sự bùng nổ thông
tin và sự phát triển mạnh mẽ của thời đại công nghệ: phần cứng và phần mềm, ứng dụng web ngày
càng trở nên phong phú, đa dạng và hoàn thiện hơn cho người dùng.
- Sự phát triển nhanh chóng của internet trong mọi lĩnh vực của đời sống đã khiến nó trở thành một
phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Từ thương mại, y tế cho đến các tổ chức giáo
dục tất cả đều chuyển sang ứng dụng trực tuyến để bắt kịp nhịp độ tiến triển của thế giới công nghệ
số.
- Ngày nay, nhiều trường học và tổ chức giáo dục đã nhận ra tầm quan trọng của việc xây dựng
website để tạo sự hiện diện trên internet. Đưa việc giáo dục lên mạng đã không chỉ phục vụ cho các
đối tượng học viên tiềm năng mà còn là một cách hiểu quả để phục vụ các giáo viên, nhân viên,
cha mẹ học viên và cả những học viên hiện tại. Các website giáo dục không chỉ cung cấp thông tin
về cơ sở, các khóa học của họ mà còn cung cấp những thông tin về hoạt động của trường, các
chương trình học bổng và hỗ trợ sinh viên.
II.Giới Thiệu Sơ Lược Về Ứng Dụng:

1. Mục Tiêu:
- Hệ thống website của trường được xây dựng với múc tiêu chủ yếu là hộ trợ công tác quản lý điểm,
quản lý sinh viên, cập nhật các thông báo của ban giam hiệu-phòng công tác học sinh-các phòng
khoa v.v lên website chính xác và nhanh nhất.
2. Chức Năng Chính:
- Quản lý thông tin sinh viên.
- Quản lý bảng điểm sinh viên.
- Cập nhật thời khóa biểu.
- Upload chương trình khung của các ngành học.
- Thông tin của trường.
- Liệt kê danh sách các khoa, ngành học, lớp.
- Cập nhật các thông báo của trường.
B. Phần Tổng Quan:
I. Giới Thiệu Trường CĐN An Giang:
1. Giới Thiệu:
- Trường cao đẳng nghề An Giang trưc thuộc UBND Tỉnh An Giang, được thành lập trên cơ sở sáp
nhập và nâng cấp Trường Trung học Kinh tế - Kỹ Thuật An Giang và trường dạy nghề An Giang
theo quyết định số 193/QĐ-BLDTBXH ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ Lao Động – Thương
Binh – Xã Hội.
- Với đội ngủ giáo viên đã được chuẩn hóa nghiệp vụ sư phạm, bồi dưỡng, cập nhập kiến thức khoa
học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Cơ sỏ vật chất, thiết bị hiện đại, máy móc ngày càng được bổ
sung, hoàn thiện đáp ứng nhu cầu dạy và học. Trong những năm qua trường đã nhận được 02 bằng
khen của UBND tỉnh An Giang và đã được công nhận là Trường Học Văn Hóa…
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 6
Website Quản Lý Sinh Viên
- Với sự quan tâm và chỉ đạo sâu sắt của các Bộ, Ngành liên quan và sự chỉ đạo trực tiếp UBND tỉnh
An Giang trong thời gian tới Trường Cao Đẳng Nghề An Giang nhắm tới mục tiêu chủ yếu sau đây:
o Đạo tạo nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động có trình độ kỵ thuật, kỹ năng nghề nghiệp đến
bậc Cao Đẳng thuộc các ngành nghề trưởng đảm trách nhằm cung cấp nguồn nhân lực phù
hợp với nhu cầu cơ quan nhà nước, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và đáp ứng nhu cầu hợp

tác và hội nhập quốc tế.
o Liên kết đào tạo bậc Đại Học với nhiều ngành, hệ đào tạo(tại chức, từ xa…)nhằm đáp ứng
yêu cầu người học và sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
o Giữ vững chất lượng đào tạo, đổi mới phương pháp dạy và học phát huy tính tư duy sáng tạo
năng lực tự học của học sinh. Duy trì nề nếp giáo dục rèn luyện đạo dức tác phong , thực hiện
nghiêm kỹ luật học đường. Chấp hành tốt các quy định và kỹ cương trong học tập và trong thi
cử. Xem trọng khâu rèn luyện kỹ năng thực hành, hình thành năng lực thực tế sau khi tốt
nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội.
2. Sơ Đồ Tổ Chức:
II. Mô Tả Bài
Toán:
1. Hiện
Trạng Hệ Thống:
- Hiện tại việc quản lý điểm, quản lý hồ sơ sinh viên đang theo học tại trường cũng như hồ sơ sinh
viên mới vẵn còn thủ công là chính.
- Các thông báo của trường đến sinh viên vẫn còn chậm trễ.
- Các sinh viên mới chưa nắm rõ về các ngành do trường đào tạo cũng như các khoa và cơ cấu tổ chức
trường.
2. Mô Tả Bài Toán:
- Hệ thống website này sẽ giúp thực hiện việc quản lý điểm, hồ sơ sinh viên cũ và mới dễ dàng và trực
tuyến.
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 7
Website Quản Lý Sinh Viên
- Các thông báo của trường sẽ được cập nhật mốt cách nhanh nhất và chính xác nhất.
- Thông tin về khoa, ngành học được cập nhật để các sinh viên mới nắm rõ và chọn ngành nghề mình
yêu thích và phù hợp.
3. Các Qui Trình Nghiệp Vụ Chính:
a. Quản Lý Sinh Viên(SV):
- Theo thông lệ hàng năm, số lượng sinh viên mới nhập học tại trường khoảng 3000 sinh viên. Do đó
cán bộ quản lý sẽ phải ghi nhận lại hồ sơ của những sinh viên này trong xuốt quá trình theo học tại

trường cũng như các chính sách ưu đãi, kỹ luật, tình trạng học tập và các vấn đề khác liên quan đến
sinh viên trong quá trình học tập.
- Trước khi nhập học, sinh viên phải nộp cho trường hồ sơ nhập học bao gồm các thông tin: họ tên,
phái, ngày sinh, hộ khẩu, tôn giáo, dân tộc, quốc tịch, họ tên cha, nghề nghiệp của cha, họ tên mẹ,
nghề nghiệp của mẹ,… để trường quản lý.
b. Quản Lý Điểm:
- Mỗi sinh viên theo học tại trường đều có môt bảng điểm riêng để đánh giá việc học tại trường, ngoài
ra sinh viên còn có một bảng điểm nữa đó là bảng điểm hạnh kiểm nhằm để đánh giá việc thực hiện
nội qui nhà trường qua đó cũng là hạnh kiểm của sinh viên.
- Tùy theo hệ đào tạo mà có cách tính điểm khác nhau.
i. Hệ Trung Cấp Chuyên Nghiệp:
- Cách tính điểm của hệ TCCN như sau:
o Điểm TBKT=(Điểm KT 15’+Điểm KT 1T*2)/3
o Điểm TBM=(Điểm TBKT+Điểm Thi)/2
o Điểm TBHK=Sum(TBM*Số Tính Chỉ)/Sum(Số Tính Chỉ)
 Chú ý: Hệ TCCN điểm thi và điểm kiểm tra không được lẻ
- Đánh giá học lực:
o Loại Xuất Sắc: từ 9đ->10đ
o Loại Giỏi: từ 8đ->8.9đ
o Loại Khá: từ 7đ->7.9đ
o Loại Trùng Bình- Khá: từ 6đ->6.9đ
o Loại trùng bình: từ 5đ->5.9đ
o Loại yếu: từ 3.5đ->4.9đ
o Còn lãi là kém.
ii. Hệ Cao Đẳng – Trung Cấp Nghề:
- Cách tính điểm:
o Điểm TBKT=Sum(Điểm KT 1T*2)/Sum(Số lần kt)
o Điểm TBM=(Điểm TBKT*2 + Điểm Thi*3)/5
o Điểm TBHK=Sum(TBM*Số Tính Chỉ)/Sum(Số Tính Chỉ)
- Đánh giá học lực:

o Loại Xuất Sắc: từ 9đ->10đ
o Loại Giỏi: từ 8đ->8.9đ
o Loại Khá: từ 7đ->7.9đ
o Loại Trùng Bình- Khá: từ 6đ->6.9đ
o Loại trùng bình: từ 5đ->5.9đ
o Loại yếu: từ 3.5đ->4.9đ
o Còn lãi là kém.
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 8
Website Quản Lý Sinh Viên
c. Quản Lý Hạnh Kiểm:
- Đầu mỗi học kỳ sinh viên sẽ được 80đ rèn luyên. Trong xuốt quá trình học trong học kỳ đó sinh viên
sẽ bị trừ hoặc cộng điểm rèn luyên tùy theo việc qui phạm nội qui nhà trường hay tham gia hoạt
động của trường mà được cộng hay trừ điểm. Điểm rèn luyện tối đa sinh viên đạt được là 100đ trong
đó 10đ được cộng khi sinh viên tham gia hoạt động va 10đ được cộng cho các sinh viên nằm trong
bang lãnh đạo lớp.
i. Qui Cách Trừ Điểm Rèn Luyện:
- Nghĩ học không phép trừ 3đ rèn luyện/1 lượt.
- Nghĩ học có phép trừ 2đ rèn luyện/1 lượt
- Mất trật tự trong giời học trừ 2đ rèn luyện/1 lượt
- Đi học trễ trừ 2đ rèn luyện/1 lượt
- Không đồng phục trừ 2đ rèn luyện/1 lượt
- Các qui phạm khác trừ 2đ rèn luyện/1 lượt
ii. Qui Cách Cộng Điểm Rèn Luyện:
- Hiến máu nhân đạo được cộng 5đ rèn luyện.
- Các trường hợp khác được cộng từ 1đ->3đ rèn luyện tùy theo hoạt động tham gia
 Chú ý: Sinh viên không được cộng quá 10đ khi tham gia phong trào.
iii.Qui Cách Tính Điểm Rèn Luyện:
- Loại xuất sắc:từ 90đ->100đ
- Loại tốt:từ 80đ->89đ
- Loại khá:từ 70đ->79đ

- Loại trung bình khá:từ 60đ->69đ
- Loại trung bình:từ 50đ->59đ
- Loại yếu:từ 35đ->49đ
- Còn lại là loại kém.
4. Đối Tượng Sử Dụng:
a. Người duyệt web thông thường: bao gồm sinh viên, giáo viên, cán bộ trường và
các người duyệt web khác có các chức năng sau:
o Tìm kiếm.
o Xem điểm.
o Xem hồ sơ sinh viên.
o Xem thông báo của trường.
o Xem danh sách các khoa – ngành học.
b. Người nhập tin:
o Phải đăng nhập vào website.
o Có các chức năng của người duyệt web thông thường.
o Được quyền cập nhật các thông tin.
c. Người quản trị hệ thống(admin):
o Phải đăng nhập vào website.
o Cấp phát và thu hồi quyền của người nhập tin.
o Có các chức năng của người duyệt web thông thường.
o Đảm bảo hệ thồng website hoạt động ổn định.
5. Yêu Cầu Hệ Thống:
o Có sự phân quyền người dùng theo đúng chức năng của mình.
o Hộ trợ việc nhập thông tin sinh viên mới vào trường.
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 9
Website Quản Lý Sinh Viên
o Hộ trợ việc nhập điểm và tính điểm sinh viên
o Lưu hồ sơ sinh viên.
o Lưu trữ điểm, xếp loại học tập, điểm rèn luyện.
o Lưu trữ thông tin ngành học, khoa, lớp, hệ đào tạo.

6. Các Yêu Cầu Phi Chức Năng:
o Giao diện website dễ sử dụng, trực quan, thân thiện vời người dùng.
o Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng.
o Tính bảo mật và an toàn cao.
o Tốc độ xử lý của website phải nhanh chóng và chính xác.
o Phần hướng dẫn sữ dụng website ngắn gọn, dễ hiểu và sinh động.
o Cấp quyền chi tiết cho người dùng.
7. Các yêu cầu khác:
o Máy server phải có Sql server 2005.
o Máy server phải có IIS.
o Máy server phải có Microsoft Visual Studio 2005.
o Máy server phải có .Net framework 2.0.
o Máy client phải có kết nói mạng internet.
o Máy client phải có trình duyệt web Internet Explorer.
C. Cở Sơ Lý Thuyết:
I. Môi trường lập trình
Micosoft .Net Framework SDK v2.0
- .Net Framework là môi trường để đoạn mã của chương trình thực thi. Điều này có nghĩa là .Net
Framework quản lý việc thi hành chương trình, cấp phát bộ nhớ, thu hồi các bộ nhớ không dùng đến.
Ngoài ra, .Net Framework còn chứa một tập thư viện lớp .Net bases class, cho phép thực hiện vô số
các tác vụ trên Window.
- Để triển khai các ứng dụng có thể sử dụng công cụ Visual Studio .Net, một môi trường triển khai
tổng thể cho phép bạn viết đoạn mã, biên dịch, gỡ rối dựa trên tất cả các ngôn ngữ của .Net chẳng
hạn ASP.Net, VB.Net, C#,…
II.Ngôn ngữ lập trình và cài đặt:
 Ngôn ngữ ASP.Net MVC Framework
- ASP.NET MVC là một framework được Microsoft phát triển với cấu trúc chia thành ba tầng model-
view-controller: đầu vào của controller là các điều khiển thông qua HTTP request, model chứa các
miền logic, view là những thứ được sinh ra trả về cho trình duyệt.
- Lợi ích của việc dùng phương pháp MVC là sự phân đoạn rõ ràng giữa models, views, controllers

bên trong ứng dụng. Cấu trúc sạch sẽ giúp cho việc kiểm tra lỗi ứng dụng trở nên dễ dàng hơn, mặt
khác microsoft còn hổ trợ Nhibernate được thiết kế riêng cho tầng model với độ mềm dẻo khá cao.
o Đối với Views, nó chính là các thành phần chịu trách nhiệm hiển thị các thông tin lên cho
người dùng thông qua giao diện. Thông thường, các thông tin cần hiển thị được lấy từ thành
phần Models. Ví dụ, đối tượng Product có một "Edit" view bao gồm các textboxes, các
dropdowns và checkboxes để chỉnh sửa các thuộc tính của sản phẩm; có một "Display" view
gồm 2 dòng, cột dòng là ProductID, dòng sau là OrderDate để xem thông tin về sản phẩm.
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 10
Website Quản Lý Sinh Viên
o Models trong các ứng dụng dựa trên MVC là những thành phần có nhiệm vụ lưu trữ thông
tin, trạng thái của các đối tượng, thông thường nó là một lớp được ánh xạ từ một bảng trong
CSDL. Tầng này được tách ra riêng biệt, ứng dụng Nhibernate để thiết kế tầng.
o Cuối cùng, Controllers trong các ứng dụng kiểu MVC chịu trách nhiệm xử lý các tác động về
mặt giao diện, các thao tác đối với models, và cuối cùng là chọn một view thích hợp để hiển
thị ra màn hình. Trong kiến trúc MVC, view chỉ có tác dụng hiển thị giao diện mà thôi, còn
điều kiển dòng nhập xuất của người dùng vẫn do Controllers đảm trách.
III. Hệ quả trị CSDL (Cơ sở dữ liệu):
 Microsoft SQL Server 2005
- Sql server 2005 là một hệ quản trị csdl (Relational Database Management System (RDBMS)) sử
dụng Transact – SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và SQL Server Computer. Một
RDBMS bao gồm database, database engine và các ứng dụng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác
nhau trong RDBMS.
- SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large
Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. SQL
Server 2005 có thể hoạt động kết hợp tốt với các server khác như Microsoft Internet Information
Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server …
- SQL Server 2005 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational Database Engine, Analysis
Service và English Query … Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp
hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng.
IV.Ngôn ngữ mô hình hợp nhất(UML – Unified Modeling Language):

- Uml là ngôn ngữ trực quan được dùng trong quy trình phát triển các hệ thống phần mềm.
- Uml là môt ngôn ngữ bao gồm một bảng từ vựng và các quy tắc để kết hợp các từ vựng đó phục vụ
cho mục đích giao tiếp. Một ngôn ngữ dùng cho việc lập mô hình là ngôn ngữ mà bảng từ vựng (các
kí hiệu) và các qui tắc nó tập trung vào việc thể hiện vể mặt khái niệm cũng như vật lý của một hệ
thống.
- Mô hình hóa mang lại sự hiểu biết về một hệ thống. Một mô hình không thể giúp chúng ta hiểu rõ
một hệ thống, thường là phải xây dựng một số mô hình xét từ những gốc dộ khác nhau. Các mô hình
này có quan hệ với nhau.
- Uml sẽ cho ta biết cách tạo ra và đọc hiểu được một mô hình có cấu trúc tốt, nhưng nó không cho ta
biết những mô hình nào nên tạo ra và khi nào tạo ra chúng. Đó là nhiệm vụ của quy trình phát triển
phần mềm.
- Trong UML có 9 loại lược đồ chuẩn và có thể chia làm 2 nhóm:
o Các loại lược đồ tĩnh:
 Use case diagram: biểu đồ tình huống sử dung.
 Class diagram: biểu đồ lớp.
 Obiect diagram: biểu đồ đối tượng.
 Component diagram: biểu đồ thành phần.
 Deployment diagram: biểu đồ triển khai.
o Các loại lược đồ động:
 Sequence diagram: biểu đồ tuần tự.
 Collaboration diagram: biểu đồ hợp tác.
 Statechart diagram: biểu đồ trạng thái.
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 11
Website Quản Lý Sinh Viên
 Activity diagram: biểu đồ hoạt động.
 Hai biểu đồ chính:
1. Biểu đồ use case (Use case diagram):
- Biểu đồ use case đưa ra các use case (tình huống sử dụng), các actor (tác nhân) và các association
(quan hệ kết hợp) giữa chúng.
- Các kí hiệu cơ bản:

A) KHÁI
NIỆM
B) KÍ HIỆU C) Ý NGHĨA
D) Tình huống
sử dụng
(Use case)
E)
F) Biểu diễn các mối quan hệ với các actor, với
các use case khác.
G) Tác nhân
H) (Actor)
I)
J) Là người hoặc hệ thống tương tác với các use
case.
Hình 1.1: Tập kí hiệu cơ bản của usecase
2. Biểu đồ tuần tự (Sequence diagram):
- Biểu đồ tuần tự được dùng để mô hình các tương tác giữa các thể hiện đối tượng trong ngữ cảnh của
một cộng tác.
- Các kí hiệu cơ bản:
K) KHÁI NIỆM L) KÍ HIỆU M) Ý NGHĨA
N) Lifeline
O) (Đường sinh tồn)
P)
ObjectName
Q) Biểu diễn thời gian tồn
tại của đối tượng.
R) Message
S) (Thông điệp)
T)
ObjectName ObjectName

Message
U) Biểu diễn thông điệp
của đối tượng gởi đến
đối tượng nhận.
V) Chú thích
(Comment)
W)
Comment
X) Giải thích ý nghĩa của
một đối tượng.
Hình 1.2: Tập kí hiệu cơ bản biểu đồ tuần tự
V.Các Công Cụ Hộ Trợ:
- Microsoft Office 2003.
- Rational Rose Enterprise Edition 2003.
D. Phân Tích:
I. Sơ đồ Use Case:
1. Use case tổng quát:
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 12
Website Quản Lý Sinh Viên
Cap Nhat
NguoiDung
Tim Kiem
Admin
Dang Nhap
<<include>>
<<include>>
<<include>>
Hình 2.1: Use case tổng quát
2. Use case tìm kiếm:
Tim Kiem

Bang Diem
Thoi Khoa Bieu
Chuong Trinh Hoc
Lich Thi
DS Khoa-Nganh Hoc
Thong Bao
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Hình 2.2: Use case tìm kiếm
3. Use case đăng nhập:
Dang Nhap
Doi Mat Khau
Tim Mat Khau
Dang Ky
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Hình 2.3: Use case đăng nhập
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 13
Website Quản Lý Sinh Viên
4. Use case cập nhật:
Cap Nhat
Bang Diem
Sinh Vien
Lop
Lich Day

Thoi Khoa Bieu
Chuong Trinh Hoc
Lich Thi
Mon Hoc
Giao Vien
Khoa
Nganh Hoc
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Thong Bao
<<extend>>
Hình 2.4: Use case cập nhật
a. Use case cập nhật phần thông báo:
Thong Bao
Them TB
Sua TB
Xoa TB
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Hình 2.5: Use case cập nhật thông báo

b. Use case cập nhật phần bảng điểm:
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 14
Website Quản Lý Sinh Viên
Bang Diem
Them Diem
Xoa Diem
Sua Diem
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Hình 2.6: Use case cập nhật bảng điểm
c. Use case cập nhật phần sinh viên:
SinhVien
Them SV
Xoa SV
Sua TT SV
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Hình 2.7: Use case cập nhật sinh viên
d. Use case cập nhật phần thời khóa biểu:
Thoi Khoa Bieu
Them TKB
Sua TKB
Xoa TKB
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 15
Website Quản Lý Sinh Viên

Hình 2.8: Use case cập nhật thời khóa biểu
e. Use case cập nhật lịch thi:
Lich Thi
Them LT
Sua LT
Xoa LT
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Hình 2.9: Use case cập nhật lịch thi
f. Use case cập nhật lịch dạy.
Lich Day
Them LD
Xoa LD
Sua LD
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Hình 2.10: Use case cập nhật lịch dạy
g. Use case cập nhật môn học:
Mon Hoc
Xoa MH
Them MH
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Sua MH
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 16
Website Quản Lý Sinh Viên
Hình 2.11: Use case cập nhật môn học

h. Use case cập nhật lớp:
Lop
<<extend>>
<<extend>>
Them Lop
Xoa Lop
Sua Lop
<<extend>>
Hình 2.12: Use cập nhật lớp
i. Use case cập nhật ngành học:
<<extend>>
Them Nganh Hoc
Nganh Hoc
<<extend>>
Xoa Nganh Hoc
<<extend>>
Sua Nganh Hoc
Hình 2.13: Use case cập nhật ngành học
j. Use case cập nhật khoa:
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Khoa
Them Khoa
Xoa Khoa
Sua Khoa
Hình 2.14: Use cập nhật khoa
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 17
Website Quản Lý Sinh Viên
k. Use case cập nhật giáo viên:

<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
Giao Vien
Sua Giao Vien
Xoa Giao Vien
Them Giao Vien
Hình 2.15: Use case cập nhật giáo viên
II. Đặc tả use case:
1. Use case đăng nhập:
Tên use case Đăng nhập
Tác nhân chính Admin
Mức 1
Người chụi trách nhiệm
Tiền điều kiện Hệ thống website đã được khởi động
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ thông tin đăng nhập sai
Đảm bảo thành công Admin sẽ được vào hệ thống theo quyền đăng nhập
Kích hoạt Admin chọn chức năng đăng nhập trong menu
Chuổi sử kiện chính:
1. Hệ thống hiện thị form đăng nhập và yêu cầu admin nhập thông tin vào.
2. Admin nhập thông tin tài khoản và nhấn supmit.
3. Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập và xác nhận hợp lệ.
4. Hệ thống so sánh thông tin đăng nhập với csdl.
5. Hệ thống thông báo đăng nhập thành công.
6. Admin thoát khỏi chức năng đăng nhập.
Ngoại lệ:
3. Hệ thống thông báo thông tin đăng nhập không hợp lệ.
- Hệ thống yêu cầu admin đăng nhập lại
- Admin thực hiện đăng nhập lại.
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 18

Website Quản Lý Sinh Viên
4. Đăng nhập không thành công
- Thông tin tài tài khoản không tồn tại trong csdl.
- Admin thoát khỏi chức năng đăng nhập.
2. Use case tìm kiếm:
Tên use case Tìm kiếm
Tác nhân chính Người duyệt web thông thường
Mức 1
Người chụi trách nhiệm
Tiền điều kiện Hệ thống website đã được khởi động
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống thông báo nội dung tìm kiếm không tồn tại
Đảm bảo thành công Hệ thống hiện thị thông tin tìm kiếm cho người dùng xem.
Kích hoạt Người dùng kích hoạt chức năng tìm kiếm
Chuổi sử kiện chính:
1. Hệ thống hiện thị form tìm kiếm và yêu cầu người dùng nhập thông tin cần tìm.
2. Người dùng nhập thông tin tìm kiếm và nhấn supmit.
3. Hệ thống kiểm tra thông tin tìm kiếm và xác nhận hợp lệ.
4. Hệ thống so sánh thông tin tìm kiếm với csdl.
5. Hệ thống thông báo tìm kiếm thành công.
6. Hệ thống hiện thị thông tin tìm kiếm cho người dùng xem.
7. Người dùng thoát khỏi chức năng tìm kiếm.
Ngoại lệ:
3. Hệ thống thông báo thông tin tìm kiếm không hợp lệ.
- Hệ thống yêu cầu người dùng nhập thông tin tìm kiếm lại.
- Người dùng thực hiện nhập thông tin tìm kiếm lại.
5. Tìm kiếm không thành công.
- Thông tin tìm kiếm không tồn tại trong csdl.
- Hệ thống thông báo cho người dùng thông tin tìm kiếm không tồn tại trong csdl.
- Người dùng thoát khỏi chức năng tìm kiếm.
3. Use case insert khoa:

Tên use case Insert khoa
Tác nhân chính Admin
Mức 3
Người chụi trách nhiệm
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 19
Website Quản Lý Sinh Viên
Tiền điều kiện Admin đã đăng nhập vào hệ thống website
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ thông tin trùng và quay về trước
Đảm bảo thành công Thông tin khoa sẽ được insert vào csdl.
Kích hoạt Admin chọn chức năng cập nhật khoa trong menu
Chuổi sử kiện chính:
1. Hệ thống hiện thị form cập nhật khoa và yêu cầu admin nhập thông tin khoa.
2. Admin nhập thông tin khoa và nhấn supmit.
3. Hệ thống kiểm tra thông tin khoa và xác nhận hợp lệ.
4. Hệ thống so sánh thông tin khoa với csdl.
5. Hệ thống thông báo insert khoa thành công.
6. Người dùng thoát khỏi chức năng cập nhật khoa.
Ngoại lệ:
3. Hệ thống thông báo thông tin khoa không hợp lệ.
- Hệ thống yêu cầu admin nhập lại thông tin khoa.
- Admin thực hiện nhập lại thông tin khoa.
5. Insert khoa không thành công.
- Thông tin khoa đã tồn tại trong csdl.
- Admin thoát khỏi chức năng cập nhật khoa.
4. Use case delete khoa:
Tên use case Delete khoa
Tác nhân chính Admin
Mức 3
Người chụi trách nhiệm
Tiền điều kiện Admin đã đăng nhập vào hệ thống website

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống yêu cầu admin delete khoa lại khi delete không thành công
Đảm bảo thành công Thông tin khoa sẽ được delete khỏi csdl.
Kích hoạt Admin chọn chức năng cập nhật khoa trong menu
Chuổi sử kiện chính:
1. Hệ thống hiện thị form cập nhật khoa và yêu cầu admin chọn khoa cần delete.
2. Admin chọn khoa cần delete và nhấn supmit.
3. Hệ thống kiểm tra thông tin khoa cần delete và xác nhận hợp lệ.
4. Hệ thống so sánh thông tin khoa cần delete với csdl.
5. Hệ thống thông báo delete khoa thành công.
6. Người dùng thoát khỏi chức năng cập nhật khoa.
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 20
Website Quản Lý Sinh Viên
Ngoại lệ:
3. Hệ thống thông báo thông tin khoa cần delete không hợp lệ.
- Hệ thống yêu cầu admin chọn lại khoa cần delete.
- Admin thực hiện chọn lại khoa cần delete.
5. Delete khoa không thành công.
- Thông tin khoa không tồn tại trong csdl.
- Admin thoát khỏi chức năng cập nhật khoa.
5. Use case update khoa:
Tên use case Update khoa
Tác nhân chính Admin
Mức 3
Người chụi trách nhiệm
Tiền điều kiện Admin đã đăng nhập vào hệ thống website
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống yêu cầu admin update khoa lại khi update không thành công
Đảm bảo thành công Thông tin khoa sẽ được update lại trong csdl.
Kích hoạt Admin chọn chức năng cập nhật khoa trong menu
Chuổi sử kiện chính:
1. Hệ thống hiện thị form cập nhật khoa và yêu cầu admin chọn khoa cần update.

2. Admin nhập chọn khoa khoa cần update.
3. Admin nhập thông tin khoa mới và nhấn supmit.
4. Hệ thống kiểm tra thông tin khoa mới và xác nhận hợp lệ.
5. Hệ thống so sánh thông tin khoa mới với csdl.
6. Hệ thống thông báo update khoa thành công.
7. Người dùng thoát khỏi chức năng cập nhật khoa.
Ngoại lệ:
4. Hệ thống thông báo thông tin khoa mới không hợp lệ.
- Hệ thống yêu cầu admin nhập lại thông tin khoa mới.
- Admin thực hiện nhập lại thông tin khoa mới.
6. Update khoa không thành công.
- Thông tin khoa cần update không tồn tại trong csdl.
- Admin thoát khỏi chức năng cập nhật khoa.
6. Use case insert ngành học:
Tên use case Insert ngành học
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 21
Website Quản Lý Sinh Viên
Tác nhân chính Admin
Mức 3
Người chụi trách nhiệm
Tiền điều kiện Admin đã đăng nhập vào hệ thống website
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ thông tin trùng và quay về trước
Đảm bảo thành công Thông tin ngành học sẽ được thêm vào csdl.
Kích hoạt Admin chọn chức năng cập nhật ngành học trong menu
Chuổi sử kiện chính:
1. Hệ thống hiện thị form cập nhật ngành học và yêu cầu admin chọn khoa cần thêm ngành học.
2. Hệ thống yêu cầu admin nhập thông tin ngành học.
3. Admin nhập thông tin ngành học và nhấn supmit.
4. Hệ thống kiểm tra thông tin ngành học và xác nhận hợp lệ.
5. Hệ thống so sánh thông tin khoa và ngành học với csdl.

6. Hệ thống thông báo insert ngành học thành công.
7. Người dùng thoát khỏi chức năng cập nhật ngành học.
Ngoại lệ:
4. Hệ thống thông báo thông tin ngành học không hợp lệ.
- Hệ thống yêu cầu admin nhập lại thông tin ngành học.
- Admin thực hiện nhập lại thông tin ngành học.
6. Insert ngành học không thành công.
- Thông tin ngành học thuộc khoa đã chọn có tồn tại trong csdl.
- Admin thoát khỏi chức năng cập nhật ngành học.
7. Use case delete ngành học:
Tên use case Delete ngành học
Tác nhân chính Admin
Mức 3
Người chụi trách nhiệm
Tiền điều kiện Admin đã đăng nhập vào hệ thống website
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống yêu cầu admin delete lại ngành học khi delete không thành công
Đảm bảo thành công Thông tin ngành học sẽ được delete khỏi csdl.
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 22
Website Quản Lý Sinh Viên
Kích hoạt Admin chọn chức năng cập nhật ngành học trong menu
Chuổi sử kiện chính:
1. Hệ thống hiện thị form cập nhật ngành học và yêu cầu admin chọn khoa cần delete ngành học.
2. Hệ thống yêu cầu admin chọn ngành học cần delete.
3. Admin chọn ngành học cần delete và nhấn supmit.
4. Hệ thống kiểm tra thông tin ngành học cần delete và xác nhận hợp lệ.
5. Hệ thống so sánh thông tin khoa và ngành học cần delete với csdl.
6. Hệ thống thông báo delete ngành học thành công.
7. Người dùng thoát khỏi chức năng cập nhật ngành học.
Ngoại lệ:
4. Hệ thống thông báo thông tin ngành học cần delete không hợp lệ.

- Hệ thống yêu cầu admin chọn lại ngành học cần delete.
- Admin thực hiện chọn lại ngành học cần delete.
6. Delete ngành học không thành công.
- Thông tin ngành học thuộc khoa đã chọn không tồn tại trong csdl.
- Admin thoát khỏi chức năng cập nhật ngành học.
8. Use case update ngành học:
Tên use case Update ngành học
Tác nhân chính Admin
Mức 3
Người chụi trách nhiệm
Tiền điều kiện Admin đã đăng nhập vào hệ thống website
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống yêu cầu admin update lại ngành học khi update không thành công
Đảm bảo thành công Thông tin ngành học sẽ được update lại trong csdl.
Kích hoạt Admin chọn chức năng cập nhật ngành học trong menu
Chuổi sử kiện chính:
1. Hệ thống hiện thị form cập nhật ngành học và yêu cầu admin chọn khoa cần update ngành học.
2. Hệ thống yêu cầu admin chọn ngành học cần update.
3. Admin chọn ngành học cần update.
4. Admin nhập thông tin ngành học mới và nhấn supmit.
5. Hệ thống kiểm tra thông tin ngành học mới và xác nhận hợp lệ.
6. Hệ thống so sánh thông tin khoa và ngành học mới với csdl.
7. Hệ thống thông báo update ngành học thành công.
8. Người dùng thoát khỏi chức năng cập nhật ngành học.
Ngoại lệ:
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 23
Website Quản Lý Sinh Viên
5. Hệ thống thông báo thông tin ngành học mới không hợp lệ.
- Hệ thống yêu cầu admin nhập lại thông tin ngành học.
- Admin thực hiện nhập lại thông tin ngành học.
7. Update ngành học không thành công.

- Thông tin ngành học thuộc khoa đã chọn cần update không tồn tại trong csdl.
- Admin thoát khỏi chức năng cập nhật ngành học.
9. Use case insert lớp học:
Tên use case Insert lớp học
Tác nhân chính Admin
Mức 3
Người chụi trách nhiệm
Tiền điều kiện Admin đã đăng nhập vào hệ thống website
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ thông tin trùng và quay về trước.
Đảm bảo thành công Thông tin lớp học sẽ được insert vào csdl.
Kích hoạt Admin chọn chức năng cập nhật lớp học trong menu
Chuổi sử kiện chính:
1. Hệ thống hiện thị form cập nhật lớp học và yêu cầu admin chọn ngành học cần thêm lớp học.
2. Hệ thống yêu cầu admin nhập thông tin lớp học.
3. Admin nhập thông tin lớp học và nhấn supmit.
4. Hệ thống kiểm tra thông tin lớp học và xác nhận hợp lệ.
5. Hệ thống so sánh thông tin ngành học và lớp học với csdl.
6. Hệ thống thông báo insert lớp học thành công.
7. Người dùng thoát khỏi chức năng cập nhật lớp học.
Ngoại lệ:
4. Hệ thống thông báo thông tin lớp học không hợp lệ.
- Hệ thống yêu cầu admin nhập lại thông tin lớp học.
- Admin thực hiện nhập lại thông tin lớp học.
6. Insert lớp học không thành công.
- Thông tin lớp học thuộc ngành học đã chọn có tồn tại trong csdl.
- Admin thoát khỏi chức năng cập nhật lớp học.
10.Use case delete lớp học:
Tên use case Delete lớp học
Tác nhân chính Admin
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 24

Website Quản Lý Sinh Viên
Mức 3
Người chụi trách nhiệm
Tiền điều kiện Admin đã đăng nhập vào hệ thống website
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống yêu cầu admin delete lại lớp học khi delete không thành công.
Đảm bảo thành công Thông tin lớp học sẽ được delete khỏi csdl.
Kích hoạt Admin chọn chức năng cập nhật lớp học trong menu
Chuổi sử kiện chính:
1. Hệ thống hiện thị form cập nhật lớp học và yêu cầu admin chọn ngành học cần delete lớp học.
2. Hệ thống yêu cầu admin chọn lớp học cần delete.
3. Admin chọn lớp học cần delete và nhấn supmit.
4. Hệ thống kiểm tra thông tin lớp học cần delete và xác nhận hợp lệ.
5. Hệ thống so sánh thông tin ngành học và lớp học cần delete với csdl.
6. Hệ thống thông báo delete lớp học thành công.
7. Người dùng thoát khỏi chức năng cập nhật lớp học.
Ngoại lệ:
4. Hệ thống thông báo thông tin lớp học cần delete không hợp lệ.
- Hệ thống yêu cầu admin chọn lại lớp học cần delete.
- Admin thực hiện chọn lại lớp học cần delete.
6. Delete lớp học không thành công.
- Thông tin lớp học cần delete thuộc ngành học đã chọn không tồn tại trong csdl.
- Admin thoát khỏi chức năng cập nhật lớp học.
11.Use case update lớp học:
Tên use case Update lớp học
Tác nhân chính Admin
Mức 3
Người chụi trách nhiệm
Tiền điều kiện Admin đã đăng nhập vào hệ thống website
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống yêu cầu admin update lại lớp học khi update không thành công.
Đảm bảo thành công Thông tin lớp học sẽ được update lại trong csdl.

Kích hoạt Admin chọn chức năng cập nhật lớp học trong menu
SVTH: Lý Trường Giang – Huỳnh Việt Nam Page 25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×