Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

công nghiệp phụ trợ da giày

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (74.84 KB, 4 trang )

A. MỞ ĐẦU
B. TRIỂN KHAI
I. Khái niệm công nghiệp phụ trợ da giày
1.1>công nghiệp phụ trợ chung
- công nghiệp phụ trợ (supporting industries)
1.2> công nghiệp phụ trợ da giày
II. Vai trò, vị trí ngành công nghiệp phụ trợ da giày
2.1> Vai trò, vị trí ngành công nghiệp phụ trợ
• -Tăng sức cạnh tranh của ngành công nghiệp chính
• Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa rộng và sâu
• Thu hút dòng vốn FDI vào lĩnh vực công nghiệp, đồng thời kích thích phát triển công
nghiệp vừa và nhỏ trong nước.
• Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất.
• Tránh sự phụ thuộc của các công ty lắp ráp và các công ty sản xuất thành phẩm cuối cùng
vào nhập khẩu.
• Ngoài ra tạo công ăn việc làm , thu hút lao động dư thừa.
2.2> Vai trò , vị trí công nghiệp phụ trợ da giày.
• Cung cấp nguyên vật liệu, công nghệ cho nghành công nghiệp chính da giầy.
• Tăng sức cạnh tranh của công nghiệp da giày ( vì phần lớn nguyên vật liệu đều nhập
khẩu nên chi phí đầu vào lớn).
• Thúc đẩy chuyển giao công nghệ , áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất da giầy.
• Tránh sự phụ thuộc của công ty gia công , sản xuất giầy vào sản phẩm nhập khẩu.
• Đặc biệt , công nghiệp da giày tạo ra nhiều công ăn việc làm , thu hút được nhiều lao
động nữ.
III. Thực trạng CNPT ngành da giầy
1. Thực trạng CNPT tại Việt Nam
• Số lượng các DN hoạt động throng khu vực này còn rất hạn chi.
• Chất lượng của các sản phẩm cửa các doanh nghiệp sản xuất throng ngành
CNPT rất thấp và kém ổn định.
• Tỷ lệ nội địa hóa throng các ngành công nghiệp của Việt Nam là rất thấp.
2. Thực trạng CNPT ngành da giầy


• Ngành da giầy chưa thoát khỏi cảnh gia công
• Nguyên phụ liệu còn nhập khẩu nhiều
• Tỷ lệ nội địa hóa thấp
3. Nguyên nhân
a) Về phía nhà nước
• Chưa có 1 khái niệm mang tính pháp lý về CNPT nên việc thực
thi 1 cách có hiệu quả các biện pháp thúc đẩy CNPT còn hạn
chi
• Các chính xác hỗ trọ DN còn chưa cụ thể
• Thiếu cơ chế kiểm tra sản phẩm,các cơ quan dám sát DN họat
động kém hiệu quả
• Chưa có cơ quan đầu mối cung cấp thông tin về CNPT và các
DN
• Ôm đồm quá nhiều mục tiêu và định hướng trong khi vốn,con
người,công nghệ có hạn
• Doanh nghiệp được phân loại và đối xử hết sức khác biệt giứa
DN là doanh nghiệp Nhà nước , tư nhân và nước ngoài
• Thủ tục hành chính lien quan đến hoạt động của doanh nghiệp
sau chi ra đời còn nhiều phiền toái
b) Về phía doanh nghiệp
• Không đáp ứng được yêu cầu thị trường,sản phẩm không đạt
chất lượng,giá thành cao
• Không đủ niềm tin và ý thức tích lũy kỹ năng throng doanh
nghiệp như:yêu cầu tính năng nâng cao,chất lượng,giá
thành,thời gian giao hang,dịch vụ,tốc độ
• Thường thì có thói quen cái gì cũng muốn làm từ A tới Z ,ít
chịu hợp tác,chịu liên kết với nước ngoài throng chi một ngành
CNPT phát triển đòi hỏi một sự liên kết chặt chẽ và rộng khắp
• Chưa năng động nhạy bén throng việc tiếp cận khách hàng,quá
trình làm việc còn thụ động.

c) Về phía người lao động
• Trình độ còn thấp,không đáp ứng được yêu cầu,lực lượng có
trình độ cao ít,không ổn đinh
• Chưa chủ động trong công việc cũng như chưa tiếp cận
KH-CN
• Tác phong công nghiệp còn hạn chế.
IV. Hướng giải quyết
1. Về phía nhà nước
• Chú trọng đầu tư phát triển nguồn nhân lực
• Làm rõ định nghĩa mang tính pháp lý về CNPT
• Có một quy hoạch cụ thể phát triển CNPT cho da giầy,trong đó phải xây dựng
lĩnh vực ưu tiên,trọng điểm
• Thiết lập cơ quan đầu mối,các tổ chức thong tin về CNPT
• Cải thiện hệ thống kiếm soát chất lượng
• Tạo môi trường kinh doanh thực sự bình đẳng và tôn trọng giữa các doanh
nghiệp,không phân biệt là DN tư nhân,nhà nước hay nước ngoài
• Rà soát lại các cơ sở sản xuất ngành CNPT tại các công ty nhà nước,cấp vốn tạo
điều kiện đổi mới trang thiết bị và công nghệ
• Khuyến khích đầu tư tư nhân và kêu gọi FDI
2. Về phía doanh nghiệp
• Thiết lập một hiệp hội doanh nghiệp về CNPT để tạo được một sự liên kết ,trao
đổi kinh nghiệm,công nghệ giữa các doanh nghiệp
• Tự cải cách chính mình
• Tự điều tra thị trường,tìm ra sản phẩm phù hợp với mình để bắt đầu,sau đó phải
luôn tìm tòi cải tiến để mở rộng sản phẩm nâng cao trình độ CN-KT,chất lượng
sản phẩm
• Chủ động nhạy bén throng việc tiếp cận khách hàng,học tập kinh nghiệm các
doanh nghiệp thành công,không ỷ lại vào các chính sách của nhà nước
• Đảm bảo đạo đức sản xuất kinh doanh.
3. Về phía người lao động

• Năng động sang tạo throng công việc
• Chủ động tiếp cận KH-CN
C.KẾT LUẬN.

×