1
Chương V. Các mô hình nuôi tổng hợp
Chương V. Các mô hình nuôi tổng hợp
Nội dung chính:
Vai trò của các mô hình nuôi tổng hợp
Các mô hình nuôi tổng hợp
2
I. Giới thiệu
3
1. Hạn chế chất thải
Chăn nuôi càng thâm canh càng nhiều chất thải
I. Vai trò của các mô hình nuôi tổng hợp
→
gây ô nhiễm >< tận dụng làm thức ăn cho cá
→
Ví dụ: trồng dâu – nuôi tằm - nuôi cá
2. Tăng nguồn cung cấp đạm
Tận dụng chất thải, nuôi đa đối tượng
Hạn chế sử dụng thức ăn viên
3. Tạo nhiều việc làm
Bao gồm nhiều loại hình công việc
4. Hiệu quả kinh tế cao
Nhờ tiết kiệm chi phí, (thức ăn viên chiếm 50-60% chi phí!)
Nhờ đa dạng hóa sản phẩm
4
II. Mối liên quan giữa các mắt xích
trong mô hình nuôi tổng hợp
5
V nườ
Chuồng
N ng l ng ă ượ
m t tr iặ ờ
CO
2
, O
2
Ao
Đồng ruộng,
hoa màu, cây
ăn quả
Gia súc, gia
cầm
Thịt,
sữa,
trứng
Cá thịt
Lương
thực, v.v
6
* Sự chuyển hoá phân động vật ở
ao nuôi cá.
7
III. Các mô hình nuôi tổng hợp
1. Mô hình VAC
8
Ao
Đất
Chuồng (heo, bò)
Mè trắng, Mè
hoa, Chép, rô
phi, rôhu, rô
đồng, sặc rằn
Cỏ, hoa màu, cây
ăn trái
Trắm cỏ
Bùn
9
Mật độ 7 c/m
2
,
năng suất 3.819-
4.289 kg/ha
Mô hình VAC-B
Năng suất mô hình VAC-B dao
động 2.099-3.340 kg/ha
Mô hình VAC
10
Mật độ :
3 con/m
2
Nuôi cá, tôm càng xanh trong mương vườn
11
2. Mô hình AC: Cá – Lợn
Brick (1977): nuôi cá hoàn toàn bằng phân lợn, đạt năng suất
4585kg/ha/năm
Tăng đồng thời hiệu quả kinh tế và hiệu quả sinh thái
Rất phổ biến ở vùng nông thôn
→
Ví dụ: chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ở Thụy Hưng
Phương pháp sử dụng phân lợn
→
thể hiện ở vị trí làm chuồng: ngay trên bờ ao >< có chỗ dự trữ
→
ngay trên bờ ao: diện tích ao < 3000m
2
số lượng lợn < 30con/chuồng
→
có chỗ dự trữ: qui mô lớn
Số lượng lợn cần nuôi
→
15 – 75con/ha (TB=60) (ao cá tra có thể đến 300con/ha)
→
tùy thuộc điều kiện ao, chất lượng môi trường, kỹ thuật bón, công thức
ghép…
12
Mô hình nuôi gia súc
Lợi nhuận sau 6 tháng nuôi: 3 – 5 tr/con ????
13
-
Đối tượng cá: Rô phi, mè trắng, chép, rôhu, tra, mè
vinh.
-
Khẩu phần thức ăn cho lợn là 3,5 – 7% trọng lượng
thân/ngày.
-
Tính trung bình một con lợn nuôi thịt có thể cung
cấp một lượng phân trung bình 6,5 – 7,5kg/ngày.
-
50kg phân lợn có thể chuyển đổi 1,25 – 3,00kg cá.
-
Số lượng lợn cần nuôi phải tương ứng với lượng
phân thải ra mà ao có thể tiếp nhận được.
14
Mô hình nuôi kết hợp gia súc - cá
15
-
Hiệu quả sản xuất của mô hình cá-lợn tuỳ thuộc vào
việc sử dụng triệt để sinh vật làm thức ăn cho cá
trong ao bón phân.
-
Hai vấn đề cần quan tâm:
+ Hiện tượng nở hoa của nước.
+ Việc sử dụng thức ăn của các loài cá thả nuôi.
16
3. Mô hình AC: Cá – Trâu/Bò
Thí nghiệm: cho 0,024kg phân bò/1m
3
/ngày
tạo ra hàm lượng N=0,897mg/L; P=0,024mg/L
tương đương ở các ao năng suất cao (0,97-2,06mg)
→
tỷ lệ N/P=37:4; sinh khối TVN = 19,2 ± 6,5mg/L
ĐVN = 5,61± 1,2mg/L
tương đương các ao giàu dinh dưỡng
→
FCR = 3,15 (khô) hay 21 (tươi) đối với cá ăn lọc và ăn tạp
→
FCR = 3,3 (khô) hay 26 (tươi) đối với cá mè trắng/hoa
Bò = động vật nhai lại – hạt mịn, tốc độ chìm chậm
2,6cm/phút >< 4,3cm/phút (phân lợn)
detritus cao (55% có d<65μm, đạt 40mg/L)
Ít tiêu hao ôxy đáy, không tạo khí độc và tăng khả năng làm thức ăn
cho cá.
17
18
-
Chuồng bò nên xây gần ao cá để đơn giản hoá thao
tác thu dọn phân.
-
Diện tích ao phù hợp với khả năng bón phân của 1
con bò sữa tuỳ thuộc nhiều yếu tố:
+ Số lượng phân và chất thải.
+ Tỷ lệ cá nuôi và năng suất dự kiến.
+ Đáy ao.
+ Chất lượng và số lượng chất mùn trong ao.
+ Số lượng và chất lượng các loại phân và thức ăn
khác cho vào ao.
19
Ví dụ: Nếu ao nuôi phụ thuộc hoàn toàn vào phân bò,
sản lượng dự kiến là 250kg, trong đó 10% cá ăn cỏ,
90% cá ăn lọc và ăn tạp thì mỗi con bò sữa có thể
cung cấp phân và thức ăn cho diện tích 1.300m
2
.
- Hiệu quả kinh tế:
20
21
4. Mô hình nuôi cá-vịt
- Số lượng vịt nuôi: 1000-2000 con/ha.
-
Một con vịt thải khoảng 7 kg phân tươi trong 36
ngày.
-
Thành phần phân vịt: 57% nước, 26% chất hữu cơ.
-
100 kg phân vịt chứa: 10kgC; 1,4kgP2O5; 0,6kg
K2O; 1,8kgCa và 2,8 kg các chất khác.
-
Các loài cá nuôi: mè trắng, mè hoa, chép, rô phi,
rôhu, mrigal (>10cm).
-
Năng suất: 2-5t/ha.
22
MÔ HÌNH CÁ – VỊT KẾT HỢP