Tải bản đầy đủ (.doc) (360 trang)

van 9 ki I da chinh s­ua

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 360 trang )

128Bài 1 Tiết 1:
Văn b ả n
Phong cách Hồ Chí Minh (Trích)
- Lê Anh Trà -
Soạn : 14-8-09
Giảng : 17-8-09
A. Mục tiêu cân đạt
1.Kiến thức : Học sinh phân tích đợc đẹp văn hoá trong phong cách sống và làm việc của chủ
tich HCM: đó là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh
cao và giản dị .
2.Kĩ năng Đọc, phân tích văn bản nhật dụng .
3.Thái độ Kính yêu, tự hào về Bác ; tu dỡng, học tập, rèn luyện theo guơng Bác Hồ vĩ đại.
B.Chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy
- Tranh về nơi ở và làm việc của Bác , Tranh về lăng Bác
- Sách Bác Hồ Con ngời phong cách NXBTPHCM - 05
2.Trò
- Đọc kĩ văn bản, soạn phần Đọc, hiểu văn bản .
- Su tầm tranh chụp, vẽ về nơi ở và làm việc của Bác
C Ph ơng pháp:
Phân tích, giải thích, giảng bình, so sánh đối chiếu, hoạt động nhóm.
D Các b ớc lên lớp
1.ổn định tổ chức (2)
GV.yêu cầu hs hát một bài hát về Bác
2.Kiểm tra bài cũ (2)
GV.Kiểm tra hs về việc chuẩn bị bài ở nhà .
3.Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu:Giới thiệu đôi nét chính về HCM
- TG:


- Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về nơi sống và
làm việc của Bác.
- Cách tiến hành:
- .Cho hs thuyết minh những bức tranh, ảnh
về nơi sống và làm việc của Bác mà các em su
tầm đợc (GV uốn nắn lời thuyết minh của hs ).
GV: - Sống, chiến đấu, lao động, học tập và
rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã và đang
là một khẩu hiệu kêu gọi, thúc giục mỗi ngời
chúng ta trong cuộc sống hằng ngày. Thực chất
nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta
hãy noi theo tấm gơng sáng ngời của Bác. Học
theo phong cách sống và làm việc của Bác. Vậy
vẻ đẹp văn hoá của phong cách HCM là gì ?
Đoạn trích dới đây sẽ phần nào trả lời cho
chúng ta câu hỏi ấy .
Hoạt động 2 : Đọc - Hiểu văn bản
- Mục tiêu:HS đọc diễn cảm văn bản, phân tích
đợc phong cách sống và làm việc của HCM
- TG:
- Đồ dùng: Tranh nhà sàn Bác Hồ
Cách tiến hành:
GV.Hớng dẫn hs đọc giọng chậm rãi, bình tĩnh,
khúc triết
- GVđọc một đoạn
- 2 hs đọc tiếp cho đến hết
- Nhận xét cách đọc
H. Em hiểu thế nào là phong cách ?
- GV.Cho hs tìm hiểu chú thích 3,4,8,9,10,11 và
giải nghĩa thêm :

+ Bất giác: Một cách tự nhiên, ngẫu nhiên,
không dự định trớc .
+ Đạm bạc: Sơ sài, giản dị, không cầu kì, bày
vẽ
H.Văn bản đợc viết theo kiểu loại nào ? Sử
dụng phơng thức biểu đạt chính nào.
- HS trả lời
- GV.Chơng trình Ngữ văn THCS có những văn
bản nhật dụng về các chủ đề: Quyền sống của
con ngời, Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh,
vấn đề sinh thái Văn bản phong cách HCM
thuộc chủ đề về sự hội nhập với thế giới và giữ
gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Tuy nhiên bài học
này không chỉ mang ý nghĩa cập nhật mà còn
có ý nghĩa lâu dài.Bởi lẽ việc học tập, rèn luyện
theo phong cách HCM là việc làm thiết thực, th-
ờng xuyên của các thế hệ ngời Việt Nam nhất là
lớp trẻ .
- Văn bản trích từ bài viết Phong cách HCM,
cái vĩ đại gắn với cái giản dị của Lê Anh Trà in
trong tập HCM và văn hoá VN, Viện văn hoá
xuất bản, Hà Nội 1990.
H.Dựa vào hệ thống câu hỏi, em hãy xác định
bố cục văn bản?
- Phần 1: Từ đầu rất hiện đại (quá trình hình
I.Đọc, thảo luận chú thích
1 Đọc
2 Thảo luận chú thích
- Văn bản nhật dụng
- Phơng thức biểu đạt chính: Nghị

luận.
II.Bố cục : 3 phần
.
thành và điều kì lạ của phong cách văn hoá
HCM.
- Phần 2 : Tiếp hạ tắm ao ( Những vẻ đẹp cụ
thể của phong cách sống và làm việc của Bác )
- Phần 3 : Còn lại (Bình luận, khẳng định ý
nghĩa của phong cách văn hoá HCM
GV.Gọi hs đọc phần 1
H. Nhắc lại luận điểm trong phần 1 là gì ?
- HS trả lời - GV chốt:
H. Theo em đoạn văn đã khái quát vốn tri thức
văn hoá của Bác Hồ nh thế nào ?
- HS trả lời
- GV. Vốn tri thức văn hoá của Chủ Tịch Hồ
Chí Minh hết sức sâu rộng .
H.Vậy vốn tri thức văn hoá đó thể hiện ở những
mặt nào, em hãy tìm những chi tiết cụ thể ?
- HS tìm và trả lời
- GV chốt
GV.Trong cuộc đời hoạt động đầy gian nan vất
vả , Bác đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều
nền văn hoá , cả ở phơng Đông và phơng Tây
thăm các nớc Châu Phi, Châu á, Châu Mĩ
sống dài ngày ở Pháp , ở Anh .
- Bác nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn
ngữ, đây là công cụ quan trọng bậc nhất để tìm
hiếu và giao lu văn hoá với các dân tộc trên thế
giới.

- Một cuộc đời đầy truân chuyên, lúc làm bồi
bàn, lúc cuốc tuyết Qua công việc, qua lao
động mà học hỏi .
- Ngời luôn học hỏi, tìm hiểu đến mức khá uyên
thâm
H. Ngời tiếp thu văn hoá nớc ngoài nh thế nào?
- Không chịu ảnh hởng một cách thụ động
- Điều quan trọng là Ngời đã tiếp thu một cách
có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài.
GV.Gọi 1 hs đọc : Nhng điều rất hiện đại
H.Theo tác giả thì điều kì lạ nhất trong phong
cách HCM là gì ? Vì sao có thể nói nh vậy ?
- HS bày tỏ
- GV. Đó là những ảnh hởng quốc tế sâu đậm
đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không
gì lay chuyển đợc ở Ngời, để trở thành một
nhân cách Việt Nam (Chỗ độc đáo kì lạ nhất
trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài
hoà, thống nhất những phẩm chất khác nhau
trong con ngời HCM đó là truyền thống và hiện
đại, phơng Đông và phờng Tây, xa và nay, dân
III. Tìm hiểu văn bản
1. Con đ ờng hình thành phong
cách văn hoá HCM.
- Ngời tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc
, nhiều vùng trên thế giới,nói và viết
thạo nhiều thứ tiếng , làm nhiều nghề
kiếm sống. Đến đâu Ngời cũng học
hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật đến
một mức khá uyên thâm .

->Ngời Chịu ảnh hởng của tất cả các
nền văn hoá, tiếp thu mọi cái đẹp và
cái hay đồng thời phê phán những
tiêu cực .
tộc và Quốc tế, vĩ đại và bình dị
H. Em có nhận xét gì về cách viết của tác giả ở
đoạn văn trên?
- HS trả lời
- GV: Tác giả đã kết hợp (đan xen) gữa lời kể
và lời bình một cách t nhiên Có thể nói ít có vị
lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và
nhân dân thế giới sâu sắc nh Chủ Tịch HCM
H. Qua đó giúp em hiểu gì về con đờng hình
thành phong cách VH HCM ?
- Học sinh trình bày
- GV kl
GV.Chúng ta thấy vốn tri thức văn hoá của
HCM thật là uyên thâm, ít có vị lãnh tụ nào lại
am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân dân
thế giới, văn hoá thế giới nh Bác Hồ. Đây cũng
là một cách viết so sánh bao quát để khẳng định
giá trị của nhận định .
- Nhng đó không phải là trời cho một cách tự
nhiên mà nhờ thiên tài, nhờ Bác đã dày công
học tập rèn luyện không ngừng trong suốt bao
nhiêu năm, suốt cuộc đời hoạt động đầy gian
truân .
Vì vậy, HCM không chỉ là anh hùng dân tộc
vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới
(Bác đợc UNESCO phong tặng danh hiệu này

năm 1990)
- Ngôn ngữ tự nhiên, giản dị trong
sáng, kết hợp giữa kể và bình .
=> Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân
loại của HCM để tạo nên một nhân
cách, một lối sống rất VN, rất Phơng
Đông nhng đồng thời rất mới, rất
hiện đại .
4. Củng cố (4)
GV. Có thể gọi 1 hs đọc lại đoạn 1
H. Nhắc lại những đơn vị kiến thức cơ bản của tiết học ?
5. H ớng dẫn hs học bài (2 )
- Đọc toàn bộ đoạn trích, học nội dung tiết 1.
- Soạn tiếp câu hỏi 2,3,4 SGK
H: Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh.
Bài 1 Tiết 2
Văn b ả n :
Phong cách Hồ Chí minh ( tiếp)
Lê Anh Trà
Soạn : 15-8-09
Giảng : 18.8.09
Các b ớc lên lớp
1.ổ n định tổ chức (1)
2. k iểm tra bài cũ (4)
H. Phân tích con đờng hình thành phong cách văn hoá HCM ?
- HS trả lời
- GV nhận xét, cho điểm
3.Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 : k hởi động

- Mục tiêu:HS nêu hai luận điểm còn lại của
văn bản, GV dẫn dắt vào bài.
- TG:
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
H. Nêu các luận điểm tiếp theo cần tìm hiểu
của văn bản?
+ Luận điểm 2: Vẻ đẹp trong phong cách
HCM thể hiện ở phong cách sống và làm
việc của Ngời.
+ ý nghĩa phong cách HCM.
GV. Dẫn vào bài từ việc trả lời của hs
Hoạt động 2 : Hớng dẫn tìm hiểu văn bản
( tiếp)
GV.Gọi hs đọc phần 2.
H. Vẻ đẹp trong phong cách HCM đợc thể
hiện cụ thể ở những điểm nào?
- HS tìm và trình bày
- GV. Chốt (lối sống và làm việc)
H. Lối sống của Bác Hồ đợc biểu hiện nh thế
nào?
+ Nơi ở, làm việc: Chiếc nhà sàn nhỏ bằng
gỗ bên cạnh chiếc ao Chiếc nhà sàn đó
cũng chỉ vẻn vẹn vài phòng tiếp khách, họp
bộ chính trị, làm việc và ngủ .
+ Trang phục hết sức giản dị, với bộ quần áo
bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp .
+ T trang ít ỏi, một chiếc va li con với vài bộ
quần áo, vài vật kỉ niệm
+ ăn uống đạm bạc với những món ăn dân

tộc : Cá kho, rau luộc, da ghém, cà muối,
cháo hoa.
GV. Cho hs quan sát bức ảnh chụp nhà sàn
của Bác tại Phủ Chủ tịch Hà nội để phần nào
nhận xét về phong cách sống của bác .
GV. Cho học sinh đọc vài câu thơ minh hoạ:
- Nơi Bác ở: Sàn mây, vách gió
III.Tìm hiểu văn bản
2.Vẻ đẹp trong phong cách HCM
Sáng nghe chim rừng hót sau nhà
Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ
- Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị
Màu quê hơng bền bỉ đậm đà
(Tố Hữu)
GV. Bác không xây dựng gia đình, suốt cuộc
đời hi sinh vì dân vì nớc .
- Gọi hs đọc Tôi dám chắc hạ tắm ao
H. ở luận điểm này tác giả sử dụng nghệ
thuật nào ?Tác dụng của các biện pháp nghệ
thuật đó?
- HS trả lời
- GV. Tác giả đi kể kết hợp với lời bình, so
sánh : Tôi dám chắc không có một vị lãnh tụ,
một vị tổng thống hay một vị vua hiền nào
ngày trớc lại sống đến mức giản dị và tiết chế
nh vậy .
ở cơng vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và nhà
nớc nhng Chủ Tịch HCM có một lối sống vô
cùng giản dị, đạm bạc mà lại vô cùng thanh
cao, sang trọng.

H. Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự
kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
- Lối sống của Bác không phải là lối sống
khắc khổ của những con ngòi tự vùi mình
trong cảnh nghèo đói .
- Đây cũng không phải là cánh tự thần thánh
hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời.
-> Đây là một cách sống có văn hoá đã trở
thành một quan niệm thẩm mĩ : Cái đẹp là sự
giản dị tự nhiên .
H. Lối sống của Bác giúp em gợi nhớ tới lối
sống của các vị hiền triết nào?
- Tác giả đi so sánh đó là nếp sống của các vị
hiền triết nh: Nguyễn Trãi, Nguyễn bỉnh
Khiêm một nếp sống thanh đạm, thanh cao .
=> Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt
Nam trong phong cách HCM. Cách sống của
Bác gợi ta nhớ đến cách sống của các vị hiền
triết trong lịch sử nh nguyễn Trãi, Nguyễn
Bỉnh Khiêm
Đọc hai câu thơ :
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao .
-> Vẻ đẹp của cuộc sống gắn với thú quê
đạm bạc mà thanh cao .
GV.Gọi một em đọc đoạn cuối
H: Tác giả tiếp tục sử dụng nghệ thuật nào?
- Kể kết hợp với lời bình, so sánh, sử
dụng chi tiết tiêu biểu-> Ngời đọc cảm
nhận sâu sắc về lối sống giản dị mà

thanh cao của HCM.
gợi cho ngời đọc điều gì?
H:Vậy có thể khẳng định y nghĩa cao đẹp
trong phong cách HCM là gì?
- Hoạt động nhóm nhỏ(3) Trình bày
nhận xét kết luận
Giống các vị danh nho xa , họ không phải
là tự thần thánh hoá làm cho khác đời, lập dị,
mà là cách di dỡng tinh thần (bồi bổ cho
sảng khoái về tinh thần, giữ cho tinh thần vui
vẻ ) đây là một quan niệm thẩm mĩ về lẽ
sống .
Khác Bác có lối sống của một ngời cộng
sản lão thành, một vị Chủ tịch nớc, linh hồn
của dân tộc trong hai cuộc kháng chiến
chống Pháp, chống Mĩ và công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội
=> Lối sống của một ngời cộng sản lão
thành, một vị chủ tịch nớc, linh hồn của dân
tộc .
Hoạt đông 3. HD hs tổng kết và rút ra ghi
nhớ.
- Mục tiêu:Tổng kết rút ra phần ghi nhớ
- Thời gian:
- Đồ dùng dậy học:
- Cách tiến hành:
H. Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp phong
cách cao quý của HCM, ngời viết đã dùng
những nghệ thuật nào ?
- Kết hợp giữa kể, phân tích, bình luận .

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- So sánh với các bậc danh nho xa, đối lập
gữa các phẩm chất, khái niệm
- Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ Hán Việt
H.Vậy ta có thể tóm tắt những vẻ đẹp trong
phong cách HCM nh thế nào ?
- Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp
hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và
tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và
giản dị .
Hoạt động 4. HD hs luyện tập
- Mục tiêu:Đọc và kể chuyện về CTHCM
- Thời gian:
- Đồ dùng dậy học:
- Cách tiến hành:
GV.Gọi học sinh đọc thơ Bác, kể câu chuyện
về lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ
Tịch HCM.
H. Qua bài học em hãy rút ra ý nghĩa của
3. Y nghĩa phong cách HCM
- Bình luận đan xen thơ Nguyễn Bỉnh
Khiêm, cách dùng từ Hán Việt , liên t-
ởng. Gợi cho ngời đọc thấy sự gần gũi
giữa HCM với các bậc hiền triết của dân
tộc.
- Nét đẹp trong phong cách HCM là lối
sống của một ngời cộng sản lão thành,
một vị chủ tịch nớc giản dị mà thanh cao
rất VN.
IV. Ghi nhớ (sgk)

V.Luyện tập
- Su tầm đọc và kể thơ Bác, thơ Tố Hũ
viết về Bác, TP Búp sen xanh.

việc học tập, rèn luyện theo phong cách
HCM. Để thực hiện đợc điều đó, mỗi chúng
ta phải làm gì?
- Cần phải hoà nhập với khu vực và Quốc tế
nhng cũng cần phải giữ gìn và phát huy bản
sắc dân tộc.
4.Củng cố : (2 ) GV.Chốt lại những đơn vị kiến thức cơ bản trong hai tiết học .
5. H ớng dẫn hs học bà i (2)
- Đọc lại toàn bộ đoạn trích, học nội dung, nắm vững ghi nhớ .
- Chuẩn bị: Các phơng châm hội thoại ( Đọc kĩ các bài tập và trả lời câu hỏi)
_________________________________
Bài 1 tiết 3
Các phơng châm hội thoại
Soạn: 15.8.09
Giảng 18.8.09
A. Mục tiêu
1.Kiến thức
- Củng cố kiến thức đã học về hội thoại ở lớp 8.
- Phân tích đợc các phơng châm về chất, phơng châm về lợng.
2.Kĩ năng
Sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội .
3.Thái độ
Tôn trọng ngời đối thoại.
B.Chuẩn bị của thầy và trò
1.Thầy : Bảng phụ
2.Trò : Xem lại phần hội thoại ở lớp 8, đọc trớc bài .

C. Ph ơng pháp
Phân tích, giải thích, hoạt động nhóm
D.Các b ớc lên lớp
1. ổ n định tổ chức (1)
2.Kiểm tra bài cũ (4 )
GV.Yêu cầu hs nhắc lại :
- Vai xã hội trong hội thoại?
- Lợt lời trong hội thoại?
3.Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
- Mục tiêu:GV dẫn dắt gây hứng thú cho HS
vào bài học
- TG:
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành: GV nói:Trong giao tiếp có
những quy định tuy không đợc nói ra nhng
những ngời tham gia vào giao tiếp cân tuân
thủ. Những quy định về giao tiếp đó đợc thể
hiện qua những phơng châm hội thoại nào?
Hoạt động 2 : HD hs hình thành kiến thức
cơ bản
- Mục tiêu:Biết sử dụng phơng châm về chất,
phơng châm về lợng
- TG:
- Đồ dùng: Bảng phụ
- Cách tiến hành:
GV.Treo bảng phụ gọi 1 em đọc bài tập
H.Theo em cuộc hội thoại của An và Ba có
chỗ nào cha hợp lí ?

- Hỏi - đáp ở ý thứ 2
H.Vậy khi An hỏi học bơi ở đâu mà Ba trả
lời ở dới nớc thì câu trả lời có đáp ứng điều
An muốn biết không ? Cần trả lời nh thế
nào ?
- Thảo luận nhóm nhỏ (2')
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xétGV nhận xét->kết
luận
+ Câu trả lời của Ba không đáp ứng điều mà
An muốn biết. Bởi điều mà An muốn biết là
một địa điểm cụ thể nào đó nh ở bể bơi,
sông, hồ, biển chứ không phải bơi ở d ới n-
ớc hay trên cạn (bơi là phải di chuyển trong
nớc hoặc trên mặt nớc bằng cử động của cơ
thể )
+ Cần trả lời : ở bể bơi thành phố
H.Vậy từ đó em có nhận xét gì ?
- HS trả lời
- GV chốt
GV.Gọi 1 hs đọc câu truyện cời SGK
H.Vì sao truyện này lại gây cời ?
I.Ph ơng châm về l ợng
1.Bài tập
a.Bài tập 1

- Câu trả lời của Ba không đáp ứng điều
An muốn biết .
- Điều An muốn biết là bơi ở bể bơi hay
sông, hồ

-> Khi nói câu nói phải có nội dung
đúng với yêu cầu của giao tiếp .
b.Bài tập 2 : Truyện Lợn cới áo mới
- HS trả lời
- GV. Vì các nhân vật nói nhiều hơn những
gì cần nói .
H. Lẽ ra anh có lợn cới và anh có áo
mớiphải hỏi và trả lời nh thế nào để ngời
nghe đủ biết đợc điều cần hỏi và cần trả lời ?
- HS nêu ý kiến
- GV. Chốt:
+ Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây
không ?
Và chỉ cần trả lời :
+ Nãy giờ tôi chẳng thấy có con lợn nào chạy
qua đây cả
->Nh vậy : Câu hỏi thừa từ cới
Câu trả lời thừa ngữ từ lúc tôi
mặc cái áo mới này
H.Theo em cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi
giao tiếp ?
- HS trả lời - GV chốt
H: Em rút ra nhận xét gì qua tìm hiểu bài tập
1,2?
H: Em hiểu thế nào là phơng châm về lợng?
- Học sinh trình bày
- GV.Chỉ định 1 hs đọc ghi nhớ .
GV. Chỉ định 1 HS đọc truyện cời Quả

H.Truyện cời này phê phán điều gì?

- Phê phán tính nói khoác
H. Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
- Không nên nói những điều mà không tin là
đúng sự thật.
GV. Cách nói nh vậy gọi là phơng châm về
chất.
H. Vậy Em hiểu thế nào là phơng châm về
chất.?
- HS trả lời
- GV. Khi giao tiếp ,đừng nói những điều mà
không tin là đúng hay không có bằng chứng
xác thực.
- HS đọc ghi nhớ SGK Tr10
Hoạt động3; HD luyện tập
- Mục tiêu:Vận dụng ly thuyết làm bài tập
- TG:
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
- Câu hỏi thừa từ cới
- Câu trả lời thừa cụm từ từ lúc tôi mặc
cái áo mới này
-> Khi giao tiếp, cần nói cho đúng, đủ,
không thừa, không thiếu
2. Nhận xét: Khi giao tiếp cần nói đúng
yêu cầu giao tiếp, không thiếu, không
thừa-> Phơng châm về lợng.
3.Ghi nhớ (sgk Tr9)
II.Ph ơng châm về chất
1. Bài tập : Truyện cời Quả bí khổng lồ

- Phê phán tính nói khoác
2. Nhận xét:
Không nên nói những điều mà mình
không tin là đúng sự thực -> phơng
châm về chất.
.
3.Ghi nhớ (sgk Tr10)
III.Luyện tập
1.Bài tập 1 Vận dụng phơng châm về l-
ợng
a. Thừa cụm từ nuôi ở nhà bởi từ gia
GV. Gọi 1 hs đọc và nêu yêu cầu bài tập 1
H. Phân tích lỗi trong các câu ?
- Hoạt động cá nhân, học sinh trình bày
- GV chốt
GV. Gọi hs đọc và nêu yêu cầu bài tập
- Hoạt động nhóm nhỏ (2)
- Đại diện nhóm trình bày
nhận xét, bổ sung, kết luận
GV. Nêu yêu cầu bài tập 3 , đọc truyện "Có
nuôi đợc không"
H Phơng châm hội thoại nào đã không đợc
tuân thủ ?
- HS nêu ý kiến
- GV. Chốt
GV.Gọi hs đọc và nêu yêu cầu bài tập 4
H.Vận dụng những phơng châm hội thoại đã
học để giải thích vì sao ngời nói đôi khi phải
dùng những cách diễn đạt nh a và b .
- Hoạt động nhóm lớn (4)

- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung, kết luận
- HS đọc bài tập 5 và thực hiện theo yêu cầu
bài tập.
- Các thành ngữ này chỉ những điều tối kị
trong giao tiếp, các em cần tránh.
súc đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong
nhà .
b. Thừa cụm từ có hai cánhbởi tất cả
các loài chim đều có hai cánh .
2. Bài tập 2. Điền từ
a .nói có sách, mách có chứng
b .nói dối
c .nói mò
d .nói nhăng nói cuội .
e .nói trạng
3.Bài tập 3.
- Truyện thừa câu rồi có nuôi đợc
không ?
- Vi phạm phơng châm về lợng .
4. Bài tập 4.
a .Sử dụng trong tr ờng hợp ngời nói có
ý thức tôn trọng phơng châm về chất.
ngời nói tin rằng những điều mình nói
là đúng, muốn đa ra bằng chứng xác
thực để thuyết phục ngời nghe, nhng ch-
a có hoặc cha kiểm tra đợc nên phải
dùng những từ ngữ chêm xen nh vậy.
b Sử dụng trong tr ờng hợp ngời nói có
ý thức tôn trọng phơng châm về lợng,

nghĩa là không nhắc lại những điều đã
đợc trình bày .
5. Bài tập5:
- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều,
bịa chuyện cho ngời khác.
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhng
không có lí lẽ gì cả.
Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ
những cách nói, nội dung nóikhông tuân
thủ phơnh châm về chất.
4. Củng cố : (2)
H.Nhắc lại hai phơng châm hội thoại đã học ?
5. H ớng dẫn học sinh học bài (2)
- Xem lại các bài tập, học thuộc 2 ghi nhớ, làm tiếp bài tập 5 .
- Đọc trớc tiết: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. Chú y ghi nhớ
SGK Tr13
Bài 1 tiết 4
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trong văn bản thuyết minh

Soạn : 17.8.09
Giảng :
A.Mục tiêu
1. Kiến thức
Phát hiện, phân tích một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh .
2. Kĩ năng
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản thuyết
minh sinh động hấp dẫn .
3. Thái độ

Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong tạo lập văn bản thuyết minh , yêu thích
môn học .
B. Chuẩn bị của thầy và trò
1. Thầy : SGK, SGV, giáo án
2. Trò : Đọc và trả lời trớc những câu hỏi sách giáo khoa.
C. Ph ơng pháp: Phân tích, giải thích, hoạt động nhóm.
D. Các b ớc lên lớp
1.ổ n định tổ chức (1 )
2. Kiểm tra bài cũ (3 )
H: Thế nào là văn bản thuyết minh?
3.Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1 Khởi động
- Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS vào bài học
- TG:
- Đồ dùng :
- Cách tiến hành:
GV nói: Để cho văn bản thuyết minh thêm phần
sinh động, hấp dẫn ngời ta thờng hay sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật. Vậy đó là những
biện pháp nghệ thuật nào?
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức cơ bản
- Mục tiêu: Ôn tập văn bản thuyết minh, Viết
văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật.
TG:
- Đồ dùng :
- Cách tiến hành:
H.Văn bản thuyết minh là gì ?

- HS trả lời
- GV. Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan
về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các
hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng
phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích .
H.Văn bản thuyết minh đợc viết ra nhằm mục
đích gì ?
- HS trả lời
- GV. Cung cấp tri thức khách quan về những sự,
vật hiện tợng, vấn đề đ ợc chọn làm đối tợng để
thuyết minh .
H. Cho biết các phơng pháp thuyết minh thờng
gặp ?
- HS nêu
- GV chốt : Định nghĩa, ví dụ, liệt kê, dùng số
liệu, phân loại, so sánh .
GV. Gọi 2 hs đọc văn bản Hạ Long- đá và nớc
H.Văn bản thuyết minh về vấn đề gì ? Vấn đề ấy
có khó không ? Tại sao ?
- HS trả lời
- GV. Chốt:
. Đây là một vấn đề khó thuyết minh vì :
+ Đối tợng thuyết minh rất trừu tợng (giống nh
trí tuệ, tâm hồn, tình cảm, đạo đức )
+ Ngoài việc thuyết minh về đối tợng, còn phải
truyền đợc cảm xúc và sự thích thú tới ngời đọc.
H. Để cho sinh động ,ngoài những phơng pháp
thuyết minh đã học, tác giả còn sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào?

- HĐ nhóm nhỏ(2')
- Đại diện nhóm trả lời
- Bổ sung => nhận xét => kết luận.
H:Tìm các câu văn có sử dụng các biện pháp
I.Tìm hiểu việc sử dụng biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh .
1.Ôn tập văn bản thuyết minh
2.Viết văn bản thuyết minh có sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật
a. Bài tập : Văn bản Hạ Long- đá
và nớc
b.Nhận xét
- Văn bản thuyết minh về sự kì lạ
của Hạ Long
- Ngoài các phơng pháp thuyết minh
tác giả còn sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nh: Miêu tả, so sánh, liên
tởng , đối thoại theo lối ẩn dụ ,nhân
hoá
nghệ thuật đó?
- HS nêu
- GV. Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động: Chính
nớc làm cho đá sống dậy ; làm cho đá vốn bất
động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể
động đến vô tận và có tri giác, có tâm hồn .
Tác giả tởng tợng, liên tởng :
+ Nớc tạo nên sự di chuyển và khả năng di
chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh
sắc .

+ Tuỳ theo tốc độ , góc độ di chuyển của du
khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọi vào các đảo
đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động,
biến hoá đến lạ lùng .
-> Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ di
chuyển, ánh sáng phản chiếu là sự miêu tả
những biến đổi của hình ảnh đảo đá, biến chúng
từ những vật vô tri thành vật sống động, có hồn .
(- Nhờ vào trí tởng tợng phong phú, cách sử dụng
phơng pháp nghệ thuật )
GV. Có thể gọi hs tìm thêm một số chi tiết khác
để khắc sâu đợc việc sử dụng các biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh .
H. Em có nhận xét gì về tác dụng của cách sử
dụng các thủ pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh ?
- Văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn .
H. Ta cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật đó
nh thế nào trong văn bản thuyết minh ?
- Sử dụng nghệ thuật thích hợp, linh hoạt, đan
xen làm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết
minh, gây hứng thú cho ngời đọc, ngời nghe .
H: Vậy muốn cho văn bản thuyết minh sinh
động, hấp dẫn ta có thể kết hợp sử dụng các biện
pháp nghệ thuật nào? Cách sử dụng?
- HS trả lời - GV chốt
GV. Gọi 1 hs đọc ghi nhớ SGK Tr13
Hoạt động 3 : H ớng dẫn hs luyện tập
- Mục tiêu:Vận dụng lí thuyết làm bài tập
- TG:

- Đồ dùng :
- Cách tiến hành:
GV.Yêu cầu hs hoạt động nhóm (3'). N1-a; N2-
b; N3-c
- Trả lời, nhận xét, kết luận
* N1:
H.Văn bản có tính chất thuyết minh không ?
=> Sử dụng những biện pháp nghệ
thuật thích hợp, linh hoạt, đan xen
làm nổi bật đặc điểm của đối tợng
thuyết minh, gây hứng thú cho ngời
đọc, ngời nghe .
c. Ghi nhớ (sgk Tr13)
II.Luyện tập
1.Bài tập 1 : Nhận xét văn bản
Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh .
a.
- Bài văn có tính chất thuyết minh vì
đã cung cấp cho ngời đọc những tri
thức khách quan về loài ruồi .
- Tính chất ấy đợc thể hiện ở những
chi tiết :
+ Con là ruồi xanh Ruồi giấm
H. Những phơng pháp thuyết minh nào đã đợc sử
dụng ?
* N2
H.:Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt ?
H. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
* N3:
H. Các biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng gì ?

Chúng có gây hứng thú và làm nổi bật nội dung
không ?
GV.Gọi hs đọc và nêu yêu cầu bài tập 2
H. Nhận xét về biện pháp nghệ thuật đợc sử
dụng trong đoạn văn ?
- HS nêu ý kiến, nhận xét
- GV chốt
+ Bên ngoài 19 triệu tỷ con ruồi
+ Một mắt tr ợt chân
- Những phơng pháp thuyết minh đ-
ợc sử dụng: Giải thích, nêu số liệu,
so sánh
b.
- Bài viết có nét đặc biệt nh:
+ Về hình thức: Giống nh văn bản t-
ờng thuật một phiên toà .
+ Về cấu trúc: Giống nh biên bản
một cuộc tranh luận về mặt pháp lí
+ Về nội dung: Giống nh một câu
chuyện kể về loài ruồi .
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp
nghệ thuật nh: Kể chuyện, miêu tả,
ẩn dụ, nhân hoá, có tình tiết .
c. Các biện pháp nghệ thuật có tác
dụng, gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ
tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm
tri thức .
2. Bài tập 2
Đoạn văn nhằm nói về tập tính
của chim cú dới dạng một ngộ nhận

(định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên
đi học mới có dịp nhận thức lại sự
nhầm lẫn cũ. Biện pháp nghệ thuật ở
đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ
làm đầu mối câu chuyện .
4.Củng cố: (2)
GV. Chốt lại những đơn vị kiến thức cơ bản .
5. H ớng dẫn hs học bài: (2 )
-Xem lại cách giải các bài tập, học ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết 5: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Lập dàn y cho đề bài: Thuyết minh về chiếc nón.
Yêu cầu: ND: Nêu lịch sử, cấu tạo, công dụng của chiếc nón.
HT: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật để thuyết minh.
______________________________________________
Bài 1- tiết 5
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
Soạn : 17.8.09
Giảng :
A.Mục tiêu
1. Kiến thức
Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh ;Thông qua việc kết hợp
với các biện pháp nghệ thuật hs đợc nâng cao hơn về văn bản thuyết minh .
2. Kĩ năng
Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật .
3. Thái độ
Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
B. Chuẩn bị
1. Thầy
- Nghiên cứu soạn bài

- Su tầm một số bài văn thuyết minh mẫu để hs tham khảo .
2 Trò : Chuẩn bị kĩ yêu cầu sách giáo khoa .
C. Ph ơng pháp:
D. Các b ớc lên lớp
1. ổn định tổ chức (1)
2. Kiểm tra bài cũ (3 )
H. Muốn bài văn thuyết minh hấp dẫn, sinh động ta phải làm gì ?
3. Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
- Mục tiêu:Tạo sự chú y cho HS vào bài học
- TG:
- Đồ dùng
- Cách tiến hành: GV nói:
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào
bài văn thuyết minh đòi hỏi ngời làm phải có
kiến thức, lại phải có sáng kiến tìm cách thuyết
minh cho sinh động, dí dỏm . Đề bài ra có thể
vẫn là thuyết minh các đồ vất quen thuộc nhng
yêu cầu làm bài lại có cái mới là sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật để thuyết minh.
Để rèn luyện kĩ năng ấy chúng ta cùng vào bài
học .
Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh luyện tập
- Mục tiêu:Lập dàn y, viết phần mở bài cho bài
văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật
- TG:
- Cách tiến hành:
GV.Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS .

- GV gọi HS nêu yêu cầu về nội dung và hình
thức của bài văn thuyết minh về một đồ dùng.
- GV.Cho hs hoạt động nhóm có cấu trúc để
thống nhất lại dàn ý chi tiết sau đó cử đại diện
trình bày .
- GV.Gọi mỗi nhóm một đại dện lên trình bày
dàn ý chi tiết, dự kiến cách sử dụng biện pháp
nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.
- Tổ chức cả lớp thảo luận nhận xét, bổ sung, sửa
chữa dàn ý đã trình bày .
GV.Có thể đa ra dàn ý khái quát
- GV gọi 3-4 HS trình bầy phần mở bài đã chuẩn
bị ở nhà
- HS- GV nhận xét, sửa chữa.
-GV.Cho hs tham khảo một mở bài, giúp hs thấy
đợc việc sử dụng nghệ thuật vào văn thuyết minh
nh thế nào và nó có tác dụng gì .
Chiếc nón trắng Việt nam không phải chỉ
dùng để che ma, che nắng, mà dờng nh nó còn là
một phần không thể thiếu đợc, nó đã góp phần
làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời phụ nữ Việt
Nam .Chiếc nón trắng từng đi vào ca dao ; Qua
đình ngả nón trông đình / đình bao nhiêu ngói th-
ơng mình bấy nhiêu ! Vì sao chiếc nón trắng lại
đợc ngời Việt Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam
nói riêng yêu quí và trân trọng nh vậy ?Xin mời
các bạn hãy cùng tôi đi tìm hiểu lịch sử, cấu tạo
và công dụng của chiếc nón trắng nhé !
- GV cho HS đọc tham khảo một bài văn thuyết
1

37
I. Đề bài:
Thuyết minh về chiếc nón.
II. Luyện tập
* Yêu cầu:
- Về nội dung : Văn bản
thuyết minh phải nêu đợc
công dụng , cấu tạo , chủng
loại, lịch sử của các đồ dùng .
- Về hình thức : Phải bết vận
dụng một số biện pháp nghệ
thuật để giúp cho văn bản
thuyết minh sinh đông hấp
dẫn .
1. Lập dàn y:
- Mở bài : Giới thiệu chung về
chiếc nón .
- Thân bài
+lịch sử chiếc nón
+Cấu tạo của chiếc nón
+Quy trình làm ra chiếc
nón
+Giá trị kinh tế, văn hoá,
nghệ thuật của chiếc nón
- Kết bài : Cảm nghĩ chung về
chiếc nón trong đời sống hiện
tại.
2. Viết phần mở bài
minh về chiếc nón hoàn chỉnh.
4.Củng cố (2)

GV: Qua tiết luyện tập rèn kĩ năng xây dựng đề, lập dàn ý, biết cách sử dụng nghệ thuật vào bài
văn thuyết minh, biết xây dựng phần mở bài , mạnh dạn trình bày trớc lớp .
5.H ớng dẫn học bà i (2)
- Chọn 1 trong các đề bài còn lại tập viết bài thuyết minh có sử dụng các biện pháp NTChuẩn
bị bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ( Đọc, tìm bố cục, trả lời câu hỏi)

Bài 2 tiết 6:
Văn b ả n :
Đấu tranh cho một thế giới
hoà bình
Mác két
Soạn: 20.8.09
Giảng:
A.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức
phân tích đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn
nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình. Đặc sắc về nghệ thuật của văn bản : Nghị
luận chính trị xã hội với lí lẽ rõ ràng , toàn diện, cụ thể đầy sức thuyết phục
2. Kĩ năng
Đọc, phân tích văn bản nghị luận.
3.Thái độ
Có tình yêu hoà bình, căm ghét chiến tranh, đấu tranh chống lại nguy cơ chiến tranh .
B.Chuẩn bị
1.Thầy : Soạn bài, su tầm t liệu, bảng phụ, bút dạ
2.Trò : Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
C.Ph ơng pháp: Phân tích, giải thích, giảng bình, hoạt động nhóm
D.Các b ớc lên lớp
1.ổn định tổ chức (1)
2. Kiểm tra bài cũ (3)

H.Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp trong phong cách HCM?
3. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu:GV dẫn dắt, trao đổi với HS tạo hứng
thú cho các em vào bài mới.
- TG:
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
GV nói: Trong chiến tranh thế giới thứ hai,
những ngày đầu tháng 8.1945 chỉ bằng hai quả
bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành
phố Hi-rô-xi-ma và Na-ga-xa-ki, đế quốc Mĩ đã
5
làm hai triệu ngời Nhật bị thiệt mạng và còn di
hoạ đến bây giời. Thế kỉ XX, thế giới phát minh
ra nguyên tử, hạt nhân đồng thời cũng phát minh
ra những vũ khí huỷ diệt,giết ngời hàng loạt
khủng khiếp. Từ đó đến nay , những năm đầu
của thế kỷ XXI và cả trong tơng lai nguy cơ về
một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt cả thế
giới luôn luôn tiềm ẩn và đe doạ nhân loại và
đấu tranh vì một thế giới hoà bình luôn là một
trong những nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng khó
khăn nhất của nhân dân các nớc. Hôm nay
chúng ta nghe tiếng nói của một nhà văn nổi
tiếng Nam Mỹ (Cô-lôm-bi-a), tác giả của những
tiểu thuyết hiện thc huyền ảo lừng danh; Ga-bri-
en Gác- xi a - Mác- két.
GV. Đối thoại.

H. Em hiểu biết gì về nguyên tử, hạt nhân?
- HS trả lời
- GV. Là năng lợng cực mạnh(chất nổ mạnh
nhất)
H. Những ứng dụng của nó trong hoà bình và
chiến tranh?
- HS trả lời
- GV. Hoà bình : Dùng trong công nghiệp (sản
xuất điện .Ví dụ : Chi phí điện nếu bằng than
(nhiệt điện); bằng nớc(thuỷ điện) sản xuất đợc
một triệu KW thì tiêu tốn rất nhiều lần so với sử
dụng hạt nhân.
- Trong chiến tranh : Dùng làm vũ khí (bom
nguyên tử) sức huỷ diệt lớn gấp nhiều lần so với
vũ khí (bom) thông thờng .
H. Chiến tranh thông thờng và chiến tranh
nguyên tử hạt nhân khác nhau nh thế nào ?
- Hai cuộc chiến tranh Pháp, Mĩ ở Việt Nam là
chiến tranh thông thờng (ở VN có chất độc màu
da cam gọi là chiến tranh hoá học )
- Hai quả bom nguyên tử Mĩ ném xuống Nhật
Bản là chiến tranh nguyên tử hạt nhân.
Hoạt động 2: H ớng dẫn tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu:
+Đọc, tim hiểu tác giả, tác phẩm,bố cục VB
+ phân tích nội dung vấn đề đặt ra trong văn
bản
+ Liên hệ : chống chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà
chung Trái đất
- TG:

- Đồ dùng: Bảng phụ, bút dạ
- Cách tiến hành:
32
GV. Hớng dẫn cách đọc rõ ràng, đanh thép, chú
ý các từ phiên âm các từ viết tắt
- GV đọc 1 đoạn, gọi hs đọc , nhận xét
H.Nêu hiểu biết của em về tác giả ?
- HS dựa vào SGK để trả lời
- GV. Ông sáng tác ở nhiều lĩnh vực: Viết báo,
phón sự, truyện ngắn, tiểu thuyết Ông đ ợc
nhận giải thởng Nô-bel về văn học năm 1982.
Đây là một giải thởng lớn, xuất sắc nhất trong
sáng tác văn học thế giới. Điều đó chứng tỏ tài
năng và sự nỗ lực của ông trong sáng tạo nghệ
thuật.
H: Cho biết xuất xứ của văn bản?
H.Văn bản thuộc loại văn bản gì ?
- Văn bản nhật dụng( đề cập đến một vấn đề
thời sự cấp thiết trong đời sống nhân loại có tính
thời sự .)
GV.Ngoài các chú thích sách giáo khoa gv bổ
sung 2 từ khó khác :
+ Vũ khí hạt nhân: Là loại vũ khí ứng dụng hiệu
ứng nổ hạt nhân gây ra sức huỷ diệt to lớn, là
loại vũ khĩ nguy hiểm nhất .
+ Lí trí của tự nhiên: Là quy luật lô gic tất yếu
của tự nhiên .
H: Văn bản chia làm mấy phần? Khoảng cách
và nội dung chính từng phần?
* Sử dụng kĩ thuật dạy học khăn trải bàn

H:Tìm luận điểm chính của văn bản?
- HS hoạt động nhóm( 3')- báo cáo kết quả- GV
nhận xét, kết luận.
H: Tìm hệ thống luận cứ để làm rõ luận điểm cơ
bản trên?
HS trả lời- GV nhận xét, kết luận và treo bảng
phụ ghi hệ thống luận cứ.
I. Đọc, thảo luận chú thích
1.Đọc
2. Thảo luận chú thích
a. Tác giả: Ga-bri-en Gác-xi-a
Mác-két(1982) là nhà văn Cô-
lôm-bi-a
- Ông viết truyện ngắn, tiểu
thuyết theo khuynh hớng hiện
thực, huyền ảo.
b.Tác phẩm
- Văn bản đợc trích từ tham luận
họp 6 nớc tháng 8.1986.
- Văn bản nhật dụng, nghị luận
xã hội
c. Từ khó

II. Bố cục
- Văn bản chia làm 3 phần
+ P1: Từ đầu sống tốt đẹp hơn
(nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đè nặnglên toàn trái đất )
+ P2: Tiếp xuất phát của nó
(chứng lí cho sự nguy hiểm và

phi lí của chiến tranh hạt nhân )
+ P3: Còn lại (Nhiệm vụ của
chúng ta và đề nghị khiêm tốn
của tác giả )
- Luận điểm chính: Chiến tranh
hạt nhân là hiểm hoạ khủng
khiếp của thế giới loài ngời và
sự sống trên trái đất, vì vậy con
ngời cần phải lập tức đấu tranh
loại bỏ mối đe doạ ấy, hớng tới
một thế giới hoà bình.
- Hệ thống luận cứ:
+ Khả năng huỷ diệt trái đất và
các hành tinh khác từ kho vũ khí

H: Em có nhận xét gì về hệ thống luận cứ?
Chúng có tác dụng gì trong văn bản?
=> Đây là hệ thống luận cứ khá chặt chẽ làm rõ
cho luận điểm nêu trên , để hiểu rõ hơn hệ thống
luận cứ đó ta vào tìm hiểu VB.
GV. Gọi hs đọc phần 1 theo bố cục
H. Tác giả đã cung cấp những thông tin gì về
nguy cơ chiến tranh hạt nhân ?
- HS dựa vào sách giáo khoa để trả lời
- GV. Nhấn mạnh
+ 50.000 đầu đạn hạt nhân tơng đơng 4 tấn
thuốc nổ /ngời -> 12 lần biến mất tất cả mọi sự
sống trên toàn trái đất .
+ Huỷ diệt tất cả các hành tinh xoay quanh mặt
trời + 4 hành tinh nữa + phá huỷ thế thăng bằng

của hệ mặt trời .
+ Ngành công nghiệp hạt nhân sau 41 năm lại
tiến bộ ghê gớm .
H. Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác
giả trong đoạn văn ?
- HS trả lời
- GV. Nghệ thuật : Mở đầu bằng một câu hỏi tu
từ rồi lại tự trả lời bằng một thời điểm hiện tại
rất cụ thể với những con số cụ thể, để gây ấn t-
ợng mạnh hơn, tác giả còn so sánh với điển tích
cổ Phơng Tây thần thoại hy lạp ; thanh gơm
Đa-mô-c lét và dịch hạch ( Nguy cơ đe doạ trực
tiếp sự sống con ngời và sự lan truyền nhanh và
gây chết ngời hàng loạt)
H. Cách lập luận ấy có tác dụng gì ?
- HS nêu ý kiến
- GV chốt
GV. Nếu có thể so sánh thêm, thì ta có thể nói
nguy cơ chiến tranh hạt nhân cũng nh động đất
sóng thần vừa qua. Trong một phút có thể biến
hạt nhân hiện có của con ngời.
+ Chạy đua vũ trang giữa các n-
ớc lớn làm mất đi khả năng nâng
cao đời sống của hàng tỉ ngời.
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngợc
lại mục đích tiến bộ về khoa
học của con ngời và phản lại quy
luật tiến hoá của tự nhiên.
+ Cần phải ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân, xây dựng một

thế giời hoà bình.
=>Hệ thống luậ cứ rất chặt chẽ,
sâu sắc tạo bộ xơng vững chắc
cho VB, làm tăng sức thuyết
phục.
III Tìm hiểu văn bản
1. Nguy cơ của chiến tranh hạt
nhân
- Cách vào đề trực tiếp, xác định
thời gian cụ thể, những chứng cứ
xác thực, mở đầu bằng một câu
hỏi tu từ, so sánh với điển tích
cổ phơng Tây.
-> Gây sự chú ý cho ngời đọc,
tạo ấn tợng mạnh mẽ về tính
chất hệ trọng của vấn đề đang đ-
ợc nói tới, nâng cao nhận thức
cho mọi ngời về nguy cơ và sự
huỷ diệt của chiến tranh hạt
nhân.
những dải bờ biển mênh mông tơi đẹp của 5
quốc gia Nam á thành đống hoang tàn. Cớp đi
155.000 ngời trong khoảnh khắc.
- điều đáng nói là không có ngành khoa học và
công nghệ nào có những tiến bộ nhanh chóng v-
ợt bậc nh ngành khoa học và công nghệ nguyên
tử hạt nhân từ khi nó ra đời. Nhng những ngời
chủ của nó, ngời sáng tạo ra nó lại sử dụng vào
mục đích chiến tranh thì chắc chắn sẽ dẫn đến
hậu quả huỷ diệt tất cả, chỉ cần một cái ấn nút

trên bảng phím là tất cả thành cái chết
- Tác giả muốn nhấn mạnh rằng : Trong thời đại
hiện nay, đó là nguy cơ, là thảm hoạ tiềm tàng
ghê gớm nhất, khủng khiếp nhất do con ngời có
thể gây ra và thực tế đã gây ra một phần ở Nhật
Bản 1945.
- Nhng thực ra cha nớc nào cả gan gây ra cuộc
chiến tranh hạt nhân tổng lực, bởi vì nó khó
tránh khỏi cảnh cả đôi bên cùng chết, thế giới sẽ
là một đống hoang tàn.
- Chủ yếu các nớc tập trung vào việc chạy đua
tàng trữ, phát triển vũ khí hạt nhân để đối đầu,
răn đe đối trọng thách thức với nhau, hù doạ ép
buộc nhau mà thôi . Nhng nh vậy càng làm cho
thế giới biến thành kho chứa thần chết, ngày
càng tích tụ tiềm năng hiểm hoạ và đặc biệt là
quá trình chạy đua vũ trang đang vô cùng tốn
kém và phi lí .Vậy những sự tốn kém, phi lí ấy là
gì ?(tiết 2)
4. Củng cố : (3 )
GV.Chốt lại kiền thức cơ bản ở tiết 1.
H. Nếu đợc trả lời thẳng câu hỏi mà tác giả đặt ra ở đầu văn bản, em sẽ trả lời ntn ?
- Chúng ta đang ở một nơi rất nguy hiểm (không an toàn ) bởi vũ khí hạt nhân .Nguy cơ chiến
tranh hạt nhân có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
5. H ớng dẫn hs học bà i (1)
- Đọc lại toàn bộ văn bản, học nội dung tiết 1
- Chuẩn bị tiếp câu hỏi 2, 3, 4, phần Đọc, hiểu văn bản ( Tr20) .
Bài 2 tiết 7
Văn b ả n :
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiếp)

Soạn : 20.8.09
Giảng :
Các b ớc lên lớp
1. ổ n định tổ chức (1)
2.Kiểm tra bài cũ (4)
H. Phân tích nguy cơ chiến tranh hạt nhân?
3.Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Nhớ lại 3 luận cứ của VB sẽ phân
tích
- TG:
- Cách tiến hành:
GV. Gọi hs nhắc lại 3 luận cứ còn lại để phân tích
trong tiết học , từ đó gv dẫn vào bài .
Hoạt động 2 : H ớng dẫn tìm hiểu văn bản
( tiếp)
GV.Gọi học sinh đọc từ " Năm 1981- đi ngợc lại
lí trí"
H. Đọc, quan sát, theo dõi các con số, ví dụ và lập
bảng thống kê trong các lĩnh vực đời sống xã hội
với chi phí chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân?
- HĐ nhóm nhỏ ( 3')
- Đại diện nhóm trình bày -> nhận xét -> bổ sung
-> kết luận bằng ý tóm tắt khái quát
GV.Treo bảng phụ
2
25
III. Tìm hiểu văn bản
1. Nguy cơ chiến tranh hạt

nhân
2. Cái giá của cuộc chạy đua
vũ trang.
Các lĩnh vực đời sống xã hội Chi phí chuẩn bị chiến tranh hạt nhân
100 tỉ USD để giải quyết những vấn đê cấp
bách, cứu trợ y tế, giáo dục cho 500 triệu trẻ
em nghèo trên thế giới (Chơng trình
UNICEF năm1981)
Gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom
chiến lợc B.1Bvà 7.000 tên lửa vợt đại châu .
Kinh phí của chơng trình phòng bệnh 14
năm và phòng bệnh sốt rét cho hơn 1 tỉ ngời
và cứu hơn 14 triệu trẻ em Châu Phi .
Bằng giá 10 chiếc tàu sân bay Ni-mít mang
vũ khí hạt nhân của Mĩ dự định sản xuất từ
1986-2000
Năm 1985 theo tính toán của FAO 575 triệu
ngời thiếu dinh dỡng .
Gần băng kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX
Tiền nông cụ cần thiết cho các nớc nghèo
trong 4 năm.
Bằng tiền 27 tên lửa MX.
Xoá mù chữ cho toàn thế giới. Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt
nhân.
H. Qua bảng so sánh, em rút ra kết luận gì về
cách đa đẫn chứng và cách so sánh của tác giả?
- HS trả lời
- GV chốt
GV.Cách đa dẫn chứng và so sánh của Mác-két
thật toàn diện và cụ thể, đáng tin cậy. Nhiều

lĩnh vực thiết yếu và bình thờng của đời sống xã
hội đợc đối sánh với sự tốn kém của chi phí cho
việc chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh hạt
nhân.
Đó là những sự thật hiển nhiên mà vô cùng
phi lí làm chúng ta rất đỗi ngạc nhiên: Sao lại có
thể vô lí nh thế ? Rõ ràng chạy đua và chuẩn bị
chiến tranh hạt nhân là một việc làm điên rồ,
phản nhân đạo. Nó tớc đi khả năng làm cho đời
sống con ngời có thể tốt đẹp hơn, nhất là đối
với những nớc nghèo, với trẻ em. Rõ ràng đó là
việc đi ngợc lại lí trí lành mạnh của con ngời.
Vậy tác giả tiếp tục đa ra dẫn chứng gì , ta
vào phần 3
- GV.Gọi hs đọc đoạn Không những đi ngợc
của nó
H. Tìm những chi tiết để khẳng định hiểm hoạ
của chiến tranh hạt nhân ?
- HS tìm và trả lời
- GV chốt
+ 380 triệu năm bớm biết bay
+ 180 triệu năm bông hoa hồng nở
- Cách so sánh toàn diện, cụ thể,
đáng tin cậy, lập luận đơn giản,
chính xác sắc bén .
-> Khẳng định tính chất phi lí,
làm rõ sự tốn kém vể ngân sách
chi phí cho cuộc chạy đua vũ
trang hạt nhân, làm mất đi khả
năng để con ngời sống tốt đẹp

hơn.
3. Hiểm hoạ của chién tranh
hạt nhân
+ 4 kỉ địa chất (40 triệu năm) con ngời hát .
><
Bấm nút một cái là đa cả quá trình vĩ đại và tốn
kém đó của hàng bao nhiêu triệu năm trở lại
điểm xuất phát của nó
H. Nhận xét về cách lập luận của tác giả ?
- HS trả lời
- GV chốt
H. Cách lập luận ấy có tác dụng gì ?
- HS trả lời
- GV chốt
GV. Tác giả đa ra những chứng cớ từ khoa học
địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến
hoá của sự sống trên trái đất -> Tác giả sử dụng
lối biện luận tơng phản về thời gian, quá trình
hình thành sự sống và văn minh nhân loạiphải
trải qua hàng triệunăm Còn sự huỷ diệt trái
đất chỉ diễn ra trong nháy mắt Chỉ cần bấm nút
một cái thì tất cả sẽ trở thành tro bụi sẽ trở
thành điểm xuất phát ban đầu.
-> Tác giả đã chỉ cho mỗi ngời, mỗi dân tộc,
mỗi quốc gia thấy rõ hiểm hoạ của vũ khí hạt
nhân ,chạy đua vũ trang hạt nhân nó khủng
khiếp nh thế nào .
GV.Trớc hiểm hoạ đó thái độ của tác giả ra
sao ? Ông đã chuyển đến chúng ta bức thông
điệp gì / Ta sẽ tìm hiểu

-GV. Cho hs đọc thầm đoạn cuối
H. Tác giả kêu gọi nhân loại điều gì ?
- HS tìm và trả lời
- GV chốt
H. Lời kêu gọi ấy đợc biểu đạt bằng lời nói nh
thế nào ?
- HS trả lời
- GV kết luận
H. Em hiểu đợc gì qua cách nói ấy ?
- HS nêu ý kiến
- GV kết luận
GV. Nhiêm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh
hạt nhân cho một thế giới hoà bình là luận cứ để
kết bài và cũng là thông điệp tác gỉa muốn gửi
tới mọi ngời.
Ông đã hớng mọi ngời tới thái độ tích cực là
đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân bằng
hành động cố gắng chống lại việc đó, đem
tiếng nói của chúng ta tham gia vào bản đồng
ca
Liệu rằng những tiếng nói ấy có thể ngăn
- Lập luận chặt chẽ, sắc bén,lối
biện luận tơng phản , chứng cứ
khoa học cụ thể.
-> Khẳng định chiến tranh hạt
nhân tiêu huỷ mọi sự sống trên
trái đất , xoá bỏ tất cả mọi nỗ lực
của con ngời.
4.Bức thông điệp
Cố gắng chống lại việc đó

tham gia vào bản đồng ca đòi
hỏi một thế giới không có vũ
khí mở ra một nhà bằng l u giữ
trí nhớ
- Cách nói đặc sắc, độc đáo, đanh
thép.
-> Thái độ tích cực đấu tranh
ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
và lên án gay gắt những thế lực
hiếu chiến đe doạ c/s hoà bình
của nhân loại

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×