Chương 3:
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
1. Khái niệm, chức năng SGDCK
2. Tổ chức và hoạt động của SGDCK
3. Thành viên SGDCK
4. Giao dịch chứng khoán
5. Niêm yết CK
I. Khái niệm, chức năng SGDCK
1. Khái niệm
2. Hình thức sở hữu
3. Chức năng SGDCK
1. Khái niệm
•
SGDCK là thị trường giao dịch CK được
thực hiện tại 1 địa điểm tập trung gọi là
sàn giao dịch (trading floor) hoặc hệ thống
máy tính.
•
VN có 2 SGDCK lớn: HOSE và HNX
2. Hình thức sở hữu
•
Hình thức sở hữu thành viên
-
Tổ chức dưới hình thức cty TNHH.
-
Thành viên vừa là người giao dịch vừa là người quản
lý sở
•
Hình thức cty cổ phần
-
Tổ chức dưới hình thức cty cổ phần đặc biệt
-
Hoạt động theo Luật công ty và hướng đến lợi nhuận.
•
Hình thức sở hữu nhà nước
-
Chính phủ đứng ra thành lập, quản lý và sở hữu vốn
của SGDCK.
-
Không chạy theo lợi nhuận, nhà nước có thể can thiệp
giúp cho thị trường ổn định.
-
Thiếu tính độc lập, cứng nhắc, chi phí lớn.
3. Chức năng của SGDCK
•
Qua SGDCK, các CK phát hành được giao dịch
1 cách liên tục (tăng tính thanh khoản cho CK).
•
Tổ chức phát hành có thể tăng vốn qua TTCK.
•
Nhà đâu tư mua, bán CK niêm yết dễ dàng,
nhanh chóng.
•
Giá CK được xác định theo giá cung – cầu.
•
SGDCK tạo ra 1 thị trường tự do, công bằng.
•
SGDCK đưa ra báo cáo chính xác và liên tục
về CK, cty CK.
II. Tổ chức và hoạt động của SGDCK
•
Hội đồng quản trị
•
Ban giám đốc điều hành
•
Các phòng ban
-
Phòng chuyên môn:
+ Phòng giao dịch
+ Phòng niêm yết
+ Phòng điều hành thị trường
-
Phòng phụ trợ
+ Phòng kế hoạch, nghiên cứu
+ Phòng hệ thống điện toán
+ Phòng tổng hợp, đối ngoại.
Cơ cấu tổ chức SGDCK
P.
thành
viên
P.
niêm yết
P.
giao dịch
P.
giám sát
P.
NC & PT
P.
Kế toán &
kiểm toán
P.
công
nghệ tin
học
Văn
phòng
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Phòng chức năng
a. Hội đồng quản trị
•
Là cơ quan quản lý cao nhất.
•
Thành viên gồm: đại diện cty CK thành viên, tổ chức
niêm yết, giới chuyên môn, nhà kinh doanh, chuyên
gia luật và thành viên đại diện Chính phủ.
•
Số thành viên của HĐQT của từng SGD khác nhau.
•
Bầu chọn thành viên HĐQT
-
Phương pháp: Bầu chọn hoặc bổ nhiệm.
-
Nhiệm kỳ của chủ tịch và giám đốc: 3 – 4 năm.
-
HĐQT có thể tái bổ nhiệm nhưng không quá 2 n.kỳ
•
Quyền hạn HĐQT
b. Ban giám đốc điều hành
•
Chịu mọi trách nhiệm về hoạt động của
SGDCK
•
Giám sát hành vi giao dịch của thành viên
•
Dự thảo quy định và quy chế của SGDCK
•
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ HĐQT
•
Gồm: tổng giám đốc, phó tổng giám đốc điều
hành các lĩnh vực khác nhau.
c. Các phòng ban
•
P. kế hoạch & nghiên cứu
-
Lập kế hoạch
- Nghiên cứu
-
Quan hệ quốc tế
•
P. giao dịch
-
Phân tích, báo cáo biến động của thị trường
-
Duy trì sàn giao dịch.
-
Thay đổi thời gian giao dịch, giá tham chiếu
-
Quản lý giao dịch CK
c. Các phòng ban
•
P. niêm yết
-
Xây dựng tiêu chuẩn niêm yết
-
Kiểm tra, chấp thuận, hủy bỏ niêm yết
-
Nhận và phân tích BCTC của tổ chức niêm yết
-
Phân loại niêm yết, xây dựng mã số CK niêm yết
-
Đề nghị CK đưa vào cảnh báo, kiểm soát, đình chỉ, hủy bỏ
niêm yết.
-
Thu phí niêm yết lần đầu và phí quản lý niêm yết hàng năm.
•
P. thành viên
-
Chấp thuận, đình chỉ, bãi miễn tư cách thành viên
-
Phân loại thành viên
-
Quản lý thu phí thành viên
-
Đánh giá hoạt động thành viên
c. Các phòng ban
•
P. công nghệ tin học
-
Nghiên cứu, phát triển hệ thống điện toán
-
Giải quyết vấn đề liên quan quản lý thông tin thị
trường qua bảng điện tử…
•
Văn phòng
-
Các vấn đề liên quan các hợp đồng ký bên ngoài
-
Tài liệu, in ấn, lưu trữ, công văn…
-
Vấn đề liên quan người lao động, lương.
-
Kế hoạch đào tạo cán bộ
-
Quản lý vốn, thuế
-
Mua sắm trang thiết bị, tài sản
-
Xây dựng công trình, trụ sở, quản lý thuê và cho thuê.
III. Thành viên SGDCK
•
Phân loại thành viên
•
Tiêu chuẩn thành viên
•
Thủ tục kết nạp thành viên
•
Quyền, nghĩa vụ của thành viên
1. Phân loại thành viên
•
SGDCK 100% vốn NN: không chia thành nhiều
loại thành viên, thành viên không cần góp vốn
xây dựng SGDCK.
•
SGDCK NewYork:
-
Chuyên gia
-
Nhà môi giới cty thành viên
-
Nhà môi giới độc lập
-
Nhà tạo lập thị trường cạnh tranh
-
Nhà giao dịch cạnh tranh
-
Nhà môi giới trái phiếu
2. Tiêu chuẩn thành viên
•
Tài chính
-
Có vốn góp, vốn điều lệ đáp ứng yêu cầu UBCK
-
Tỷ lệ nợ/vốn cổ phần và tỷ lệ thu nhập/vốn cổ phần
bình thường.
•
Nhân sự
-
Đội ngũ cán bộ, cán bộ quản lý phải có trình độ hiểu
biết tốt về kinh doanh CK
-
Có kinh nghiệm kinh doanh CK.
-
Có tư cách đạo đức kinh doanh tốt.
•
Cơ sở vật chất kỹ thuật
-
Có trụ sở chính, các chi nhánh, văn phòng giao dịch.
-
Trang thiết bị cần thiết để đáp ứng nhu cầu kinh
doanh.
3. Thủ tục kết nạp thành viên
•
Quy trình kết nạp thành viên
Thảo luận sơ bộ
Kết nạp
Nộp hồ sơ xin kết nạp
Thanh toán khoản phí
HĐQT ra quyết định
Thẩm định
•
Đơn xin làm thành viên
•
Tóm tắt về cty chứng khoán
•
Các hoạt động CK đã thực hiện trước khi
xin làm thành viên
•
Tình trạng tài chính và quản lý cty trong
năm qua và định hướng năm tới.
Hồ sơ xin làm thành viên
4. Quyền, nghĩa vụ thành viên
a. Quyền thành viên
•
Tham gia giao dịch và sử dụng các phương
tiện trên SGDCK để thực hiện giao dịch.
•
Thành viên chính thức được tham gia biểu
quyết và nhận tài sản từ SGDCK khi giải thể.
•
đ/v SGDCK do NN lập thì thành viên có quyền
như nhau, các ý kiến đóng góp chỉ có giá trị
tham khảo mà không tính chất quyết định.
b. Nghĩa vụ thành viên
•
Nghĩa vụ báo cáo
•
Thanh toán các khoản phí
IV. Giao dịch chứng khoán tại SGDCK
•
Kỹ thuật giao dịch
•
Quy trình giao dịch
•
Phương thức giao dịch
•
Lệnh giao dịch
1. Kỹ thuật giao dịch
•
Giao dịch thủ công
•
Giao dịch bán tự động
•
Giao dịch tự động
2. Quy trình giao dịch
•
Ký HĐGD, cty CK mở tài khoản GD cho khách hàng
•
Đặt lệnh mua/bán cho cty CK thực hiện
•
Cty CK rà soát lại phiếu lệnh, kiểm tra trước khi
chuyển qua đại diện môi giới tại sàn
•
Chuyển lệnh sang đại diện môi giới tại sàn
•
Đại diện môi giới đăng ký lệnh
•
So khớp lệnh, đấu giá/đấu lệnh
•
Đại diện môi giới thông báo kết quả mua/bán về cty
CK
•
Cty CK chuyển kết quả giao dịch để thực hiện thanh
toán.
3. Phương thức giao dịch
•
Giao dịch đấu giá
•
Giao dịch đấu lệnh
•
Giao dịch thỏa thuận
Các hình thức khớp lệnh
•
Khớp lệnh định kỳ
-
Khớp lệnh mua bán CK tại 1 thời điểm xác định
-
Lệnh mua/bán được chuyển vào hệ thống giao dịch trong 1
khoảng thời gian nhất định
-
Đúng thời điểm khớp lệnh, các lệnh được so khớp để chọn
ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất.
•
Khớp lệnh liên tục
-
Phương thức được thực hiện trên cơ sở khớp lệnh mua/bán
CK ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
-
Mức giá các lệnh giới hạn đối ứng đang nằm chờ trên sổ
lệnh
-
Lệnh mua/bán sau khi đăng ký sẽ được so với nhau, nếu
khớp về giá thì thực hiện ngay.
4. Lệnh giao dịch
•
Lệnh giao dịch là chỉ thị của khách hàng
yêu cầu người môi giới thực hiện ý định
mua/bán CK của khách hàng.
•
Nội dung lệnh
•
Phân loại lệnh
•
Thứ tự ưu tiên lệnh
•
Một số lệnh cơ bản
Nội dung lệnh
•
Lệnh mua/bán
•
Số lượng CK cần mua/bán
•
Loại CK, tên, mã số CK
•
Mã của cty môi giới
•
Loại lệnh
•
Tên khách hàng, mã số, số hiệu tài khoản
•
Ngày, giờ ra lệnh
•
Giờ mua/bán
•
Phương thức thanh toán lệnh