GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
Thứ hai, ngày tháng 3 năm 2009
TẬP ĐỌC
Tiết 51 : Nghóa thầy trò
I.Mục tiêu :
-Biết đọc lưu loát, diễn cảm cả bài.
-Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện.
-Hiểu ý nghóa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta,
nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
- Hỗ trợ: Rèn cho HS đọc đúng và trả lời câu hỏi thành câu đủ ý.
II. Đồ dùng dạy - học :
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ : 4 hs đọc bài: Cửa sông và trả lời yc của GV
2. Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Họat động1: Luyện đọc
Mt: Biết đọc lưu loát cả bài.
- Gv gọi 1 HS khá đọc bài trước lớp.
GV chia đoạn đọc : 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu => mang ơn rất nặng
+ Đoạn 2: Tiếp theo =>Tạ ơn thầy
+ Đoạn 3 : Phần còn lại.
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
đến hết bài .
-Lần1:Theo dõi, sửa phát âm sai cho học
sinh các từ hay đọc sai : Tề tựu, sáng sủa,
sưởi nắng.
-Lần 2: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và
khó trong phần giải nghóa từ
-Lần 3: Gọi 1 -2 HS đọc cả bài.
-GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài.
+1hs đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm
theo SGK.
+ HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
+ Học sinh nối tiếp nhau đọc bài, lớp
theo dõi đọc thầm theo.
+ 1 HS đọc phần chú giải trong SGK
+ 1-2 em đọc, cả lớp theo dõi.
+ Lắng nghe.
Hoạt động2 : Tìm hiểu bài.
Mt: Hiểu ý nghóa của bài.
Đoạn 1: GV yc hs đọc thầm, trả lời câu hỏi:
(?) Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì?
(?)Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất
tôn kính cụ giáo Chu ?
=> Lòng tôn kính của các môn sinh với cụ
giáo Chu
+ Cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi.
Nhận xét, bổ sung.
+Đến để mừng thọ thầy thể hiện lòng
yêu quý, kính trọng thầy, người đã dạy
dỗ dìu dắt họ trưởng thành
+Từ sáng sơm, các môn sinh đã tề tựu
trước nhà thầy để mừng thọ thầy. Họ
dâng biếu thầy những cuốn sách quý…
- 1 -
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
Đoạn 2 : 1 hs đọc đoạn 2
(?)Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng như
thế nào
(?)Em hãy tìm những chi tiết thể hiện tình
cảm của thầy Chu đối với thầy giáo cũ?
=> Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng.
Đoạn 3
(?)Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên
bài học mà các môn sinh nhận được trong
ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
-Em còn biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ
ca dao…
(?)Bài văn trên cho ta biết nội dung gì?
Nôïi dung : Ca ngợi truyền thống tôn sư
trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi
người cần giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp đó.
+ 1 hs đọc đoạn 2, Cả lớp đọc thầm, trả
lời câu hỏi. Nhận xét, bổ sung.
+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã
dạy thầy từ thủa vỡ lòng.
+Thầy mời các học trò của mình cùng tới
thăm cụ đồ. Thầy cung kính thưa cụ.
"Lạy thầy ! Hôm nay con đem tất cả các
môn sinh đến tạ ơn thầy.
+ Cả lớp đọc lướt và trả lời câu hỏi
-Uống nước nhờ nguồn.
-Tôn sư trọng đạo.
-Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.….
+ HS tự trả lời theo hiểu biết của mình.
+ 2-3 em phát biểu ý kiến
+2HS nhắc lại.
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
Mt: Đọc lưu loát, diễn cảm cả bài.
- Gọi 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn. Lớp nhận
xét.
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm (chú ý
Giọng đọc, nhấn giọng)
-GV đưa bảng phụ chép đoạn văn cần luyện
đọc lên bảng và hướng dẫn HS đọc.
GV đọc mẫu đoạn văn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo
nhóm 2.
- Gọi HS thi đọc diễn cảm đoạn trích trước
lớp.
- Nhận xét
+ 3 HS thực hiện đọc. Cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
+ HS lắng nghe
+HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
+Đại diện nhóm thi đọc.Lớp nhận xét
tuyên dương nhóm đọc hay.
3.Củng cố -Dặn dò: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại nội dungbài. Nhận xét tiết học.Về
nhà luyện đọc thêm, chuẩn bò bài: “ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”
TOÁN
Tiết 126 : Nhân số đo thời gian với một số
I. Mục tiêu:
Giúp HS
- Biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
2
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
-Hỗ trợ đặc biệt : Giúp HS biết nhân số đo thời gian
II. Hoạt động:
1.Bài cũ:
1 h / s làm bài 3 phần a,b.
1 h / s làm bài 3a,b.
2.Bài mới: Giới thiệu bài + Ghi bảng
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Hình thành kó năng nhân số đo thời gian với một số.
Mt:Biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian.
-GV nêu ví dụ 1 trong SGK, cho HS nêu phép tính
tương ứng.
1 giờ 10 phút
×
3 = ?
-GV tổ chức cho HS tìm cách đặt tính và tính:
phút30giờ 3
3
phút10giờ 1
×
- Vậy 1 giờ 10 phút
×
3 = 3 giờ 30 phút
Ví dụ 2: GV nêu bài toán, sau đó yc HS nêu phép tính
tương ứng.
3 giờ 15 phút
×
5 = ?
- GV cho HS đặt tính và tính:
phút75giờ 15
5
phút 15giờ 3
×
- GV cho HS nhận xét rồi đổi 75 phút = 1 giờ 15 phút.
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- Vậy 3 giờ 15 phút
×
5 = 16 giờ 15 phút
(?) Khi nhân số đo thời gian với một số ta làm như thế
nào?
=> Ta nhân từng số đo theo từng đơn vò đo với số đó.
Nếu phần số đo với đơn vò phút, giây lớn hơn hoặc bằng
60 thì thực hiện chuyển đổi theo đơn vò lớn hơn liền kề.
+ HS nêu phép tính tương ứng
+ HS thảo luận cách đặt tính.
+ 1 HS lên bàng làm, cả lớp
làm vào vở nháp.
+ HS nêu phép tính
+ HS thảo luận nhóm đôi tìm
cách đặt tính và tính.
+ HS trình bày cách tính
-HS nêu nhận xét.
Hoạt động 2 : Luyện tập
Mt:Vận dụng phép nhân số đo thời gian giải các bài toán đơn giản.
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
3 giờ 12 phút x3 = 9giờ 36
phút
4giờ23phútx 4 = 17giờ32
phút
12 phút 25 giâyx5=
62phút5giây
4,1giờ x6=24,6 giờ
3,4 x4= 13,6 phút
9,5 giâyx3= 28,5 giây
+ 1 HS đọc to đề, cả lớp đọc
thầm theo.
+ 2 HS lên bàng làm, lớp làm
bài vào vở.
+ HS nhận xét bài làm của
bạn.
+ 1 HS đọc đề, cả lớp đọc
thầm theo. Tìm hiểu yc bài
3
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
- GV nhận xét.
Bài 2: - HS đọc đề toán. GV tóm tắt bài toán lên bảng.
GV gọi 1 HS lên bảng giải sau đó nhận xét, chốt kết
quả đúng.
Tóm tắt:
1 vòng: 1 phút 25 giây
3 vòng: … thời gian ?
Bài giải:
Thời gian bé Lan ngồi trên đu là:
giây 15 phút 4 3 giây 25 phút 1 =×
Đáp số: 4 phút 15 giây
+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm
bài vào vở.
+ Lớp nhận xét.
3.Củng cố - dặn dò: Nêu cách nhân số đo thời gian. Nhận xét tiết học. Về nhà làm lại
bài nếu làm bài chưa xong
ĐẠO ĐỨC
Tuần 26 : Em yêu hòa bình (tiết 1)
I. Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết :
- Giá trò của hòa bình, trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách
nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình.
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình do nhà trường, đòa phương tổ
chức.
- Yêu hòa bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hòa bình , ghét
chiến tranh phi nghóa lên án những kẻ phá hoại hòa bình, gây chiến tranh.
II. Chuẩn bò :Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có nhiến
tranh, về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dân
Việt Nam, thế giới. Giấy khổ to, bút màu. Điều 38 Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em.
III. Hoạt động dạy và học
1.Bài cũ :
Đất nước VN là đất nước như thế nào?
Em phải làm gì để bảo vệ và xây dựng đất nước?
2.Bài mới : GV giới thiệu bài – ghi đầu bài.
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động1 : Tìm hiểu thông tin (trang 37, SGK )
Mt: Quan sát các tranh ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các vùng có chiến
tranh, về sự tàn phá của chiến tranh. Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thương, chết
chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học.
-GV yêu cầu HS quan sát các tranh ảnh về cuộc
sống của nhân dân và trẻ em các vùng có chiến
tranh, về sự tàn phá của chiến tranh SGK hỏi :
(?)Em thấy những gì trong các tranh ảnh đó ?
-Ycầu HS đọc các thông tin trang 37 -38 SGK và
+ Quan sát tranh, ảnh. .và trả lời
câu hỏi của GV.
+ HS đọc thông tin và thảo luận
4
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
thảo luận theo nhóm các câu hỏi trong SGK.
-Cho HS các nhóm trình bày, HS nhận xét.
Giáo viên nhận xét kết luận :Chiến tranh chỉ gây ra
đổ nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo,
thất học … vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ
hòa bình, chống chiến tranh.
nhóm
+ Dại diện nhóm trình bày ý
kiến thảo luận, mời bạn nhận
xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ, làm bài tập.
Mt: Bày tỏ thái độ yêu hòa bình.
- Bài tập 1:GV lần lượt đọc từng ý kiến trong bài
tập.
- Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ
bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước.
- GV mời một số HS giải thích lí do.
- GV nhận xét kết luận : Các ý kiến (a), (d) là
đúng ; các ý kiến (b), (c) là sai, trẻ em có quyền
được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham
gia bảo vệ hòa bình.
Bài 2: GV giao nhiệm vụ cho HS và cho HS làm
việc cá nhân.
- Gọi một số HS lên trình bày ý kiến, lớp nhận xét.
GV kết luận: Để bảo vệ hòa bình trước hết mọi
người cần phải có lòng yêu hòa bình và thể hiện
điều đó ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong
các mối quan hệ giữa con người với con người,
giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc,
quốc gia khác, như các hành động, việc làm (b),
(c) trong bài tập 2.
Bài tập 3 :
Cho HS thảo luận nhóm bài tập 3.
- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung.
- GV kết luận, khuyến khích HS tham gia các hoạt
động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng.
GV mời 1 -2 HS đọc phần ghi nhớ trong sách giáo
khoa.
+ HS lắng nghe và bày tỉ thái độ
bằng cách giơ thẻ.
+ Một số HS giải thích lí do.
+ Học sinh suy nghó và phát biểu
ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung …
+ HS thảo luận, trình bày ý kiến
của nhóm trước lớp, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
+ 2-3 em đọc ghi nhớ sgk
3. Củng cố-Dặn dò: Gv nhận xét tiết học. Dặn HS sưu tầm tranh ảnh, bài báo, băng hình
về các hoạt động bảo vệ hòa bình của nhân dân Việt Nam và thế giới ; sưu tầm các bài
thơ, bài hát, truyện ….về chủ đề Em yêu hòa bình.
Thứ ba, ngày tháng 3 năm 2009
CHÍNH TẢ ( nghe viết )
Tiết 26 : Lòch sử ngày quốc tế lao động
5
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
( Ôn tập về quy tắc viết hoaTên người, tên đòa lý nước ngoài)
I.Mục tiêu:
- Ôn quy tắc viết hoa tên người, tên đòa lý nước ngoài.
- Viết đúng chính tả bài: Lòch sử ngày Quốc tế lao động.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Hỗ trợ :Viết hoa đúng tên người, tên đại lí nứoc ngoài.
II.Chuẩn bò: Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người tên đòa lý ngoài. Giấy khổ
to để HS làm bài tập 2
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
HS nêu quy tắc viết hoa danh từ riêng chỉ người .
2. Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết
Mt: Hs nhận xét nêu quy tắc viết hoa tên người, tên đòa lý nước ngoài, luyện viết chữ
khó, cách trình bày, viết đúng chính tả bài, soát bài sửa lỗi.
-GV đọc toàn bài chính tả.
-GV gọi 2 HS lên viết bảng, cả lớp viết vào vở
nháp một số tên riêng trong bài chính tả: Chi-ca-
gô, Mó, Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ…
-GV cho hs nhận xét, sửa chữa một số tên riêng
vừa viết
-GV lưu ý nhắc nhở HS : giữa dấu gạch nối và
các tiếng trong một bộ phận của tên riêng phải
viết liền nhau, không viết rời.
-GV gọi 2 HS nhắc lại quy tắc, viết hoa tên
người, tên đòa lý nước ngoài.
+ Viết hoa chữ cái đầu của bộ phận tạo thành
tên riêng đó.
+ Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng
thì giữa tiếng có gạch nối. (Ví dụ: Chi-ca-gô,
Niu Y-ooc, Ban-ti-mo). Đối với những tên riêng
đọc theo âm Hán – Việt thì viết hoa như đối với
tên người Việt, đòa danh Việt. (Ví dụ: Mó.)
* GV giải thích thêm: Ngày Quốc tế Lao động
là tên riêng chỉ sự vật, ta viết hoa chữ cái đầu
tiên của từ ngữ biểu thò thuộc tính sự vật đó.
-GV dán giấy đã viết sẵn quy tắc.
-GV đọc cho hs viết bài.
-GV đọc lại toàn bài chính tả cho HS viết bài.
- Cho HS đổi vở chấm lỗi.
-GV thu một số bài chấm, nhận xét, sửa lỗi sai
cơ bản.
-HS cả lớp đọc thầm lại bài chính tả,
chú ý đến những tiếng mình viết còn
lẫn lộn, chú ý cách viết tên người,
tên đòa lý nước ngoài.
-2 HS lên viết bảng, cả lớp viết vào
vở nháp
- HS nhận xét bài viết của 2 bạn trên
bảng.
-HS đọc lại quy tắc.
-HS viết bài.
- HS soát lại bài.
6
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Mt: Gạch dưới các tên riêng tìm được và giải thích cách viết tên riêng đó.
-GV yêu cầu HS đọc bài.
-GV nhận xét, chỉnh lại.
-Giải thích thêm:Quốc tế ca thuộc nhóm tên tác
phẩm, viết hoa chữ cái đầu tiên. Công xã Pa - ri
thuộc nhóm tên riêng chỉ sự vật.
-1 HS đọc bài tập.
-Cả lớp đọc thầm – suy nghó làm bài
cá nhân, các em dùng bút chì gạch
dưới các tên riêng tìm được và giải
thích cách viết tên riêng đó.
3. Củng cố - dặn dò: Tóm tắt nội dung bài. HS về nhà viết lại lỗi sai chính tả, chuẩn bò:
“Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”. Nhận xét tiết học.
LỊCH SỬ
Tiết 26 : Chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không”
I. Mục tiêu:
Học sinh biết:
-Từ ngày 18 – 12 – 1972, đế quốc Mó đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất
ném bom hòng hủy diệt Hà Nội. Quân, dân ta đã chiến đấu anh dũng, làm nên một “
Điện Biên Phủ trên không”.
- Rèn HS kó năng kể lại diễn biến trận chiến đấu.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Ảnh trong SGK, ảnh tự liệu. Bản đồ Hà Nội ( nếu có ) sưu tầm ảnh tư liệu.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: “Sấm sét đêm giao thừa.”
(?)Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam?
(?)Hãy nêu ý nghóa của sự kiện trên đối với cuộc kháng chiến chống Mó cứu
nước của nhân dân ta ?
2. Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân trận “ Điện Biên Phủ trên không”
Mt:Biết âm mưu của đế quốc Mó dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội hòng huỷ diệt
Hà Nội và khuất phục nhân dân ta.
- Giáo viên yêu cầu HS đọc thông tin SGK. Cho HS
thảo luận nhóm đôi câu hỏi:
(?)Trình bày âm mưu của đế quốc Mó trong việc dùng
máy bay B52 đánh phá Hà Nội?
- Cho HS quan sát hình SGK giới thiệu về việc máy
bay B52 của mó ném bom Hà Nội.
=> Âm mưu của đế quốc Mó dùng máy bay B52 đánh
phá Hà Nội hòng huỷ diệt Hà Nội và khuất phục
nhân dân ta.
-HS đọc thông tin SGK. Thảo
luận nhóm đôi câu hỏi Gv nêu.
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét bổ sung.
Hoạt động 2: Thuật lại diễn biến trận đánh
Mt: Kể lại nét chính của cuộc chiến đêm 26/ 12 /1972 trên bầu trời Hà Nội.
-GV tổ chức cho HS đọc thông tin SGK thảo luận - Học sinh đọc thông tin SGK
7
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
nhóm
- Tổ chức cho hs kể lại nét chính của cuộc chiến đêm
26/ 12 /1972 trên bầu trời Hà Nội.
thảo luận nhóm. Các nhóm cử
đại diện trình bày, nhóm khác
bổ sung, nhận xét.
Hoạt động 3: Tìm hiểu kết quả và ý nghóa của chiến thắng.
Mt: Hiểu kết quả và ý nghóa của chiến thắng.
(?)Kết quả 12 ngày đêm của trn65 Điện Biên Phủ
trên không như thế nào?
(?)Tại sao ngày 30/12/1972, tổng thống Móbbuộc phải
tuyên bố ngừng ném bom miền bắc?
(?) Tại sao lại gọi là trận “ Điện Biên Phủ trên
không” ?
( Ôn lại chiến thắng Điện Biên Phủ 7 – 5 – 1954 và ý
nghóa của nó: Góp phần kết thúc chiến tranh, buộc
Pháp kí hiệp đònh Giơ – ne – vơ )
(?)Nêu ý nghóa của chiến thắng ?
Ý nghóa: Giặc Mó thấy rằng không thể khuất phục
được nhân dân ta = bom đạn, thấy tinh thần bất
khuất của nhân dân Việt Nam. Gây tiếng vang cho
dư luận thế giới về tinh thần chiến đấu bất khuất của
nhân dân Việt Nam.
=>Ghi nhớ
-HS đọc thông tin SGK và thảo
luận
trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Vài hs đọc ghi nhớ SGK
3. Củng cố - dặn dò: GV tóm tắt nội dung bài. Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học
bài. Chuẩn bò bài sau.
TOÁN
Tiết 127 : Chia số đo thời gian cho một số
I. Mục tiêu :
- Biết cách đặt tính và tính phép chia số đo thời gian.
- Biết thực hiện đúng phép chia số đo thời gian với một số. Vận dụng giải các bài
toán thực tiễn.
- Tính chính xác, có ý thức độc lập khi làm bài.
* Hỗ trợ: Thực hiện được phép chia số đo thời gian.
II.Chuẩn bò: GV:2 ví dụ in sẵn
III.Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra:
2 HS lên làm lại bài tập 1
2. Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số.
Mt: Biết cách đặt tính và tính phép chia số đo thời gian
Ví dụ 1: GV đọc ví dụ 1:
Hải thi đấu 3 ván cờ hết 42 phút 30 giây.
-HS theo dõi tìm hiểu, thảo luận nhóm.
Nêu cách tính
8
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
Hỏi trung bình Hải thi đấu mỗi ván cờ hết
bao lâu ?
-Yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng.
-GV đặt tính và hướng dẫn hs chia
Ví dụ 2: GV đọc đề, yc học sinh thảo luận
nhóm. Nêu cách tính.
=> Chia số đo thời gian cho một số:
+ Chia từng cột đơn vò cho số chia.
+ Trường hợp có dư ta đổi sang đơn vò
nhỏ hơn liền kề.
+ Cộng với số đo có sẵn, tiếp tục chia
42 phút 30 giây 3
12 14 phút 10 giây
0 30 giây
0
-Các nhóm khác nhận xét.
-HS đọc đề.đại diện 1 nhóm lên bảng trình
bày cách tính, cả lớp nhận xét.
7 giờ 40 phút 8
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20
0
Hoạt động 2: Thực hành
Mt: Biết thực hiện đúng phép chia số đo thời gian với một số. Vận dụng giải các bài
toán.
Bài 1:GV yc hs đọc bài tập 1.
-Yc hs làm bài vào vở
18, 6 phút 6
0 6 3, 1 phút
0
3, 1 phút = 3 phút 6 giây
Bài2: GV yc hs đọc bài tập2, tìm hiểu bài
(?)Muốn biết trung bình làm 1 dụng cụ
hết bao nhiêu thời gian ta phải biết được
điều gì?
* t làm việc = t/g kết thúc – t/g bắt đầu.
(?)Muốn biết trung bình làm 1 dụng cụ
hết bao nhiêu thời gian ta phải làm gì?
trung bình làm 1 dụng cụ = t làm việc :số
dc
-1 hs đọc yc bài tập 1.
4 hs lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở,
nhận xét sửa bài.
a)24 phút 12 giây 4
0 0 6 phút 3 giây
10 giờ 48 phút 9
1giờ= 60phút 1giờ 12 phút
108 phút
- 18
- 0
-Hs đọc bài tập2, tìm hiểu bài, trả lời câu
hỏi của Gv. 1 hs lên bảng giải, lớp làm bài
vào vở, nhận xét sửa bài.
Giải:
Thời gian làm 3 dụng cụ là:
12giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Thời gian trung bình làm 1 dụng cụ hết
4 giờ 30 phút : 3 = 1giờ 30 phút
- Đáp số 1giờ 30 phút
3. Củng cố - dặn dò: gv Cho HS nhắc lại cách chia số đo thời gian cho một số. Nhận xét
tiết học.HS về nhà làm lại bài 1/ 136. Chuẩn bò: Luyện tập.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 51 : Mở rộng vốn từ : truyền thống
9
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
I.Mục tiêu :
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân
tộc.
- Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng được chúng để
đặt câu.
- Giáo dục thái độ bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc.
* Hỗ trợ: Hiểu nghóa từ truyền thống.
II.Chuẩn bò:Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3. Từ điển TV
III.Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: Liên kết các câu trong bài bằng phép thế.
GV kiểm tra 2 – 3 học sinh đọc lại BT3. (Viết 2 – 3 câu nói về ý nghóa
của bài thơ “Cửa sông”. Trong đó có sử dụng phép thế.)
2. Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Mt: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc.
Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng được chúng để đặt câu.
Bài 1: GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-GV nhắc nhở học sinh đọc kó đề bài để tìm
đúng nghóa của từ truyền thống.
-GV nhận xét và giải thích thêm cho HS hiểu
ở đáp án (a) và (b) chưa nêu được đúng nghóa
của từ truyền thống.
=>Truyền thống là từ ghép Hán – Việt, gồm
2 tiếng lập nghóa nhau, tiếng truyền có nghóa
là trao lại để lại cho người đời sau.
Tiếng thống có nghóa là nối tiếp nhau không
dứt.
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập, HS làm bài
theo nhóm.
- GV phát giấy cho các nhóm trao đổi làm
bài.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
+ Truyền có nghóa là trao lại cho người khác:
truyền nghề, truyền ngôi, truyềng thống.
+ Truyền có nghóa là lan rộng: truyền bá,
truyền hình, truyền tin.
+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể: truyền
máu, truyền nhiễm.
Bài 3: 1 HS đọc toàn văn yêu cầu bài tập.
- GV nhắc nhở học sinh tìm đúng các từ ngữ
chỉ người và vật gợi nhớ truyền thống lòch sử
-1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm.
- HS trao đổi theo cặp và thực hiện theo
yêu cầu đề bài.
HS phát biểu ý kiến: Đáp án (c) là
đúng.
- Cả lớp nhận xét.
-
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc
thầm theo.
- HS làm bài theo nhóm, các em có thể
sử dụng từ điển TV để tìm hiểu nghóa
của từ.
- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm
bài lên bảng lớp.
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc
thầm, suy nghó cá nhân dùng bút chì
gạch dưới các từ ngữ chỉ người, vật gợi
10
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
dân tộc.
- GV nhận xét
+ Các từ ngữ chỉ người gợi nhớ lòch sử và
truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé
làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
+ Các từ chỉ sự vật là: di tích của tổ tiên để
lại, di vật.
nhớ lòch sử và truyền thống dân tộc.
-HS phát biểu ý kiến.
-HS sửa bài theo lời giải đúng.
3. Củng cố - dặn dò: Tóm tắt nội dung bài. Nhận xét tiết học. HS về nhà làm lại các bài
tập, chuẩn bò: “Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu ”.
Thứ tư, ngày tháng 3 năm 2009
TẬP LÀM VĂN
Tiết 51 : Tập viết đoạn văn đối thoại
I.Mục đích yêu cầu:
- Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kòch.
-Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kòch.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ phần sau truyện Thái sư Trần Thủ Độ(nếu có) với trích đoạn
kòch “Giữ nghiêm phép nước”. Giấy a
4
các nhóm viết lời đối thoại cho màn kòch
-Một số vật dụng để học sinhsắm vai diễn.
III. Các hoạt động dạy và học
1.Bài cũ:
1 hs đọc màn kòch Xin Thái sư tha cho. 4 hs phân vai diễn thử màn kòch
trên
2. Bài mới: G. T. B
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Mt: Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kòch. Phân
vai đọc lại hoặc diễn thử màn kòch.
Bài tập 1: Một hs đọc nội dung BT1
-YC hs đọc thầm đoạn trích trong truyện Thái sư
Trần Thủ Độ.
Bài tập 2: Ba hs nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập
2.(1 hs đọc gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian, 1
hs đọc gợi ý lời đối thoại, 1 hs đọc lời đối thoại)
-Yc cả lớp đọc thầm.
-GV nhắc hs : Sách đã cho gợi ý về nhân vật, cảnh
trí, thời gian, lời đối thoại, đoạn đối thoại nhiệm
vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại dựa
theo 6 gợi ý để hoàn chỉnh màn kòch.
-Khi viết cần thễ hiện tính cách của các nhân vật
-1 hs đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại.
-1 hs đọc đề bài.
-Cả lớp đọc thầm đoạn trích trong
truyện Thái sư Trần Thủ Độ.
- 3hs nối tiếp nhau đọc nội dung
bài tập 2 theo hd của GV
-Cả lớp đọc thầm.
-Theo dõi hướng dẫn của Gv
-1 hs đọc lại 6 gợi ý về lời đối
11
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
-HS làm việc theo nhóm 5, trao đổi, viết tiếp các
lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kòch trên giấy a 4.
GV theo dõi giúp đỡ các nhóm.
Đại diện ccá nhóm nối tiếp nhau đọc lời đối thoại
của nhóm mình. Yc cả lớp nhận xét bình chọn
nhóm viết kòch giỏi nhất, lời đối thoại hợp lý, thú vò
nhất.
Bài tập 3:1 hs đọc yc bài tập 3
-Gv nhắc các nhóm : có thể chọn hình thức đọc
phân vai hoặc diễn thử màn kòch
-Cả lớp cùng GV bình chọn nhóm đọc lại hoặc diễn
màn kòch sinh động, hấp dẫn nhất.
thoại
-HS làm việc theo nhóm
- Đại diện cacù nhóm nối tiếp
nhau đọc lời đối thoại của nhóm
mình.
- Cả lớp nhận xét bình chọn
nhóm viết kòch giỏi nhất, lời đối
thoại hợp lý, thú vò nhất.
-1hs đọc yc của bài.
-HS mỗi nhóm tự phân vai, vào
vai cùng đọc lại hoặc diễn thử
màn kòch.
3.Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn hs ve àtiếp tục viết lại đoạn đối
thoại của nhóm mình.Chuẩn bò cho tiết sau.
TẬP ĐỌC
Tiết 52 : Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
I.Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó “thoăn thoắt, uốn cong, bập
bùng, giật giải ”.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt, khi dồn dập, náo nức
khi khoan thai thể hiện diễn biến vui tươi, náo nhiệt của hội thi.
- Nắm được nội dung, ý nghóa của bài văn. Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân, tác giả gửi gấm niềm yêu mến, tự hào đối với truyền thống dân tộc.
II. Chuẩn bò: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Tranh ảnh lễ hội dân gian.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Nghóa thầy trò, đọc bài và trả lời câu hỏi.
(?)Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?
(?)Tình cảm của thầy giáo Chu đối với người thầy cũ của mình như thế nào?
2.Bài mới: Giới thiệu bài :“Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.”
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động 1: luyện đọc.
Mt: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó “thoăn thoắt, uốn cong, bập
bùng, giật giải ”
- GV gọi HS đọc bài một lượt :chú ý đọc giọng kể
linh hoạt khi dồn dập khi náo nhiệt, khi khoan
thai …
- GV chia đoạn: 3 Đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu … đáy xưa.
Đoạn 2: Hội thi … thổi cơm.
Đoạn 3: Mỗi người … xem hội.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
+ HS dùng viết chì đánh dấu đoạn.
+ HS đọc nối tiếp nhau đọc đoạn.
12
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp :
-Lần 1 : 4 HS đọc kết hợp luyện đọc từ ngữ khó :
thoăn thoắt, uốn cong, bập bùng, giật giải……
-Lần 2 cho HS tiếp tục đọc nối tiếp và kết hợp
giải nghóa từ trong sgk …
-Lần 3: 2HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm bài văn: giọng đọc linh hoạt,
phù hợp với diễn biến hội thi và tình cảm mến
yêu của tác giả gửi gắm qua bài văn
kết hợp sửa phát âm và tham gia
giải nghóa từ.
+2 HS đọc cả bài một lượt.
+ Lớp lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mt: Nắm được nội dung, ý nghóa của bài văn
GV yc học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1
(?) Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn
từ đâu?
GV giải thích thêm:Lễ hội thường được bắt đầu
bằng một sự tích có ý nghóa
=> Giới thiệu lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
-Yêu cầu học sinh cả lớp đọc 2,3 trả lời câu hỏi.
(?) Hãy kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm ?
(?)Tìm chi tiết trong bài cho thấy từng thành viên
của mỗi đội thi đều phối hợp nhòp nhàng, ăn ý với
nhau?
=> Diễn biến của lễ hội
Đoạn 4: 1 hs đọc
(?)Tại sao lại nói việc giật giải trong hội thi là
niềm tự hào khó có gì sánh nổi với dân làng?
=> Ý nghóa của việc giật giải
Qua bài văn này, tác giả gửi gắm gì về tình cảm
của mình đối với những nét đẹp cổ truyền trong
sinh hoạt văn hoá của dân tộc?
Ý nghóa bài: Miêu tả về Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân, tác giả thể hiện tình cảm mến yêu và niềm
tự hào đối với những nét đẹp cổ truyền trong sinh
hoạt văn hoá của dân tộc.
-Học sinh đọc thầm đ1, trả lời câu
hỏi 1
-Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân
đánh giặc của người Việt cổ
+ Cả lớp đọc lướt và trả lời câu hỏi.
-Leo cây chuối bôi mỡ lấy nén
hương dùng que diêm châm vào
hương để lấy lửa
- Người vót đũa, người thì giã gạo,
người lấy nước
-1 hs đọc, lớp theo dõi trả lờicâu
hỏi 4
- Giải thưởng của Hội thổi cơm thi
là phần thưởng cho đội chứng tỏ
được sự khéo léo tài trí sự phối hợp
nhòp nhàng, ăn ý với nhau. Giật
được giải thưởng cũng có ý nghóa là
chứng minh được điều đó. Vì thế
việc giật giải là niềm tự hào khó có
gì sánh nổi.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
Mt: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt
-GV cho 3HS nối tiếp nhau đọc bài văn.
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài
văn.
VD: Hội thi / bắt đầu bằng việc lấy lửa / trên
ngọn cây chuối cao.// Khi tiếng trống hiệu vừa
-3HS đọc bài lớp lắng nghe, nhận
xét.
-
-
-
13
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
dứt / bốn thanh niên / của bốn đội nhanh như sóc /
thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mở bóng
nhẫy/ để lấy nến hương cắm ở trên ngọn. //
-Cho HS đọc lại đoạn GV gắn trên bảng phụ
Giáo viên đọc mẫu một đoạn.
-GV cho đọc theo cặp.
-Cho đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm – nhận
xét bình chọn bạn đọc hay.
-
-
-
-
-
-Học sinh nhóm 2 đọc bài
-Đại diện các nhóm thi đọc bài
3. Củng cố-Dặn dò: -Nhắc lại nội dung bài. GV liên hệ GD – nhận xét tiết học. HS học
bài, chuẩn bò bài sau
TOÁN
Tiết 128 : Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Giúp hs:Rèn kó năng nhân và chia số đo thời gian.Vận dụng tính giá trò biểu thức
và giải các bài toán thực tiễn.
-Hỗ trợ: Biết cách nhân và chia số đo thời gian.
II. Các hoạt động dạy và học
1.Bài cũ: 2 HS lên bảng tính
2 giờ 15 phút x 3 = ; 24 giờ 14 phút : 7 =
2.Bài mới: G. T. B
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Mt: Rèn kó năng nhân và chia số đo thời gian. Vận dụng tính giá trò biểu thức và giải
các bài toán thực tiễn
Bài 1: GV yc học sinh đọc đề bài
-Yc hs tự làm bài. 4 HS lên làm bài. Cả lớp làm bài vào vở
-Lớp nhận xét, sửa bài
3 giờ 14 phút x3 = 9 giờ 42
phút
7phút 26 giây 2=14 phút 52
giây
36 phút 12 giây:3=12phút 4giây
14giờ 28phút: 7=2giờ 4 phút
Bài 2:GV yc học sinh đọc đề bài. GV yc học sinh nêu cách tính
giá trò biểu thức với số đo thời gian.
-HS cả lớp tự làm bài, 4 hs lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét,
sãu bài.
a)(3 giờ 40 phút+2 giờ 53 phút) x3 = 6 giờ 33phút x 3= 19 giờ 39
phút
b)(3 giờ 40phút+2 giơ25 phút) x 3 = 6 giờ 5phút x3 = 18 giờ 15
phút
c)(5phút 35 giây+6phút 21giây):4 = 11phút 56giây:4= 2phút 59
giây
d) 12 phút 3giâyx2 + 4phút 12giây: 4 =
-Học sinh đọc đề
bài,
-4 HS lên bảng làm
bài. Cả lớp làm bài
vào vở, nhận xét,
sửa bài
-Học sinh đọc đề
bài, nêu cách tính
giá trò biểu thức với
số đo thời gian.
-4 hs ên làm bài. Cả
lớp làm bài vào vở,
nhận xét sửa bài.
- Học sinh đọc đề
bài, tìm hiểu đề,
trao đổi tìm cách
14
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
24 phút 6giây +1phút 3giây = 25
phút 9giây
Bài 3: GV yc học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, trao đổi tìm cách
giải, giải bài. 1 hs lên bảng làm bài. Lớp nhận xét, sửa bài.
Số sản phẩm cả 2 lần làm là: 7+ 8 = 15 ( sản phầm)
Thời gian làm 15 sản phẩm là: 1giờ 8 phút x 15= 17 giờ
Đáp số 17 giờ.
-Bài 4:YC học sinh làm bài
-Gọi 3 hs nêu kết quả và giải thích. Cả lớp nhận xét,sửa bài.
4,5 giờ > 4 giờ 5 phút
4 giờ 30 phút
giải, giải bài
-Học sinh tự làm
bài, nêu kết quả và
giải thích
3. Củng cố- Dặn dò: GV nhận xét tiết học. HS về làm bài nếu chưa hoàn thành, chuẩn bò
bài luyện tập chung
KHOA HỌC
Tiết 51 : Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
I. Mục tiêu :
Sau bài học, HS biết:
- Chỉ đâu là nhò, nhụy. Nói tên các bộ phận chính của nhò và nhụy .
- Phân biệt hoa có cả nhò và nhụy với hoa chỉ có nhò hoặc nhụy.
II. Chuẩn bò :
Hình trang 104, 105 SGK. Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Bài cũ :
(?) Kể tên một số năng lượng mà con người sử dụng phục vụ cho chính
mình?
2. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động1 : Quan sát
Mt: Chỉ được đâu là nhò, nhụy. Nói tên các bộ phận chính của nhò và nhụy.
-GV cho HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh, hoạt
động nhóm thảo luận nội dung sau:
(?)Hãy chỉ vào nhò (nhò đực ) và nhụy (nhò cái ) của hoa
râm (?)Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa nào là
hoa mướp cái trong hình 5a và 5b hoặc hoa thật (nếu
có ) ?
GV cho một số nhóm trình bày và cả lớp nhận xét, bổ
sung
Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng :
- Đối với hình 3,4 : GV chỉ rõ cho HS thấy vò trí của
nhò và nhụy.
- Hình 5a : hoa mướp đực.
-HS đọc thông tin SGK, quan
sát tranh, hoạt động nhóm
thảo luận yc của Gv.
+ Đại diện nhóm báo cáo, lớp
nhận xét, bổ sung.
15
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
- Hình 5b : hoa mướp cái.
Hoạt động2 : Thực hành với hoa thật
Mt: Chỉ được đâu là nhò, nhụy. Nói tên các bộ phận chính của nhò và nhụy trên hoa đã
sưu tầm.
Cách tiến hành:
-GV cho HS làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng điều
khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau :
+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa đã sưu tầm
được và chỉ xem đâu là nhò (nhò đực ), đâu là nhụy
(nhò cái).
+ Phân loại các bông hoa đã sưu tầm được, hoa nào có
cả nhò và nhụy ; hoa nào chỉ có nhụy, hoặc nhò và
hoàn thành bảng sau vào vở :
Hoa có cả nhò
và nhụy
Hoa chỉ có nhò (hoa đực)
hoặc nhụy ( hoa cái )
Trong trường hợp không sưu tầm được hoa thật hoặc
tranh ảnh, GV yêu cầu HS liệt kê tên một số hoa mà
cacù em biết rồi điền vào bảng trên cho phù hợp.
Cho HS từng nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét và kết luận :=>Hoa là cơ quan sinh sản
của những loài thực vật có hoa. Cơ quan sinh dục đực
gọi là nhò. Cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy. Một số
cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng. Đa số cây có hoa,
trên cùng một hoa có cả nhò và nhụy.
+ Học sinh quan sát trong
sách. Trao đổi và hoàn thành
bảng.
+ Đại diện nhóm báo cáo kết
quả, các nhóm khác bổ sung.
Hoạt động3: Thực hành với sơ đồ nhò và nhụy ở hoa lưỡng tính.
Mt: Tìm ra những ghi chú ứng với bộ phận của nhò và nhụy trên sơ đồ.
-GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhò và nhụy trang 105
sgk và đọc ghi chú để tìm ra những ghi chú đó ứng với
bộ phận nào của nhò và nhụy trên sơ đồ.
- GV gọi mộ số HS lên chỉ vào sơ đồ và nói tên một số
bộ phận chính của nhò và nhụy.
- GV nhận xét và cho HS bổ sung thêm.
+ Từng nhóm thực hiện, cùng
giáo viên nhận xét, đánh giá.
+ Một số HS trình bày, lớp
theo dõi nhận xét, bổ sung.
3.Củng cố- dặn dò: - Cho HS nhắc lại nội dung bài. Giáo viên nhận xét tiết học. Học lại
bài, chuẩn bò bài sau “Sự sinh sản của thực vật có hoa”
KỂ CHUYỆN
Tiết 26 : Kể chuyện đã nghe, đãõ đọc
I.Mục đích yêu cầu:
Rèn kó năng nói:
16
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
+Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe, được đọc về truyền
thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
+Hiểu câu chuyện biết trao đổi với các bạn về ý nhóa của câu chuyện
Rèn kó năng nghe: nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy hocï
-Sách báo, truyện( nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của
dân tộc Việt Nam )
III. Các hoạt động dạy và học .
1.Kiểm tra:
3 hs kể lại câu chuyện :Vì muôn dân – trả lời câu hỏi về ý nghóa câu
chuyện.
2.Bài mới: G. T. B
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
Mt: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài, giới thiệu câu chuyện sẽ kể
-Gv yêu cầu 1 hs đọc đề bài, GV gạch dưới những từ
ngữ cần chú ý trong đề bài:
Hãy kể lạ một câu chuyện em đã nghe hoặc đã học
nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn
kết của dân tộc Việt Nam.
-Gọi 4 hs lần lượt đọc các gợi ý 1-2-3-4 SGK.
-GV nhắc hs chú ý kể câu chuyện đã nghe, đãû đọc ở
ngoài nhà trường. Một số truyện nêu trong gợi ý
1( Ông tổ nghề thêu, câu chuyên bó đũa, Đôi bạn, Vì
muôn dân) là những truyện đã học trong SGK, chỉ là
gợi ý để các em hiểu yêu cầu củề bài.
-GV kiểm tra sự chuẩn bò của hs cho tiết học này.
-Một số hs nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện các em
sẽ kể
-1 hs đọc đề bài HS theo dõi
4 hs lần lượt đọc các gợi ý 1-2-
3-4 SGK.
-Một số hs nối tiếp nhau giới
thiệu câu chuyện các em sẽ kể
Hoạt động 2 Thực hành kể, trao đổi về ý nghóa câu chuyện
Mt: Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe, được đọc về truyền thống hiếu
học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. Trao đổi với các bạn về ý nhóa
của câu chuyện
+Kể chuyện trong nhóm:
-HS kể theo cặp cho nhau nghe về câu chuyện. Sau
mỗi câu chuyện các em trao đổi về ý nghóa câu
chuyện.
-GV theo dõi giúp đỡ từng nhóm
+ Thi kể chuyện trước lớp.
- Mổi nhóm cử 1 đại diện thi kể chuyện trước lớp, mỗi
hs kể xong có thể nói ý nghóa câu chuyện hoặc trả lời
câu hỏi của các bạn về chi tiết, nội dung,ý nghó câu
chuyện
-HS kể theo nhóm 2 và trao
đổi về ý nghóa câu chuyện
-Các nhóm cử đại diện thi kể
thi kể
- Cả lớp nhận xét, bình chọn
theo hướng dẫn của Gv
17
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
-GV và cả lớp nhận xét, tính điểm về nội dung, ý
nghóa câu chuyện khả năng hiểu câu chuyện của người
kể.
-Cả lớp bình chọn câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp
dẫn nhất trong tiết học.
3.Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học, hs về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Chuẩn bò bài kể chuyện tuần 27.
Thứ năm, ngày tháng 3 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 52 : Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu
I. Mục đích yêu cầu:
- Củng cố hiểu biết về biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu.
-Biết sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu.
- Có ý thức sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu trong văn bản.
II. Chuẩn bò: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở bài tập 1 - 2
III. Các hoạt động:
1.Bài cũ : 3HS làm BT2
2.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động 1: HS luyện tập
Mt: Củng cố hiểu biết về biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu. Biết sử dụng biện
pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu
Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 2
+Các từ ngữ chỉ “Phù Đổng Thiên Vương trang
nam nhi, tráng só ấy, người trai làng Phù Đổng”
+Tác dụng:Tránh lặp từ, giúp diễn đạt sinh động
hơn, rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo liên kết.
Bài 2: Gọi 1HS đọc yêu cầu bài
-GV cho HS thảo luận nhóm bàn.
-GV chốt ý : Cách thay các từ trong các câu
Câu 2: Người thiếu nữ họ Triệu thay cho Triệu
Thò Trinh.
Câu 3,4 :Nàng thay cho Triệu Thò Trinh.
Câu 6: Người con gái vùng núi Quan Yên thay
cho Triệu Thò Trinh.
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
-Gv gợi ý cho HS . HD HS viết đoạn văn
-Gọi HS đọc đoạn văn mình làm
-1 HS đọc yêu cầu bài.HS thảo
luận theo nhóm 2 . Đại diện nhóm
lên trình bày –lớp nhận xét bổ
sung.
-HS đọc yêu cầu bài. HS thảo luận
nhóm
-Đại diện nhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài
-HS suy nghó chọn và nêu tên
người mà mình chọn.
-HS viết đoạn văn vào vở
18
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
-GV nhận xét sửa sai. -HS đọc đoạn văn mình viết
3.Củng cố-dặn dò: GV tóm tắt lại bài, nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa
học
MĨ THUẬT
Bài 26: VẼ TRANG TRÍ
TẬP KẺ KIỂU CHỮ IN HOA NÉT THANH NÉT ĐẬM
I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- HS nắm được cách sắp xếp dòng chữ cân đối.
- HS biết cách kẻ và kẻ được dòng chữ đúng kiểu.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm và quan
tâm đến nội dung các khẩu hiệu trong nhà trường, trong cuộc sống.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Bảng mẫu kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm có chữ đều và chưa đều.
- Các kiểu chữ khác nhau được sưu tầm trên sách báo.
- Bài vẽ của học sinh năm trước.
2.Học sinh:
- Sách giáo khoa.Vở tập vẽ.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn đònh lớp.
- Cho học sinh hát.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
- Kiểm tra bài của học sinh về nhà làm trong vở.
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
*Mục tiêu: giúp HS hiể thêm về các kiểu
chữ khác nhau khi trang trí.
- Giáo viên giới thiệu một số kiểu chữ in
hoa nét thanh nét đậm kẻ đúng và chưa
đúng và gợi ý cho học sinh thấy chúng có sự
giống và khác nhau của các kiểu chữùù.
H Kiểu chữ này kẻ đúng hay sai?
- Học sinh quan sát và nghe giảng.
.
- Kiểu chữ này chưa đúng vì chưa có nét
thanh nét đâm.
- Đã hợp lý.
19
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
H. Chiều rộng và chiều dòng chữ so với khổ
giấy như thế nào?
H. Khoảng cách giữa các chữ và các tiếng
đã hợp lý chưa?
H. Em có nhận xét gì về các màu chữ và
màu nền trong dòng chữ này?
H. Em có nhận xét gì về các kiểu chữ này?
- Dựa trên cơ sở học sinh trả lời giáo viên
uốn nắn thêm.
- Kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm là kiểu
chữ trong một con chữ có nét thanh và nét
đậm (nét to, nét nhỏ) khác nhau, Nét
thanh nét đậm tạo hình dáng chữ có vẻ đẹp
thanh thoát, nhẹ nhàng.
- Nét thanh nét đậm giữa các dòng chữ đều
nhau ở câu đầu còn hai câu cuối thì dòng
chữ chưa đều về khoảng cách và các nét
thanh nét đậm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kẻ chữ.
*Mục tiêu: giúp HS nắm được cách sắp xếp
dòng chữ cân đối.
- Giáo viên giới thiệu các kiểu chữ và gợi ý
cho học sinh nhận thấy tìm ra cách kẻ.
- Dựa vào khuôn khổ giấy xác đònh chiều
dài và chiều cao của dòng chữ.
- Phác nhẹ tay toàn bộ các dòng chữ để dữ
khoảng cách giữa các chữ và các tiếng.
- Xác đònh nét thanh và nét đậm để cho các
dòng chữ đó đều nhau phù hợp với chiều
cao.
- Dùng thước kẻ để kẻ các nét thẳng.
- Dùng com pa hoặc kẻ bằng tay các nét
cong.
- Giáo viên minh hoạ cách kẻ trên bảng cho
học sinh nhận thấy, giáo viên vừa kẻ, vừa
phân tích cho học sinh quan sát.
- Cho học sinh quan sát các kiểu chữ khác
nhau cho học sinh nhận thấy.
* Tìm khuôn khổ chữ: Tìm và xác đònh
chiều rộng của nét đậm và chiều rộng của
nét thanh, kẻ nét thẳng, nét cong,
- Trong một dòng chư độ dày của các nét
thanh nét đậm phải đều nhau.
- Muốn kẻ được chữ trước hết phải đo phần
- Tương đối cân.
- Màu sắc chưa làm nổ dòng chữ.
- Các chư có nét thanh nét đậm đều và
đẹp.
- Học sinh nghe giảng.
- Tìm hiểu cách kẻ chữ.
- Học sinh quan sát.
VĂN HỌC
NHI ĐỒNG
- Học sinh quan sát.
20
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
khổ giấy mình đònh kẻ, to hay nhỏ, dày hay
mỏng của các con chữ phụ thuộc vào nội
dung mình đònh trình bày
- Chọn màu phù hợp rõ nội dung, hài hoà.
Cân đối và đúng ý nghóa. Tìm màu theo ý
thích.
Hoạt động 3: Thực hành.
*Mục tiêu: giúp HS biết cách kẻ và kẻ
được dòng chữ đúng kiểu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh kẻ các chữ vào
vở bài tập,
- Phác các con chữ nhẹ tay vừa vời khổ
giấy.
- Tìm khoảng cách giữa các con chữ và các
tiếng.
- Tìm vò trí các nét thanh nét đậm. Trong
dòng chữ nét thanh và nét đậm phải đều
nhau.
- Vẽ màu các con chữ cho đều và tìm màu
nền phù hợp làm nổi bật hình chữ. Giáo
viên theo dõi khuyến khích học sinh làm
bài.
- Đònh hướng cho học sinh tìm kiểu chữ.
Hướng cho học sinh yếu tìm được hình chữ
cân đối, đơn giản phù hợp với khả năng của
học sinh, học sinh khá tìm hình và tìm màu
cân đối, sắc nét hoàn chỉnh hình vẽ.
Hoạt động 4: nhận xét, đánh giá.
*Mục tiêu: giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp
của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm và
quan tâm đến nội dung các khẩu hiệu trong
nhà trường, trong cuộc sống.
- Giáo viên chọn một số bài vẽ nhanh cho
học sinh nhận xét.
H. Bạn kẻ hình dáng chữ cân đối và đúng vò
trí chưa?
H. Em có nhận xét gì về cách vẽ trong bài
của bạn?
H. Trong các bài này em thích bài nào
nhất?
- Giáo viên dựa trên bài của học sinh, giáo
viên nhận xét thêm để củng cố bài và cho
điểm.
- Nhận xét chung tiết học.
- Học sinh vẽ bài vào vở vẽ.
- Tìm hình.
HỌC TẬP
-Học sinh nhận xét bài vẽ.
- Hình chữ cân đối nổi rõ hình, dúng vò
trí.
- Hình cân đối, đều,
- Học sinh chọn bài vẽ đẹp.
- Học sinh nghe.
- Học sinh về chuẩn bò bài sau.
21
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
- Khen ngợi động viên một số học sinh cố
gắng và có bài vẽ đẹp.
* Dặn dò:
- Quan sát các đồ vật có trang trí chữ nét thanhnét đậm.
- Sưu tầm tranh ảnh về môi trường, chuẩn bò bài học sau.
TOÁN
Tiết 129 : Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
- Củng cố lại các kiến thức cộng trừ nhân chia số đo thời gian.
- Rèn kỹ năng cộng , trừ , nhân, chia số đo thời gian.
- Vận động giải các bài toán thực tiễn.
- Hỗ trợ: Kó năng tính và chuyển đổi đơn vò đo thời gian.
II. Các hoạt động:
1.Bài cũ: 3 hs lên bảng làm bài tập sau
2 giờ 35 phút x 8 ; 30 phút 24giây: 6 ; 7 năm 8 tháng – 4 năm 6 tháng
2. Bài mới: Giới thiệu bài : “Luyện tập chung”
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động 1: Thực hành. Làm bài tập
Mt: Củng cố lại các kiến thức cộng trừ nhân chia số đo thời gian. Rèn kỹ năng cộng , trừ ,
nhân, chia số đo thời gian.Vận động giải các bài toán thực tiễn.
Bài 1 :Gọi hs đọc yc bài 1.
-GV yêu cầu hs làm bài vào vở. Nhận xét, sửa bài
Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện và nêu kết quả.
a)22 giờ 8 phút c)37 giờ 30 phút
b)21 ngày 17 giờ d)4 phút 15 giây
GV chốt lại cách thực hiện các phép tính về số đo thời
gian.
Bài 2 : GV hướng dẫn tương tự như bài 1
a)+17 giờ 15 phút b) + 6 giờ 30 phút
+12 giờ 15 phút +9 giờ 10 phút
Cách tính giá trò biểu thức với đơn vò đo thời gian
Bài 3: GV yc học sinh đọc đề bài, tóm tắt tìm hiểu bài
-GV tổ chức cho hs thảo luận chọn kết quả đúng
KQ : Ý b
Bài 4: GV Y/ cầu học sinh quan sát lòch giờ tàu chạy, tính
thời gian tàu đi từ ga Hà Nội - các ga khác theo yc bài
-GV tổ chức cho hs thi tìm ra kết quả nhanh nhất
-Hs đọc yc bài 1.
-Học sinh thực hiện đặt tính.
- Cả lớp nhận xét sửa bài.
-Hs đọc yc bài2.
-Học sinh thực hiện đặt tính.
- Cả lớp nhận xét sửa bài.
-Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu ,
thảo luận nhóm tìm đáp án và giải
thích cách lựa chon.
-HS làm việc theo nhóm, các
nhóm làm xong lên dán kết
quả tìm của nhóm mình, các
nhóm nhận xét, tìm ra nhóm
làm đúng nhất, nhanh nhất.
22
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
Ga xphát Ga đến Giờ K/
hành
Giờ tới Thời
gian tàu
đi
Hà Nội Hải
Phòng
6giờ
5phút
8g10phút 2 giờ 5
ph
=> Tìm thời gian đi = Giờ đến – Giờ khởi hành
3. Củng cố – dặn dò: Giáo tóm tắt nội dung ôn tập, nhận xét tiết học. Về chuẩn bò bài “
Vận tốc”
ĐỊA LÍ
Tiết 26 : Châu Phi (Tiếp theo)
I.Mục tiêu:
-HS biết
+ Dân cư Châu Phi chủ yếu là người da đen.
+ 1 số đặc điểm chính của kinh tế châu Phi, một số nét tiêu biểu về Ai Cập.
- Nêu được một số đặc điểm kinh tế Châu Phi.Xác đònh trên bản đồ một số quốc
gia: Ai Cập, An-giê-ri, Cộng Hoà Nam Phi.
II. Chuẩn bò: Bản đồ kinh tế Châu Phi. Một số tranh ảnh về dân cư, hoạt động sản xuất
của người dân châu Phi
III. Các hoạt động:
1.Bài cũ: “Châu Phi ”
(?) Nêu vò trì, đặc điểm tự nhiên của châu Phi?
2.Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi bảng.
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động 2 :Dân cư Châu Phi
Mt: Biết dân cư Châu Phi chủ yếu là người da đen.
-GV cho hs đọc thông tin SGK quan sát hình 1
làm việc cá nhân, trả lời yc sau của Gv:
(?)Dân cư Châu Phi thuộc chủng tộc nào?
(?)Chủng tộc nào có số dân đông nhất?
=> Gv kết luận: Châu Phi có số dân đứng thứ 2
trên thế giới.Hơn 1/3 dân số châu Phi là người da
đen. Dân cư tập trung ở vùng ven biển và các
thung lũng sông; còn các hoang mạc hầu như
không có người ở.
-Đọc thông tin SGK làm việc cá
nhân, trả lời câu hỏi GV yc
- HS nhận xét bổ sung
Hoạt động 3: Hoạt động kinh tế
Mt:Biết 1 số đặc điểm chính của kinh tế châu Phi.
GV cho hs đọc thông tin SGK làm việc theo
nhóm, trả lời yc sau của Gv:
(?)Kinh tế Châu Phi có đặc điểm gì khác so với
-Hs đọc thông tin SGK làm việc
theo nhóm, trả lời yc của G-Đại
diện các nhóm trình bày.
- Kinh tế chậm phát triển, chỉ tập
23
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
các châu lục đã học?
(?)Đời sống người dân châu Phi còn có những khó
khăn gì? Vì sao?
(?)Kể tên và chỉ trên bản đồ các nước có nền kinh
tế phát triển hơn cả ở Châu Phi
trung vào trồng cây công nghiệp
nhiệt đới và khai thác khoáng sản
để xuất khẩu.
-Khó khăn: thiếu ăn, thiếu mặc,
bệnh dòch nguy hiểm.
-Vì kinh tế chậm phát triển, ít chú
ý trồng cây lương thực.
- Hs thực hiện theo yêu cầu.
Hoạt động 4: Ai Cập.
Mt: Biết 1 số đặc điểm chính của kinh tế Ai Cập.
-GV yc học sinh đọc câu hỏi 5 và trả lời câu hỏi
theo nhóm đôi
-Yc đại diện các nhóm trình bày- nhận xét bổ
sung,
=> Ai Cập nằm ở Bắc Phi, cầu nối giữa 3 châu Á,
u, Phi
+ Thiên nhiên : có sông Nin chảy qua, là nguồn
cung cấp nước quan trọng, có đồng bằng châu thổ
màu mỡ
+ Kinh tế- xã hội : từ cổ xưa có nền văn minh
sông Nin, nổi tiếng về công trình kiến trúc cổ; là
nước có nền kinh tế phát triển ở châu Phi, nổi
tiếng về du lòch, sản xuất bông và khai thác
khoáng sản.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.
+ Làm câu hỏi mục 5/ SGK.
+ Trình bày kết quả, chỉ bản đồ
treo tường dòng sông Nin, vò trí,
giới hạn của Ai Cập.
+ Đọc ghi nhớ.
3.Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học. HS chuẩn bò bài “Châu Mó”.
Thứ sáu, ngày tháng 3 năm 2009
TẬP LÀM VĂN:
Tiết 52 : Trả bài văn tả đồ vật
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nắm được yêu cầu của bài văn tả đồ vật theo những đề đã cho.
- Biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi thầy cô yêu cầu sửa trong bài viết
của mình.
II. Chuẩn bò:
Bảng phụ ghi các đề bài của tiết viết bài văn tả đồ vật. Một số lỗi điển hình
về chính tả, dùng từ đặt câu, ý …
III. Các hoạt động:
1.Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi bảng.
24
GIÁO ÁN TUẦN 26 TRẦN VĂN SÁU LỚP 5
Hoạt động của GV Hoạt động của hs
Hoạt động 1: GV nhận xét chung.
Mt:Nhận biết được ưu khuyết điểm chính của bài viết.
Giáo viên viết sẵn đề bài của tiết viết bài văn tả
đồ vật lên bảng.
-Gọi vài hs đọc lại đề bài.
-GV nhận xét ưu khuyết điểm chính của bài viết.
+ Những ưu điểm chính:
Xác đònh đúng đề bài, bố cục rõ ràng, đủ 3 phần
câu diễn đạt mạch lạc, có hình ảnh, ý sáng tạo.
Một số bài văn vừa tả những nét chi tiết vừa lồng
bộc lộ nhận xét suy nghó của bản thân về dồ vật
tả
+Những thiếu sót hạn chế.
-Một số học sinh chưa tả được những nét chi tiết
của đồ vật tả, nội dung tả sơ sài, còn sai lỗi chính
tả, ý lủng củng
Kết quả : Điểm cao nhất : 8,5 thấp nhất 3 điểm.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh sửa bài.
Mt: Biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi thầy cô yêu cầu sửa trong bài viết của
mình.
-Giáo viên ghi lỗi sai về chính tả, từ, câu , ý cho
hs nhận xét, phát hiện lỗi sai và tham gia sửa lỗi
ví dụ: Lỗi về chính tả: tiếng việt
Lỗi về từ câu ý:
+ Kim đồng hồ như cái râu hình vuông ngọ ngậy.
+ Nhìn nó giống như hình hộp chữ nhật khổng lồ.
+Trang tiếp hteo làmục lục người công dân.
-Hướng dẫn học sinh học tập những đoạn văn, bài
văn hay.
-Giáo viên đọc cho học sinh nghe những đoạn văn,
bài văn hay của hs trong lớp.
- Học sinh làm việc cá nhân, các
em thực hiện theo các nhiệm vụ
đã nêu của giáo viên.
-Học sinh cả lớp cùng trao đổi
vàsửa lỗi trên bảng.
Hoạt động 3: Học sinh viết lại một đoạn của bài văn cho hay hơn
Mt: Biết viết lại một đoạn của bài văn cho hay hơn.
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-Giáo viên nhận xét, chấm điểm bài làm của một
số học sinh.
-Học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc
thầm.
-Học sinh làm việc cá nhân sau đó
đọc đoạn văn tả viết lại (so sánh
với đoạn văn cũ).
-Học sinh phân tích cái hay, trong
đoạn văn
3.Củng cố -Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn cho hay hơn vào vở. Nhận xét
tiết học.
25