Tải bản đầy đủ (.pptx) (25 trang)

Kinh doanh quốc tế_ văn hóa Nhật ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.33 MB, 25 trang )

Đ Tài: Văn hóa Nh t B n nh h ng th nào ề ậ ả ả ưở ế
đ n kinh doanh qu c t c a Nh t B nế ố ế ủ ậ ả
Gi ng viên h ng d n: ả ướ ẫ
Th.s TRƯƠNG THỊ MINH LÝ
Các thành viên trong nhóm:
1.Trần Thái Bình
2.Nguyễn Văn Tính
3.Nguyễn Phi Hùng
4.Lê Thanh Tùng
5.Phạm Thị Ngọc Liên
6.Trần Thị Bích Ngọc
Hi u ế
khách

D tặ
Tính chất đảo , cách biệt với đại lục
T ự
tôn
dân
t cộ
H c ọ
h i, du ỏ
nh pậ
T ự
ti,
m c ặ
c mả
B o ả
th , ủ
thu
mìn


h
I. Sơ lược về các yếu tố văn hoá Nhật
Bản và ảnh hưởng của chúng đến
tính cách người Nhật:
1.Con người




C c u dân t cơ ấ ộ
Nh tậ Ainu
Tri u Tiênề Trung Qu c và ố
m t s dân t c ộ ố ộ
khác
99%
Nhật Bản có một nền văn hoá và trạng thái tâm lý khá thống nhất và tự cho
họ là dòng giống thượng đẳng, tự tôn dân tộc cao….
Nhóm
Nh tậ
L u c uư ầ
Ki u ể
chữ
Hiragana
Katakana
2.Ngôn ngữ

ngôn ngữ thứ 6 trên Thế Giới được 99%
dân số đất nước sử dụng.

Người Nhật rất cẩn trọng khi phát biểu


ph i k t h p nghe h nói, quan sá t ả ế ợ ọ
nh ng gì h th hi n và th u hi u ữ ọ ể ệ ấ ể
tính cách c a h .ủ ọ
3. Tôn giáo

. không tách biệt với cuộc
sống hàng ngày
· ảnh hưởng sâu rộng đến
nhiều lĩnh vực như tư
tưởng, kiến trúc, văn
hóa-nghệ thuật của người
Nhật.


đến lễ ở các đền của đạo Shinto
(Thần đạo) vào năm mới, đi
thăm các chùa chiền của đạo
phật vào mùa xuân >< tổ chức
tiệc tùng và tặng quà nhau vào
dịp lễ Noel theo cách của đạo
Thiên chúa.

Các đám cưới thường được tổ
chức theo nghi lễ của thần đạo
hoặc đạo thiên chúa >< thủ tục
ma chay lại tiến hàng theo nghi
lễ của đạo phật.

Có những người một lúc theo

hai hoặc ba đạo

Tất cả sự vật, hiện
tượng mang tính đáng
kính, đáng sợ đều là
những vị thần

Đền Ujigami / Thần mặt
trời

92 triệu tín đồ

Thiền

Tương đối trẻ

mang đến nhiều
máy móc, kỹ
thuật, ấn phẩm
tiên tiến
3. Tôn giáo


TH N Ầ
Đ OẠ
PH T Ậ
GIÁO
THIÊN CHÚA
GIÁO
4. Ẩm thực

+ không sử dụng đến gia vị,
=> tập trung vào các hương vị tinh
khiết của các thành phần món ăn:
cá, rong biển, rau, gạo và đậu nành.

+ Bữa ăn thường gồm món hầm,
món rau trộn, món chiên, món hấp
hoặc món nướng, ăn với cơm hoặc
cháo. Mì là món ăn trưa điển hình.
+ có đủ ba mặt: việc trình bày món
ăn, việc chọn đĩa hay các loại dụng
cụ thức ăn, và hương vị của chính
món ăn đó.


người Nhật vẫn có một lối ăn
chung cho cả nước.


5. Giá trị và thái độ.

phương châm “mở cửa”

là nước châu Á duy nhất, sớm
nhất thực hiện thành công cách
mạng công nghiệp, hiện đại hóa
đất nước để sánh cùng các cường
quốc phương Tây

du nhập, tiếp biến yếu tố văn

hóa ngoại lai

duy trì đ c n n văn hoá ượ ề
thu n nh t, riêng bi t, đ c ầ ấ ệ ặ
s c.ắ
6.Thói quen và cách cư xử.
Các mối quan hệ ở Nhật theo
khuynh hướng người trên
và kẻ dưới,
+ Danh thiếp
+ Sự hòa thuận
+ Nghệ thuật chiêu đãi khách
+ Cương vị lãnh đạo và cấp
bậc xã
hội
+Những tinh thần chủ đạo
của văn hóa doanh nhân
6.1. Danh thi p ế : phải được trao và nhận bằng hai tay
Trong suốt cuộc gặp gỡ, danh thiếp nên được để trên bàn.
Sau khi gặp xong phải được trân trọng cho vào ví và không bao
giờ được nhét trong túi quần sau.
6.4. Cương vị lãnh đạo và cấp bậc
xã hội:
-
Người Nhật đánh giá cao sự đồng
tâm hiệp lực, lãnh đạo là người ra
quyết định sau cùng sau khi đã
lắng nghe ý kiến của cấp dưới.
-
Không tranh cãi

6.2. Sự hòa thuận :
- Trong giao tiếp, người Nhật không muốn có sự đối đầu, họ
tin tưởng vào sự thỏa hiệp và hòa giải.
- Tính bằng hữu trong kinh doanh thì quan trọng hơn cả tính
logic.
6.3. Nghệ thuật chiêu đãi khách:
- Không nên mang vợ đến những buổi tiệc này
Việc đổ nước tương trực tiếp lên cơm bị xem là bất thường.
- Người ta ít khi tự rót rượu cho mình trong các cuộc giao tế
6.5. Nh ng tinh th n ch đ o c a văn hóa doanh nhân làữ ầ ủ ạ ủ :
- Doanh nhân phục vụ đất nước.
- Quang minh chính đại.
- Hòa thuận nhất trí.
- Lễ độ khiêm nhường.
- Phấn đấu vươn lên.
-
Đền đáp công ơn.

Các quy tắc kinh doanh của văn hóa kinh doanh Nhật Bản:
- Lợi nhuận thu được từ việc phục vụ xã hội đó là niềm tự hào.
- Cần nuôi dưỡng niềm tin.
- Phải biết ơn và kính trọng khách hàng.
- Không vì lấy lòng khách hàng mà hạ thấp nhân viên.
- Vấn đề không phải là vốn mà là sự tín nhiệm.
- Phổ biến sản phẩm đến mọi đối tượng.
7. Thẩm mỹ

Thư pháp : tại Nhật Bản
gọi là thư đạo


Trà đạo:

c i bi n t c u ng trà ả ế ụ ố
du nh p t ngo i qu c ậ ừ ạ ố
tr thành m t tôn giáo ở ộ
trong ngh thu t s ng ệ ậ ố
c a chính dân t c ủ ộ
mình
8. Giáo dục:

Xem trọng vai trò của gia đình đặt biệt là người mẹ.
Các cuộc cải cách giáo dục ở Nhật Bản nhằm vào các mục tiêu:

Tăng tầm quan trọng đặc biệt việc phát triển của từng cá nhân.

Chuyển sang hệ thống giáo dục học tập suốt đời.

Tạo sự cân bằng giữa các kiến thức truyền thống với các kiến thức công
nghệ tiên tiến.
9. Khoa học và công nghệ:
- G n 700.000 nhà nghiên c u chia s 130 t USD c a ầ ứ ẻ ỉ ủ
ngân sách nghiên c u và phát tri n, đ ng hàng th 3 ứ ể ứ ứ
trên th gi i.ế ớ
-
Đi n ệ tử, ô tô, máy móc, robot công nghi pệ , quang h cọ ,
hóa ch t, ấ ch t bán d nấ ẫ và kim lo iạ .
d n đ u th gi i trong ngành khoa h c Robotẫ ầ ế ớ ọ
I
I
.

S



n
h

h
ư

n
g

c

a

v
ă
n

h
ó
a

N
h

t


B

n

đ
ế
n

k
i
n
h

d
o
a
n
h

q
u

c

t
ế
M
a
r
k

e
t
i
n
g
T
a
ì

c
h
í
n
h
N
h
â
n

s

Sản xuất

Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh

lựa chọn thị trường mục tiêu,phân
khúc thị trường

lựa chọn các chiến lược marketing
chung


các quyết định về nhiệm vụ mục
tiêu tổng quát của DN và hoạt động
marketing

hành vi cụ thể của nhà hoạt động thị
trường trong quá trình làm
marketing.

Chính sách xúc tiến hỗn
hợp bị ảnh hưởng sâu sắc
bởi vấn đề ngôn ngữ

Sự chấp nhận sản phẩm bị
ảnh hưởng bởi các tiêu
chuẩn thái độ và giá trị

Chính sách giá thường bị
ảnh hưởng bởi các thái độ
văn hoá đối với sự thay đổi
thông qua cái gọi là “giá
tâm lý
T
à
i

c
h
í
n

h





-

K
i
n
h

t
ế

N
h

t

B

n

r

t



n

đ

n
h
-
N

n

t
à
i

c
h
í
n
h

N
h

t

B

n


l

n
-
C
ó

n
g
â
n

h
à
n
g

T
o
k
y
o

l
à

n
g
â
n


h
à
n
g

l

n

t
h


h
a
i

t
h
ế

g
i

i
.











-

C
á
c

t


c
h

c

t
à
i

c
h
í
n
h


c

a

N
h

t

c
h


k
h
á
c

n
h
a
u

v


q
u
i


m
ô

l

n

n
h

,

c
ò
n

c
h
i
ế
n

l
ư

c
,

h

ì
n
h

t
h

c

k
i
n
h

d
o
a
n
h
,

c
á
c
h

q
u

n


l
í

đ

u

g
i

n
g

n
h
a
u
N
h
â
n

s

_
N
g
ư


i

l
a
o

đ

n
g

g

n

b
ó

l
â
u

d
à
i

v

i


c
ô
n
g

t
y

(
l
à
m

v
i

c

s
u

t

đ

i
)
.
_


N
g
ư

i

l
a
o

đ

n
g

c
ó

q
u
y

n

p
h
ê

b
ì

n
h

v
à

t


l
ò
n
g

t
r
u
n
g

t
h

c

v

i

n

g
ư

i

l
ã
n
h

đ

o
,

đ
ư

c

t
h
a
m

g
i
a

v

à
o

q
u
a

t
r
ì
n
h

c
h
u

n

b


r
a

q
u
y
ế
t


đ

n
h

q
u

n

l
ý
.
_
N
g
ư

i

l
a
o

đ

n
g


c
ó

t
i
n
h

t
h

n

t

p

t
h


c
a
o

d
ù

c
á


n
h
â
n

v

n

đ
ư

c

t
ô
n

t
r

n
g

(
v


q

u
y

n

l

i

v
à

n
h
â
n

c
á
c
h
)
;

p
h
á
t

t

r
i

n

t
ì
n
h

b

n

v
à

h

p

t
á
c
;

c
ó

t

r
á
c
h

n
h
i

m

t

p

t
h


v
à

s


g
i
á
m


s
á
t
,

đ
á
n
h

g
i
á

c

a

t

p

t
h

.
_
C
ó


q
u
y

n

l

i

t
o
à
n

c

c

(
n
g
o
à
i

l
ư
ơ
n

g

v
à

t
h
ư

n
g

c
ò
n

c
ó

n
h
i

u

d

n
g


p
h
ú
c

l

i
)
,

l
ư
ơ
n
g

h
ư
u

d
o

C
ô
n
g

t

y

t
r

c

t
i
ế
p

t
r

;

đ


b

t

c
h

m
_
T

i
n
h

t
h
n

t
p

t
h

l
à

r
t





q
u
a
n

t

r
n
g

_

c
ó

t
i
n
h

t
h
n

k

l
u
t

r
t






c
a
o
,

v
à

r
t

k
i
ê
n

n
h
n


_

c
o
i

c
ô

n
g

t
y

n
h

m
t

c
n
g

ư


đ
n
g


_

t
h
í
c

h

n
ó
i

t
h
n
g
,

n
ó
i

t
h
t


_

r
t

c
o
i


t
r
n
g

a
i

b
i
t

n
g
ô
n



ế
n
g

v
à

v
ă
n


h
ó
a

c
a

m
ì
n
h



_

r
t

c
h
ú

t
r
n
g

đ
n


s

p
h
á
t



ế

t
r
i
n

n
g
u
n

l
c

c
o
n

n

g
i



ư

_

t
h
í
c
h

c
á
c
h

đ
à
o

t
o

n
i


b
,




m
a
n
g

t
í
n
h

t
h
c

t
i
n

c
a
o


_


r
t

t
h
ô
n
g

m
i
n
h
,

s
á
n
g


t
o
,

v
à

n

h
i
t

t
ì
n
h
,

l
à
m



v
i
c

h
t

m
ì
n
h

ế
_




m
u
n

đ
c

c
o
i

t
r
n
g
,


ư


đ
c

t

d

o

p
h
á
t

t
r
i
n

ư



v
à

t
h
ă
n
g

t
i
n
ế
_


p
h
i

l
u
ô
n

g
i

c
h

t
í
n
,




g
i

l
i


h
a




_

đ
c

b
i
t

c
o
i

t
r
n
g

b
u
i






g
p

m
t

đ
u

t
i
ê
n



_

r
t

c
h
ú

t
r
n

g

đ
n

h
ì
n
h



ế
t
h
c
,

c
h
t

l
n
g


ư

_


N
u

t
h
i
u

s

k
i
ê
n

n
h
n

ế
ế


(
n
i
n
t
a

i
)

t
h
ì

r
t

d

b




m
t

t
h

d
i
n

(
k
a

o
)
.



_
T
r
a
o

đ

i

t
h
ô
n
g

t
i
n
,

đ
à
m


p
h
á
n

r

t

l
â
u

v
à

k

_

T
h

i

g
i
a
n


đ

t

h
à
n
g

t
h

,

s


l
ư

n
g

n
h


k
é

o

d
à
i

r

t

l
â
u
_

T
h
a
m

g
i
a

h

i

c
h



t
h
ư
ơ
n
g

m

i

_

N
g
ư

i

N
h

t

r

t


c
o
i

t
r

n
g

c
h
u
y

n

g

p

m

t

t
r
ư

c


k
h
i

b
à
n

b

c

h

p

t
á
c

v
à

r

t

c
h

u

đ
á
o

t
r
o
n
g

v
i

c

c
h
ă
m

s
ó
c

k
h
á
c

h

h
à
n
g
_

V
ă
n

h
ó
a

t
r
a
o

d
a
n
h

t
h
i
ế

p
_

T
r

c

c
ô
n
g

t
y
_

H
à
n
g

h
ó
a
,

c
h
o


d
ù

b

t

k


l
o

i

g
ì

c
ũ
n
g

p
h

i

c

ó

h
ì
n
h

t
h

c

đ

p
,

s

c
h

s

l
ư
u

ý


k
h
i

đ
à
m

p
h
á
n

v

i

n
g
ư

i

N
h

t

_
Đ

ế
n

s

m

h
ơ
n

v
à
i

p
h
ú
t

t
r
ư

c

g
i



h

n
_

P
h

i

c
ó

k
h
o

n
g

c
á
c
h

k
h
i

đ


n
g

g
i
a
o

t
i
ế
p
,

k
h
i

g
i

i

t
h
i

u


h


t
h
ư

n
g

c
ú
i

đ

u

c
h
à
o

n
h
a
u
,

_


K
h
i

b
t

t
a
y

v
i

h

t
h
ì

k
h
ô
n
g





n
ê
n

g
i
a
o

t
i
p

m
t

v
à

s
i
t

ế

ế
m
n
h


_

.

K
h
i

r
a

v

n
ê
n

b
t

t
a
y

v
à

g
i





l
i

c
h
o

h

b
n

t
ó
m

t
t

n
i







d
u
n
g

c
u
c

đ
à
m

p
h
á
n
,

t
r
a
o

đ
i
.






S
n


x
u
t



T
h


h
i

n



v
i

c

t



t
ô
n

c

a

m

i

d
â
n

t

c

N
h

t

B

n


c
ó

s


h
ò
a

q
u
y

n

c
ó

c
h

n

l

c

g
i


a

p
h
o
n
g

c
á
c
h

q
u

n

l
ý

k
h
o
a

h

c


p
h
ư
ơ
n
g

t
â
y

v
à

c
á
c

t
r
u
y

n

t
h

n

g

q
u

n

l
ý

c

a

n
ư

c

m
ì
n
h
III.Một số điều cần lưu ý cho doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập vào thị trường Nhật Bản:
1.Nghiên cứu thị trường
"nh p gia tu t c“ậ ỳ ụ

2.Nắm chắc thông tin thị
trường
3.Đa dạng hoá sản

phẩm, khai thác điểm
mạnh, tính độc đáo của sản
phẩm của mình
4.Tích cực tham gia các hội
chợ triển lãm quốc tế giới
thiệu hàng hóa sản phẩm
của mình với các khách
hàng Nhật
5.Tăng cường giới thiệu,
quảng bá sản phẩm




×