Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.33 MB, 37 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘIVIỆN DỆT MAY – DA GIÀY VÀ THỜI TRANG</b>
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦNTHIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY
<i>Đề tài:</i>
<b>XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY SẢN PHẨM ÁO NHẸ NỮ</b>
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đỗ Thị Hải An
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thúy An – 20196944 Trần Thị Thảo
Đào Huyền TrangNguyễn Thị ThơmNguyễn Duy Nhật TiếnNguyễn Thu Phương
<b>Hà Nội - 2022</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>LỜI MỞ ĐẦU………</b> 3
<b>PHẦN NỘI DUNG……….</b> 4
<i><b>1. Phân tích dữ liệu ban đầu………</b></i> 4
1.1. Đặc điểm của đơn hàng sản xuất………. <sub>4</sub>
1.2. Đặc điểm sản phẩm ……… <sub>4</sub>
1.3. Đặc điểm nguyên phụ liệu sử dụng………... <sub>5</sub>
1.4. Phân tích đặc điểm cấu trúc sản phẩm……… <sub>6</sub>
1.5. Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm………. <sub>8</sub>
<i><b>2. Xây dựng quy trình cơng nghệ may sản phẩm………...</b></i> 11
2.1. Chọn phương pháp gia công và thiết bị………... 11
2.2. Sơ đồ khối gia công và thiết bị……… 12
2.3. Sơ đồ lắp ráp sản phẩm………... 13
2.4. Sơ đồ phân tích quy trình cơng nghệ may sản phẩm……….. 14
2.5. Bảng quy trình cơng nghệ may sản phẩm………... 15
<i><b>3. Thiết kế dây chuyền may………</b></i> 16
3.1. Chọn hình thức tổ chức dây chuyền……… 16
3.2. Xác đinh sơ bộ các thông số của dây chuyền……….. <sub>19</sub>
3.3. Tổ chức lao động và cân đối chuyền………... <sub>23</sub>
3.4. Chính xác các thơng số của dây chuyền………. <sub>27</sub>
3.5. Quy hoạch chỗ làm việc và bố trí mặt bằng dây chuyền……… <sub>27</sub>
3.6. Tính các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của dây chuyền………. <sub>33</sub>
<b>PHẦN KẾT LUẬN……….</b> 34
<i>Danh mục tài liệu tham khảo………...</i> 34
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>1. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BAN ĐẦU1.1. Đặc điểm của đơn hàng sản xuất</b>
Mã hàng: AONHEG7
Chủng loại sản phẩm: áo nhẹ nữĐối tượng sử dụng: 18-24 tuổi.Màu sắc: Trắng
Khách hàng: Local Brand.Thị trường tiêu thụ: Việt Nam.
Đơn vị sản xuất: Công ty TNHH May Mặc Hưng Yên – tổ sản xuất D3Ngày nhận tài liệu kĩ thuật: 25/06/2022
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>1.2. Đặc điểm kỹ thuật sản phẩm</b>
<i>1.2.1. Bản vẽ kỹ thuật của sản phẩm</i>
<i>Hình 1: Bản vẽ mô tả sản phẩm1.2.2. Thuyết minh về đặc điểm hình dáng sản phẩm.</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>1.3. Đặc điểm nguyên phụ liệu sử dụng. </b>
Bảng 2. Đặc điểm nguyên phụ liệuSTT Tên vật liệu Đặc điểm
1 Vải chính <sup>Thành phần xơ sợi: 90% cotton, 10% polyeste</sup>Khối lượng: 230g/m<small>2</small>Khổ vải: 1.5m
Chi số sợi: 60/3Độ co dọc: 5%Độ co ngang: 10%Độ dày: 0,2mm
Mật độ hàng vòng: 120/10cmMật độ cột vòng: 130/10cm
Kiểu dệt: Dệt kim đan ngang Single Jersey
(Mặt phải nổi rõ các trụ vòng, mặt trái rõ các hàng vòng)2 Chỉ may <sup>Thành phần nguyên liệu: 100% Polyeste</sup>Chi số: 60/3
Chi tiết chính: Thân trước, thân sau, hai tay áo.Chi tiết phụ: dây viền, nẹp, nhãn, cúc
Sự phân bố và tính chất kỹ thuật của các đường liên kếtĐường kết cấu: mật độ mũi may: 4 mũi/cm
Đường mí: mật độ mũi may: 4 mũi/cm, cách biên 1.8mm
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><i>1.4.2. Bảng thống kê số lượng các chi tiết.</i>
Bảng 3: Bảng thống kê số lượng các chi tiết.
<i>1.4.3. Thiết lập kết cấu các đường liên kết và cụm chi tiết sản phẩm.</i>
Hình 2. Sơ đồ mặt cắt kết cấu cụm chi tiết.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Bảng 4. Kết cấu các cụm chi tiết của sản phẩm Áo T-shirt nam TSB2871
3 – Diễu cạnh mở của nẹp trên
4 – May mí chặn cạnhngồi của nẹp trên đồngthời chặn đi nẹp
2 Viền cổ
1 – May chắp viền cổvào thân áo
2 – May đè lé dây viền2’– May ghim bọchân đáp
3 – May mí chân viền
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Bảng 5. Kết cấu các đường liên kết sản phẩm áo T-shirst nữ cổ xẻSTT Tên đường
liên kết
1 Đường vaicon
a- Thân trước b- Thân sau
1- Đường may 2kim 4 chỉ
2 Đường vòng
1- Đường may 2kim 4 chỉ
3 Đường sườnáo
a- Thân trước b- Thân sau
1- Đường may 2kim 4 chỉ
Thân sau
1- Đường may2 kim 4 chỉ
5 Gấu tay, Gấu
a- Thân áo1-1- Đường
may 2 kim song song
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>1.5. Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.</b>
<i>1.5.1. Tiêu chuẩn NPL</i>
Vải chính: vải phải đảm bảo chất lượng tốt, không xù lông, chảy xệ sau khi giặt. Độdày 0,2 mm, độ bền màu cấp 4 và cho phép lệch độ bền màu tối đa ½ cấp, độ bềnmài mịn cấp 3.
Chỉ may: cùng chi số với chi số sợi tạo vải của vải chính, có màu sắc cùng màu vớivải chính và cho phép lệch nửa cấp màu. Chỉ may phải có độ bền kéo đứt chỉ khôngnhỏ hơn 7N (700G), chỉ có hướng xoắn Z, thành phần 100% Polyeste, có chi số40/2, khơng lỗi, khơng bị xù lơng.
Kim: đầu trịn (J), mạ niken, kim thẳng, chi số kim 40.
Cúc: Cúc nhựa nhiệt rắn có độ bền cơ và độ bền nhiệt để khơng bị biến dạng trongq trình gia cơng và sử dụng và có đường kính 8mm.
Nhãn chính: thể hiện thương hiệu sản phẩm, cỡ số và nơi sản xuất, có kích thước2x3 cm, chất liệu satin, nền trắng.
Nhãn hướng dẫn sử dụng sản phẩm: kích thước 3x4cm, chất liệu satin nền trắng.Thể hiện thành phần xơ sợi của vải chính; các kí hiệu: giặt ở nhiệt độ nuớc khơngq 40 C chỉ sử dụng nước tẩy không chứa Chlorine, sấy ở chế độ thường với độ<small>0</small>nóng thấp, phơi trong bóng mát, là với nhiệt độ khơng q 150<small>o</small>C.
<i>1.5.2. Tiêu chuẩn ngoại quan.</i>
Bề mặt áo phải đều phẳng, sạch sẽ, Khơng cịn đầu chỉ, xơ vải trên sản phẩm, lỗi vảisau khi may.
Khơng có các vết bẩn, phấn, các chi tiết khác màu, loang ố, lỗi vải sau khi may, Cácchi tiết phải đồng màu.
Các chi tiết của vải phải đảm bảo có cột vịng thẳng đứng.
Cổ áo: trịn đều cân đối, đối xứng hai bên, xẻ cổ áo và nẹp áo phải cân đối ở chínhgiữa ngực, cúc đều trên nẹp đối cứng với khuyết.
Tay áo: đường vào tay phải êm, khơng bị bai hoặc vặn xoắn. Đường vịng nách phảiđều làn, không gãy khúc, không vặn, không sổ tuột.
Vai áo, sườn áo: đường vào êm, không bị thừa thiếu làm sai lệch cấu trúc sản phẩmmay.
Gấu tay áo và gấu áo: phải phẳng, đều và nhẵn, không bị vồng, võng, vặn, kíchthước bản gấu đúng.
Bề mặt áo phải được là hết diện tích và đường may phải được là phẳng. Áo là xongphải mịn, khơng bị vàng hoặc bị bóng bề mặt, không gây dúm vặn.
Áo gấp phải cân đối, đúng khuôn mẫu. Hai đầu vai áo bằng nhau.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><i>1.5.3. Tiêu chuẩn kích thước</i>
Hình 3: Kích thước thành phẩm
Sản phẩm sau khi hồn chỉnh phải đảm bảo đúng kích thước theo Sơ đồ đo như sau:
<b>sai(±cm)</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><i>1.5.4. Tiêu chuẩn kĩ thuật may.</i>
Các đường may phải thẳng, đều, không sùi chỉ, lỏng chỉ, bỏ mũi, tụt hoặc sổ chỉ.Chỗ nối chỉ, chỗ lại mũi phải chồng khít và gặp nhau theo kích thước quy định, cácđường may xong phải sạch đầu chỉ.
Các đường may mí: 1/16 inch.
Các đường may mí: chân viền cổ, nẹp áo.
Các đường may 2 kim song song: gấu tay và gấu áo.Thùa khuyết cúc cổ:
+ Dùng cúc có đường kính 8mm.+ Chia đều 3 cúc trên nẹp
+ Thùa khuyết đầu bằng, bọ ngang, lỗ dao 8mm+ Bờ khuyết trái và phải đối xứng nhau qua tâm khuyết.+ Cúc đính ở nẹp dưới, đối xứng với tâm khuyết.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>2. XÂY DỰNG QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ MAY SẢN PHẨM.2.1. Chọn phương pháp gia công và thiết bị.</b>
<i>2.1.1. Phương pháp gia công.</i>
Ngành Công Nghiệp May hiện nay sử dụng 4 phương pháp gia công sản phẩm phổ biến.Phương pháp dán.
- Là phương pháp ráp nối hiện đại, tạo ra các mối ghép nối khó tuột, khó tháo. Cácmối liên kết dán được thực hiện nhờ các vật liệu dán gọi là keo dán. Keo dán làloại hợp chất cao phân tử có thể tạo ra các mối liên kết nhờ độ bám dính bề mặt màkhơng cần làm thay đổi cấu trúc bề mặt vật liệu cần dán.
- Là phương pháp gia công hiện đại và đem lại cho sản phẩm may những tính năngưu việt như: khả năng chống thấm, độ bền cơ lý cao hơn các phương pháp giacông truyền thống.
Phương pháp hàn.
- Là phương pháp được xây dựng trên cơ sở đặc tính nhiệt dẻo của các vật liệu. Liênkết được tạo nên nhờ mối liên kết nguyên tử giữa các chi tiết dưới tác dụng củanhiệt và áp lực không cần dùng đến các vật chất kết dính.
Phương pháp gia cơng bằng chỉ may.
- Là phương pháp thực hiện ráp nối một hay nhiều lớp vải với nhau bằng các đườngmay bằng chỉ. Quan trọng nhất của đường may là mũi may.
- Mũi may là sự đan xen của chủ giữa các lớp vải, được hình thành nhờ kim mangchỉ qua các lớp vải đan với nhau tạo thành mối liên kết của các vòng chỉ.- Đường may là sự nối liên tục một chuỗi những mũi may trên bề mặt của vật liệu.- Trên cơ sở các đường may, thực hiện liên kết các chi tiết cần may với nhau tạo nên
các sản phẩm may. Một đường liên kết lý tưởng sẽ có đặc tính cơ lý tương tự nhưvải được may.
Phương pháp nhiệt ẩm.
- Q trình gia cơng nhiệt ẩm là q trình làm ẩm nguyên liệu, dưới tác động đồngthời của nhiệt độ và áp lực (từ bàn là hoặc thiết bị ép), các chi tiết may được địnhhình hoặc hồn tất tạo dáng tạo nên các tính chất ngoại quan cho sản phẩm may.Với sản phẩm áo T-shirt nam, chọn phương pháp gia công.
+ Phương pháp gia công bằng chỉ may.+ Phương pháp nhiệt ẩm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><i>2.1.2. Danh mục thiết bị.</i>
Thiết bị gia công nhiệt ẩm
- Bàn là hơi: Kí hiệu: Silver Star ES-300 – Hàn QuốcTrọng lượng bàn là 2.1 (kg)
Kích thước bề mặt để là: 120x209 mmThiết bị máy may:
- Máy 1 kim mũi thoi: DDL 5550 - Nhật Bản- Máy 2 kim cố định : JUKI LH-3728AS
- Máy may vắt sổ 2 kim 4 chỉ: JUKI – MO-6814S- Nhật BảnThiết bị
Thông số KT <sup>Tốc độ may</sup>cực đại <sup>Mật độ mũi</sup>may <sup>Kim may</sup>
Máy may vắt sổ 2 kim 4 chỉ 8000 mũi/p 4 mũi/cm DC×27
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>2.2. Sơ đồ khối</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b>2.2. Sơ đồ lắp sản phẩm.</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><b>2.3.Sơ đồ phân tích quy trình cơng nghệ</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b>2.4. Bảng quy trình cơng nghệ may sản phẩmST</b>
<b>T<sup>Kí hiệu</sup>nguncơng</b>
<b>Tên ngun</b>
<b>cơng<sup>Thiết bị</sup><sup>Tính chất cơng</sup>việc<sup>CBCV TGĐM</sup>(s)</b>
A - GIA CÔNG THÂN TRƯỚC + CỔ ÁO 1 A1 Đánh dấu vị trí
7 B3 May thân sauvới cầu vai
9 B5 Đánh dấu vị trí
ly tay <sup>Bàn làm</sup>việc <sup>Thủ công</sup> <sup>2</sup> <sup>20</sup>
11 B7 May cặp mí thép tay
13 B8 Dán dựng, là
gập măng séc <sup>Bàn là</sup>nhiệt <sup>Tay máy</sup> <sup>2</sup> <sup>35</sup>C - LẮP RÁP
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">22 C3 Diễu chân cổ dưới
25 C6 Mí chân măng
26 C7 May sườn và
D - HOÀN THIỆN32 D1 Kiếm tra sản
Bàn làmviệc
<i>a) Phân tích điều kiện sản xuất, chọn cơng suất và hình thức tổ chức DC</i>
- Dê œt may là mô œt ngành sản xuất khá đă œc thù thường kéo dài trên rất nhiều công đoạn.Mỗi công đoạn lại có quy trình sản xuất riêng, phức tạp và có nhiều quy trình sản xuấtcon. Trong khi đó, viê œc sản xuất lại phục vụ cho nhiều tiêu thức như: gia công theođơn đă œt hàng hay sản xuất tự tiêu thụ. Mỗi phương thức lại có những khác biê œt về viê œctheo dõi bán hàng, cung ứng nguyên phụ liê œu cũng như các phân tích quản trị khácliên quan đến điều đô œ sản xuất.
- Áo kiểu nữ là mơ œt loại trang phục đóng phổ biến đối với phụ nữ tạo cảm giác bộ trangphục dịu dàng và khi mặc vào cho người mặc cảm giác thùy mị, duyên dáng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">- Ta lựa chọn hình thức tổ chức chuyền là <b>hình thức liên hợp nhóm </b>do sản phẩm cónhiều chi tiết, cần phân khu để chun mơn hóa nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm.
- Thời gian 1 ca: Tca = 8h.
<b>-</b> Dao động nhịp cho phép: Rmin ÷ R max = (0,9 ÷ 1,15) R.
<b>-</b> Dây chuyền có nhịp chặt chẽ: R = ± 5%.
<b>-</b> Dây chuyền có nhịp tự do: R = ± (10 ÷ 15)%.
<b>-</b> Chọn: Rmax = + 15%RRmin = - 10%R
<b>-</b> Quy mô sản xuất: Trung bình.
<b>-</b> Phương tiện vận chuyển: Thủ cơng.
<b>-</b> Hệ thống cung cấp bán thành phẩm: Liên tục gián đoạn.
<b>-</b> Cấu trúc chỗ làm việc: Phân khu (phân nhóm).
<i>b) Xác định các đặc trưng của chuyền may</i>
Trong dây chuyền may thường có đă œc trưng sau:
<b>Đặc trưng 1: Công suất của dây chuyền: là số lượng sản phẩm sản xuất trong 1 ca làm</b>
việc hay số lượng công nhân trên dây chuyền.
<b><small>-</small></b> Việc chọn cơng suất thích hợp là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng khi thiết kếdây chuyền. Trong ngành may áp dụng các loại dây chuyền may có cơng suất sau:
Dây chuyền có cơng suất nhỏ.Dây chuyền có cơng suất vừa.Dây chuyền có cơng suất lớn.- Bảng công suất:
<b>D愃⌀ng mă wt hàng</b>
S(người) P(SP/ca) S(người) P(sp/ca) S(người) P(Sp/ca)Nhỏ <70 80÷150 <35 200÷250 <25 400÷500Vừa 70÷140 151÷400 35÷80 251÷700 25÷60 501÷1200Lớn >140 >400 >80 >700 >60 >1200
Do đặc điểm cơng nghệ gia cơng sản phẩm, tình hình thực tế của ngành May Việt Nam
<b>nên ta chọn: Dây chuyền có cơng suất vừa.</b>
<b>Đặc trưng 2: Nhịp của dây chuyền là khoảng thời gian xác định mà sau khoảng thời</b>
gian đó các ngun cơng sản xuất cơ bản được lặp lại.
- Nhịp của dây chuyền là đặc trưng cơ bản để đánh giá cường độ lao động hay nhịp điệulàm việc của dây chuyền trong chuyền may.
<b>Đặc trưng 3: Quy mô sản xuất của dây chuyền may</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">- Định nghĩa: quy mô sản xuất của chuyền may phụ thuô œc vào công suất sản xuất củadây chuyền công nghê œ. Thông thường mô œt dây chuyền có cơng suất sản xuất lớn thì cóquy mơ sản xuất lớn, nhưng khơng hồn tồn như vâ œy vì quy mơ sản xuất cịn phụth œc vào: khả năng khai thác sử dụng của thiết bị, khả năng nhà xưởng, trình đơ œ điềuhành sản xuất và quản lý.
- Các chỉ tiêu đánh giá qui mô sản xuất của DC:
Chỉ tiêu hiê œn vâ œt: dựa vào số lượng sản phẩm mà dây chuyền có thể sản xuất được trong mô œt ca làm viê œc P (sp/ca)
Chỉ tiêu hiê œn vâ œt quy ướcCác chỉ tiêu giá trịChỉ tiêu số lượng công nhânChỉ tiêu hiê œn vâ œt quy ướcChỉ tiêu giá trị
Vì ở trên ta chọn công suất vừa nên chọn quy mô sản xuất trung bình.
<b>Đặc trưng 4: Trình độ kỹ thuật của hệ thống máy móc thiết bị: căn cứ vào mức độ kỹ</b>
thuật của hệ thống máy móc thiết bị mà phân thành: dây chuyền thế hệ thứ nhất, dâychuyền thế hệ thứ hai, dây chuyền thế hệ thứ 3.
- Căn cứ vào tình hình chung của ngành may Việt Nam ta chọn dây chuyền thuộc thế hệthứ hai.
<b>Đặc trưng 5: Cấu trúc của dây chuyền: theo cấu trúc của dây chuyền được chia thành</b>
dây chuyền phân nhóm và dây chuyền khơng phân nhóm.
- Dây chuyền khơng phân nhóm: tổ chức sản xuất không phức tạp, NSLĐ thấp.- Dây chuyền phân nhóm: NSLĐ cao, tổ chức sản xuất phức tạp do số lượng cơng nhân
- Cần phân nhóm để chun mơn hóa nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm => Chọn cấu trúc dây chuyền phân nhóm.
<b>Đặc trưng 6: Phương pháp vận chuyển bán thành phẩm trong quá trình sản xuất: bán</b>
thành phẩm có thể dịch chuyển thẳng hoặc ziczac.
<b>Đặc trưng 7: Số lượng mặt hàng sản xuất đồng thời trên dây chuyền.</b>
- Dây chuyền CMH hẹp chỉ sản xuất một loại sản phẩm hoặc một mẫu sản phẩm trongmột thời gian dài, sử dụng khi may sản phẩm hàng loạt lớn.
- Dây chuyền nhiều mã hàng (đồng thời chế tạo một vài kiểu mẫu của một chủng loạisản phẩm) hoặc nhiều mặt hàng (đồng thời chế tạo một vài loại sản phẩm)
<b>Đặc trưng 8: Phương pháp cung cấp bán thành phẩm vào dây chuyền.</b>
Vì dây chuyền CMH hẹp sản xuất một chủng loại sản phẩm hoặc một mã hàng ápdụng đưa BTP lần lượt.
<b>Đặc trưng 9: Tính chất cung cấp bán thành phẩm: Cả 2 hình thức tập trung và phân tán.</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">+ Cung cấp tập trung: BTP được cung cấp từ một trung tâm duy nhất với một bộ đầyđủ, đồng bộ các chi tiết theo từng tập hoặc từng sản phẩm.
+ Cung cấp phân tán: BTP được cung cấp theo từng cụm chi tiết riêng tới chỗ làmviệc theo từng tập.
Số lượng BTP trong 1 tập phụ thuộc vào dạng và kích thước của BTP, hìnhthức tổ chức dây chuyền, phương pháp vận chuyển BTP.
Cung cấp BTP theo tập cần đảm bảo không xuất hiện tính đơn điệu trong cơngviệc.
Thời gian sản xuất của một tập không nên nhỏ hơn 30 phút.
<b>Đặc trưng 10: Tính kế thừa ca sản xuất: áp dụng hình thức giao nhận ca riêng biệt là áp</b>
dụng chế độ làm việc 1 ca. Chỉ có giao nhận 1 ca => giao nhận ca riêng biệt.
Khi kết thúc ca làm việc các sản phẩm và bán thành phẩm ở trên các giai đoạn giacông khác nhau đều được lấy đi khỏi dây chuyền và đưa vào bảo quản để hôm saulàm tiếp. Áp dụng trong dây chuyền sản xuất có công suất vừa và nhỏ, với số lượnglớn các mã hàng và mặt hàng.
<i>c) Chọn phương án tổ chức bộ phận là ép, gia cơng nhiệt ẩm và hồn thiện sản phẩm</i>
- Nguyên công ép dựng sử dụng máy chuyên dùng, có kích thước lớn, tỏa nhiệt nên cầntách riêng ra khỏi chuyền may cho thuận tiện. Sau khi ép xong thì chi tiết bán thànhphẩm được đưa trở lại chuyền may.
- Nguyên công là chi tiết trong công đoạn may được bố trí trong chuyền may để thuậntiện cho q trình gia cơng bán thành phẩm, tiết kiệm thời gian di chuyển để lấy bánthành phẩm.
Nguyên công là và hồn thiện sản phẩm được bố trí tách riêng khỏi chuyển, ở cuốidây chuyền. Sau khi sản phẩm ra khỏi chuyền may, sản phẩm được kiểm tra xong thìđược đưa qua bộ phận là và hoàn thiện sản phẩm.
<b>3.2. Xác định sơ bộ các thông số của dây chuyền.3.2.1. Xác định khoảng cơng suất tối ưu của dây chuyền </b>
Vì hình thức TCDC là liên hợp nhóm nên sử dụng phương pháp đồ thị để xác địnhmiền công suất hợp lý của dây chuyền và tiến hành nhóm lắp ráp sản phẩm. Căn cứ vàobiểu đồ thời gian định mức của các ngun cơng cơng nghê œ của nhóm lắp ráp.
<i>Bảng 6: Bảng qui trình cơng nghệ các ngun cơng cơng nghệ nhóm lắp ráp</i>
</div>