Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

Cau truc re nhanh 1_

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (117.41 KB, 6 trang )

Tiết 12
Chương III:CẤU TRÚC RẼ NHÁNH VÀ LẶP
Bài 9: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH
(Tiết1)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Người soạn: Mai Ngọc Hà
Giáo viên hương dẫn: Ths. Ngô Thị tú Quyên
I. Mục đích, yêu cầu.
- Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán.
- Hiểu câu lệnh rẽ nhánh (dạng thiếu và dạng đủ).
- Hiểu câu lệnh ghép.
- Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn
giản.
II. Phương pháp, phương tiện dạy học.
1. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, gợi mở.
2. Phương tiện: Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng trực quan
* Bảng phụ:
Bảng phụ 1: Hình 4.Sơ đồ thể hiện cấu trúc rẽ nhánh:
Sai Đúng
Bảng phụ 2: Câu lệnh if-then.

Đúng Sai Đúng
Sai
Hình 5. Dạng thiếu Hình 6. Dạng đủ.
Nhập a,b,c
D >=
0?
D← b
2
– 4ac


tính và đưa ra
nghiệm thực, rồi kết
thúc
Thông báo vô
nghiệm, rồi kết thúc
điều
kiện
câu lệnh
điều
kiện
câu lệnh 1câu lệnh 2
III. Nội dung chính.
1. Ổn định tổ chức lớp.
Lớp: Sĩ số: Vắng: Phép:
2. Bài mới:
Gv: Ở những bài trước các em đã được học một số câu lệnh vào ra đơn
giản của pascal như: Lệnh vào ra dữ liệu, lệnh gán…Với những lệnh này các
em chỉ có thể giải quyết được những bài toán đơn giản, Vậy để giải những
bài toán phức tạp hơn thì chúng ta phải làm thế nào? Để trả lời cho câu hỏi
đó chúng ta vào bài ngày hôm nay:
Nội dung
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Rẽ nhánh.
Ví dụ 1:
Nếu trời không mưa thì Châu sẽ
đến nhà Ngọc.
Ví dụ 2:
Nếu trời không mưa thì Ngọc sẽ

mưa đến nhà Châu
Sẽ gọi điện cho Châu để trao đổi
- Dạng thiếu:
Nếu … thì…
- Dạng đủ:
Nếu ….thì…,nếu không thì…
Gv: Trong cuộc sống hàng ngày
có rất nhiều công việc chỉ được thực
hiện khi một điều kiện cụ thể nào đó
được thỏa mãn.
Hs: CHú ý lắng nghe.
Gv: Vừa nêu ví dụ sách giáo khoa
vừa minh họa bằng sơ đồ lên bảng.
Hs: Nghe giảng và ghi ví dụ vào
vở.
Gv: Giải thích cho học sinh hiểu ý
nghĩa của 2 ví dụ này để học sinh
hiểu về cấu trúc rẽ nhánh. Yêu cầu
học sinh đưa ra cấu trúc rẽ nhánh.
Hs: Đưa ra cấu trúc rẽ nhánh.
Gv: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ có
cấu trúc tương tự.
Hs lấy ví dụ.
Gv nhận xét: Cấu trúc chung để
mô tả các mệnh đề như vậy được
gọi là cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
và dạng đủ.
Gv: Ghi bảng.
Hs: Chú ý lắng nghe và ghi bài.
Gv: Vậy ở 2 ví dụ trên, ví dụ nào

có cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu, ví
dụ nào có cấu trúc rẽ nhánh dạng
đủ?
Hs trả lời: Ví dụ 1 có cấu trúc rẽ
Ví dụ: Giải phuơng trình bậc hai:
ax
2
+ bx + c = 0 (với a ≠ 0)
*Liệt kê:
B1: Tính biệt số Delta D = b
2
-4ac
B2: Xét D
Nếu D < 0 thì thông báo Phương
trình vô nghiệm.
Nếu D >= 0 thì thông báo phương
trình có nghiệm.
*Sơ đồ khối:
(Bảng phụ 1)
2. Câu lệnh if – then
a, Cấu trúc:
*Dạng thiếu:
if < điều kiện> then <câu lệnh>;
nhánh dạng thiếu, ví dụ 2 có cấu
trúc rẽ nhánh dạng đủ.
Gv: Đó là trong cuộc sống, còn
trong thuật toán thì cũng có những
thao tác tiếp theo phụ thuộc vào kết
quả nhận được từ các bước trước
đó. Ở phần bài tập và thực hành các

em đã giải phương trình bậc hai,
nhưng như vậy đã xét hết các trường
hợp chưa?
Hs trả lời: Chưa.
Gv: vậy em nào cho cô biết các
bước để giải phương trình bậc hai?
Hs trả lời:
B1: Tính biệt số Delta D = b
2

4ac
B2: Xét D
Nếu D < 0 thì thông báo Phương
trình vô nghiệm.
Nếu D >= 0 thì thông báo phương
trình có nghiệm.
Gv nhận xét: Như vậy, sau khi
tính D, tùy thuộc vào giá trị của D
mà một trong hai thao tác sẽ được
thực hiện. Có 2 cách biểu diễn thuật
toán, vưa rồi các em trả lời là cách
liệt kê, sau đây là sơ đồ khối.( Giáo
viên treo bảng phụ 1 có sơ đồ khối
lên bảng).
Gv: Giải thích ý nghĩa của các
hình biểu diễn và nêu hoạt động của
sơ đồ.
Hs: Chú ý lắng nghe.
Gv: Các em để trống vở và về vẽ
sơ đồ này vào vở.

Gv: Để mô tả cấu trúc rẽ nhánh
trong pascal dùng câu lệnh if – then.
Tương ứng với hai dạng thiếu và đủ
ở trên, pascal cũng có hai dạng câu
lệnh if - then.
*Dạng đủ:
if <điều kiện> then <câu lệnh1>
else <câu lệnh 2>;
(Bảng phụ 2)
Trong đó:
+ if, then, else là các từ khóa.
+ Điều kiện là các biểu thức
quan hệ hoặc biểu thức logic cho
gía trị đúng hoặc sai.
+Câu lệnh, câu lệnh1, câu lệnh2
là một câu lệnh của pascal.
b, Ý nghĩa:
- Ở dạng thiếu: điều kiện sẽ được
tính và kiểm tra. Nếu điều kiện
đúng (có giá trị true) Thì câu lệnh
sẽ được thực hiện, ngược lại thì
câu lệnh sẽ bị bỏ qua.
- Ở dạng đủ: điều kiện cũng được
tính và kiểm tra. Nếu điều kiện
đúng thì câu lệnh 1 sẽ được thực
hiện, ngược lại thì câu lệnh 2 sẽ
được thực hiện.
-Ví dụ 1: Đưa ra màn hình thông
báo về nghiệm của phương trình
khi D < 0.

If D < 0 then writeln(‘ phuong trinh
vo nghiem’);
-Ví dụ 2: Kiểm tra một số a có chia
hết cho 3 hay không rồi thông báo
kết quả ra màn hình.
if a mod 3 = 0 then write(a,’chia
het cho 3’) else write(a, ‘khong
chia het cho 3’);
- Ví dụ 3: Tìm số lớn nhất giữa hai
số a và b.
Hs: chú ý nghe giảng.
Gv: Viết cấu trúc của các câu lệnh
dạng thiếu và dạng đủ lên bảng, rồi
đưa bảng phụ thứ 2, giải thích và
trình bày hoạt động của câu lệnh.
Hs: Chú ý nghe giảng và ghi
chép bài.
GV: Lấy ví dụ trong sách giáo
khoa, diễn giải bằng lời cho học
sinh về câu lệnh của bài toán. Gọi
học sinh trả lời.
Hs trả lời :
-Ví dụ 1:
If D < 0 then writeln(‘ phuong
trinh vo nghiem’);
-Ví dụ 2:
if a mod 3 = 0 then write(a,’chia
het cho 3’) else write(a, ‘ khong
chia het cho 3’);
Gv: Lấy ví dụ 3. Hỏi học sinh để

tìm số lớn nhất giữa hai số a và b có
mấy cách? Đó là những cách nào?
Hs trả lời: Có 2 cách.
+ Cách 1:
max:= a;
if b > a then max:= b;
+ Cách 2:
if b > 0 then max:=b else max:=a;
- Chú ý:
+ Trước else không có dấu ‘;’
+ Các câu lệnh if -then có thể lồng
nhau.
2. Câu lệnh ghép.
- Trong pascal Câu lệnh ghép là tập
hợp các câu lệnh đặt trong cặp từ
khóa begin-end.
- Cấu trúc: Trong pascal câu lệnh
ghép có dạng:
begin
< các câu lệnh >;
end;
- Trong đó:
begin, end là các từ khóa và giống
-Cách 1: Dùng lệnh gán max:=a
và lệnh if-then dạng thiếu.
-Cách 2: Dùng câu lênh if- then
dạng đủ.
Gv: viết bảng, phân tích biểu thức
điều kiện if, câu lệnh sau then và
sau else.

Gv: Từ ví dụ 3, em nào cho cô
biết làm cách nào nhanh hơn? Vì
sao?
Hs trả lời: Cách 2 đơn giản và
nhanh hơn vì chỉ cần dùng một câu
lệnh if-then đầy đủ, còn cách 1 phải
dùng đến 2 lệnh là lệnh gán và lệnh
if-then dạng thiếu.
GV: Các em chú ý trong giải bài
toán thì phải lựa chọn câu lệnh cho
phù hợp.
Gv: Nhắc chú ý cho học sinh.
Hs: chú ý nghe giảng.
Gv: Cú pháp theo sau một từ khóa
(như then hoặc else) thì là một câu
lệnh, nhưng trong nhiều trường hợp
thì các thao tác sau đó khá phức tạp,
nó không chỉ là một câu lệnh mà rất
nhiều câu lệnh. Trong các trường
hợp như vậy ngôn ngữ lập trình cho
phép ghép một dãy câu lệnh
hợpthành câu lệnh ghép hay câu
lệnh hợp thành. Chúng ta sang mục
tiếp theo.
Hs: Nghe giảng.
Gv: Nêu cấu trúc của câu lệnh
ghép và cũng giải thích các thành
phần của câu lệnh.
Hs: Nghe giảng và ghi bài.
Gv: Lấy ví dụ, yêu cầu học sinh

sử dụng câu lệnh để tìm nghiệm
phưong trình bậc hai, thông báo vô
nghiệm nếu D < 0, ngược lại tính
như begin, end của một chương
trình.
- Ví dụ: Tìm nghiệm của phương
trình bậc hai, thông báo vô nghiệm
nếu D < 0, ngược lại thì tính
nghiệm.
If D < 0 then writeln(‘phuong trinh
vo nghiem’)
else
begin
x1:=(-b-sqrt(b*b4*a*c))/(2*a);
x2:=-b/a-x1;
end;
- Chú ý:
+ Sau end ở câu lệnh ghép có
dấu ‘;’
+ câu lệnh, câu lệnh 1, câu lệnh 2,
trong các câu lệnh if-then ở trên có
thể là câu lệnh ghép.
nghiệm.
Hs trả lời.
Gv: Nhận xét, viết đoạn chương
trình lên bảng và phân tích từng câu
lệnh trong đoạn chương trình đó, chỉ
ra câu lệnh if-then đầy đủ, câu lệnh
ghép.
Hs: Lắng nghe và ghi bài.

GV: Nhắc và cho học sinh ghi các
chú ý.
Hs: Ghi bài.
IV. Củng cố và dặn dò:
1. Củng cố:
- Nhắc lại cấu trúc chung của cấu trúc rẽ nhánh.
- Câu lệnh if-then, sơ đồ thực hiện cấu trúc if-then.
- Câu lệnh ghép.
- Các chú ý.
2. Dặn dò:
- Bài tập về nhà:
+ Câu hỏi 1,2,4 sách giáo khoa trang 50, 51.
+ Bài 3.1 đến 3.3, 3.11 đến 3.14 sách bài tập.
- Đọc trước mục 4: Một số ví dụ
- Xem phụ lục B (trang 131), phụ lục C (trang 139) trong sách giáo
khoa.
V. Rút kinh nghiệm:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×