Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Hướng dẫn ủ men vi sinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (123.59 KB, 3 trang )

Công ty cp công nghệ vi sinh và môi trờng
hớng dẫn
làm phân ủ hữu cơ vi sinh
bằng chế phẩm EMIC
Trong sản xuất nông nghiệp, phân bón có
một vai trò quyết định cả về chất lợng và sản lợng
thu hoạch. Trớc đây phân hoá học đợc sử dụng
nhiều trong trồng trọt vì khi bón phân hoá học
cây sử dụng đợc ngay chất dinh dỡng trong phân
nên có tác dụng nhanh, nhng qua thời gian dài sử
dụng phân hoá học đã làm cho đất bị bạc màu,
không những thế mà giá thành phân bón hoá học
ngày càng tăng. Trong khi đó, phân hữu cơ vi
sinh có những u điểm: cải tạo đất tốt, có tác dụng
lâu dài, giúp đất giữ ẩm tốt, giúp cây chống chịu
bệnh tốt, giá thành thấp.
Mặt khác, phế thải nông nghiệp là nguồn hữu cơ
rất lớn nhng cha đợc sử dụng hợp lý, thông thờng l-
ợng phế thải này bị đốt đi sau thu hoạch vừa làm phí
phạm nguồn hữu cơ vừa làm ô nhiễm môi trờng.
Trong chăn nuôi, ngời dân cha chú trọng đến
việc xử lý nớc thải và phân thải. Hầu hết nớc thải đ-
ợc thải ra ngoài trực tiếp làm ô nhiễm môi trờng nớc
và không khí. Còn phân thì hầu nh cha đợc ủ mà
đem bón trực tiếp. Nếu bón trực tiếp thì chất lợng
phân thấp và không an toàn cho môi trờng và con
ngời.
Để có phân ủ hữu cơ vi sinh tốt chúng ta nên sử
dụng nguồn phế thải từ trồng trọt và chăn nuôi kết
hợp với chế phẩm vi sinh emic làm thành phân ủ
hữu cơ vi sinh. Làm đợc loại phân này vừa tốt cho


đất, giảm chi phí sản xuất và giảm ô nhiễm môi tr-
ờng.
b. Độ ẩm
1.Phân ủ hữu cơ vi sinh (HCVS) là gì?
Phân ủ hữu cơ vi sinh là phân bón có 2 thành
phần chính: chất hữu cơ và vi sinh vật hữu ích.
- Chất hữu cơ bao gồm thực vật, động vật bị mùn
hóa nhờ vi sinh vật làm cho đất tơi xốp, cung cấp
chất dinh dỡng cho cây trồng, góp phần nâng cao
chất lợng và năng suất của sản phẩm.
- Vi sinh vật là các chủng vi sinh vật sống có ích đã
qua tuyển chọn, có hoạt tính sinh học cao, góp phần
tạo nên độ phì nhiêu của đất, cung cấp chất dinh d-
ỡng dới dạng dễ tiêu (P, N, K ) và các hợp chất sinh
học để tăng năng suất cây trồng, chất lợng sản
phẩm, thông qua các hoạt động của chúng.
2. Sử dụng phân HCVS có những lợi ích gì?
Sử dụng phân hữu cơ vi sinh vừa đem lại hiểu
quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp, vừa làm
cho môi trờng ngày càng tốt hơn. Những lợi ích mà
phân hữu cơ vi sinh đem lại là:
Cải tạo đất: tăng độ phì nhiêu, tăng chất
khoáng, vi sinh vật hữu hiệu cho đất và khả
năng chuyển hoá chất dinh dỡng khó tiêu thành
dễ tiêu.
Tăng năng suất và chất lợng cây trồng.
Tăng khả năng chống chịu sâu bệnh của cây
trồng, vì vậy, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật và do đó nâng cao an toàn thực phẩm.
Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí mua phân

hóa học (Giảm 50%).
Phế thải nông nghiệp sẽ đợc tận dụng triệt để.
Giảm ô nhiễm môi trờng: Giảm thiểu chất thải
hữu cơ, giảm các mầm bệnh và côn trùng có hại.
3. Chế phẩm EMIC là gì?
EMIC (Bộ vi sinh vật có ích) là tập hợp nhiều vi
sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ, cố định
đạm, sinh chất kháng sinh, sinh chất kích thích sinh
trởng Một gam chế phẩm chứa trên một tỉ vi sinh
vật.
Chế phẩm EMIC có tác dụng:
Phân giải rác thải, phế thải nông nghiệp, mùn hữu
cơ, phân bắc phân chuồng làm phân hữu cơ vi sinh.
Phân giải nhanh chất thải hữu cơ trong nớc thải.
Thúc đẩy nhanh quá trình làm sạch nớc thải.
Làm giảm tối đa mùi hôi thối của chất thải.
Hạn chế mầm bệnh có hại trong chất thải
Lợng dùng và cách bảo quản:
2 gói chế phẩm EMIC (400g) sử dụng để ủ cho
1 tấn nguyên liệu phân rác. Chế phẩm đợc để nơi
khô ráo và tránh chuột gián cắn. Nếu sử dụng cha
hết cần phải buộc kỹ và tránh bị ẩm ớt.
4. Những điều kiện làm phân ủ HCVS tốt.
a. Nguyên liệu
Phế thải có nguồn gốc từ cây xanh: Các loại rác
lá nh rơm rạ, ngô, đậu, lạc, chè, vải, xoài, cà
phê các loại cỏ (trừ cỏ gấu, cỏ tranh) Các loại
vỏ nh vỏ cà phê, trấu, lạc Các loại mùn: Than
mùn (dùng trong sản xuất phân bón), mùn mía,
mùn ca, mùn giấy, mùn thuốc lá

Phế thải có nguồn gốc từ động vật hoặc bùn bã
chăn nuôi, thực phẩm, mùn hoai, đạm hoá học:
phân gia súc, gia cầm (trâu, bò, lợn, gà, vịt )
Chế phẩm vi sinh EMIC.
Chú ý:
- Để ủ phân hữu cơ vi sinh tốt cần phải có đủ ba
nguồn nguyên liệu trên.
- Khi ủ rác lá, vỏ thì lợng phân chuồng hoặc bã
bùn, mùn hoai chiếm 20-50% để giữ ẩm và
tăng nguồn dinh dỡng cho vi sinh vật.
Nên tập kết nguyên liệu rác lá, mùn, phân
chuồng thành đống. Khi đủ lợng trên 5 tạ hoặc
nhiều hơn thi tiến hành ủ.
Khi ủ cần hoà chế phẩm EMIC vào nớc, lợng n-
ớc cho vào tuỳ độ ẩm của phân rác. Sao cho khi tới n-
ớc độ ẩm đạt 45-50%.
Cách kiểm tra độ ẩm khi ủ: Nếu thấy nớc
ngấm đều vào phân rác thải, nguyên liệu ớt mềm là
đợc. Đối với than bùn, mùn ca, mùn mía nếu bóp
chặt thấy nớc rịn ra kẽ tay là độ ẩm khoảng 50%,
nếu nớc chảy ra là quá ẩm, còn nếu xoè tay ra thấy
vỡ ra là quá khô.
Trong quá trình ủ cần duy trì độ ẩm để vi sinh vật
hoạt động tốt bằng cách đậy kỹ và bổ sung nớc nếu
thiếu hoặc khi đảo trộn.
c. Độ thoáng khí
Vi sinh vật cần oxy để sinh trởng, vì vậy
khoảng 7-10 ngày nên đảo trộn để bổ sung thêm
khí, giúp cho quá trình mùn hoá nhanh hơn.
d. d. Nhiệt độ

Nhiệt độ thích hợp để vi sinh vật phân giải
nhanh chất hữu cơ là từ 40-50
o
C. Để duy trì nhiệt
độ này ta cần phải che đậy kỹ. Trong quá trình ủ
nhiệt độ lên cao trên 60
o
C làm cho đống ủ khô. Vì
vậy, sau 7-10 ngày cần phải đảo trộn bổ sung nớc.
5. Cách làm phân ủ hữu cơ vi sinh
B ớc 1 . Chuẩn bị nguyên liệu (làm 1 tấn phân)
Phế thải nguồn gốc từ cây xanh (5 - 8 tạ).
Phân chuồng hoặc bã bùn, mùn hoai (2 -
5tạ).
Chế phẩm EMIC 400g(2gói 200g).
Chú ý:
- Kích thớc nguyên liệu càng nhỏ càng tốt. Nguyên
liệu nh cây ngô nên chặt ngắn khoảng 1 gang tay.
- Đối với rơm rạ, rác lá khô nên tới ẩm trớc khi
ủ ít nhất nhất 12 giờ.
- Với bèo Tây (Bèo Nhật Bản), bèo cái thì cần
phơi héo trớc khi ủ.
Có thể thay phân chuồng bằng bùn bã của các khu
chăn nuôi, thực phẩm, mùn hoai. Nếu không có các
thành phần trên có thể bổ sung 2kg đạm/tấn phân ủ.
B ớc 2 . Chọn nơi ủ
ủ ở những nơi thuận tiện cho việc sử dụng,
trên nền đất trống hoặc xi măng, khô ráo. Có thể
ủ trong nhà kho, chuồng nuôi không còn sử dụng.
Diện tích nền khoảng 3m

2
/1 tấn phân ủ.
B ớc 4 : Cách trộn chế phẩm với nguyên liệu ủ
Để trộn đều chế phẩm cho 1 tấn nguyên liệu ủ
ta làm cách sau: Chia đều chế phẩm làm 6 phần và l-
ợng phân rác cũng chia làm 6 phần. Sau đó cho 1
phần chế phẩm vào ôzoa nớc khuấy đều. Tiến hành
rải 1 phần phân rác mỗi chiều khoảng ba bớc chân
rồi cào đều, tới đều chế phẩm lên lớp phân rác đã
rải. Nếu khô thì tới thêm nớc, tổng lợng nớc khoảng
1-2 ôzoa tùy thuộc vào rác ớt hay khô. Cứ làm từng
lớp nh thế cho đến khi hoàn thành.
Nếu tiến hành ủ lợng phân rác nhiều thì ta
rải phân rác thành từng lớp trong luống ủ có
chiều rộng khoảng 2m, chiều dài tuỳ theo lợng
rác nhiều hay ít và mỗi lớp khoảng 20-25cm
(khoảng 1 gang tay) rồi cào đều. Tới chế phẩm đã
hoà vào đều từng lớp, sao cho phân rác ớt đều và
nớc không bị ngấm chảy ra xung quanh đống ủ
(độ ẩm đạt khoảng 45-50%). Tiến hành làm từng
lớp nh thế cho đến khi chiều cao của đống ủ
khoảng 1,2-1,5m .
B ớc 5 : Che đậy đống phân ủ
Sau khi ủ xong, ta che đậy đống ủ bằng bạt,
hoặc nilon. Để đảm bảo tốt hơn và tránh ánh sáng
chiếu trực tiếp đống ủ nên che thêm tấm che bằng lá
hoặc mái lợp. Vào mùa đông, cần phải che đậy kỹ
để nhiệt độ đống ủ đợc duy trì ở mức 40-50
0
C.

B ớc 6 : Đảo trộn phân và bảo quản
Sau khi ủ vài ngày nhiệt độ đống ủ tăng lên
cao khoảng 40-50
o
C. Nhiệt độ này sẽ làm cho
nguyên liệu bị khô và không khí cần cho hoạt động
của vi sinh vật cũng ít dần. Vì vậy, cứ khoảng 7-10
ngày tiến hành đảo trộn và nếu nguyên liệu khô thì
bổ sung nớc.
Tuỳ từng nguyên liệu mà thời gian ủ khác nhau.
Phế thải nông nghiệp, phân chuồng thờng ủ 30
ngày. Những nguyên liệu khác nh lá mía, lõi thân
cây ngô, vỏ cà phê thì thời gian ủ dài hơn. Phân
dùng không hết nên che đậy cẩn thận hoặc đóng
bao. Phân ủ sử dụng tốt nhất trong vòng 1 năm.
6. Cách thức sử dụng phân ủ HCVS
Lúa, ngô, khoai, sắn, rau quả : Bón lót, bón
thúc, mức bón từ 4 -5 tạ/ sào.
Cây công nghiệp: Trớc khi trồng trộn 15-20kg với
đất cho mỗi hố rồi trồng cây. Bón lót, bón thúc, mức
bón từ 1 tấn/sào.
7. Các ứng dụng của chế phẩm EMIC dạng bột
a. Dùng để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ
than bùn
Trộn đều chế phẩm vào than bùn và các
nguyên liệu hữu cơ khác (phân gia súc, gia cầm,
mùn mía, mùn giấy, mùn thuốc lá, bã bùn chế
biến thực phẩm ) có độ ẩm 45%, bổ sung
khoáng chất. Che đậy để tránh mất nhiệt. ủ 15-20
ngày. Sau đó trộn thêm lợng N, P, K và vi lợng

tuỳ. Lợng dùng 1kg chế phẩm/tấn nguyên liệu.
b. Dùng xử lý rác thải làm phân bón HCVS
Hoà chế phẩm vào nớc tới đều rác, sao cho
độ ẩm đạt 45-50%, ủ đống và che đậy đống ủ có
thổi khí hoặc sau 7-10 ngày đảo trộn. ủ 25-30
ngày, sử dụng mùn ủ làm phân bón. Có thể trộn
thêm N, P, K và vi lợng tuỳ thuộc nhà sản xuất.
Lợng dùng 200g chế phẩm/tấn nguyên liệu.
c. Dùng khử mùi hôi của hố xí và chuồng trại
chăn nuôi gia súc, gia cầm
Hoà một gói chế phẩm (200g) vào 20 lít nớc
bổ sung 1kg rỉ đờng (hoặc đờng đen, đờng phên),
đậy kín để 3 ngày. Lọc lấy dịch và phun đều cho
chuồng trại (mỗi tuần 1 lần).
8. Địa chỉ: Số 1-47/2 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội.
Điện thoại: 04.39905133 - 22403129. 0975027488
6. Cách thức sử dụng phân ủ hữu cơ vi sinh
Lúa, ngô, khoai, sắn, rau quả: Bón lót, bón
thúc, mức bón từ 4 -5 tạ/ sào.
Cây công nghiệp (Cà phê, tiêu, cao su), cây
ăn quả: Trớc khi trồng: Trộn 15- 20kg với đất
cho mỗi hố rồi trồng cây. Bón lót, bón thúc, mức
bón từ 0,5 - 1 tấn/sào.
7. Các ứng dụng của chế phẩm EMIC dạng bột
a. Dùng để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ
than bùn
Trộn đều chế phẩm cho vào than bùn và các
nguyên liệu hữu cơ khác (phân gia súc, gia cầm,

mùn mía, mùn giấy, mùn thuốc lá, bã bùn chế biến
thực phẩm ) có độ ẩm 45%, bổ sung 1-3% rỉ đờng,
0,5 -1% N, P, K. Che đậy để tránh mất
nhiệt. ủ 15 - 20 ngày. Sau đó trộn thêm lợng N, P,
K và vi lợng tuỳ thuộc nhà sản xuất. Lợng dùng
500g chế phẩm/tấn nguyên liệu.
b. Dùng xử lý rác thải làm phân bón hữu cơ vi sinh
Hoà chế phẩm vào nớc, tới đều rác, sao cho
độ ẩm đạt 45-50%, ủ đống và che đậy đống ủ có
thổi khí hoặc sau 7-10 ngày đảo trộn. ủ 25-30
ngày, mùn ủ đợc sử dụng làm phân bón. Có thể
trộn thêm N, P, K và vi lợng tuỳ thuộc nhà sản xuất.
Lợng dùng 200g chế phẩm/tấn nguyên liệu.
c. Dùng để ủ phân hữu cơ từ phế thải nông
nghiệp (xem chi tiết ở phần trên)
d. Dùng khử mùi hôi của hố xí và chuồng trại
chăn nuôi gia súc, gia cầm
Hoà một gói chế phẩm (200g) vào 40 lít nớc bổ
sung 1 - 1,5kg rỉ đờng (hoặc đờng đen, đờng phên),
đậy kín để 3 ngày. Sau đó phun đều cho chuồng trại
(mỗi tuần 1 lần).

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×