Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

Do an Cong Nghe Che Tao May thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt c15

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (261.84 KB, 19 trang )

Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ngày một phát triển. Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
phải dựa vào khoa học kỹ thuật. Vấn đề con người là vấn đề tiên quyết trong việc có đạt
được mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hay không.
Để có đội ngũ nhân lực có trình độ, nắm vững kiến thức khoa học kỹ thuật thì
ngoài việc nâng cao chất lượng đào tạo lý thuyết còn cần những nội dung thực hành thực
tế để người học củng cố kiến thức lý thuyết đã được trang bị trên giảng đường, đồng thời
có kỹ năng xử lý những vấn đề mà thực tiễn đặt ra.
Đồ án này được giao cho sinh viên sau khi đã trải qua những môn học trang bị
kiến thức trên lớp nhằm giúp sinh viên tổng hợp lại những kiến thức mà mình đã được
trang bị.đồ án công nghệ chế tạo máy là một trong số đó.
Với đồ án được giao: “Thiết kế tiến trình công nghệ gia công hai lỗ
0,035
10
φ
+
của
chi tiết càng gạt C15 ”.Sau một thời gian tìm hiểu và thực hiện đề tài dưới sự hướng dẫn
của thầy ThS: NGÔ SỸ ĐỒNG nhóm chúng em đã hoàn thành đồ án. Do còn hạn chế
nên chắc chắn đồ án không tránh khỏi những sai sót. Nhóm chúng em xin được thầy chỉ
bảo để hoàn thiện tốt hơn và chân thành cảm ơn cô đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng em
trong suốt quá trình thực hiện đồ án.
Hà nội , tháng 3 năm 2014
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
Sinh viên: _________Lớp D7LT-CK1
ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ NHIỆM VỤ THƯ
1.1 Đặt vấn đề.


Chi tiết dạng càng là một trong những chi tiết điển hình của công nghệ chế tạo
máy.Chúng thường được dung để biến chuyển động quay thành chuyển động thẳng của
chi tiết khác, đẩy bánh răng…Với công dụng trên, các chi tiết dạng càng cần đảm bảo các
yêu cầu đối với mặt đầu, đảm bảo độ song song giữa các lỗ cơ bản. Nhiệm vụ của người
thiết kế công nghệ chế tạo chi tiết dạng càng là phải hiểu rõ những đặc tính kỹ thuật của
chúng, từ đó thiết kế một quá trình gia công hợp lý ,vừa đảm bảo những yêu cầu kỹ
thuật,vừa mang lại hiệu quả kinh tế.
Sinh viên cơ khí có thể sẽ trở thành người thiết kế công nghệ, vì vậy cần phải biết
cách thiết kế công nghệ. Đáp ứng điều này, chúng em bắt tay vào thiết kế một chi tiết
dạng càng, cụ thể là chi tiết càng gạt C15, và quyển thuyết minh này chính là những nội
dung,những kết quá của quá trình trực tiếp thiết kế.
1.2 Nhiệm vụ thư.
Mục tiêu đặt ra:
o Vấn đề được chú ý khi thiết kế đồ gá là năng suất, chất lượng và giá
thành gia công:
• Đồ gá phải đảm bảo sao cho quá trình định vị và kẹp chặt nhanh
chóng, đảm bảo thời gian gia công là ngắn nhất.
• Đồ gá phải góp phần đảm bảo độ chính xác gia công.
• Giá thành dồ gá phải rẻ, kết cấu đơn giản dễ chế tạo và lắp ráp, vật
liệu phải rễ kiếm, dẽ thay thế, sử dụng phải dễ dàng thuận tiện.
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
o Đồ gá được chọn là đồ gá cho nguyên công 6: Gia công lỗ
0,035
12
φ
+
.
Đây là một đồ gá quan trọng vì nó phải đảm bảo độ chính xác gia công để làm bề
mặt định vị cho hầu hết các nguyên công sau ( chuẩn tinh phụ thống nhất).

o Yêu cầu gia công lỗ
0,035
12
φ
+
:
• Chuẩn mặt
10
φ
,
20
φ
• Kích thước : 21
• Độ nhám:
2,5
a
R =
1.3 Ý nghĩa.
Củng cố kiến thức đã học và nâng cao hiểu biết về công nghệ chế tạo máy, biết
cách thiết kế tiến trình công nghệ gia công chi tiết.
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CHI TIẾT CÀNG GẠT C15
2.1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:
R
Z
20
2,5
R
Z

20
2,5
R
Z
20
R
Z
20
Chi tiết dạng càng gạt có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết này(píton
của động cơ đốt trong ) thành chuyển động quay của chi tiết khác. Ngoài ra chi tiết còn
có tác dụng dùng để đẩy bánh răng khi cần thay đổi tỉ số truyền trong các hộp tốc độ
2.2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:
Cũng như các dạng chi tiết khác, đối với chi tiết dạng càng tính công nghệ có ý
nghĩa quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cũng như độ chính xác gia
công. Vì vậy khi thiết kế cần chú ý đến kết cấu:
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
• Độ cứng vững của càng.
• Chiều dài của các lỗ cơ bản nên bằng nhau và các mặt đầu của chúng cùng nằm
trên hai mặt phẳng song song với nhau là tốt nhất.
• Kết cấu của 2 càng nhỏ nên đối xứng qua trụ to ở giữa.
• Kết cấu của càng thuận lợi cho việc gia công nhiều chi tiết cùng một lúc.
• Hình dáng của càng thuận lợi cho việc chọn cuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất.
Đây là chi tiết càng gạt do có kết cấu đối xứng đơn giản do vậy phôi được chế tạo
bằng phương pháp đúc trong khuôn cát, sau đó đem ủ.
Bề mặt A là bề mặt lắp ráp sau khi gia công xong do vậy nên chon mặt A làm
chuẩn tinh chính.
Vật liệu chọn để gia công chi tiết là gang xám GX15-32.
2. 3 Yêu cầu kỹ thuật
• Kích thước các lỗ cơ bản được gia công chính xác cấp 7-9.

• Độ không song song của các tâm lỗ cơ bản trong khoảng 0,03-0,05.
• Các bề mặt làm việc được, nhiệt luyện đạt dộ cứng 50-55 HRC
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
CHƯƠNG III: NGUYÊN CÔNG GIA CÔNG LỖ
0,035
12
φ
+
3.1 Thiết kế nguyên công và tính toán các thông số công nghệ khi gia công.
Lập thứ tự các nguyên công, các bước (vẽ sơ đồ gá đặt, ký hiệu định vị, kẹp chặt,
chọn máy, chọn dao, vẽ chiều chuyển động của dao, của chi tiết)
 Lập sơ bộ các nguyên công:
Nguyên công 1 : Phay mặt A đầu to của càng, gia công trên máy phay đứng, dùng
dao phay mặt đầu.
Nguyên công 2 : Phay 2 mặt nhỏ của càng bằng hai dao phay đĩa, đạt độ bóng R
z
=
20
• Phay mặt B
• Phay mặt C
Nguyên công 3: Phay mặt đối diện với mặt A của đầu càng to bằng máy phay
đứng, dùng dao phay mặt đầu.
Nguyên công 4: Khoan, khoét, doa lỗ to của càng đạt kích thước φ20
+0,035
và vát
mép lỗ, gia công trên máy khoan đứng sau khi khoan xong thay mũi khoét và mũi doa và
dao vát mép để gia công, đạt được độ nhám R
a
= 2.5.

Nguyên công 5 : Khoan, khoét, doa 2 lỗ nhỏ của càng φ10
+0,035
và vát mép lỗ, gia
công trên máy khoan đứng, đạt được độ nhám R
a
= 1,25.
Nguyên công 6 : Khoan lỗ nhỏ trên đầu to của càng φ12
+0,035
bằng máy khoan đứng
đạt R
z
= 40.
Nguyên công 7 : Khoan 2 lỗ nhỏ trên 2 đầu càng nhỏ với đường kính φ6
0,03
đạt R
z
=
40.
Nguyên công 8 : Kiểm tra độ không song song giữa 2 mặt nhỏ của đầu càng không
được quá 0,03 mm, độ không vuông góc của lỗ to của càng so với mặt A không vượt quá
0,03 mm.
Trong phạm vi đồ án này, Chúng ta thiết kế nguyên công 6 Khoan lỗ nhỏ trên đầu
to của càng
φ
12
+0,035

GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
3.2 Thiết kế nguyên công 6 Khoan lỗ nhỏ trên đầu to của càng

φ
12
+0,035
Lập sơ đồ gá đặt:: Dùng mặt A làm mặt chuẩn tinh khống chế 3 bậc tự do, dùng
khối V cố định hạn chế 2 bậc tự do, dùng khối V di động hạn chế 1 bậc tự do còn lại
Kẹp chặt: Dùng mỏ kẹp kẹp chặt vào mặt đầu to của càng
Chọn máy: Máy khoan đứng 2A125 có đường kính mũi khoan lớn nhất khi khoan
thép có độ bền trung bình φ
max
= 25mm. Công suất của máy N
m
= 2,8 kW
Chọn dao: Mũi khoan có kích thước như sau d = 11,8 mm và mũi doa có d =
12mm ( Tra theo bảng 4-40, 4-41 Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy tập 2):
Lượng dư gia công: Với lượng dư khoan Z
b1
= d
1
/2 = 5,9 mm và lượng dư doa Z
b2
= d
2
/2 =0,1 mm
Chế độ cắt: Xác định chế độ cắt cho khoan lỗ φ10, chiều sâu cắt t = 5,9 mm, lượng
chạy dao S = 0,17 (0.14÷0,18)mm/vòng, tốc độ cắt V = 27,5 m/phút. Ta có các hệ số:
K
1
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k
1
= 1.

K
2
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k
2
= 1.
K
3
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k
3
= 1.
K
4
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào mác của vật liệu mũi khoan,
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
W
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
k
4
= 1.
v
t
= v
b
.k
1
.k
2
.k
3
.k

4
= 27,5.1.1.1.1 = 27,5 m/phút.
Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính n
t
vào công thức:
n
t
=
==
12.14,3
5,27.1000
.
.1000
d
v
t
π
729,8 vòng/phút
⇒ ta chọn số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: n
m
= 668vòng/phút
Xác định chế độ cắt cho khoan lỗ φ12. Chiều sâu cắt t = 1 mm, lượng chạy dao S =
0,05 (hoặc 0,06) mm/vòng, tốc độ cắt V = 43 m/phút. Ta có các hệ số:
K
1
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền T của dao, k
1
= 1.
K
2

: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép, k
2
= 1.
K
3
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều sâu lỗ, k
3
= 1.
K
4
: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào Mác của vật liệu mũi khoan,
k
4
= 1.
v
t
= v
b
.k
1
.k
2
.k
3
.k
4
= 43.1.1.1.1 = 43 m/phút.
Ta xác định số vòng quay tính toán của trục chính n
t
vào công thức:

n
t
=
==
12.14,3
43.1000
.
.1000
d
v
t
π
1141,2 vòng/phút
⇒ Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: n
m
= 950vòng/phút và
lượng chạy dao S = 0,1 mm/vòng.
3.3 Tính lượng dư của bề mặt
Tính lượng dư của bề mặt nào đó, còn tất cả các bề mặt gia công khác của chi
tiết thì tra theo Sổ tay Công nghệ [7].
Tính lượng dư của bề mặt φ20
+0,035
. Độ chính xác của phôi dập cấp , trọng phôi: 1
kg vật liệu phôi: thép 45.
Qui trình công nghệ gồm các bước : Khoan, khoét, doa và vát mép. Chi tiết
được định vị mặt phẳng đầu ( hạn chế 3 bậc tự do), dùng cơ cấu trụ trượt thanh răng với
chụp ba vấu cách nhau 120
0
vừa kẹp chặt vừa khống chế 2 bậc tự do.
Công thức tính lượng dư cho bề mặt trụ trong đối xứng φ20

+0,035
:
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
Z
min
= R
za
+ T
i
+
22
ba
ερ
+
Trong đó :
R
Za
: Chiều cao nhấp nhô tế vi do bước công nghệ sát trước để lại.
T
a
: Chiều sâu lớp hư hỏng bề mặt do bước công nghệ sát trước để lại.
ρ
a
: Sai lệch về vị trí không gian do bước công nghệ sát trước để lại ( độ cong
vênh, độ lệch tâm, độ không song song …)
ε
b
: Sai số gá đặt chi tiết ở bước công nghệ đang thực hiện.
Theo bảng 10 - Thiết kế Đồ án công nghệ Chế tạo Máy, ta có:

R
z
= 150 µm
T
i
= 200 µm
Sai lệch vị trí không gian tổng cộng được xác định theo công thức sau:
ρ
a
=
22
cmc
ρρ
+
Giá trị cong vênh ρ
c
của lỗ được tính theo cả hai phương hướng kính và hướng
trục:
ρ
c
=
( ) ( ) ( ) ( )
2222
29.5,150.5,1 +=∆+∆ ld
kk
= 87 µm.
Trong đó:

k
lấy theo bảng 15 - Sổ tay Công nghệ Chế Tạo Máy.

l, d là chiều dài và đường kính lỗ.
Giá trị ρ
cm
(Độ xê dịch phôi) được tra theo bảng 3.77 - Sổ tay Công nghệ Chế Tạo
Máy tập 1, ρ
cm
= 0.3 mm = 300µm.
⇒ ρ
a
=
22
30087 +
= 312,36 µm.
Sai lệch không gian còn lại sau khi khoét là:
ρ
1
= k.ρ
a
đối với gia công lỗ thì k = 0,05, đối với gia công thô( hệ số chính
xác hoá).
ρ
1
= 0,05.312,36 =15,618 µm.
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
Sai số gá đặt chi tiết ε
b
ở bước nguyên công đang thực hiện được xác định bằng
tổng véctơ sai số chuẩn ε
c

và sai số kẹp chặt, nếu không xét đến sai số đồ gá:
ε
b
=
22
kc
εε
+
Trong đó:
ε
c
: sai số chuẩn( khi gốc kích thước không trùng với chuẩn định vị)
ε
c
= 0.2 + 2.e (chọn e = 0 không tồn tại độ lệch tâm)⇒ ε
c
= 0,2.
ε
k
: sại số kẹp chặt (Bảng 24) ⇒ ε
k
= 80 µm
⇒ ε
b
=
22
kc
εε
+
=

22
20080 +
= 215.41 µm.
Bây giờ ta có thể xác định lượng dư nhỏ nhất theo công thức:
2.Z
min
= 2.(R
Zi-1
+ T
i-1
+
22
1 ii
ερ
+

)
= 2.(150 + 200 +
22
41,21536,312 +
)
= 2.729,43 = 1458,86 µm.
⇒ Lượng dư nhỏ nhất của khoét (gia công thô):
2.Z
min
= 1458,86 µm.
Tính lượng dư cho bước gia công tinh( doa):
ρ
1
= k.ρ = 0,05.312,36 = 15.618 µm.

ε
b
= 0,05.215,41 = 10,771 µm.
R
Zi
= 50 µm.
T
i
= 50 µm.
( sau khi khoét thô đạt cấp chính xác 3 - theo Bảng 13 )
⇒ 2.Z
min
= 2.(50 + 50 +
22
771,10618,15 +
)
= 2.118,97 = 237.94 µm.
⇒ Ta có thể lập được bảng tính toán lượng dư như sau:
B R T
ρ ε
Z d
δ
D D 2 2
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
bước
Za i a b mt
t
min max
Z

min
Z
max
m m m m m m m m m m m
P
phôi
1
50
2
00
3
12.36
1
8.341
2
000
1
6.341
1
8.341
K
khoét
5
0
5
0
1
5.618
2
15.41

7
29
1
9.799
1
00
1
9.699
1
9.799
1
458
3
358
D
doa
1
0.771
1
19
2
0.037

25

20
2
0.037
2
38

3
13
T
tổng
1
696
3
671
Kiểm tra: T
ph
- T
ch
= 2000 - 25 = 1975 = 3671 - 1696 = 2Z
bmax
- 2Z
bmin
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ ĐỒ GÁ CHO NGUYÊN CÔNG 6
4.1. Tính toán sai số chế tạo cho phép của đồ gá phay.
Sai số gá đặt được tính theo công thức sau: (do phương của các sai số khó
xác định ta dung công thức cộng vectơ )
dcmctkcgd
εεεεεε
++++=
Sai số chế tạo cho phép của dồ gá:
2 2 2 2 2
[ ] ( ) ( )
gd c dcct k m
e
ε ε ε ε ε
 

− + + +

=

Trong đó:

c
e
: sai số chuẩn:
0
c
e =
vì kích thước đang thực hiện là kích thước cố
định, nó chính là kích thước điều chỉnh sẵn giữa 2 dao ứng với cả loạt chi tiết.

k
e
: sai số kẹp chặt do lực vuông góc với phương của chi tiết kích
thước thực hiện.
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014

m
e
: Sai số mòn do đồ gá bị mòn gây ra:
.
m
e N
β
=

0,1 0,5
β
= ÷
:(do dung chốt định vị)
0,3
β
→ =
10000N
=
: số lượng chi tiết gia công trên đồ gá
0,3. 10000 30
m
e m
µ
= =

dc
e
: Sai số điều chỉnh là sai số sinh ra trong quá trình lắp ráp và điều
chinhhr đồ gá. Sai số điều chỉnh phụ thuộc vào khả năng điều chỉnh và dụng cụ
được dung để điều chỉnh khi lắp ráp:
5 10
m
me
µ
= ÷
thực tế

chọn
10

m
e m
µ
=
.

gd
e
: Sai số gà đặt
1 1
[ ] 190 6 3,3
3 3

gd
e
δ
= ==
với
δ
là dung sai kích thước của chi tiết.
 Vậy sai số chế tạo cho phép của đồ gá
( )
2 2 2
[ ] 63,6 0 0 50 10 60
ct
me
µ
= − + + + =
4.2. Tính toán lực kẹp khi phay bằng dao phay đĩa 3 mặt rang thép gió.
o Lực cắt khi phay (lực cắt tiếp tuyến)

10. . . . .
.
.
x y u
p z
MP
q w
z
C t S B Z
k
D n
P =
Trong đó :

200 D mm
=
: đường kính dao phay.

20Z =
rang : Số răng trên dao phay.

4 B mm
=
:Bề rộng phay.

4 t mm=
: Chiều xâu cắt.
 Bảng 5-170 [5, tr153]:
0,3
z

S =
mm/răng.
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
 Bảng 5-172 [5, tr155]:
24 /V m ph=
.

Số vòng quay trục chính:
1000. 1000.24
38,2 /
. .200
n
V
v ph
D
π π
= = =
Theo lý lịch của máy chọn
37 /n v ph
=

1
MP
k =
bảng 5-9 [5, tr9]
• Bảng 5-41 [5,tr34]:
68,2 ; 0,86 ; 0,72 ; 1; 0,86 ; 0
p
C x y u q w

= = = = = =
=>
0,86 0,72 1
0,86 0
10.68,2.4 .0,3 .4 .20
.1 793
200 .37
z
P N
==
Các thành phần lực khác:
Lực hướng kính :
( )
0,2 0,4
y z
P P= −
Lực chạy dao:
( )
0,3 0,4
s z
P P= −
Lực vuông góc với lực chay dao:
( )
0,85 0,9
v z
P P= −
Sơ dồ phân tích lực:
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
Nhìn vào sơ đồ ta thấy :

• Lực chạy dao P
s
góp phần làm giảm lực kẹp chi tiết.
Do vậy lực kẹp khi phay phải có giá trị nhỏ nhất nào đó để giữ chi tiết không xoay.
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
Mặt khác, để chi tiết không bị xoay đi thì moment ma sát ( giữa chi tiết và phiến
tì) phải thắng được moment
x
M
, nghĩa là
ms x
M M≥
(*).
Khi phay chi tiết bị xoay và nhận tâm của lỗ làm tam quay tức thời:
(*)

2 10 0

0
. .
ms ms
M f N
D
×
=
Trong đó:
 N: xác định từ phương trình.
0
1 2

2 45
s s
N sin G W W P G W P= + + + = + +
=>

2
s
G W P
N
+ +
=
 f
ms :
Hệ số ma sát giữa chi tiết và khối V.
bảng 34 [2,tr86]:
0,5 0,8
ms
f = ÷

0,8
ms
f=> =

200 D mm
=
đường kính dao phay.
* M
x
moment xoắn khi phay:
.

2.1000
x
z
P D
M
=
Nm
• K=K
0
.K
1
. K
2
. K
3
. K
4
. K
5
. K
6
• K
0
=1,5 hệ số an toàn
• K
1
- hệ số phụ thuộc tình trạng của phôi do vật liệu khác nhau.
K
1
=1,2-1,4 [1,tr127] => K

1
=1,4
• K
2
– hệ số tính đến việc tăng lực cắt khi mòn dao K
2
=1,2
• K
3
– hệ số tính đến việc tăng lực cắt khi mặt gia công gián
đoạn K
3
=1,2
• K
4
– hệ số tính đến dạng kẹp chặt K
4
=1,3
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
• K
5
– hệ số ảnh hưởng của góc xoay khi kẹp chặt bằng tay K
5

=1,2
• K
6
– hệ số kể đến ảnh hưởng của độ lớn mặt tiếp xúc của phôi
với đồ gá K

6
=1

6
1,5.1,4.1, 2.1, 2.1,3.1,2.1 4,72K = =
(*) =>
( )
1000.2
.
1000.2
.
2
.
DP
D
PWG
f
z
s
ms

++
( )
s
ms
z
PG
f
P
W +−≥

2.
W=
( )








+−
s
ms
z
PG
f
P
k
2.
=
( )






+− 7934,081,91,1
8,0

2.793
72,4 xx
=5068 N
W
1
.l
1
.=W
2
.l
2
1 2 1
1 W W W W W= + = +
=> W
1
=
2
1
1
l
l
W
+
=
71
41
1
5068
+
=3213 N

2 1
1855 W W W N= − =
Ta thấy lực kẹp
2
W
sẽ làm cho chi tiết quay thêm, chi tiết sẽ bị rung động.
do đó quá trình gia công không ổn định, để khắc phục sự cố này ta dung chốt đỡ để 1
phần lực
2
W
, đồng thời làm chống xoay chi tiết.
2. Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá.
Độ không song song giữa đường tâm khối V với dồ gá là 0,06 mm.
3. Cách bảo quản và sử dụng.
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
Khi lắp chi tiết được từ phía trước vào, định vị khối V và vít định vị khi đó
đẩy miếng kẹp vào bên trên chi tiết và tiến hành xiết bulong. Sau một thời gian
khối V, chốt định vị có thể bị mòn, biến dạng miếng kẹp chi tiết. do đó cần thay lại
để đảm bảo độ chính xác gia công và thay miếng kẹp. sau mỗi lần sử dụng, tiến
hành bôi trơn để đồ gá được sử dụng lâu dài.
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hướng dẫn thiết kế đồ án môn học công nghệ chế tạo may - Lê Trung Thực
– Đặng Văn Nghìn.
2. Thiết kề đồ án công nghệ chế tạo máy – Trần Văn Địch – NXB KHKT HN
2000
3. Sổ tay công nghệ chế tạo máy – Tập 1,2 – Lê Văn Tiến – Nguyễn Đắc Lộc
– Ninh Đắc Tổn – Trần Xuân Việt - NXB KHKT HN 1999,2001.

4. Công nghệ chế tạo máy – Tập 1,2 – Lê Văn Tiến, Nguyễn Đắc Lộc – NXB
ĐHBK HN 2001.
5. Đồ gá công nghệ cơ khí Tiện – Phay – Bào – Mài – Hồ Viết Bình, Lê Đăng
Hoành, Nguyễn Ngọc Bảo – ĐH SPKT – TP.HCM 2000.
6. Các Phương phá gia công kim loại – Tập 1– Trần Hữu Tường – ĐHBK
TP.HCM 1969.
7. Giáo trình kim loại học và nhiệt luyện – Nghiêm Hùng – ĐH SPKT 1997.
8. Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật – Hoàng Xuân Nguyên – NXB
Giáo dục.
9. Chế độ cắt gia công cơ khí – Nguyễn Ngọc Đào, Trần Thế San, Hồ Viết
Bình.
10. Sổ tay công nghệ chế tạo mày – Nguyễn Ngọc Anh.
11. ……………………………………………………………………
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG
Thiết kế đồ gá ttcn gia công chi tiết càng gạt C15 April 20, 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài ,chúng em tiếp thu được những kiến thức cho bản
thân. Em đã hiểu biết được về quy trình công nghệ gia công nói chung, các phương pháp
chế tạo, phương pháp sản xuất, các vật liệu chế tạo ra sản phẩm,…, nắm chắc hơn những
kiến thức đã học. em cảm thấy rằng học đi đôi với hành giúp sinh viên được học hơn nắm
vững kiến thức em hi vọng quá trình học tập tới sẽ có những chương trình đồ án bổ ích
hơn.
Đồng thời trong quá trình làm đồ án chúng em có được sự giúp đỡ của THS.
trong khoa Công nghệ cơ khí Trường Đại Học Điện Lực đã nhiệt
tình tỉ mỉ giúp chúng em thực hiện đề tài, thầy truyền đạt cho chúng em không những
kiến thức cơ bản trong chuyên môn mà còn truyền nhiều lỉnh vực trong cuộc sống mà
thầy đã qua những năm làm việc. cuối cùng một lần nữa chúng em xin chân thành cảm và
xin chúc tất cả quí thầy , cô trong khoa công nghệ cơ khí một lời chúc sức khỏe và tràn
đầy may mắn.
sinh viên thực hiện:

;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;
GVHD: NGÔ SỸ ĐỒNG

×