Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
MỤC LỤC
Lời cảm ơn.......................................................................................................trang 02
Lời mở đầu......................................................................................................trang 03
Chương I. Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Thái Hồ Bình............trang 04
I.Tổng qt về Cty TNHH Thái Hồ Bình....................................................trang 04
1. Q trình hình thành .................................................................................trang 04
2.Vị trí địa lý...................................................................................................trang 04
3.Vốn và lĩnh vực hoạt động kinh doanh......................................................trang 04
4.Những thuận lợi và khó khăn.....................................................................trang 04
5. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý.............................................................trang 05
6. Hình thức hoạt động trong cơng ty............................................................trang 06
II. Cơng tác kế tốn của cơng ty....................................................................trang 06
1. Hình thức kế tốn của cơng ty ..................................................................trang 06
2. Qúa trình ghi chép của kế tốn..................................................................trang 07
3. Hệ thống tài khoản tại công ty đang sử dụng...........................................trang 07
4. Phương pháp hoạch tốn trong cơng ty....................................................trang 08
Chương II. Cơ sở lý luận................................................................................trang 09
I. Các khái niệm..............................................................................................trang 09
1. Doanh thu bán hàng...................................................................................trang 09
2. Gía vốn hàng bán........................................................................................trang 09
3. Các khoản chi phí.......................................................................................trang 10
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh...................................................trang 11
II. Sơ đồ hoạch toán........................................................................................trang 13
III. Những lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính.............................trang 13
1. Khái niệm phân tích báo cáo tài chính......................................................trang 13
2. Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính..........................................................trang 13
3. Nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính.......................................................trang 14
Chương III.Kế tốn xác định kết quả kinh doanh.......................................trang 15
I. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.................................................................trang 15
II. Xác định kết quả kinh doanh....................................................................trang 26
III. Sổ sách ......................................................................................................trang 28
IV. Báo cáo tài chính tháng 04 năm 2009......................................................trang 77
V. Phân tích báo cáo tài chính.......................................................................trang 87
1. Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số.............................................trang 87
2. Nhận xét tình hình tài chính của Cty TNHH Thái Hồ Bình
tháng 04 năm 2009......................................................................................trang 90
Chương IV. Kết luận và kiến nghị.................................................................trang 91
1. Kết luận.......................................................................................................trang 91
2. Kiến nghị.....................................................................................................trang 91
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 1
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
năm
tập tại trường Đại Học Nhà Trang
trí của trường sự
nhận
Qua 3cơng họcTNHH Thái Hịa Bình ,em đã tiếnđược sự nhấttập tại đơn vị .Ởvàđây chấpđã áp
của
ty
hành thực
em
dụng vốn kiến thức đã học đưa vào thực tiễn ,từ đó tiếp thu những kiến thức q báu .Trình độ
hiểu biết kế tốn được nhân rộng ra.
Để hồn thành chương trình học và bài báo cáo tốt nghiệp này trước hết chúng em xin cám
ơn đến quý thầy cô ở trường, đặc biệt là các thầy cô trong khoa KINH TẾ đã tận tình dạy bảo,
khơng ngừng truyền đạt những kiến thức vơ cùng q báu trong ngành kế tốn .
Xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến thầy/cô:……………………. người đã dành rất nhiều thời
gian và tâm huyết để hướng dẫn, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện bài tiểu luận
này.
Chân thành cảm ơn công ty TNHH Thái Hịa Bình đã tạo điều kiện cho chúng em áp dụng
những kiến thức đã học vào thực tế để nâng cao hiểu biết.
Với những công lao của thầy cô ở trường và đơn vị thực tập đã dành cho chúng em ,
chúng em xin chân thành cảm ơn những tình cảm q báu đó .Chúng em nhớ mãi những tình
cảm này và em xin chúc cơng ty TNHH Thái Hịa Bình càng ngày càng phát triển , q thầy cô
trường Đại Học Nhà Trang lời chúc tốt đẹp nhất.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành tốt bài tiểu luận này nhưng vẫn không tránh
khỏi những sai sót.Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bài
tiểu luận của chúng em được thực hiện tốt hơn.
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn.
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 2
Báo cáo tốt nghiệp
T
GVHD:
LỜI MỞ ĐẦU
rong sự nghiệp xây dựng và phát triển nền kinh tế ở đất nước ta, kế tốn có thể nói là một
cơng cụ quản lý sắc bén, là công cụ quan trọng của nhà nước giúp cho việc tính tốn và
thiết lập ngân sách, xây dựng các chỉ tiêu kinh tế, điều hành và quản lý nền kinh tế đồng thời
giúp cho các doanh nghiệp tổ chức điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc
thực hiện cơng tác kế tốn tốt hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả
của công tác quản lý.
Để giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, thì một trong những nhiệm vụ của kế tốn
là phải phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Vì hoạt động tài chính có mối quan hệ
trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó tất cả hoạt động kinh
doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như năng suất lao động, chất
lượng sản phẩm, sản phẩm có được thị trường chấp nhận hay khơng… ảnh hưởng trực tiếp đến
tính hình tài chính. Ngược lại tình hình tài chính tốt hoặc xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm
hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Hoạt động tài chính có vai trị quan trọng và ý nghĩa
quan trọng trong việc hình thành, tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Vai trị đó thể hiện ngay từ
khi thành lập doanh nghiệp, trong việc thiết lập các dự án đầu tư ban đầu. Vì thế chúng ta phải
thường xuyên kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp để có những đánh giá đầy đủ và
tồn diện tình hình phân phối sử dụng và quản lý vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng của doanh
nghiệp.
Tóm lại phân tích tình hình tài chính giúp cho doanh nghiệp phát hiện kịp thời những sai
sót trong cơng tác tài chính và có những quyết định tài chính đúng đắn. Đồng thời giúp cho cơ
quan nhà nước nắm được thực trạng của doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của
mình.
Đây cũng là lý do em chọn chuyên đề hẹp là “ Kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh ” tại Cơng ty TNHH Thái Hịa Bình.Tuy nhiên, trong q trình làm tiểu
luận tốt nghiệp không tránh khỏi được sự sai sót, chúng em rất mong được sự góp ý, hướng dẫn
của các thầy cô để bài tiểu luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Cẩm Hồng
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 3
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1.Quá trình hình thành và phát triển:
1.1.1.Sơ lược về sự hình thành và phát triển
Đứng trước tình hình đất nước Việt Nam đã hội nhập kinh tế thế giới và đời sống nhân dân
ngày một được cải thiện, nhu cầu về hàng hóa ngày càng đa dạng. Để đáp ứng được những nhu
cầu thiết thực đó, nhà nước ta đã có những chính sách và thủ tục đơn giản khuyến khích mọi
tầng lớp nhân dân tham gia vào hoạt động kinh doanh, điều này khơng chỉ mang lại lợi ích thiết
thực là đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng hàng hóa của nhân dân mà cịn góp phần đáng kể vịa việc
giải quyết cơng ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho mọi người, góp phần phát triển đất nước.
Chính vì những xu hướng đó nên ơng Huỳnh Cư đã nhận ra và đi đến quyết định thành lập
doanh nghiệp và chọn loại hình doanh nghiệp là cơng ty TNHH gồm có 3 thành viên : ơng
Huỳnh Cư, ơng Huỳnh Oanh và ơng Trần Văn Chánh.
Với sự nhất trí của các thành viên chọn tên công ty là Công ty TNHH Thái Hịa Bình, được
sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép số 5.602.000.529 ngày 31/10/2006 và đi vào hoạt động
ngày 02/12/2006.
Cơng ty TNHH Thái Hịa Bình nằm ngay trong thành phố Rạch Giá, thuận tiện cho việc
kinh doanh.
- Tên giao dịch: Cơng ty TNHH Thái Hịa Bình
- Địa chỉ: 92 Trần Phú, Tp.Rạch Giá, Kiên Giang.
- Điện thoại: 077.3866806
- Số Fax: 077.3879537
- Mã số thuế: 1700520895
- Người đại diện: ông Huỳnh Cư
- Ngành nghề kinh doanh: mua bán điện máy điện lạnh.
Phần góp vốn của 3 thành viên là 1.200.000.000 đồng. Chi tiết như sau:
- Ông Huỳnh Cư phần góp vốn là 400.000.000 đồng.
- Ơng Huỳnh Oanh phần góp vốn là 400.000.000 đồng.
- Ơng Trần Văn Chánh phần góp vốn là 400.000.000 đồng.
Từ những ngày đầu thị trường tiêu thụ chủ yếu là trên địa bàn thành phố Rạch Giá, đến
nay Công ty đã mở rộng thị trường đến tậng các huyện, xã trong Tỉnh, đặc biệt là các huyện đảo.
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ
Công ty chuyên mua bán các mặt hàng điện máy, điện lạnh gia dụng. Hàng hóa mua vào
và bán ra của cơng ty là do các công ty sản xuất liên doanh trong và ngồi nước sản xuất và
cung cấp. Hàng hóa của công ty được bán ra thị trường phục vụ nhu cầu của con người trên địa
bàn Thành phố Rạch Giá và các huyện thị trong tỉnh.
1.2.Tổ chức quản lý và sản xuất tại doanh nghiệp:
1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý
Do cơng ty thuộc loại hình kinh doanh ở dạng nhỏ và vừa nên công tác tổ chức phân công
bố trí bộ máy quản lý khá đơn giản như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 4
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
Sơ đồ bộ máy quản lý của cơng ty
BAN GIÁM ĐỐC
Bộ phận kế tốn
Bộ phận kỹ thuật
Bộ phận kinh doanh
• Ban giám đốc gồm:
Giám đốc :
Giám đốc là chủ tài khoản thứ nhất của công ty, là người chịu trách nhiệm điều hành
cao nhất trong tất cả các hoạt động của công ty. Là người trực tiếp nhận vốn để sử dụng có
hiệu quả, bảo tồn và phát triển vốn, hoàn thành các chỉ tiêu về sản phẩm, tiêu thụ, giao nộp
ngân sách, lợi nhuận, trả nợ vay và lãi vay ngân hàng, không ngừng cải thiện đời sống cho
CB-CNV công ty. Chịu trách nhiệm trước HĐTV và trước pháp luật.
Trực tiếp quản lý các phần hành :
- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Phân chia công việc cho các bộ phận và giữ trách nhiệm phối hợp hoạt động.
- Quản lý CB-CNV và tài sản của công ty, điều hành công ty hoạt động theo đúng kế hoạch,
quy định của HĐTV và đúng quy định của pháp luật Nhà nước.
- Kiểm tra quyết định quan trọng cần phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm về mọi tổn thất do sản xuất kém hiệu quả.
Phó giám đốc :
Phó giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về
hoạt động của các bộ phận trực thuộc do Giám đốc phân công hoặc uỷ quyền. Trong lĩnh vực
phụ trách, quyết định của phó Giám đốc có hiệu lực như quyết định của Giám đốc nhưng
phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc và HĐTV về quyết định của mình
Cơng ty có một phó giám đốc phụ trách kinh doanh.
- Phó giám đốc kinh doanh :
Là chủ tài khoản thứ hai của công ty. Thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc của công
ty khi Giám đốc đi vắng. Trực tiếp chỉ đạo các phần hành :
+ Giúp Giám đốc trong công tác kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
+ Chỉ đạo bộ phận kinh doanh – XDCB, bộ phận kế toán tài vụ, bộ phận kinh doanh mua
sắm tài sản, hàng hóa và kế hoạch thu chi tài chính của cơng ty.
+ Nghiên cứu chính sách tiếp thị, phát huy tối đa ưu thế cạnh tranh, thường xuyên báo cáo
cho Giám đốc tình hình hoạt động của công ty
+ Ký các phiếu xuất kho sản phẩm và hố đơn bán hàng.
• Bộ phận kế tốn gồm:
Chức năng :
Tham mưu đắt lực cho Giám đốc về sử dụng nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả cao.
Nhiệm vụ :
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 5
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
Phản ánh chi tiếc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của cơng ty theo
khn khổ của pháp luật. Qua đó giúp Giám đốc công ty quản lý, điều hành và kiểm sốt
chặt chẽ các hoạt động kinh tế trong cơng ty.
Tổ chức cơng tác hạch tốn kế tốn chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế
độ tài chính kế tốn do Nhà nước ban hành. Qua đó phản ánh đúng, đủ về toàn bộ tài sản và
nguồn vốn của công ty.
Tổ chức giám sát, kiểm tra các hoạt động kinh tế đã và đang diễn ra trong cơng ty theo đúng
quy định, chính sách của pháp luật và của cơng ty ban hành.
Chủ trì kiểm kê tài sản công ty định kỳ, đề xuất những biện pháp xử lý những trường hợp vật
tư thừa thiếu theo đúng quy định của pháp luật.
Quản lý tình hình tài chính của cơng ty, phụ trách cơng tác quyết tốn báo cáo tháng, quý,
năm, xây dựng kế hoạch tài chính cho cơng ty.
• Bộ phận kinh doanh:
Chức năng :
Bộ phận kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về phương hướng sản xuất kinh
doanh, về những biện pháp nhằm thực hiện tốt các kế hoạch của công ty, về luật pháp nước
CHXHCN Việt Nam và luật pháp Quốc tế. Ngồi ra phịng cịn phối hợp với bộ phận kỹ
thuật xem xét những yêu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng.
Nhiệm vụ :
- Xây dựng kết hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý và năm.
- Lập báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tồn trữ hàng hóa.
- Soạn thảo các hợp đồng bán sản phẩm, hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hoá,
theo dõi tổ chức thực hiện.
- Phối hợp các bộ phận liên quan xây dựng định mức, đơn giá và báo giá cho khách hàng.
- Giao dịch với khách hàng, nghiên cứu thị trường, tìm hiểu phương thức mua bán và giá cả.
- Lập báo cáo thống kê, đánh giá tính hiệu quả của từng hợp đồng kinh doanh
• Bộ phận kỹ thuật:
Chức năng :
- Là một phòng trực thuộc Ban Giám đốc công ty.
- Giúp Ban giám đốc công ty trong việc kiểm tra kiểm soát chất lượng sản phẩm giao cho
khách hàng.
- Hoạt động chun mơn có tính độc lập, trong quan hệ cơng việc có vai trị phối hợp bộ
phận kinh doanh và theo chỉ đạo của Ban giám đốc.
Nhiệm vụ :
- Xây dựng các quy trình, định mức, kỹ thuật sản xuất.
- Qui định tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng.
- Đánh giá nghiệm thu chất lượng sản phẩm (nhập - xuất kho).
1.2.2. Tổ chức quá trình kinh doanh
Doanh nghiệp
sản xuất
Nhà phân phối
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
Cơng ty
TNHH
Thái Hịa
Bình
Hộ gia đình và
các đơn vị tiêu
dùng
Cửa hàng bán lẻ
trang 6
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
Công ty chủ yếu lấy hàng từ các doanh nghiệp sản xuất hoặc nhà phân phối, nguồn hàng
chủ yếu ở Thành Phố Hồ Chí Minh, sau đó bán hàng dưới hình thức bán sĩ và bán lẻ: bán lẻ cho
hộ gia đình, bán sĩ cho các cửa hàng bán lẻ trong tỉnh, nhận hợp đồng cung cấp cho các doanh
nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp với giá cả và chất lượng phục vụ cạnh tranh nhất.
Hình thức thanh tốn bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
1.3. Những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp thường gặp:
1.3.1.Thuận lợi
Trụ sở chính của cơng ty nắm trên đường Trần Phú, đó là một trong những con đường
giao thơng chính của Tp.Rạch Giá, tiện cho việc vận chuyển hàng hóa, mua bán với các khách
hàng.
Đội ngủ nhân viên của cơng ty được đào tạo một cách chính quy, trong đó chú Huỳnh Cư,
chú Huỳnh Oanh đã qua khóa bồi dưỡng “Khởi sự doanh nghiệp” thuộc trường Đại học Kinh Tế
Quốc Dân. Chú Huỳnh Cư, cơ Bích đã qua khóa đào tạo “Chương trình trợ giúp đào tạo nguồn
nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ”. Chú Oanh, cơ Bích, chị Ánh đã qua khóa đào tạo “
Thuật bán hàng” tại trung tâm đào tạo nghề bán hàng chun nghiệp Tp.Hồ Chí Minh.
Bộ phận kế tốn được tổ chức ổn định, q trình ghi chép kế tốn được thực hiện đầy đủ,
thuận lợi cho việc theo dõi và lập các báo cáo kế toán.
Bán hàng theo phương thức trực tiếp tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi và xác định
kết quả kinh doanh một cách nhanh chóng.
Trong những năm gần đây nhu cầu tiêu dùng của khách hàng ngày càng cao, tạo điều kiện
thuận lợi cho hàng hóa của cơng ty tiêu thụ nhanh làm cho đồng tiền kinh doanh của công ty thu
hồi nhanh.
Số lượng dự trữ hàng hóa lớn, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của khách
hàng.
Nền kinh tế của nước ta hòa nhập vòa nền kinh tế của thế giới nên việc khuyến
khích sản xuất kinh doanh bằng nhiều chính sách ưu đãi, giúp cho các cơng ty tăng tích
lũy vốn như góp vốn liên doanh, vay vốn ngân hàng…
1.3.2.Khó khăn
Do cơng ty mới đi vào hoạt động không được bao lâu nên thị trường tiêu thụ hàng hóa của
cơng ty cịn hạn hẹp.
Bên cạnh những thuận lợi như vị trí địa lý, chính sách ưu đãi của nhà nước, đội ngủ lao
động và đào tạo cịn có nhiều công ty, doanh nghiệp và các tổ chức kinh doanh khác trong lĩnh
vực này nên sự cạnh tranh ngày càng khóc liệt hơn.
1.4. Đánh giá khái quát hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong thời gian qua
BẢNG 1: BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢNXUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG THỜI GIAN QUA
STT
1
Chỉ tiêu
Doanh thu
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
ĐVT
2008
2009
đồng
2.916.469.822
3.254.963.54
3
Tốc độ
tăng bình
quân
11,61%
trang 7
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
đồng
Trong đó: Doanh thu hàng XK
đồng
32.093.583
62.576.735
94,98%
2
Lợi nhuận trước thuế
đồng
23.107.380
54.754.643
136,96%
3
Lợi nhuận sau thuế
đồng 1.200.000.000 1.200.000.000
0%
4
Tổng vốn kinh doanh bình quân
đồng 1.200.000.000 1.200.000.000
0%
5
Tổng vốn chủ sở hữu bình quân
đồng
10
11
10%
6
Tổng số lao động
đồng
2.800.000
3.000.000
7,14%
7
Thu nhập bình quân
đồng
18.825.997
19.169.576
1,83%
8
Tổng nộp ngân sách (đã nộp)
9
Các sản phẩm chủ yếu
Cái
5.634
6.235
10,67%
- Máy giặt
Cái
4.347
4.459
2,58%
- Tủ lạnh
Cái
3.678
3.798
3,26%
- Tivi
Nhận xét:
Qua bảng trên cho thấy kết quả mà công ty đạt được trong 2 năm vừa qua, năm 2008 và năm
2009 là khá cao. Đặc biệt doanh thu và lợi nhuận năm 2008 so với năm 2009 có tỷ lệ tăng rất cao.
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 8
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
PHẦN 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TỐN TRONG DOANH NGHIỆP
2.1. Tổ chức bộ máy kế tốn.
2.1.1. Tổ chức nhân sự trong phịng kế tốn
Kế tốn trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán doanh
thu, giá vốn
Kế toán tiền lươngquỹ
2.1.2. Tổ chức cơng tác kế tốn
- Tổ chức cơng tác kế tốn: mơ hình kế tốn tập trung.
2.2. Tổ chức chứng từ kế tốn.
Theo qút định sớ 48/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính ban hành.
2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản.
Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty: Công ty áp dụng tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, tài
khoản trong bảng cân đối kế tốn và tài khoản ngồi bảng cân đối kế toán ban hành theo quyết định
số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
Hệ thống tài khoản của công ty đang sử dụng cụ thể như sau:
- TK 111 : Tiền mặt
- TK 112 : Tiền gửi Ngân Hàng
- TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
- TK 156 : Hàng hóa
- TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
⋅ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp đầu ra
⋅ TK 3334 : Thuế TNDN
- TK 334 : Phải trả cho lao động
- TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
- TK 421 : Lợi nhuân chưa phân phối
- TK 511 : Doanh thu bán hàng
- TK 632 : Giá vốn hàng bán
- TK 6421 :Chi phí bán hàng
- TK 6422 :Chí phí Quản Lý Doanh Nghiệp
- TK 821 : Chi phí thu nhập doanh nghiệp
- TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
2.4. Tổ chức hệ thống kế toán:
2.4.1. Sơ đồ tổ chức sổ kế toán.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày của công ty đơn giản nên cơng ty chọn hình
thức sổ kế tốn là nhật ký-sổ cái.
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 9
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký-sổ cái: các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế(theo tài khoản kế toán)
trên cùng một sổ tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký-sổ cái. Căn cứ để ghi vào nhật ký-sổ cái là các
chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại.
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn nhật ký-sổ cái
CHỨNG TỪ KẾ TỐN
Sổ, thẻ kế
tốn chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp kế toán
chứng từ cùng loại
NHẬT KÝ-SỔ CÁI
Bảng tổng
hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chừng từ kế toán
cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết phải xác định các tài
khoản ghi nợ, tài khoản ghi có, để ghi vào nhật ký sổ cái.Số liệu của mỗi chứng từ hoặc bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại được ghi trên một dòng trên cả 2 phần: phần nhật ký và
phần sổ cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (phiếu thu,
phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ một đến
ba ngày.
Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi vào nhật ký
sổ cái, dùng để ghi vào sổ thể kế tốn chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ
nhật ký-sổ cái và các sổ thể kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của các cột, số phát
sinh ở phần nhật ký ở cột nợ ,cột có ở tất cả các tài khoản,ở phần sổ cái ghi vaò cột phát sinh ở
cuối tháng .Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra só phát
sinh lũy kế từ đầu q đến cuối tháng này.Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu tháng)và số phát ính
trong tháng kế tốn tính ra số dư cuối tháng (cuối quý)của từng tài khoản trên Nhật Ký –Sổ Cái.
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 10
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
Cách kiểm tra đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Nhật Ký –Sổ Cái phải đảm
bảo các yêu cầu :
Tổng số tiền của cột
Tổng số phát sinh
Tổng số phát sinh
=
=
phát sinh ở phần
nợ của tất cả các
có của tất cả các
Nhật ký
tài khoản
tài khoản
Tổng số dư bên Nợ của tất cả các TK = Tổng số dư bên Có của tất cả các TK
Các sổ thẻ Kế Tốn chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh
Có để cộng ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. căn cứ vào số liệu khóa sổ của tất cả các đối
tượng để lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng Tài Khoản. số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết
được đối chiếu với số phát sinh Nợ , số phát sinh Có và số dư cuối thảng của từng Tài Khoản
trên sổ Nhật Ký Sổ Cái.
Số liệu trên sổ Nhật Ký – Sổ Cái và trên Bảng Tổng Hợp Chi tiết sau khi khóa sổ được
kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được dùng để lập BCTC.
2.4.2. Tên các loại sổ sử dụng.
2.5 Tổ chức phần hành kế toán:
2.5.1. Tổ chức hạch toán kế toán
- Kế toán trưởng:
Là người trực tiếp quản lý, chỉ đạo, tổ chức, phổ biến hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ,
thể lệ tài chính do Nhà nước quy định. Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các chế độ kế
tốn của Nhà nước cũng như của cơng ty.
Phân tích kết qủa và tình hình sản xuất.
Phản ánh chính xác, kịp thời kết qủa kinh doanh, các khả năng trong sản xuất, phải nộp báo
cáo cho Giám đốc Công Ty.
Kiểm tra hồ sơ khai thuế tháng, báo cáo tài chính tháng, hồ sơ quyết tốn thuế năm tài chính,
báo cáo tài chính năm
Tổ chức kiểm tra kế tốn thường xuyên và định kỳ.
Phân loại và cung cấp thông tin quản lý.
Đào tạo nhân sự kế toán về kỹ năng chun mơn.
Phối hợp với các kế tốn viên phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày
vào các phần hành kế tốn có liên quan.
- Kế toán tổng hợp:
Thực hiện thay kế toán trưởng về việc tổ chức, quản lý phịng kế tốn khi kế tốn trưởng
khơng có mặt tại cơng ty.
Lập báo cáo tài chính tháng, năm theo quy định chế độ kế toán hiện hành, có đầy đủ chi tiết
trên các bảng kê chi tiết.
Quản lý hợp đồng của công ty đã ban hành, lưu tại phịng kế tốn trong cơng ty.
Hướng dẫn nhân viên thừa hành các phần hành kế toán.
Thường xuyên kiểm tra phần hành kế tốn viên để kịp thời hồn thiện cho phù hợp với từng
giai đoạn phát triển của cơng ty (mẫu biểu áp dụng, cách thức kiểm sốt, quy định hiện hành của nhà
nước…)
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 11
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
Thực hiện các công việc khác do kế tốn trưởng phân cơng.
Cập nhật kịp thời các số liệu phát sinh vào hồ sơ khai thuế hàng tháng, trình kế tốn trưởng
kiểm tra VAT đầu vào.
- Kế tốn doanh thu, giá vốn hàng bán, nợ phải thu:
Có nhiệm vụ theo dõi doanh thu, giá vốn hàng bán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên
quan đến tình hình cơng nợ với khách hàng.
Định kỳ 03 tháng tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng, đặc biệt vào thời điểm kết
thúc năm tài chính.
Lưu chứng từ kế tốn liên quan đến cơng nợ phải thu, phải trả.
- Kế toán lương-thủ quỹ - văn thư - lưu trữ:
Có nhiệm vụ theo dõi kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tình hình tiền
lương, BHXH và có trách nhiệm thanh tốn trong bộ máy cơng ty.
Trình ký và kiểm kê số dư tồn quỹ hàng ngày
Căn cứ chứng từ phát sinh, kiểm tra các giấy đề xuất trên cơ sở được duyệt.
Lập sổ sách phân loại tiền mặt phân loại chứng từ, cập nhật, định khoản kịp thời.
Lập sổ sách kế toán tạm ứng, chi tiết cho từng đối tượng
Lưu chứng từ kế toán chứng minh cho các định khoản kế toán tiền mặt, kế toán tạm ứng.
Quản lý quỹ tiền mặt và các chứng từ có giá trị như tiền tại cơng ty.
Quản lý và lưu trữ sổ quỹ tiền mặt.
Có trách nhiệm ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến việc thu
chi tiền mặt.
Ghi chép, lưu trữ và theo dõi công văn đi, đến của công ty
Lập sổ quỹ định kỳ đối chiếu với kế toán thanh toán.
Thường xuyên tổ chức kiểm kê quỹ tiền mặt trong công ty.
Thực hiện các công việc khác do kế tốn trưởng phân cơng.
- Sơ đồ kế tốn xác định kết quả kinh doanh như sau.
632
6421
6422
911
521,531,532
511
Kết chuyển CPQLDN
Kết chuyển các
khoản giảm
Kết chuyển CPBH
doanh thu
Kết chuyển giá vốn
Kết chuyển doanh thu thuần
635,811
Kết chuyển doanh thu HĐTC, doanh thu khác
Kết chuyển doanh
thu HĐTC, doanh
thu khác
515,711
8211
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Lãi
421
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
Lỗ
421
trang 12
Báo cáo tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
GVHD:
trang 13
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
2.5.2 Chế độ kế toán áp dụng
2.5.2.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
- Tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam:
- Các báo cáo tài chính của cơng ty được lập tn thủ theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
Nam ban hành theo quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính
và hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt nam do Bộ Tài Chính ban hành.
- Đơn vị sử dụng tiền trong ghi chép kế toán: Việt nam đồng.
2.5.2.2 Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty
2.5.2.2.1 Tiền và các khoản tương đương tiền:
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản
đầu tư ngắn hạn và có thời hạn gốc khơng q ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng
chuyển đổi dể dàng thành các lượng tiền xác định và khơng có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành
tiền.
Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế
toán: Những tài khoản bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ khác được chuyển
đổi thành VND theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố vào
ngày lập Bảng cân đối kế toán. Lãi lỗ do việc chuyển đổi trên được phản ánh vào tài khoản lãi lỗ
trong niên độ hiện hành .
2.5.2.2.2 Chính sách kế tốn đối với hàng tồn kho:
-Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá gốc
Gía gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để
có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
-Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: giá thực tế bình quân gia quyền cuối kỳ
-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xun
-Tình hình trích lập và hồn nhập dự phòng: Theo quy định chung của nhà nước.
2.5.2.2.3 Nguyên tắc các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải
thu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phịng được lập cho các khoản phải thu khó địi.
Dự phịng nợ phải thu khó địi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản không
được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập Bảng cân
đối kế toán. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phịng được phản ánh vào chi phí quản lý doanh
nhgiệp trong kỳ.
2.5.2.2.4 Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài
sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt
động như dự kiến. Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được vốn hố và chi
phí bảo trì, sửa chữa được tính vào báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh. Khi tài sản được bán hay
thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mịn luỹ kế được xố sổ và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh
do thanh lý tài sản đều được hạch toán vào báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh.
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định dựa vào tỷ lệ quy định tại Quyết định 206TC/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài
Chính.
2.5.2.2.5 Ngun tắc vốn hố các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đi mua sắm, xây
dựng tài sản cố định trong giai đoạn trước khi hoàn thành đưa vào sử dụng sẽ được cộng vào nguyên
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 14
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
giá tài sản. Lải tiền vay của các khoản vay khác được ghi nhận là chi phí hoạt động tài chính ngay
khi phát sinh.
Chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hoá và
dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã thanh toán hoặc nhận được hoá đơn của
nhà cung cấp hay chưa
2.5.2.2.6 Kế tốn các khoản đầu tư tài chính
Ngun tắc ghi nhận các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn: Gía gốc.
2.5.2.2.7 Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguyên tắc trích lập các quỹ, phân phối lợi nhuận sau thuế: theo quy định của nhà nước và
theo nghị quyết của hội đồng thành viên.
2.5.2.2.8 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn năm điều kiện sau:
-Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm
hoặc hàng hoá cho người mua
-Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hố như người sở hữu hàng hoá hoặc
quyền kiểm soát hàng hoá
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
-Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn bốn điều kiện sau:
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
-Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
-Xác định được phần cơng việc đã hồn thành
-Xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hồn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
2.5.2.2.9 Thuế
Cơng ty TNHH Thái Hịa Bình thành lập mới từ dự án đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh
tế khói khăn được hưởng các ưu đãi đầu tư như sau: miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm kề từ
khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 4 năm tiếp
theo
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định là 25%. Công ty TNHH Thái
Hịa Bình đã được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm từ năm 2007 đến năm 2008 và giảm
50% số thuế thu nhập doanh nhgiệp phải nộp trong 4 năm tiếp theo kể từ năm 2009 do được ưu đãi
đầu tư theo nghị định số 24/2007/NĐ-CP. Công ty Cơng ty TNHH Thái Hịa Bình kế thừa và tiếp
tục được hưởng những ưu đãi trên cho đến hết thời hạn ưu đãi theo quy định của pháp luật.
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 15
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
PHẦN 3: KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH
I. Căn cứ vào tình hình hoạt động trong tháng 04/2009 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
như sau:
1. Phiếu thu 001, ngày 01/04/2009 kèm theo HĐ số 2885, số hiệu PT/2008N.Bán hàng
cho Công ty CP Du lịch Mũi Nai-Hà Tiên, số tiền 720.000đ (bao gồm thuế GTGT
10%). Thu bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
720.000
Có TK 511
654.545
Có TK 3331
65.455
2. Phiếu thu 002, ngày 01/04/2009 kèm theo HĐ số 2886, số hiệu PT/2008N. Bán lẻ cho
khách hàng Trương Thị Sáu, số tiền 6.468.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu bằng
tiền mặt.
Nợ TK 111
6.468.000
Có TK 511
5.880.000
Có TK 3331
588.000
3. Phiếu thu 003, ngày 02/04/2009 kàmtheo HĐ số 2887, số hiệu PT/2008N. Bán lẻ cho
khách hàng Nguyễn Văn Cường, số tiền 16.896.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu
bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
16.896.000
Có TK 511
15.360.000
Có TK 3331
1.536.000
4. Phiếu chi 001, ngày 02/04/2009 kèm theo HĐ số 89141, số hiệu AA/2009N. Mua hàng
của Công ty TNHH Thương mại Trần Thế, số tiền 17.700.003đ (bao gồm thuế GTGt
10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
16.090.912
Nợ TK 133
1.609.091
Có TK 111
17.700.003
5. Phiếu chi 002, ngày 02/04/2009 kèm theo HĐ số 033561, số hiệu AA/2007-T. Mua
hàng của Cty TNHH Thương Mại Nguyễn Huệ, số tiền 4.976.000đ (bao gồm thuế
GTGT 10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
4.523.636
Nợ TK 133
452.364
Có TK 111
4.976.000
6. Phiếu chi 003, ngày 02/04/2009 kèm theo HĐ số 071037, số hiệu AB/2008-T.Trả tiền
cho Cơng ty cấp thốt nước Kiên Giang, số tiền 31.300đ (bao gồm thuế GTGT 5
%).Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 6422
29.810
Nợ TK 133
1.490
Có TK 111
31.300
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 16
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
7. Phiếu chi 004, ngày 03/04/2009 kèm theoHĐ số 30349, số hiệu BV/2009N. Mua hàng
của công ty TNHH Thương mại Hằng Thông, sốtiền 16.665.000đ (bao gồm thuế GTGT
10%). Thanh tốn bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
15.150.000
Nợ TK 133
1.515.000
Có TK 111
16.665.000
8. Phiếu chi 005, ngày 03/04/2009 mua hàng của Công ty TNHH Điện tử, điện lạnh Việt
Nhật theo HĐ số 26892, số hiệu BS/2009N, số tiền 20.438.000đ (bao gồm thuế GTGT
10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
18.580.000
Nợ TK 133
1.858.000
Có TK 111
20.438.000
9. Phiếu thu 004,ngày 03/04/2009 kèm theo HĐ số 2888, số hiệu PT/2008N. Bán lẻ cho
khách hàng Nguyễn Thị Linh, số tiền 19.371.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu
bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
19.371.000
Có TK 511
17.610.000
Có TK 3331
1.761.000
10. Phiếu thu 005, ngày 04/04/2009 kèm theo HĐ GTGT số 2889, số hiệu PT/2008N. Bán
lẻ cho khách hàng Lê Thanh Tùng, số tiền 8.987.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu
bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
8.987.000
Có TK 511
8.170.000
Có TK 3331
817.000
11. Phiếu thu 006, ngày 05/04/2009 kèm theo HĐ số 2890, số hiệu PT/2008N. Bán lẻ cho
khách hàng Nguyễn Thị Bích Hiền, số tiền 12.210.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%).
Thu bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
12.210.000
Có TK 511
11.100.000
Có TK 3331
1.110.000
12. Phiếu chi 006, ngày 05/04/2009 kèm theo HĐ số 009705, số hiệu AA/2009-T. Thanh
toán cho Cơng ty truyền hình cáp tỉnh Kiên Giang, số tiền 44.000đ (bao gồm thuế
GTGT 10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 6422
40.000
Nợ TK 133
4.000
Có TK 111
44.000
13. Phiếu thu 007, ngày 06/04/2009 kèm theo HĐ số 2891, số hiệu PT/2008N. Bán lẻ cho
khách hàng Phạm Văn Hai, số tiền 10.472.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu bằng
tiền mặt.
Nợ TK 111
10.472.000
Có TK 511
9.520.000
Có TK 3331
952.000
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 17
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
14. Phiếu thu 008, ngày 07/04/2009 kèm theo HĐ 2892, số hiệu PT/2008N. Bán lẻ cho
khách hàng Lê Văn Long, số tiền 9.339.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu bằng
tiền mặt.
Nợ TK 111
9.339.000
Có TK 511
8.490.000
Có TK 3331
849.000
15. Phiếu thu 009, ngày 08/04/2009 kèm theo HĐ số 2893, số hiệu PT/2008N. Bán lẻ cho
khách hàng Hà Tấn Tài, số tiền 7.535.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%), Thu bằng tiền
mặt.
Nợ TK 111
7.535.000
Có TK 511
6.850.000
Có TK 3331
685.000
16. Phiếu chi 007, ngày 08/04/2009 kèm theo HĐ số 0089272, số hiệu AA/2009N.Mua
hàng của Công ty TNHH Trần Thế, số tiền 14.800.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%).
Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
13.454.547
Nợ TK 133
1.345.453
Có TK 111
14.800.000
17. Phiếu chi 008, ngày 08/04/2009 kèm theo HĐ số 0051793, số hiệu AA/2009-T. Thanh
tốn cho Cơng ty Điện lực 2, số tiền 626.175đ (bao gồm thuế GTGT 10%).Thanh tốn
bằng tiền mặt.
Nợ TK 6422
569.250
Nợ TK 133
56.925
Có TK 111
626.175
18. Phiếu chi 009, ngày 08/04/2009 kèm theo HĐ số 0013128, số hiệu PT/2008N. Mua
xăng của DNTN Phương Giang, số tiền 510.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%), phí xăng
dầu 50.000đ. Thanh tốn bằng tiền mặt.
Nợ TK 6421
463.636
Nợ TK 133
46.364
Có TK 111
510.000
Nợ TK 6421
50.000
Có TK 111
50.000
19. Phiếu chi 010,ngày 09/04/2009 kèm theo HĐ số 0030632, số hiệu BV/2009N. Mua
hàng của Công ty TNHH Thương mại Hằng Thông, số tiền 6.270.000đ (bao gồmthuế
GTGT 10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
5.700.000
Nợ TK 133
570.000
Có TK 111
6.270.000
20. Phiếu thu 010, ngày 09/04/2009 kèm theo HĐ số 2894, số hiệu PT/2008N. Bán hàng
cho Ban quản lý di tích tỉnh Kiên Giang, số tiền 1.400.000đ (bao gồm thuế GTGT
10%).Thu bằng tiền mặt.
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 18
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
Nợ TK 111
1.400.000
Có TK 511
1.272.727
Có TK 3331
127.273
21. Phiếu thu 011, ngày 10/04/2009 kèm theo HĐ số 2895, số hiệu PT/2008N. Bán hàng
cho Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Thanh Anh, số tiền 4.480.000đ (bao gồm thuế
GTGT 10%). Thu bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
4.480.000
Có TK 511
4.072.727
Có TK 3331
407.273
22. Phiếu chi 011, ngày 10/04/2009 kèm theo HĐ số 0084842, số hiệu BA/2008N. Mua
hàng của DNTN Sản xuất Thương mại Hoàng Minh, số tiền 2.255.000đ (bao gồm thuế
GTGT 10%). Thanh tốn bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
2.050.000
Nợ TK 133
205.000
Có TK 111
2.255.000
23. Phiếu thu 012, ngày 11/04/2009 kèm theo HĐ số 2896, số hiệu PT/2008N. Bán hàng
cho Công ty TNHH Thành Vinh, số tiền 14.850.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu
bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
14.850.000
Có TK 511
13.500.000
Có TK 3331
1.350.000
24. Phiếu chi 012, ngày 11/04/2009 kèm theo HĐ số 0030809, số hiệu BV/2009N. Mua
hàng của Công ty TNHH Thương mại Hằng Thông, số tiền 19.085.000đ (bao gồm thuế
GTGT 10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
17.350.000
Nợ TK 133
1.735.000
Có TK 111
19.085.000
25. Phiếu chi 013, ngày 11/04/2009 kèm theo HĐ số 0039764, số hiệu BQ/2009N. Mua
hàng của Công ty TNHH Gia Mỹ, số tiền 2.486.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%).
Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
2.260.000
Nợ TK 133
226.000
Có TK 111
2.486.000
26. Phiếu chi 014, ngày 11/04/2009 kèm theo HĐ số 0039763, số hiệu BQ/2009N. Mua
hàng của Công ty TNHH Gia Mỹ, số tiền 1.364.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%).
Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
1.240.000
Nợ TK 133
124.000
Có TK 111
1.364.000
27. Phiếu chi 015, ngày 12/04/2009 kèm theo HĐ số 034375, số hiệu AA/2007-T. Mua
hàng của Công ty TNHH Nguyễn Huệ, số tiền 3.150.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%).
Thanh toán bằng tiền mặt.
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 19
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
Nợ TK 156
2.863.636
Nợ TK 133
286.364
Có TK 111
3.150.000
28. Phiếu chi 016, ngày 12/04/2009 kèm theo HĐ số 0089351, số hiệu AA/2009N. Mua
hàng của Công ty TNHH Thương mại Trần Thế, số tiền 16.200.000đ (bao gồm thuế
GTGT 10%. Thanh tốn bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
14.727.273
Nợ TK 133
1.472.727
Có TK 111
16.200.000
29. Phiếu chi 017, ngày 12/04/2009 kèm theo HĐ số 0061393, số hiệu AE/2009N. Mua
hàng của Công ty TNHH Hoa Mỹ, số tiền 15.895.000đ (bao gồm thuế GTGt 10%).
Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
14.450.000
Nợ TK 133
1.445.000
Có TK 111
15.895.000
30. Phiếu chi 018, ngày 12/04/2009 kèm theo HĐ số 1800672, số hiệu AA/2008-T. Thanh
tốn cho Cơng ty viễn thơng Qn đội Viettel, số tiền 183.797đ (bao gồm thuế GTGT
10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 6422
167.088
Nợ TK 133
16.709
Có TK 111
183.797
31. Phiếu chi 019, ngày 12/04/2009 kèm theo HĐ số 4396253 AB/2008-T. Thanh tốn tiền
dịch vụ viễn thơng, số tiền 22.440đ . Thanh tốn bằng tiền mặt.
Nợ TK 6422
22.440
Có TK 111
22.440
32. Phiếu thu 013, ngày 12/04/2009 kèm thao HĐ số 2897, số hiệu PT/2008N. Bán lẻ cho
khách hàng Huỳnh Minh Thức, số tiền 3.300.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu
bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
3.300.000
Có TK 511
3.000.000
Có TK 3331
300.000
33. Phiếu thu 014, ngày 14/04/2009 kèm theo HĐ số 2898, số hiệu PT/2008N. Bán hàng
cho Ngân hàng Kiên Long (Phòng giao dịch Rạch Sỏi), số tiền 3.100.000đ (bao gồm
thuế GTGT 10%). Thu bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
3.100.000
Có TK 511
2.818.182
Có TK 3331
281.818
34. Phiếu chi 020, ngày 14/04/2009 kèm theo HĐ số 0088716, số hiệu BS/2009N. Mua
hàng của Công ty TNHH Điện tử, điện lạnh Việt Nhật, số tiền 4.719.000đ (bao gồm
thuế GTGT 10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
4.290.000
Nợ TK 133
429.000
Có TK 111
4.719.000
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 20
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
35. Phiếu chi 021, ngày 14/04/2009 kèm theo HĐ số 0726898, số hiệu AC/2008T. Thanh
toán tiền dịch vụ viễn thông, số tiền 578.300đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thanh tốn
bằng tiền mặt.
Nợ TK 6422
525.727
Nợ TK 133
52.573
Có TK 111
578.300
36. Phiếu chi 022, ngày 14/04/2009 kèm theo HĐ số 0726897, số hiệu AC/2008T. Thanh
tốn tiền dịch vụ viễn thơng, số tiền 119.900đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thanh toán
bằng tiền mặt.
Nợ TK 6422
109.000
Nợ TK 133
10.900
Có TK 111
119.900
37. Phiếu thu 015, ngày 15/04/2009 kèm theo HĐ số 2899, số hiệu PT/2008N. Bán lẻ cho
khách hàng Bùi Thị Ngoan, số tiền 3.355.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu bằng
tiền măt.
Nợ TK 111
3.355.000
Có TK 511
3.050.000
Có TK 3331
305.000
38. Phiếu thu 016, ngày 15/04/2009 kèm theo HĐ số 2900, số hiệu PT/2008N. Bán lẻ cho
khách hàng Phạm Thị Lợi, số tiền 3.300.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu bằng
tiền mặt.
Nợ TK 111
3.300.000
Có TK 511
3.000.000
Có TK 3331
300.000
39. Phiếu thu 017, ngày 16/04/2009 kèm theo HĐ số 31051, số hiệu BD/2009N. Bán lẻ cho
khách hàng Trương Thị Sáu, số tiền 7.128.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu bằng
tiền mặt.
Nợ TK 111
7.128.000
Có TK 511
6.480.000
Có TK 3331
648.000
40. Phiếu thu 018, ngày 17/04/2009 kèm theo HĐ số 31052, số hiệu BD/2009N. Bán lẻ cho
khách hàng Hoàng Văn Long, số tiền 9.339.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu
bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
9.339.000
Có TK 511
8.490.000
Có TK 3331
849.000
41. Phiếu chi 023, ngày 17/04/2009 kèm theo HĐ số 0070964, số hiệu QB/2008N. Mua
hàng của Cơng ty CP Vật tư tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh, số tiền 18.069.538đ (bao gồm
thuế GTGT 10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
16.426.853
Nợ TK 133
1.642.685
Có TK 111
18.069.538
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 21
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
42. Phiếu chi 024, ngày 18/04/2009 kèm theo HĐ số 0092144, số hiệu BY/2009N. Mua
hàng của Cty TNHH Điện tử, điện lạnh Việt Nhật, số tiền 39.710.000đ (bao gồm thuế
GTGT 10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
36.100.000
Nợ TK 133
3.610.000
Có TK 111
39.710.000
43. Phiếu chi 025, ngày 18/04/2009 kèm theo HĐ số 0070984, số hiệu QB/2008N. Mua
hàng của Cơng ty CP Vật tư tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh, số tiền 17.649.452đ (bao gồm
thuế GTGT 10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
16.044.956
Nợ TK 133
1.604.496
Có TK 111
17.649.452
44. Phiếu chi 026, ngày 18/04/2009 kèm theo HĐ số 0134726, số hiệu CE/2009N. Mua
hàng của Cty TNHH Một thành viên Thương mại Đại Lộc Phát, só tiền 748.000.000đ
(bao gồm thuế GTGT 10%).Thanh tốn bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
680.000.000
Nợ TK 133
68.000.000
Có TK 111
748.000.000
45. Phiếu chi 027, ngày 18/04/2009 kèm theo HĐ số 0008958, số hiệu KQ/2008N. Thanh
toán tiền ăn , số tiền 400.000đ. Thanh tốn bằng tiền mặt.
Nợ TK 6422
400.000
Có TK 111
400.000
46. Phiếu thu 019, ngày 18/04/2009 kèm theo HĐ số 31053, số hiệu BD/2009N. Bán lẻ cho
khách hàng Nguyễn Thanh Miền, số tiền 10.923.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu
bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
10.923.000
Có TK 511
9.930.000
Có TK 3331
993.000
47. Phiếu thu 020, ngày 18/04/2009 kèm theo HĐ số 31054, số hiệu BD/2009N. Bán hàng
cho DNTN Trung Quang, số tiền 4.780.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu bằng
tiền mặt.
Nợ TK 111
4.780.000
Có TK 511
4.345.455
Có TK 3331
434.545
48. Phiếu thu 021, ngày 19/04/2009 kèm theo HĐ số 31055, số hiệu BD/200N. Bán lẻ cho
khách hàng Võ Thị Thanh Thúy, số tiền 9.944.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu
bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
9.944.000
Có TK 511
9.040.000
Có TK 3331
904.000
49. Phiếu chi 028, ngày 19/04/2009 kèm theo HĐ số 0031176, số hiệu BV/2009N. Mua
hàng của Cty TNHH TM Hằng Thông, số tiền 12.870.000đ (bao gồm thuế GTGT
10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 22
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
Nợ TK 156
11.700.000
Nợ TK 133
1.170.000
Có TK 111
12.870.000
50. Phiếu chi 029, ngày 2004/2009 kèm theo HĐ số 035070, số hiệu AA/2007-T. Mua hàng
của Cty TNHH TM Nguyễn Huệ, số tiền 5.100.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%).
Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
4.636.364
Nợ TK 133
463.636
Có TK 111
5.100.000
51. Phiếu chi 030, ngày 20/04/2009 kèm theo HĐ số 0086988, số hiệu BP/2009N. Mua
hàng của Cty TNHH TM-DV Phan Gia Khan, số tiền 19.960.000đ (bao gồm thuế
GTGT 10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
18.145.455
Nợ TK 133
1.814.545
Có TK 111
19.960.000
52. Phiếu thu 022, ngày 20/04/2009 kèm theo HĐ số 31056, số hiệu BD/2009N. Bán lẻ cho
khách hàng Nguyễn Văn Khởi, số tiền 10.571.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu
bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
10.571.000
Có TK 511
9.610.000
Có TK 3331
961.000
53. Phiếu thu 023, ngày 21/04/2009 kèm theo HĐ số 31057, số hiệu BD/2009N. Bán lẻ cho
khách hàng Trần Thanh Mến, số tiền 10.428.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu
bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
10.428.000
Có TK 511
9.480.000
Có TK 3331
948.000
54. Phiếu thu 024, ngày 22/04/2009 kèm theo HĐ số 31058, số hiệu BD/2009N. Bán lẻ cho
khách hàng Lê Văn Tường, số tiền 11.341.000đ (bao gồm thuế GTT 10%). Thu bằng
tiền mặt.
Nợ TK 111
11.341.000
Có TK 511
10.310.000
Có TK 3331
1.031.000
55. Phiếu chi 031, ngày 22/04/2009 kèm theo HĐ số 0002694, số hiệu AA/2008. Mua ấn
chỉ của Chi cục thuế TP.Rạch Giá, số tiền 15.200đ. Thanh tốn bằng tiền mặt.
Nợ TK 6422
15.200
Có TK 111
15.200
56. Phiếu chi 032, ngày 22/04/2009 kèm theo HĐ số 0031386, số hiệu BV/2009N. Mua
hàng của Cty TNHH TM Hằng thơng, số tiền 6.710.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%).
Thanh tốn bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
6.100.000
Nợ TK 133
610.000
Có TK 111
6.710.000
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 23
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
57. Phiếu chi 033, ngày 23/04/2009 kèm theo HĐ số 0060906, số hiệu CE/2009N. Mua
hàng của Cty TNHH Thiên Minh Phú, số tiền 18.557.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%).
Thanh tốn bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
16.870.000
Nợ TK 133
1.687.000
Có TK 111
18.557.000
58. Phiếu thu 025, ngày 23/04/2009 kèm theo HĐ số 31059, số hiệu BD/2009N. Bán lẻ cho
khách hàng Lê Văn Ba, số tiền 12.760.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu bằng tiền
mặt.
Nợ TK 111
12.760.000
Có TK 511
11.600.000
Có TK 3331
1.160.000
59. Phiếu thu 026, ngày 24/04/2009 kèm theo HĐ số 31060, số hiệu BD/2009N. Bán lẻ cho
khách hàng Nguyễn Văn Dũng, số tiền 13.186.800đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu
bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
13.186.800
Có TK 511
11.988.000
Có TK 3331
1.198.800
60. Phiếu chi 034, ngày 24/04/2009 kèm theo HĐ số 0000792, số hiệu CP/2009N. Mua
hàng của Cty TNHH TM Trần Thế, số tiền 16.200.003đ (bao gồm thuế GTGT 10%).
Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
14.727.275
Nợ TK 133
1.472.727
Có TK 111
16.200.003
61. Phiếu chi 035, ngày 24/04/2009 kèm theo HĐ số 035477, số hiệu AA/2007-T. Mua
hàng của Cty TNHH TM Nguyễn Huệ, số tiền 5.200.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%).
Thanh tốn bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
4.727.273
Nợ TK 133
472.727
Có TK 111
5.200.000
62. Phiếu chi 036, ngày 24/04/2009 kèm theo HĐ 0000524, số hiệu CY/2009N. Mua hàng
của Cty TNHH TM Hằng Thơng, số tiền 19.250.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%).
Thanh tốn bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
17.500.000
Nợ TK 133
1.750.000
Có TK 111
19.250.000
63. Phiếu chi 037, ngày 24/04/2009 kèm theo HĐ số 0126798, số hiệu BQ/2009N. Mua
hàng của Cty TNHH Phạm Nguyễn, số tiền 18.850.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%).
Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
17.136.364
Nợ TK 133
1.713.636
Có TK 111
18.850.000
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 24
Báo cáo tốt nghiệp
GVHD:
64. Phiếu chi 038, ngày 25/04/2009 kèm theo HĐ số 0126803, số hiệu BQ/2009N. Mua
hàng của Cty TNHH Phạm Nguyễn, số tiền 18.850.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%).
Thanh tốn bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
17.136.364
Nợ TK 133
1.713.636
Có TK 111
18.850.000
65. Phiếu chi 039, ngày 25/04/2009 kèm theo HĐ số 0079450, số hiệu BD/2009N. Chi tiền
tiếp khách cho Cty CP Đầu tư TM Trần Nguyễn, số tiền 449.000đ (bao gồm thuế
GTGT 10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 6422
408.182
Nợ TK 133
40.818
Có TK 111
449.000
66. Phiếu thu 027, ngày 25/04/2009 kèm theo HĐ số 31063, số hiệu BD/2009N. Bán lẻ cho
khách hàng Nguyễn Quốc Huy, số tiền 7.524.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu
bằng tiền mặt.
Nợ TK 111
7.524.000
Có TK 511
6.840.000
Có TK 3331
684.000
67. Phiếu thu 028, ngày 26/04/2009 kèm theo HĐ số 31064, số hiệu BD/2009N. Bán hàng
cho Tòa án tỉnh Kiên Giang, số tiền 10.300.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thu bằng
tiền mặt.
Nợ TK 111
10.300.000
Có TK 511
9.363.636
Có TK 3331
936.364
68. Phiếu chi 040, ngày 26/04/2009 kèm theo HĐ số 0029363, số hiệu BD/2009N. Mua
hàng của Cty TNHH Hoa Mỹ, số tiền 18.370.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Thanh
toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
16.700.000
Nợ TK 133
1.670.000
Có TK 111
18.370.000
69. Phiếu chi 041, ngày 27/04/2009 kèm theo HĐ số 0126812, số hiệu BQ/2009N. Mua
hàng của Cty TNHH Phạm Nguyễn, số tiền 18.850.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%).
Thanh tốn bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
17.136.364
Nợ TK 133
1.713.636
Có TK 111
18.850.000
70. Phiếu chi 042, ngày 27/04/2009 kèm theo HĐ số 0015642, số hiệu CA/2009N. Mua
hàng của Cty CP Vật tư tổng hợp TP.Hồ Chí Minh, số tiền 431.442đ (bao gồm thuế
GTGT 10%). Thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156
392.220
Nợ TK 133
39.222
Có TK 111
431.442
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Hồng
trang 25