Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.25 MB, 21 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
1
<b>VIỆN KH&CN MÔI TRƯỜNG </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">I. Phân tích chung ... 4
<i>1. Vịng đời của một s n ph m m ảẩỹ phẩ ... 4</i>m2. Các tiêu chu<i>ẩn đánh giá sự ề</i> b n v ng và an toàn c a m <i>ữủỹ phẩ ... 4</i>mII. M t s dây chuy<b>ộ ốền sản xuất ... 8</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">2
Tìm hi u v dây chuy n s n xu t 1ể ề ề ả ấ 20% 4 <sub>Bùi H u Quy n </sub><sub>ữ</sub> <sub>ề</sub> 20214262
Tìm hi u v dây chuy n s n xu t 2ể ề ề ả ấ 20%
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Ngày nay, chất lượng cu c sộ ống được nâng cao đã khiến việc chăm sóc bản thân trở thành m t nhu c u t t y u c a mộ ầ ấ ế ủ ọi người. Chính vì lí do đó, những sản phẩm chăm sóc cá nhân, hay cịn gọi là m ỹ phẩm, là nh ng s n ph m h t s c quen ữ ả ẩ ế ứthu c và th m chí là khơng th thi u trong cu c sộ ậ ể ế ộ ống thường ngày.
Với s quen thu c, phự ộ ổ biến c a mủ ỹ phẩm, chúng ta có lẽ hiếm khi t h i ự ỏmỹ phẩm li u có ệ ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta hay không, và sẽ ảnh hưởng đế môi trườn ng s ng cố ủa chúng ta như thế nào sau khi mỹ phẩm được sử dụng. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng c a mủ ỹ phẩm đến với môi trường (cũng như sức khỏe con người) bắt đầu ngay t quá trình s n xuừ ả ất, và kéo dài đến tận khi được sử d ng xongụ , một điều mà có l ẽ hiếm người biết hoặc để ý tới.
Chính vì lí do đó, bài tiểu luận sẽ đề cập đến sự ô nhiễm chung do ngành công nghi p mệ ỹ phẩm gây ra qua từng quá trình vòng đờ ủi c a m t s n phộ ả ẩm, đềcập m t s tiêu chuộ ố ẩn đánh giá an toàn của m ỹ phẩm đối với môi trường cũng như sức kh e cỏ ủa con người. Đồng th i, bài ti u lu n s phân tích m t s dây chuyờ ể ậ ẽ ộ ố ền sản xu t mấ ỹ phẩm điển hình, sự ơ nhiễm mơi trường do các dây chuyền đó gây ra, và cách để xử lí, giảm thiểu ơ nhiễm của chất thải do quá trình s n xuất mỹ ảphẩm trước khi đi tới nơi tiếp nhận x thải. ả
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Mỹ phẩm được chia làm loại chính: sản phẩm chăm sóc răng miệng, sản 7 phẩm chăm sóc da, kem chống nắng, sản phẩm chăm sóc tóc, sản phẩm chăm sóc cho cơ thể, nước hoa và đồ trang điểm.
<i>2. Lịch sử chung của mỹ phẩm và ngành cơng nghiệp hóa – mỹ phẩm</i>
Mỹ phẩm đã có từ hàng ngàn năm trước, xuất hiện từ nền văn hóa đầu tiên như Ai Cập, Hy Lạp, La Mã,… Mỹ phẩm thời đó đơn thuần là những sản phầm .dùng để vẽ, trang trí lên mặt và thân thể, chúng được sử dụng hết sức rộng rãi và trở thành một trong những nét đặc trưng cho từng thời đại, văn hóa khác nhau.Vào cuối thế kỉ 18, đầu thế kỉ 19, với sự khởi đầu của những tiến bộ công nghệ, đặc biệt là sự ra đời của gương và những thước phim quảng cáo đã khiến cho mọi người để ý đến vẻ ngồi của mình hơn. Vào đầu thế kỉ 20, với sự ảnh hưởng của những ngôi sao điện ảnh, hàng loạt các công ty mỹ phẩm bắt đầu được thành lập và thậm chí vẫn duy trì cho đến tận ngày nay. Kể từ khi ra đời đến nay, lĩnh vực công nghiệp mỹ phẩm nói chung và các cơng ty mỹ phẩm nói riêng khơng ngừngphát triển, mở rộng các sản phẩm kinh doanh.
II. <b>Thự</b>c tr ng ngành công nghi p m <b>ạệỹ phẩ</b>m
<i>1. Thực trạng sử dụng </i>
Theo một nghiên cứu vào năm 2017 về thói quen sử dụng mỹ phẩm tại châu Âu, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng có đến 71% người dùng cho rằng mỹ phẩm là sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống mỗi ngày; 72% người dùng tin rằng các sản phẩm mỹ phẩm đã nâng cao chất lượng cuộc sống của họ và có đến 80% cho biết mỹ phẩm có tác động tích cực đến họ, giúp họ tự tin hơn, cải thiện các mối quan
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">hệ xã hội. Tại Mỹ, trong năm 2021, trung bình mỗi người bỏ ra khoảng 5 triệu để chi tiêu cho các loại mỹ phẩm nói chung. Mức độ chi tiêu dành cho mỹ phẩm tăng đều qua các năm, cho thấy nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng ngày một tăng cao.
Các sản phẩm được sử dụng phổ biến nhất là các loại kem đánh răng, các sản phẩm chăm sóc tóc, đặc biệt là dầu gội, các loại xà bông tắm, sữa rửa mặt, tiếp theo đó là những sản phẩm làm đẹp cơ bản nhất. Trung bình mỗi người trên thế giới sử dụng 9 sản phẩm mỹ phẩm hằng ngày, phụ nữ sử dụng khoảng 12 loại mỹ phẩm, còn đàn ông sử dụng khoảng 6 loại mỹ phẩm. Một cuộc khảo sát đã được tiến hành đối với phụ nữ về tình trạng sử dụng mỹ phẩm nói chung và đặc biệt là các sản phẩm trang điểm, làm đẹp đã cho thấy một kết quả đáng kinh ngạc: trung bình mỗi người có tới 40 sản phẩm cho việc trang điểm nhưng chỉ có 5/40 sản phẩm là được dùng thường xuyên, một số ít được sử dụng trong các dịp đặc biệt và những sản phẩm còn lại chỉ được cất trong các ngăn tủ kín cho đến khi hết hạn.
<i>2. Thực trạng ô nhiễm </i>
Với nhu cầu thị trường hiện tại, dường như chúng ta đang “khát” mỹ phẩm. Để phục vụ cho nhu cầu tăng vọt của người tiêu dùng, cũng như thu hút thêm những khác hàng mới, các cơng ty, tập đồn sản xuất mỹ phẩm trên thế giới không ngừng đẩy mạnh sản xuất, cho ra đời hàng loạt những loại mỹ phẩm mới, và điều đó đã để lại những tác động to lớn đối với môi trường trên nhiều mặt.
Theo báo cáo thường niên của Zero Waste, có đến hơn 142 tỷ các loại bao bì nhựa được sản xuất hàng năm bởi ngành cơng nghiệp mỹ phẩm tồn cầu trong năm 2018, và phần lớn trong số đó là nhựa khơng thể tái chế. Cụ thể, có tới 95% trong số đó bị vứt bỏ chỉ sau một lần sử dụng và chỉ 14% nhựa được đưa đến trung tâm tái chế. Bên cạnh đó, việc vận chuyển các sản phẩm mỹ phẩm cũng tạo ra lượng khí thải CO khổng lồ. Các hạt vi nhựa trong những sản phẩm mỹ phẩm <small>2</small>
cũng tạo ra một vấn đề lớn đối với môi trường biển, cũng như chất thải sau khi chúng ta sử dụng các sản phẩm mỹ phẩm tạo ra sự ô nhiễm với môi trường đất, nước,… Đó mới chỉ là một vài trong số những tác động của ngành công nghiệp sản xuất mỹ phẩm đối với mơi trường.<small> </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>• </small> <b>Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm cơng suất từ 50 tấn </b>
<b>sản phẩm/năm trở lên phải thực hiện </b><i><b>Báo cáo đánh giá tác động mơi trường. </b></i>
<small>• </small> <b>Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm công suất dưới 50 </b>
<b>tấn sản phẩm/năm phải thực hiện </b><i><b>Kế hoạch bảo vệ môi trường. </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">a, <i><b>Quy trình thực hiện lập báo cáo ĐTM cho dự án xây dựng cơ sở sản xuất hóa – mỹ phẩm </b></i>
b, <i><b>Quy trình thực hiện lập kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án xây dựng cơ sở sản xuất hóa – mỹ phẩm </b></i>
– <b>Xác định các nguồn chất thải: các chất thải rắn thơng thường, khí thải, </b>
tiếng ồn, độ rung quanh khu vực đó.
– <b>Hiện trạng các cơng trình, biện pháp bảo vệ môi trường: hệ thống thu </b>
gom và xử lý nước mưa, nước thải, khí thải; biện pháp chống ồn, rung; cơng trình, biện pháp phịng ngừa, ứng phó sự cố mơi trường.
– <b>Các tác động đến môi trường và kinh tế – xã hội:</b> dự án có làm biến đổi mơi trường gì khơng, có nguy cơ sự cố mơi trường khơng?
– <b>Cơng trình, biện pháp bảo vệ mơi trường: các quy trình quản lý vận hành </b>
phải nghiêm ngặt, đánh giá một cách hiệu quả biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động đến môi trường và kinh tế – xã hội.
2.2. Đánh giá tác động của mỹ phẩm tới con người a, Ki<i><b>ểm nghi m m ệỹ phẩm </b></i>
Kiểm nghiệm mỹ phẩm là hình thức kiểm soát chất lượng mỹ phẩm, những thành phần, chất hỗ trợ chế biến, chất bổ sung, bao gói, vật liệu chứa mỹ phẩm trong quá trình sản xuất với mục đích bảo đảm uy tín nhà sản xuất hay bảo đảm
Khảo sát điều kiện tự nhiên và xã hội tại khu vực thực hiện dự án
Tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án
Lập báo cáo đánh giá tác động mơi trường (ĐTM)
Nộp báo cáo lên cơ quan có chức năng, chờ lập hội đồng thẩm định dự ánTiếp nhận sửa chữa, bổ sung theo biên bản họp hội đồng và ý kiến của hội đồng thẩm định
Chờ xét duyệt và cấp giấy
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">6 quyền lợi, sức khỏe ngưởi dùng. Thông tư số 06/2011/TT-BYT của Bộ Y tế quy định phiếu kiểm nghiệm mỹ phẩm như một yếu tố bắt buộc trước khi cho mỹ phẩm ra bán, kinh doanh, phải được cấp từ một trung tâm kiểm nghiệm được cơng nhận ISO17025.
<small>• </small>Một số tiêu chuẩn kiểm nghiệm mỹ phẩm:
– <b>Giới hạn kim loại nặng: Theo quy định của Bộ Y tế về mỹ phẩm, giới hạn </b>
nồng độ của Asen trong mỹ phẩm không vượt quá 20 phần triệu và thủy ngân chiếm 1 phần triệu.
– <b>Giới hạn vi sinh vật: Nếu như sản phẩm cho trẻ em dưới 3 tuổi hay tiếp </b>
xúc trực tiếp với mắt, lúc đó chỉ tiêu giới hạn vi sinh vật Aeruginosa, S.Aereus, C.albicans nhỏ hơn hoặc bằng 500cfu/g trong 0.1g hoặc 0.1 ml mẫu thử.
<small>• </small>Một số cách kiểm nghiệm mỹ phẩm
– <b>Kiểm nghiệm mỹ phẩm trên động vật: Đây là cách kiểm tra các đặc tính </b>
về độ an tồn của sản phẩm mỹ phẩm với con người, thường trên thỏ chuột nhắt, hoặc chuột cống. Các lồi vật thí nghiệm phải chịu đau đớn, thậm chí bỏ mạng. Thời gian gần đây, việc kiểm nghiệm này đã bị nhiều quốc gia trên thế giới phản đối mạnh mẽ do quyền động vật và sự vô nhân đạo. Theo báo cáo của EC vào năm 2004, trung bình mỗi năm có khoảng 200.000 động vật chết trong các cuộc thử nghiệm mỹ phẩm.
– <b>Kiểm nghiệm mỹ phẩm bằng cách xét nghiệm mẫu Tiến hành việc xét </b>
nghiệm mẫu bằng cách dùng máy móc hiện đại trong ngành để phân tích kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm, được đánh giá là cách kiểm nghiệm khá tốt, hiệu quả và được dùng phổ biến được nhiều chuyên gia lựa chọn. Ưu điểm của phương pháp này là không những đưa ra thông tin chuẩn về những thành phần có trong mỹ phẩm cần kiểm nghiệm chính xác mà cịn có tính an tồn và khơng gây hại. b, <i><b>Thang đo an tồn mỹ </b></i>ph<i><b>ẩ</b></i>m
Tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận của Mỹ Environmental Working Group đã xây dựng một thang điểm đánh giá độ an toàn của các thành phần mỹ phẩm riêng, gọi là chỉ số EWG. Theo đó, mức độ an tồn được đánh số trên thang điểm
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">từ 1 đến 10. 1-2: màu xanh, an toàn. 3-6 màu vàng, nguy cơ thấp. 7 10: màu đỏ, độc hại.
-Trên Internet, m t s ộ ố website như Skincarisma, Cosdna… đã tổng h p thông ợtin c a các s n ph m mủ ả ẩ ỹ phẩm trên th ếgiớ ựi d a theo d ữ li u t các báo cáo khoa ệ ừhọc, thang đánh giá của CIR (The Cosmetic Ingredient Review), EC ( y ban ỦChâu Âu), FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược ph m Mẩ ỹ), RTECS (Viện Sức khỏe và An toàn Lao động Qu c gia Hoa Kố ỳ) giúp người tiêu dùng có th d dàng ể ễtiếp c n với độ an toàn của sản phẩm m ậ ỹ phẩm mình đang sử ụng hơn. d
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">8 II. M t s<b>ộ ố</b> dây chuy n s<b>ềả</b>n xu t <b>ấ</b>
katon, axit citric
Axit béo, KOH, APG, nước
Chất ổn định màu, hương liệu, chất bảo quản, chi t xu t t ế ấ ừ thực
vật
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">trước)
Thêm màu, hương, chất ổn định, bảo quản
Vỏ chai Chu n b nguyên li uẩ ị ệ
40-45<small>o</small>C, 1atm (tùy hóa ch t s dấ ử ụng)
32<small>o</small>C, 1atm
Hóa ch t s dấ ử ụng
Chất ổn định hương liệu
C n cetyl ồ(CH<small>3</small>(CH )<small>2 n</small>OH), axit stearic (C H COOH)<small>1735</small>
Nhũ hóa, chấ ổn địt nh (như Veegum (AlMgO<small>4</small>Si<small>+</small>) hoặc Carbopol, hương liệu,
chấ ảt b o qu n ả
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">10
<b>III. Đánh giá tác động đến môi trường </b>
Trong quá trình s n xuả ất, trong nước thải s n xu t sả ấ ẽ chứa nhi u ch t các ề ấchất thải điển hình là những chất th i rắn và các chất hoá học gây nên ô nhiễm ảmôi trường. Các ch t th i rấ ả ắn thường gồm nh ng bao bì, nilong, các h p nhữ ộ ựa,… Các ch t th i rấ ả ắn này thường s m t rẽ ấ ất lâu để có th phân huể ỷ được điều đó sẽtạo nên nh ng tiữ ềm ẩn ảnh hưởng đến môi trường. Tuy nhiên, đặc biệt nguy hi m ểvà nguy cấp hơn, tác động tr c tiự ếp đến môi trường là nh ng ch t th i hóa h c ữ ấ ả ọtrong quá trình s n xuả ất như sau:
1. Dây chuy n s n xu t d u g i <i>ềảấầộ</i>
- Dimethicone: Dimethicone gi cho t t c các thành ph n trong m t sữ ấ ả ầ ộ ản phẩm không b tách rị ời, đồng th i t o mờ ạ ột k t cế ấu có độ mịn và mượt cho sản phẩm. Khi thoa lên da ho c tóc, dimethicone t o ra m t hàng rào v t lý giúp gi ặ ạ ộ ậ ữẩm cho da và h n ch tình trạ ế ạng tóc khơ xơ. Tuy nhiên sau khi được r a trôi xu ng ử ốcống, dimethicone có th xâm nhể ập vào mơi trường thủy sinh và tác động đến đời sống c a cá và th c v ủ ự ật.
- Axit Citric: Axit citric là m t chộ ất ăn mòn và do đó sẽ đốt cháy h t gi ng, ạ ốđiều này cu i cùng có thể ngăn chúng nảố y mầm. Thêm quá nhiều axit vào đất sẽ tạo ra đất chua, làm chua b t k ấ ỳ nước nào được thêm vào đất.
- KOH: Kali hydroxit độc hại đố ới v i các sinh v t sậ ống dưới nước. Nó phân ly trong nước và có thể làm tăng độ pH của các hệ thống khơng được xử lý tốt vì nó khơng ch a các nhóm chứ ức năng dễ phân h y và không s d ng nhu c u oxy ủ ử ụ ầsinh học.
<b>- Chất b o quảản: Chất b o qu n n</b>ả ả ếu được xả thải tr c tiự ếp ra môi trườnggây ngộ độc th c vự ật, đất và động v t. Nh ng chậ ữ ất độc này gây ra "vùng ch t" ếtrong các vùng nước, có nghĩa là nước không thể chứa hoặc nuôi dưỡng b t k ấ ỳsinh v t ho c th c v t s ng nào. ậ ặ ự ậ ố
<b>- Chất t o b t (APG):ạọ</b> là m t lo i ch t t o b t là ch t r n ho c ch t l ng ộ ạ ấ ạ ọ ấ ắ ặ ấ ỏ ởnhiệt độ phịng và khi đun nóng, phân hủy ở m t nhiộ ệt độ ụ thể c , gi i phóng mả ột loại khí như nitơ, carbon dioxide hoặc carbon monoxide gây ơ nhi m khơng khí. ễ
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">2. Dây chuy n s n xu t kem ch ng n<i>ềảấốắng</i>
- Triethanolamine: Triethanolamine được dùng để điều chỉnh pH tăng lên, có cơ chế hoạt động như một chất nhũ hóa, giúp các pha dầu, nước ho c các thành ặphần có trong h n h p tr n l n vào nhau d dàng và b n vỗ ợ ộ ẫ ễ ề ững hơn. ặM c dù nó cũng được coi là một hợp chất có khả năng phân hủy sinh học và không độc đối với động vật và các sinh vật nhưng nước thải từ các nhà máy sản xuất có chứa một hàm lượng cao triethanolamine có th ể làm thay đổi đáng kể pH c a các dòng ủsông, suối và gây tác động tiêu c c cho các sinh vự ật dưới nước, gây ô nhi m nguễ ồn nước.
- Các ch t t<b>ấ ạo mùi thơm: H u h t các ch t t o mùi là hóa ch t phthalate, </b>ầ ế ấ ạ ấmang hương liệu tổng hợp, còn được s dử ụng để diệt côn trùng…Chất này không chỉ là tác nhân gây ra ơ nhiễm mơi trường mà cịn là tác nhân gây dị ứng, kích ứng đường hơ h p. Theo T ấ ổ chức Y t ế Thế ớ gi i (WHO), đây là chất có th gây ra ểung thư.
<b>- Chất parabens: Đây cũng là một ch t b o qu n, theo các th nghi m trong </b>ấ ả ả ử ệphịng thí nghiệm, parabens cũng có liên quan đến tác hại sinh thái, vì hàm lượng butylparaben th p có thấ ể giết ch t san hôế , đây cũng là ch t có khấ ả năng gây ra bệnh viêm da biểu bì, ung thư vú, gây ra tình trạng mãn kinh s m, lớ oãng xương.
<b>- Chất DMDM hydantoin: Là m t trong s </b>ộ ố những chấ ảt b o quản khả năng sinh ra formaldehyde. Ho t ch t này có th gây ra tình trạ ấ ể ạng đau cơ, ung thư, kích ứng da, dị ứng, đau ngực, mệt mỏi, chóng mặt, m t ngủ... N u tiếp xúc ch t này ấ ế ấnhi u, trong th i gian dài có th gây tình tr ng kích ề ờ ể ạ ứng đường hô hấp, tăng nhịp tim...Nh ng chữ ất này cũng có nguy cơ gây ra ô nhiễm môi trường do sinh ra chất formaldehyde.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">12 IV<b>. Giả</b>i pháp
1. <i>Giả</i>i pháp x lí <i>ử nướ thải </i>c
Dầu gội và kem ch ng n ng là các số ắ ản ph m mẩ ỹ phẩm điển hình, với nguồn thải ch yủ ếu là nước thải, vậy nên dưới đây, bài tiểu lu n s trình bày v quy trình ậ ẽ ềxử lí nước thải đố ới nưới v c thải.
Tuy nhiên, trước khi th c hi n xự ệ ử lí nước thải, để làm tăng hiệ suấu t x lí ửnước thải, ta cần:
- Nghiên cứu giảm lượng nước sản uất, tuần hồn tại dịng sạch.x
- Phân lập dịng thải, phân giữa các dịng ơ nhiễm, bớt ơ nhiễm,… để giảm bớt chi phí xử lí.
- Xử lí trước ở trạm trung tâm để làm giảm thiểu ơ nhiễm. Có một số phương pháp xử lí nước thải như sau:
- Phương pháp cơ học gồm các loại bể lọc sau: bể điều hòa, bể lắng và bể lọc.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">- Phương pháp này dùng để loại bỏ hàm lượng chất lơ lửng (SS), các chất hoạt động bề mặt của nước thải từ sản xuất dầu gội, sữa tắm…, độ màu, độ đục, COD, BOD5 (nhu cầu oxy hóa học, nhu cầu oxy sinh học) của nước thải.
- Phương pháp này chia làm 2 loại chủ yếu là sinh học hiếu khí và sinh học kị khí.
Tuy nhiên, trong th c tự ế, để đạt được hi u su t l c cao và chệ ấ ọ ất lượng nước đầu ra đạt chất lượng tốt, người ta thường ph i hố ợp s dử ụng các phương pháp trên với nhau. Sau đây là sơ đồ của một hệ thống x ử lí nước thải điển hình:
</div>