TIẾT 24
Ngày soạn: 21/01/10
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Bài 21: Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức:
- Biết được các thế mạnh và hạn chế của nền nông nghiệp nhiệt
đới nước ta.
- Biết được đặc điểm của nền nông nghiệp nước ta đang chuyển
dịch từ nông nghiệp cổ truyề sang nông nghiệp hiện đại, sản
xuất hàng hoá quy mô lớn.
- Biết được xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nước ta.
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ.
- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu.
3. Về thái độ:
Nhận thức đúng đắn đặc điểm của nền nông nghiệp nước ta hiện nay
và góp phần xây dựng đất nước và bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Một số hình ảnh về nông nhiệp nước ta
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: HS khá – 9 đ- 7 phút
Câu hỏi: Em hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
của nước ta. Nêu nguyên nhân của sự chuyển dịch đó.
Đáp án: Hs cần trả lời các ý:
- Trình bày sự chuyển dịch giữa các ngành
- Sự chuyển dịch trong nội bộ các ngành
- Nguyên nhân sự chuyển dịch
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của Gv và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: 12 phút
Tìm hiểu nền nông nghiệp nhiệt đới
Cách thức: cá nhân
HS dựa vào kiến thức đã học trả lời
các câu hỏi: GV gợi ý, tổng kết
- ĐKTN và TNTN nước ta có đặc
điểm như thế nào để quy định nền
nông nghiệp nước ta là nền nông
nghiệp nhiệt đới ?
- ĐKTN và TNTN có ảnh hưởng
như thế nào đến nền nông nghiệp
nước ta ?
- Em hãy lấy ví dụ chứng minh sự
phân hoá mùa vụ trong nông
nghiệp là do sự phân hoá khí hậu.
→ ĐBSH có 2 mùa: chiêm xuân
(2-5) và mùa (7-10) còn ĐBSCL có
3 vụ: đông xuân, hè thu và vụ mùa.
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Một số vấn đề phát triển và phân bố nông
nghiệp
Bài 21: Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
1.Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a. ĐKTN và TNTN cho phép nước ta phát triển
nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Thuận lợi:
+ Sản phẩm nông nghiệp đa dạng, chủ yếu là
sản phẩm nhiệt đới, ngoài ra còn có sản phẩm
cận nhiệt và ôn đới
+ Cơ cấu mùa vụ đa dạng, khả năng xen canh,
tăng vụ lớn.
+ Sự phân hoá các đk địa hình, đất trồng cho
phép và đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp
canh tác khác nhau:
* TD –MN: trồng cây lâu năm, chăn nuôi gia
súc
* Đồng bằng : trồng cây ngắn ngày, thâm canh,
tăng vụ, nuôi trồng thuỷ sản
Trong đk nền nông nghiệp nhiệt
đới cần chú ý trong sử dụng đất vì
khả năng xói mòn, rửa trôi lớn, đất
dễ bị bạc màu
- Làm thế nào để phát huy những
thế mạnh và hạn chế những khó
khăn của nền nôngnghiệp nhiệt
đới?
HS quan sát bản đồ nông nghiệp
kết hợp kiến thức đã học kể tên các
cây trồng, vật nuôi chính ở các
vùng nông nghiệp nước ta.
Việc phát triển nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hoá và đẩy
mạnh trao đổi sản phẩm giữa các
vùng là đk tốt để khai thác sự khác
biệt về mùa vụ giữa các địa
phương, nâng cao hiệu quả sản xuất
nông nghiệp.
Hoạt động 2: 10 phút
Tìm hiểu đặc điểm nền cổ truyền
và nền NN sản xuất hàng hoá
Cách thức: cặp
- Khó khăn:
+ Nhiều thiên tai , sâu bệnh
+ Tính thất thường của khí hậu gây nên tính
bấp bênh trong sản xuất
+ Quy định tính mùa vụ khắt khe trong nông
nghiệp.
b. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu
quả nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp
với các vùng sinh thái nông nghiệp.
- Nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật cơ
cấu mùa vụ đang có sự thay đổi đem lại hiêụ
quả kinh tế cao.
- Nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng
công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản nên
tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.
- Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản đã phát huy thế
mạnh sản xuất nông nghiệp.
2. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất
hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nông
nghiệp nhiệt đới:
Nước ta hiện nay đang có sự tồn tại song song
GV yêu cầu HS lập bảng so sánh
giữa nền NN cổ truyền và nền NN
hàng hoá hiện đại.
Nội dung so sánh: - Quy mô sx
- Công cụ sx - Năng suất lđ
- Pthức sx - Mđ sx
- Phân bố
HS trao đổi với bạn và dựa vào
SGK để trả lời
GV tổng kết
của nền NN tự cấp, tự túc cổ truyền và nền NN
sx hàng hoá hiện đại
Đặc điểm Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hiện đại
- Quy mô sản xuất
- Công cụ sản xuất
- Năng suất lao
động
- Phương thức sản
xuất
- Mục đích sản xuất
- Phân bố
Nhỏ
Thủ công
Thấp
Sản xuất tự cấp, tự túc, đa canh
Người sx quan tâm nhiều đến
sản lượng
Phổ biến, rộng rãi
Lớn
Sử dụng nhiều máy móc
Cao
Sx hàng hoá, chuyên môn hoá,
liên kết nông – công nghiệp,
thâm canh
Người sx quan tâm nhiều đến
lợi nhuận
Ở những nơi có điều kiện
thuận lợi để sx hàng hoá: gần
đường giao thông, các thành
phố lớn
Hoạt động 3: 15 phút
Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn
Cách thức: Cả lớp
HS dựa vào kiến thức đã học và
kiến thức thực tế nêu các ngành
kt ở nông thôn và xu hướng thay
đổi cơ cấu kinh tế ở đây.
3. Kinh tế nông thôn nước ta đang
chuyển dịch rõ nét:
a. HĐ nông nghiệp là bộ phận chủ yếu
của kt nông thôn:
- KT nông thôn dựa chủ yếu vào nông
– lâm – ngư nghiệp nhưng hđ phi NN
HS dựa vào Bảng 21/91 SGK
nêu nhận xét sự thay đổi cơ cấu
hộ nông thôn theo ngành sx
chính.
HS dựa vào kiến thức thực tế kể
tên các tpkt ở địa phương
HS quan sát BSL/92 SGK nhận
xét về số lượng trang trại, cơ
cấu tt và vai trò của ĐNB và
ĐBSCL trong pt kt trang trại
HS quan sát hình 21/90 SGK để
thấy được sự phân hoá theo
không gian trong cơ cấu kt nông
thôn
→TN và TDMNPB kt nông
thôn vẫn dựa chủ yếu vào n- l-
nn, còn các vùng khác nhất là
ĐBSH và ĐNB cơ cấu kt ngày
càng đa dạng
ngày càng phát triển.
b. KT nông thôn bao gồm nhiều thành
phần kt: Bao gốm:
- Doanh nghiệp nông – lâm nghiệp –
thuỷ sản
- HTX nông – lâm – nghiệp – thuỷ sản
- Kt hộ gia đình
- Kt trang trại
c.Cơ cấu KT nông thôn đang từng
bước chuyển dịch theo hướng sx hàng
hoá và đa dạng hoá:
Biểu hiện:
- Đẩy mạnh chuyên môn hoá NN, hình
thành các vùng NN chuyên môn hoá,
kết hợp NN với công nghiệp chế biến,
hướng ra xuất khẩu.
- Sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp
và phi nông nghiệp cũng có sự thay đổi
IV. ĐÁNH GIÁ: 3 phút
- GV cho điểm 1 số HS có phần đóng góp xây dựng bài tốt.
- GV hướng dẫn HS làm bt 2/92 SGK
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Gv dăn dò HS làm bài tập và học bài
VI. RÚT KINH NGHIỆM: