Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (16.51 MB, 73 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
<small>Chun ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường</small>
Em xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không saochép, cắt ghép các báo cáo hoặc chuyên đề của người khác, nếu sai phạm em xin chịu
<small>kỷ luật với Nhà trường.</small>
<small>Hà Nội, ngày | tháng 12 năm 2021</small>
<small>Ký tênHuy</small>
Phạm Tuấn Huy
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Trong suốt q trình hồn thành Chun đề thực tập, em đã nhận được nhiềusự giúp đỡ các các cá nhân trong trường Đại học Kinh tế Quốc dân cũng như đơn vịthực tập — Phòng Tài ngun và Mơi trường Quận Kiến An Thành phó Hải Phòng.
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo chuyên ngành Kinh tế- Quản lý Tài nguyên va Môi trường, đặc biệt là ThS. Nguyễn Quang Hồng đã nhiệttình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện Chuyên đề tốt nghiệp này. Ngoài raem xin cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn đã giúp đỡ em hoàn thiện kiến thức lý thuyếtvề chuyên ngành của mình. Cuối cùng em xin cảm ơn chị Phạm Thị Hịa và các cánbộ của Phịng Tài ngun và Mơi trường Quận Kiến An đã giúp đỡ em trong thời gian
<small>thực tập.</small>
Và trên hết, em xin chúc các thầy cô giáo và các cá nhân trong Phịng Tàingun và Mơi trường Quận Kiến An luôn hạnh phúc và đạt được nhiều thành tích
<small>hơn nữa trong sự nghiệp của mình.</small>
<small>Em xin chân thành cảm ơn!</small>
<small>Hà Nội, ngày | tháng 12 năm 2021</small>
<small>Ký tênHuy</small>
Phạm Tuấn Huy
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">710075 ...ÔỎ 1L. LY do Chom d6 0. ... 1
<small>2. Mục tiêu nghiÊn CỨU...- co << 5 9 %4 59 9965.99.9004 04 00.0004 009.0095005 0 2</small>
3. Đối tượng và phạm vi nghiên CỨU ...s-s-s- se se ssssssss+ssess£ssesseEseessesssssssee 3
<small>4. Phương pháp nghién CỨU...d- o5 << 5< 9 9.996.999.990 900100 .000809684 686 3</small>
<small>RAN SINH HOAT ĐƠ THI ... s-- s°s£+s£+++©++££Exee+xeerxserxeersserrserrseorse 5</small>
<small>1.1. Các khái niệm...--.-- se ss<sss©s£++seEseevseEseerseEsseererkeererkserserrserssrrserse 5</small>
1.1.1. Khái niệm chất thải rắn ...---2¿- 2£ 52 E2S+2EE£EEESEEeEEEerxrrxrerxrrrecrkd 51.1.2. Khái niệm chat thải rắn sinh hoạt...-- 2-22 2 ©5£2x+2Ez+£xezEerxrrrerred 61.1.3. Khái niệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt...-- 2-2 25s s+cs£xecsez 61.2. Phân loại, thành phan tính của chat chất thải rắn đô thị ... 61.2.1. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo nguồn gốc phát sinh ... 61.2.2. Phân loại chat thải rắn theo thành phan và tính chất...--.--- 81.2.2.1. Thành phan của chất thải rắn ...---«--sesss<ssesssessevssessezseessesse 81.2.2.2. Tính chất ca cht thi rn ...-- sesôs<see+sâssevseesexseesserseessesse 81.3. Qun lý cht thai rắn sinh hoạt đô thị ...--- s2 << ssessessessess 11.3.1. Quy trình quản lý chất thải ran sinh hoạt đô thị ...--- 5: s25: 111.3.2. Các công cụ quan lí chất thải rắn đơ thị ...- ¿2 2 2+sz+++zs+zx+cxee 13
1.3.3.1. Phương pháp xử lý chat thải ran bằng chôn lắp hợp vệ sinh ... 141.3.3.2. Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt (nhiệt)...--.s--s--s¿ 141.3.3.3. Xử lý chat thải rắn bằng công nghệ sinh học...--.s--s-sssess2 151.3.3.4. Phương pháp xử lý chất thải ran bằng khí hóa Plasma... 151.4. Kinh nghiệm quan lý chất thai rắn đô thị ở Việt nam và trên thế giới ... 151.4.1. Kinh nghiệm quản lý chat thải rắn đô thị ở một số nước trên thé giới .... 15L.A.1.1. cho ... 15
<small>1.4.1.2. Nhat Ban ae... 16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">1.4.1.3. ro... ... 16
<small>1.4.1.4. Singapore ... << 5< cọ. TT 000000099088 890 17</small>
1.4.2. Quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm... 17
<small>QUAN KIEN AN THÀNH PHO HAI PHONG ...--s<©cs<©ss<essee 21</small>
2.1. Khai quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Kiến An... 212.1.1. Đặc điểm tự nhiên của quận Kiến An...---©2¿©52+c2+c+£+zsersered 21
2.3.1. Tình hình phân loại, thu gom, vận chuyên chat thải rắn ...- 33
2.3.1.1. Hệ thống thu gOm...s-s-s<ss<ss©ssss+s££vs£EseevseEssevserssesseesee 33
<small>2.3.1.2. Phương thức thu ØOI...œ- << < se %8 99.919 81.958.95858 m8” 35</small>
2.3.1.3. Trạm trung chuyỀN...---esssessssssss+SseEsEssEsEssEssessesseseessessesse 362.3.1.4. Vận chuyền chat thai rắn sinh hoạt...s--ses<ssssssesssssessessesse 37
<small>2.4.2. Tình hình thu phí vệ sinh trên địa bàn...- --- 6+ ssrsesrseeee 45</small>
2.4.3. Đánh giá ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khỏe cộng
GOI oo eccccscsssesssessecssessusssecsssssecsusesecsusssecsusssessusesessssssessuecsusssessusssessusssecsueesessneesesees 46
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">2.4.4. Đánh giá những tôn tại trong công tác quản lý chat thai ran sinh hoạt.... 47
THAI RAN, BẢO VE MOI TRUONG TREN DIA BAN QUAN KIEN AN .... 513.1. Giải pháp phân loại chất thai rắn tại nguén ...ccsessessessessessescessessseeeees 51
<small>—...Ô 52</small>
3.2.1. Giải pháp cải thiện thu gom và vận chuyên ...-- 2-2 2+2 523.2.2. Giải pháp cải thiện công tác xử lý chất thải rắn...--.----5- 533.3. Giải pháp thu hồi tái chế, tái sử dung chất thải rắn...-.---.- 543.4. Giải pháp về kinh tẾ...- se s<s<ss©ssevseEseerserseersersserserssrrssrsserssrke 553.4.1. Giải pháp về thu phí vệ sinh mơi trường...---- ¿2 2+z+£s+z++zs+zed 55
3.4.2. Giải pháp tăng cường nguồn lực tài chính ...--- ¿5+ ©5z+sz+s<+s+2 56
Bang 1.1: Nguồn phát sinh chat thải răn... .--cc c2 722 222222 cersrkre2 7Bang 2.1: Nhiệt độ trung bình tại quận Kiến An — Tp. Hải Phòng giai đoạn 2016-
Bảng 2.6: So sánh lượng CTR phát sinh của quận Kiến An và Lê Chân qua 5 năm
<small>2016-2020... 0... cece cence cece erect eee e eee SH n ST ST TT TT KT TT TT ki tr hết 31</small>
Bang 2.7: Công tác thu gom, vận chuyền va xử ly CTR của quan Kiến An giai đoạn
<small>2016-2020... cọ KT nọ nh HH nh no tk nh 38</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Hình 2.1: Chat thải rắn đơ thị quận Kiến An giai đoạn 2016-2020... 3ƯHình 2.2: Thành phần CTRSH trên dia bàn quận Kiến An...-..- --- 32
Hình 2.3: Hình thức thu gom CTRSH từ các nguồn phát sinh có khối lượng nhỏ: thu
<small>gom một bên đường...‹--- c2 22 2n S1 S9 ones teat it 35</small>
Hình 2.4: Hình thức thu gom CTRSH từ các nguồn phát sinh có khối lượng nhỏ: thu
<small>gom hai bên đường...-.-- c2 SH nh na 36</small>
Hình 2.5: Quy trình sản xuất phân hữu cơ Compost...--‹ +. : 39
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>BVMT: Bảo vệ môi trường</small>
<small>CN: Công nghiệp</small>
CTRSHĐT: Chất thai rắn sinh hoạt đô thi
QLCTRSH: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
<small>STNMT: Sở Tài nguyên và Môi trường</small>
<small>TNHH: Trách nhiệm hữu han</small>
<small>TN&MT: Tài nguyên và Môi trường</small>
Trong thời đại hiện nay, cùng với sự phát triển về KT-XH của quốc gia, các
khu đô thị đang càng ngày được mở rộng và phát triển triển một cách nhanh chóng.Điều này vừa góp phan cho sự tăng trưởng kinh tế, vừa tạo ra một lượng lớn CTRsinh hoạt làm ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và đời sống của con người. Môitrường tự nhiên đã bị khai thác và tác động rất nhiều bởi con người kéo theo thựctrạng các nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt và suy thối mạnh. Vấn dé về 6nhiễm và suy thối mơi trường đang ngày càng trở nên đáng quan ngại hơn ở nhiều
nơi. Và CTR là một trong những nguyên nhân chính gây ơ nhiễm vơ cùng nghiêm
trọng đến mơi trường, đồng thời gây ra những hệ quả nghiêm trọng đến sức khỏe cộngđồng và sự phát triển bền vững của quốc gia. Tổng khối lượng CTR được thải ra trêncả nước mỗi năm rơi vào 29 triệu tấn và theo dự báo thì con số này sẽ cịn tăng cao
<small>trong thập kỷ tới. Lượng CTR phát thai ra từ các hoạt động, sinh hoạt thường nhật của</small>
con người ngày một da dang hơn về thành phần cũng như độc hại hơn về tính chat.
Hiện nay, tại những khu đơ thị lớn của Việt Nam, vấn đề CTR vẫn đang rấtnhức nhối và là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng ơ nhiễm mơitrường nghiêm trọng. Hải Phịng là một trong những thành phó lớn của Việt Nam, vàdé vươn lên trở thành khu vực đô thị hàng đầu của quốc gia, Tp. Hải Phòng vẫn đangnỗ lực từng ngày để phát triển kinh tế, tăng cường xây dựng, mở rộng mối quan hệhợp tác kinh tế trong và ngoài nước. Song song với sự phát triển tồn diện, Tp. HảiPhịng vẫn đang phải đương đầu với những tình trạng phơ biến như tệ nạn xã hội,
việc xử lý CTR đang được thành phó đặc biệt quan tâm đến và được xem là vấn đề
cấp thiết nhất hiện nay.
Để đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững của đô thị, van déQLCTRSH cần được xem xét trên phương diện tổng quát, không chỉ đơn thuần là
nhất thì việc đón đầu được sự phát triển là vô cùng quan trọng, chứ không nên chạyđua theo xu thế phát triển đô thị như thời gian hiện nay.
Quận Kiến An hiện đang thuộc môt trong bảy quận lớn nhất ở Tp. Hải Phịng,và đang trong q trình cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa. Vì vậy, điều này đã tạo điều
kiện tăng thêm nhiều việc làm thiết thực và chất lượng cuộc sống của người dân cũngđược nâng cao. Mặt khác, đi cùng sự phát triển đó, quận Kiến An cũng đang phải đốimặt với những thách thức lớn về vấn đề bảo vệ môi trường, nhất là công tác
<small>QLCTRSH. Tuy vậy, việc phòng ngừa và làm giảm, phát sinh và phân loại rác thải,</small>
tái chế, tái sử dụng cùng với việc giảm thiểu khối lượng CTRSH chôn lấp đề đảm bảocho sự an toàn về xã hội cũng như sự tối ưu về kinh tế - kĩ thuật, và đặc biệt là vấn đề
<small>liên quan đên môi trường chưa thực sự được quan tâm.</small>
Đây thực sự là vấn đề rất đau đầu ở các đô thị Việt Nam, đặc biệt là khi lượngCTR ngày một tăng cao trong khi đó các mơ hình thu gom, xử lí rác thải chưa có nhiềucải thiện đáng ké. Luật BVMT 2020 có nhiều quy định mới về trách nhiệm của cácbên trong việc thu gom, phân loại và xử lí CTR sinh hoạt. Vì thế, quận Kiến An cầnphải đưa ra những chính sách hợp lý theo từng địa bàn cụ thé dé dần chuyền sang mơ
hình mới, đáp ứng u cầu của luật khi đưa vào áp dụng trong thực tiễn.
Để nâng cao sự phát triển bền vững của đô thị, QLCTRSH một cách có hiệuquả và tiết kiệm tối ưu hóa nguồn tài nguyên và thực hiện mục tiêu phát triển bềnvững, gắn phát triển KT-XH với nhiệm vụ bảo vệ môi trường, việc chọn đề tài “Thực
Chính phủ đã ban hành “Nghị định số 59/2007/NĐ-CP” ngày 09 tháng 04 năm 2007
của về QLCTR dé đóng góp vào sự cải thiện hiệu qua van đề QLCTRSH tại địa
<small>2. Mục tiêu nghiên cứu</small>
e_ Mục tiêu tông quát
Mục tiêu nghiên cứu tông quát là tìm hiểu thực trạng QLCTRSH ở thành phốHải Phịng cụ thé là trên địa bàn quận Kiến An dé từ đó, đưa ra các kiến nghị và đề
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">xuất quản lý CTRSH nhăm xây dựng hệ thống QLCTRSH một cách hiện đại và đồng
thời nâng cao hiệu quả QLCTRSH trên địa bàn quận Kiến An.e_ Mục tiêu tổng thé
Thứ nhất, đánh giá thực trạng công tác QLCTRSH và điều tra về khối lượng,
thành phần, mức độ phát sinh và tác động của CTRSH ở quận Kiến An. Đồng thờitìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và thách thức về công tác QLCTRSH và việc thugom, xử lý và vận chuyển CTRSH trên địa bàn quận Kiến An.
Thứ hai, nâng cao vấn đề nhận thức trong cộng đồng về tổng hợp và quản lýCTRSH, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Đánh giá tác động của CTRSH
<small>dén sức khỏe của dân cu va tới môi trường xung quanh.</small>
Thứ ba, nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn kết hợp với kinh nghiệm vềQLCTRSH ở Việt Nam và các nước trên thế giới hiện nay. Từ đó, đưa ra các giải
công tác QLCTRSH trên địa bàn Quận Kiến An, đồng thời đóng góp vào sự phát triển
Về đối tượng nghiên cứu, chuyên đề hướng đến đối tượng Quản lý và xử lýCTRSH trên địa bàn quận Kiến An - Hải Phòng.
Về phạm vi nghiên cứu, chuyên đề tập trung nghiên cứu trên địa bàn quận KiếnAn, thành phố Hải Phòng (với tồn bộ diện tích tự nhiên 29,6 km2, gồm 10 phường
<small>trực thuộc).</small>
<small>4. Phương pháp nghiên cứu</small>
Một là, phương pháp điều tra và khảo sát thực địa: Điều tra, khảo sát bổ sungcập nhật thông tin về hiện trạng môi trường quận.
Hai là, phương pháp tổng hợp, dự báo, đánh giá: Phương pháp xử lý số liệuđược sử dụng để tính tốn giá tri trung bình năm trên cơ sở số liệu thu thập được từchương trình quan trắc định kỳ do Trung tâm Quan trắc môi trường thực hiện, số liệuthu thập được từ các trạm quan trắc môi trường quốc gia, số liệu quan trắc trongchương trình quan trắc tuân thủ định kỳ của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">trên địa bàn thành phố. Sử dụng phép tốn trung bình cộng hoặc trung bình nhân đốivới các kết quả quan trắc thu thập được có biến động lớn.
Ba là, phương pháp thống kê, so sánh: Thống kê, phân loại, đánh giá các thôngtin thu thập được. Loại bỏ những thông tin số liệu bất thường. Thực hiện việc phânloại và thong kê các số liệu thu thập được theo chuỗi các năm nhăm mục đích đánhgiá diễn biến của vấn đề theo thời gian. Chia nhóm, thống kê theo khu vực nhằm thựchiện việc phân tích, đánh giá và so sánh các vấn đề theo không gian (các vùng, khu
Bốn là, phương pháp phân tích và tong hợp hệ thống: Sử dụng phương phápnày sẽ giúp đánh giá các thông tin một cách tồn diện trên cùng một chuẩn mực. Qtrình liên kết, ngoại suy và phân tích nhận thức từ các môn khoa học khác như tựnhiên, xã hội, nghiên cứu, tìm hiểu mối quan hệ nhân quả bên trong và giữa các hệthong. Cách tiếp cận của phương pháp đánh giá này bao gồm mơ hình hóa, phân tíchcác kịch bản, mô phỏng hoạt động, đánh giá chất lượng và tích hợp các thành phần
<small>dựa trên những kinh nghiệm va von hiệu biệt sẵn có.</small>
Năm là, phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp này được sử dụng để tínhtốn giá trị trung bình năm trên cơ sở số liệu thu thập được từ chương trình quan trắcđịnh kỳ do Trung tâm Quan trắc môi trường thực hiện, số liệu quan trắc trong chươngtrình quan trắc tuân thủ định kỳ của các đơn vi sản xuất, kinh doanh, thương mại và
<small>dịch vụ trên địa bàn quận. Sử dụng phép toán trung bình cộng hoặc trung bình nhân</small>
Việc nghiên cứu về thực trạng QLCTRSH trên địa bàn quận Kiến An - Thànhphó Hải Phịng không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý như phân loại, thugom, vận chuyên, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTRSH 6 quận Kiến An mà cịn gópphần bảo vệ mơi trường và đóng góp vào sự phát triển bền vững của đơ thị.
huyện khác trong thành phố tham khảo, học tập.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>1.1. Các khái niệm</small>
1.1.1. Khái niệm chất thải rắn
Theo UNEP (2005), “chất thải là một nguyên liệu nào đó đã bị loại bỏ, sắp bịloại bỏ hoặc có yêu cầu bị loại bỏ”.
Theo Nguyễn Đình Hương (2006), “chất thải được hiểu là bất kỳ loại vật liệu
<small>nào mà cá nhân khơng cịn dùng nữa, chúng khơng cịn có tác dụng gi với cá nhân đóvà được loại thải ra mơi trường”.</small>
Theo Luật Bảo vệ Môi trường (2015) cho rằng “chất thải là vật chất được thảira từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”.
Theo Pfeffer (1992) “chat thải ran là bat cứ vật liệu nào ở thé rắn nằm trong
<small>dòng chảy nguyên liệu bị xã hội loại bỏ”.</small>
Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường của Hoa Kỳ (EPA, 2015) “chất thải rắn làrác thải, bùn từ nhà máy xử lý chất thải, nhà máy xử lý nước, hoặc cơ sở kiểm sốt ơnhiễm khơng khí và các vật liệu phế thải khác,... được bắt nguồn từ các hoạt độngcông nghiệp, thương mại, khai thác mỏ, nông nghiệp và từ các hoạt động cộng đồng”.
<small>sinh hoạt hoặc các hoạt động khác”.</small>
CTR thông thường “1a chat thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặcthuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yêu tố nguy hại dưới ngưỡng chat thải
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">1.1.2. Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải răn sinh hoạt (CTRSH) hay còn được gọi là “những chất thải liênquan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư,
<small>hộ gia đình, chợ, các trường học, các cơ quan xí nghiệp, các trung tâm dịch vụ, xây</small>
dựng, thương mại. Chất thải răn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ,chất thải vật liệu xây dựng như đá, sỏi, xi măng, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, cao su,chất dẻo, thực phâm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, g6, lông gà
Chất thải dạng rắn phát sinh từ khu vực đơ thị, cịn được gọi là “chất thải rắnđô thị bao gồm các loại chất thải rắn phát sinh từ các hộ gia đình, khu cơng cộng, khuthương mại, các cơng trình xây dựng, khu xử lý chất thải, trong đó CTRSH chiếm tỷlệ cao nhất”.
1.1.3. Khái niệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Quản lý CTRSH là “các hoạt động kiểm soát chất thải trong suốt quá trình từphát sinh đến thu gom, vận chuyền, lưu trữ, xử lý, thải bỏ, tiêu hủy chất thải. Do vậy
1.2. Phân loại, thành phan tính của chất chất thai rắn đô thị1.2.1. Phân loại chat thải rắn sinh hoạt theo nguồn gốc phát sinh
CTRSH đơ thị có nguồn gốc phát sinh đa dạng, thành phần khơng đồng nhất,có nhiều độc tố trong chat thải, khác với chất thải ran từ nơng thơn. CTRSH được
<small>phân loại thành các nhóm sau:</small>
- Nhóm chất thải hữu co dé phân hủy (nhóm thức ăn thừa, quả, rau củ, xác động
<small>- Nhóm các chât cịn lại.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Việc phân loại CTRSH cần phải có sự giám sát và quản lý, hơn thế nữa cần
phải vận động và tuyên truyền cộng đồng, cá nhân, hộ gia đình và các tơ chức thựchiện theo đúng quy định để đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom, xử lý và
thức về vần đề mơi trường khá tốt, nhưng cũng khó do diện tích khơng gian chất hẹp,nếu khơng có cách thức thu gom tốt sẽ rất khó hướng dẫn người dân thực hiện và tuânthủ theo đúng các quy định về phân loại.
Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn
<small>` Các khu chung cư và ; 2</small>
<small>Khu dan cu tinh, thuc pham duthừa,...</small>
<small>Khu thương mại</small>
<small>Khách sạn, nhà hàng, cáckhu thương mại, chợ, các</small>
<small>khu sửa chữa, dịch vụ</small>
<small>Dịch vụ đô thị và côngBãi tăm, khu vui chơi văn</small> Các loại chất thải ở khu
<small>vui chơi văn hóa giải</small>
<small>chê tạo, lọc dâu, nhiệt</small>
<small>điện, hóa chât</small>
<small>cộng hóa giải trí,... „</small>
Cơng nghiệp nặng-nhẹ, | Phế liệu phát thải ra trong. " cơng nghiệp xây dựng q trình chế biến thủ
<small>Khu công nghiệp</small>
công nghiệp, các chất thải
<small>sinh hoạt khác,...</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>` ` Trang trại, đông lúa, " , FNông nghiệp ` ` ăn nghiệp du thừa, các chât</small>
<small>ruộng vườn, vườn cây,... hóa hoc độc hai</small>
<small>x v va anh</small>
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Tp. Hải Phòng1.2.2. Phân loại chất thải rắn theo thành phần và tính chất
1.2.2.1. Thành phần của chất thải rắn
Thành phần của CTR thể hiện sự hợp nhất và phân phối của các bộ phận khác
nhau tạo nên dòng chất thải, thường được biểu thị bằng phan trăm khối lượng. Việccó đầy đủ thơng tin về thành phần CTR có một vai trị rất quan trọng trong việc lựachọn và đánh giá thích hợp các thiết bị và quy trình xử lý, hoạch định hệ thống, kế
<small>hoạch cũng như chương trình QLCTR.</small>
Thơng thường trong CTRĐT, chất thải phát ra từ các khu dân cư và khu thươngmại chiếm tỉ lệ cao nhất trong khoảng từ 50 -70%. Thành phần riêng biệt của CTR sẽthay đổi theo thời gian và các mùa trong năm, chúng còn thay đổi tùy theo vị trí địalý. Về thành phần của CTRSH, tùy thuộc vào mỗi điều kiện kinh tế khác nhau sẽ cónhững thành phần khác nhau, phụ thuộc theo mỗi địa phương và ảnh hưởng bởi nhiều
1.2.2.2. Tính chất của chất thai ran
Các tính chất vật lý quan trọng nhất của chất thải rắn đơ thị là: khối lượng
e©_ Khối lượng riêng
tính trên 1 đơn vị thể tích chat thải (kg/m?). Bởi vì Khối lượng riêng của chất thải rắn
chat thải ran, giá trị khối lượng riêng phải chú thích trang thái (khối lượng riêng) của
Sự thay đổi của khối lượng riêng bị ảnh hưởng bởi các yéu tố sau: vị trí địa lý,các mùa trong năm, thời gian lưu giữ chất thải,... Do đó, khi lựa chọn giá trị thiết kế
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">cần phải thận trọng. Khối lượng riêng của CTRĐT thường dao động trong khoảng từ
<small>180-400 kg/m3, trung bình hay rơi vào khoảng 300 kg/m3.</small>
Theo phương pháp khối lượng khô: “độ âm tính theo khối lượng khơ của vật
<small>liệu là phân trăm khôi lượng khô của vật liệu”.</small>
Độ 4m của CTR được biểu thị bằng tỷ lệ hơi nước (%) có trong một đơn vikhối lượng chất thải. Đơ âm được tính tốn theo cơng thức:
<small>Xy = . 100%</small>
m, (kg ) là khối lượng CTR trước khi sấy
m,, (kg) là khối lượng CTR sau khi sấy
<small>e Nhiệt tri</small>
vị khối lượng chat thải. Don vị tính là kJ/kg hoặc kCal/kg. Giá trị này càng lớn thìphương pháp nhiệt phân chất thải càng có hiệu quả”.
<small>Nhiệt trị của CTR được xác định theo công thức Mendeleev:</small>
<small>Q= 81.C + 300.H — 26.(O — S) - 6.(9H +W) kCal/kg</small>
Trong đó: C (%) là thành phần nguyên tổ carbon
H (% )là thành phần nguyên tố hydro
O (%) là thành phần nguyên tô oxy
S (%) là thành phan nguyên tố lưu huỳnhW (%) là độ am của chat thải
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Nhiệt trị của CTR phụ thuộc lớn vào thành phần của chất thải. Bên cạnh đó,nhiệt trị cịn bị tác động nhiều bởi độ âm của chất thải, độ âm càng lớn thì khả năngcháy càng thấp, nhiệt trị càng thấp và ngược lại.
<small>e Độtro</small>
Độ tro là “tỷ lệ (%) lượng vật chất còn lại sau quá trình thiêu đốt chất thải. Độ
tro càng nhỏ thì quá trình cháy chất thải càng tốt. Khi áp dụng phương pháp nhiệtphân người ta thường lựa chọn loại chất thải có độ âm và độ tro thấp. Tro, xỉ của qtrình thiêu đốt khơng độc hại thường được sử dụng làm vật liệu xây dựng hoặc sanlap mặt đường, nếu như khối lượng đủ lớn. Trong trường hợp khối lượng nhỏ, hoặcthành phần và kích thước khơng phù hợp đề làm vật liệu xây dựng người ta đem chơnlấp. Độ tro có thé tính tốn theo cơng thức như sau:
<small>Trong đó: Xa - độ tro, %</small>
m, - khối lượng xỉ tro sau khi đốt, kgm, - khối lượng chất thải ban dau, kg
<small>e Kha năng giữ nước</small>
Kha năng giữ nước của CTR là “toàn bộ lượng nước mà nó có thé giữ lại trongmẫu chất thải dưới tác dụng cùa trọng lục. Khả năng giữ nước của chất thải răn là một
<small>chỉ tiêu quan trọng trong việc tính tốn xác định lượng nước rị rỉ từ bãi rác. Nước đi</small>
vào mau chất thải ran vượt quá khả năng giữ nước sẽ thốt ra tạo thành nước rị ri.Khả năng giữ nước thực tế thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén và trạng thái phân hủycủa chất thải. Khả năng giữ nước của hỗn hợp chất thải rắn (không nén) từ các khu
<small>dân cư và thương mai dao động trong khoảng 50-60%”.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">1.3.1. Quy trình quản lý chat thải ran sinh hoạt đô thị(1) Tân trữ (lưu trữ) tại nguồn:
- CTR phát sinh được ton trữ trong nhiều loại thùng chứa phụ thuộc vào đặc điểm
<small>nguôn của khôi lượng rác cân lưu trữ, nguôn phát sinh rác thải, vi trí nơi đặt thùngchứa, phương tiện và chu kỳ thu gom.</small>
- Các phương tiện lưu trữ rác được lựa chọn và thiết kế một cách phù hợp nhằm bảođảm các tiêu chuẩn sau: chống côn trùng xâm nhập, đẹp, bền, không bị tác động bởithời tiết và vệ sinh dé dàng.
- Rac thải cũng có thé được chuyền thăng đến các BCL.
- Rac thải cũng có thé được đưa đến các khu xử lý và khu tái chế nhằm thu hồi những
<small>thành phân có giá tri và phân cịn sót lại, rơi sau đó mới được vận chuyên dén BCL.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">(3) Trung chuyển và vận chuyển:
e Trạm trung chuyên được sử dụng khi:
<small>- Xe thu gom được sử dụng có dung tích nhỏ- Khu vực phục vụ có cư dân thưa thót</small>
- Sử dụng thùng chứa nhỏ để thu gom chất thải từ khu thương mại.
- Tiếp nhận các xe thu gom rác
- Nhiều thành phần trong CTR có khả năng tái chế như: bìa carton, túi nylon, gỗ, da,
<small>thủy tinh, cao su, nhựa, kim loại,...</small>
- Bãi chơn lap hợp vệ sinh là phương pháp xử lý và tiêu hủy chat thải rắn đơn giảnnhất và chấp nhận được về mặt môi trường. Bãi chôn lấp chat thải ran được gọi là hợpvệ sinh khi thiết kế và vận hành giảm đến mức thấp nhất các tác động đến sức khỏecộng đồng và môi trường. Bãi chôn lắp hợp vệ sinh có lớp lót đáy, các lớp che phủhàng ngày, có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác, thu gom và xử lý khí thải, đượcche phủ cuối cùng và duy tu, bảo trì sau khi đóng bãi chôn lấp.
Trong giai đoạn hiện nay, công tác xử lý CTRSH cụ thê như sau:- Đối voi CTR hữu cơ: xử lý băng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
- Đối với CTR vô cơ: loại rác không đốt được thì xử lý bằng phương pháp chơn laphợp vệ sinh tại nơi quy định, loại đốt được thì xử lý bằng phương pháp lò đốt
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">1.3.2. Các cơng cụ quản lí chất thải rắn đơ thị
Các nước trên thế giới khi thực hiện QLCTRSH đã áp dụng nhiều công cụ khác
lệnh kiểm sốt. Trong số các nhóm cơng cụ kể trên, các quốc gia hầu hết đều sử dụng
công cụ kinh tế trong QLCTR với các hình thức khác nhau. QLCTR thường chiếmtrung bình 20% trong tơng chi phí vận hành của chính quyền đơ thị tại các quốc giacó thu nhập thấp. Với các quốc gia có thu nhập trung bình, con số này là 10% và đốivới các quốc gia có thu nhập cao là 40%. Các hệ thống QLCTR hiện đại hơn thì chỉphí rơi vào khoảng từ 55-100 USD/tan hoặc có thé lớn hơn. Chi phí này còn phụ thuộctương đối vào thu nhập, dao động từ 38-170 USD/năm với HGD và với CTR thươngmại thì con số này là từ 160-317 USD/năm. Ở các quốc gia có thu nhập cao, chỉ phítừ nguồn thu chất thải đủ để vận hành hệ thống QLCTR. Hầu hết ở các nước và khu
hoạt động QLCTR được hỗ trợ từ nguồn ngân sách. Bên cạnh đó, một số quốc gia đãsử dụng cơng cu tài chính trong QLCTR, điển hình là các công cụ nồi bật như sau:
Phi sản phẩm là “các khoản phi được tính trên các sản phẩm có tác động bất
thải; khơng thích hợp cho việc thu gom hoặc tái chế riêng biệt sẽ phải chịu loại phí
tính phí này dựa trên nguyên tắc kinh tế là người gây ô nhiễm phải trả tiền. Theo đó
người dân sẽ phải trả phí thu gom chất thải dựa trên khối lượng chất thải phát sinh,càng thải nhiều rác sẽ phải đóng phí càng nhiều”.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>băng cách trả lại sản phâm hoặc sơ dư, khoản tiên này sẽ được hồn lại”.</small>
Hệ thống trách nhiệm của nhà sản xuất mở rộng “đây là hệ thông được xâydựng từ năm 2003 nham mục tiêu tăng tỷ lệ tái chế đối với các sản pham dién, diéntử, lốp xe, chất bôi tron, pin, đèn huỳnh quang, phao xốp và các vật liệu đóng gói. Cácdoanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm trong việc thu gom và tái chế các sản phẩm ở cuối
<small>các sản phâm thuộc nhóm nhóm”.</small>
1.3.3. Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1.3.3.1. Phương pháp xử lý chất thải rắn băng chôn lấp hợp vệ sinh
Đây là cach dé dàng nhất nên được nhiều nơi và các thành phố lớn ưu tiên chọnlựa. Các hố chôn lấp phải được xây dựng một cách kiên có, vị trí xa khu dan cư vàkhơng được dé tình trạng sụt lún xảy ra. Day và miệng hồ cần có trang bị một lớpchống thấm cao cấp dé giảm thiểu được tình trang ơ nhiễm khơng khí, nguồn nước,đồng thời hạn chế sâu bệnh và các loại côn trùng gây hại. Phương pháp chôn lấp hợpvệ sinh là phương pháp xử lý sự phân hủy của chất thải băng cách chôn phủ lấp bềmặt và nén chặt. CTR sau khi được chôn lấp sẽ tan rữa ra (về mặt sinh học và hóa
<small>học) rơi tạo ra các dạng chât răn, lỏng, khí.</small>
Do chí phí vận hành BCL hợp vệ sinh là tương đối thấp so với phương pháp
<small>khác cho nên phương pháp này đang được áp dụng khá rộng rãi ở những nước đang</small>
phát triển, điển hình là ở Việt Nam. Tuy nhiên, cơng tác vận hành các BCL cần phảiđược xử lý thường xuyên về mức độ gây nguy hại của CTR, khí và nước tạo ra từ quátrình xử lý nhằm dam bảo an toàn dé tránh gây nguy hại cho con người và môi trường
<small>xung quanh.</small>
1.3.3.2. Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt (nhiệt)
Ở phương pháp này, các lò đốt chuyên dụng sẽ được dung dé đốt các chất thải.Quá trình phân hủy bằng nhiệt sẽ phá bỏ cấu trúc mang độc tính của CTR, khiến chúngkhơng cịn hoặc ít gây hại hơn. CTR sau qua trình đốt bang nhiét sé bién thanh thanxi va đem di chôn lấp, đồng thời khí thải ra sẽ được làm sạch. Nhiệt phát sinh từ quátrinh này sẽ được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Phương pháp đốt có đặc điểm là ít gây ơ nhiễm cho nguồn nước ngầm. Qtrình đốt CTR sẽ góp phan làm giảm đi đáng kê khối lượng CTR chơn lấp. Tuy nhiên,
chi phí cho phương pháp này khá lớn và cần phải có vốn đầu tư ban dau. Đối với các
nước đang phát triển như Việt Nam thì phương pháp đốt rác này chủ yếu áp dụng với
<small>các CTYT và CTCN độc hại.</small>
1.3.3.3. Xử lý chất thải rắn bằng công nghệ sinh học
Phương pháp này được sử dụng dé xử lý các loại chất thải sinh hoạt, rác thải y
- Mơi trường hiếu khí (ky khí) “tức là sử dụng các vi sinh vật trong điều kiện có oxidé chuyén đồi chất hữu co thành chat vô co, đồng thời sản sinh CO2, H20”.
- Mơi trường yếm khí “tức là mơi trường khơng có oxi, cau trúc rác thải rắn sẽ được
<small>phá hủy, tạo ra các loại khí như CH4, CO¿, NH3, Na, H:S,...”.</small>
1.3.3.4. Phương pháp xử lý chất thải rắn bằng khí hóa Plasma
trong nền nhiệt độ trong khoảng từ 3.000-7.000 °C trong môi trường khơng có oxy.
Từ đó, chất thải sẽ nhanh chóng bị tiêu hủy và sẽ không phát sinh them chất thải nào
<small>loại thùng rác phân loại trong nhà dé đáp ứng hiệu quả cho nhu câu về rác của các nhà</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">máy điện. Thậm chí, do nguyên liệu rác khơng đủ, Thụy Điển cịn nhập khẩu rác từ các
quốc gia lân cận, vừa tận dụng được nguồn tài nguyên rác, vừa thu được một khoản phíthu gom chất thải rắn từ các quốc gia đó. Xử lý CTR được coi là một ngành kinh tế củaThụy Điển với khoảng 100 doanh nghiệp nhà nước và tư nhân tham gia. Cùng với đó,chính sách về tái sử dụng toàn quốc được tiến hành rất đồng bộ, chặt chẽ, đồng thời ýthức bảo vệ môi trường của người dân Thụy Điền được đánh giá rat cao.
<small>1.4.1.2. Nhật Bản</small>
nghiêm trong do CTR gây ra trong nhiều thập ki của thé ki XX, đến nay, Nhật Bản đã
trở thành một trong những đất nước sạch sẽ nhất thế giới. Theo thống kê những nămgần đây, bình quân mỗi năm nước Nhat xả ra trên 45 tỷ tan rác, xếp thứ 8 thế giới.Khơng có nhiều diện tích đất đai dé chơn lap như nhiều nước cùng khu vực châu A,
Nhật Bản lựa chọn giải pháp đốt CTR bằng cơng nghệ CFB (cơng nghệ đốt hóa long
phần còn lại dé tái chế và chi một lượng nhỏ CTR ở đô thị được đưa đến các bãi rác.
Nhật Bản cũng tìm cách tận dụng các bãi rác một cách hiệu quả bằng cách tập kếtCTR vào những bãi rác khép kín trên vịnh Tokyo, dần dần, các bãi rác này biến thành
<small>các cụm đảo nhân tạo. Các cụm dao nay được phủ xanh và trở thành cánh rừng có tên</small>
gọi Sea Forest, có tác dụng như máy điều hòa nhiệt độ thiên nhiên khơng lồ làm mátkhơng khí biển thổi vào Tokyo. Đóng góp vào thành cơng trong hệ thống quản lý, xửly CTR của Nhật Bản phải kê đến chính sách của các công ty thu gom CTR và ý thứccủa người dân trong việc phân loại rác theo nhiều nhóm khác nhau Nhật Bản cũng lànước có nhiều đăng kí sáng chế liên quan đến công nghệ biến chất thải thành nănglượng nhất trên thế giới. Đứng đầu nộp đơn đăng ký sáng chế trong lĩnh vực này là
<small>các Công ty Mitsubishi Heavy Industries, Ebara Corporation, NKK Corporation,Kubota, Kawasaki Heavy Industries va Hitachi.</small>
1.4.1.3. Han Quéc
Cũng giống như Nhật Ban, Hàn Quốc là một trong những nước phát triển hàngđầu châu Á. Chính phủ Hàn Quốc có một hệ thống quản lý CTR rất khoa học và tiêntiến, yêu cầu khắt khe với van đề phân loại CTR tái chế, đồng thời ý thức đồ rác củangười dân rất cao. Thêm vào đó, một mức biểu giá cụ thé được áp dụng đối với nhữngloại CTR có kích cỡ lớn. Theo đó, người dân Hàn Quốc phải trả phí cho việc xử lý
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">những loại CTR công kênh như: Đồ nội thất, đồ dùng thiết bị điện, những thứ không
đựng vừa túi nylon, các loại túi nylon dùng để đựng CTR cũng được phân loại theođịa phương và mục đích. Về xử lý, rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làmgiá thé nuôi trồng nam thực phẩm, phan lớn hơn được chôn lấp theo công nghệ hiện
đại, liên hồn khép kín dé thu hồi khí bioga cung cấp cho phát điện. Sau khi rác tại hồ
chôn phân huỷ hết sẽ tiến hành khai thác min ở bãi chơn làm phân bón. Biện phápnày đã giúp đem lại lợi ích kinh tế cho Hàn Quốc từ việc tái sử dụng chất thải phụcvụ phát điện, giảm khí nhà kính và tăng nguồn thu ngân sách từ việc bán hạn ngạchkhí thải do tiết kiệm được. Khơng chỉ dừng lại đó, Chính phủ Hàn Quốc cịn tiếp tụcxây dựng cơng viên với chủ đề mơi trường trên chính bãi rác này nhằm sử dụng hiệuquả quỹ đất trống bằng cách xây dựng khu vực vui chơi giải trí, thể thao, khu sinh
<small>1.4.1.4. Singapore</small>
Hiện nay, môi trường của Singapore được coi là sạch và xanh nhất thế giới dù
đã được đơ thị hóa 100% và đã từng trải qua giai đoạn bị ô nhiễm nghiêm trọng khi
quốc gia mới thành lập. Chính phủ nước này đã áp dụng một cách cứng rắn những
hình phạt nghiêm khắc để nâng cao ý thức người dân về bảo vệ môi trường và thu
gom, phân loại, xử lý CTR đúng nơi quy định. Singapore cũng sử dụng công nghệ đốtrac CFB dé đốt được số lượng CTR nhiều nhất nhằm thu năng lượng chạy các tuabinđiện. Các chất thải như bụi, khói của q trình đốt được xử lý băng hệ thống lọc, trướckhi ra ống khói, khơng khí đã được làm sạch; tro có máy tách kim loại theo nguyênly nam châm điện trước khi chở đem chơn. Ngồi ra, các bãi chôn lấp CTR củaSingapore được lựa chọn là nơi có tầng sét tự nhiên, hoặc xử lý nhân tạo dé có tầngsét nhằm tránh nước ri từ bãi chôn thắm ra gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. Một hệthống ống dẫn nước từ bãi rác được bồ trí dưới đáy hồ rác dé dẫn nước tiết ra về nhàmáy dé xử lý. Tại đây, một hệ thống công nghệ của Đức xử lý tổng hợp bằng cácphương pháp hóa - lý - cơ học với năng suất 700m3/h dé có được nước sạch tuyệt đối
<small>trước khi thải ra môi trường tự nhiên.</small>
1.4.2. Quản lý chất thải răn đô thị ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm
CTRSHở các đô thị Việt Nam hiện nay chủ yếu do các Công ty MT&DT được
<small>nhà nước thành lập và những công ty này đảm nhiệm công tác xử lý rác thải. Các đơ</small>
thị ngày này đều có ít nhất một cơng ty tùy thuộc vào quy mô và dân số của từng địa
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">phương. Tuy nhiên, việc phân loại CTR tại nguồn ở Việt Nam hiện chưa được thực
hiện và áp dụng rộng rãi, chỉ có một vải đô thị lớn tiến hành việc phân loại CTR tạingu6n và tiếp tục phát triển và mở rộng dé giảm thiêu tối đa áp lực trong việc xử lý
<small>CTRSH trong tương lai.</small>
Ở Việt Nam, công tác thu hi, tái chế và tái sử dụng CTRSH van còn gặp nhiềuhạn chế và thách thức. Công tác xử lý rác chủ yêu được thực chủ yếu bằng phươngpháp chôn lap hợp vệ sinh. Hau như các đơ thị có các BCL được xây dựng chưa thựcsự hợp vệ sinh. Điều này không chỉ gây ra nhiều bức xúc cho cộng đồng cư dân vềvấn đề vệ sinh và môi trường ở gần BCL mà còn tất cả người dân ở những nơi thu
<small>gom CTR.</small>
Tại Việt Nam, quá trình vận chuyên và thu gom CTRSH bằng các phương tiệnvận chun cịn khá thơ sơ, chưa hiện đại. Các điểm tập trung rác thải có chức nănggiống như trạm trung chuyền chưa được đầu tư xây dựng và sự bố trí các điểm tậptrung này vẫn chưa được thực sự hợp lý, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trườngsống xung quanh và cư dan sinh sống tai dia bàn đó. Vì vậy, việc cải tiến và thay đổiquy trình vận chuyên và thu gom cùng với cơ cấu tính giá cho dịch vụ này là điều tấtyếu. Trước hết, việc thay đổi dé tăng hiệu quả cho quy trình thu gom và vận chuyênCTRSH góp phan giúp giải quyết van dé tại các đô thị lớn. Mặt khác, bổ sung và thayđổi trong cơ cau tính chi phí cho hoạt động này, trong đó có chi phí mơi trường sẽtăng trách nhiệm của các đơn vị đảm nhận trách nhiệm thực hiện vận chuyền và thu
<small>gom CTRSH trong thời gian tới.</small>
<small>- Công nghệ Serafin: Công nghệ Serafin thuộc Công ty TNHH Thủy lực máy (tại Hà</small>
Nội) có khả năng tái chế tới 90% lượng CTR gồm rác vơ co và hữu cơ, có thé vận
<small>Hưng Đông, huyện Nghi Lộc Nghệ An; Nhà máy xử lý CTR sinh hoạt Xuân Sơn </small>
-thành phố Sơn Tây với công suất 20 tan/ngay. Hiện nay, Công ty cô phan công nghệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">môi trường xanh đang xây dựng và chuyền giao, lắp đặt công nghệ này đề xử lý CTR
sinh hoạt ở nhiều đô thị lớn như Hà Nội, Hải phòng và các tỉnh thành.
- Công nghệ An Sinh — ASC: Công nghệ An Sinh của Công ty Cổ phan Đầu tư - Phát
triển Tâm Sinh Nghĩa (tại TP.HCM) bao gồm 4 dây chuyền chính được kết nối liên
hồn, đồng bộ. Cơng nghệ này xử lý rác đơ thị cho 3 dịng sản phẩm: phân hữu cơ từ
<small>rác hữu cơ, nguyên liệu hỗn hợp nhựa dẻo và gạch bloch. Công nghệ An Sinh - ASC</small>
đã được lắp đặt tại nhà máy xử lý rác Thủy Phương (Thừa Thiên Huế), bắt đầu đi vào
huyện Hương Thủy. Hiện nhiều địa phương cũng đang tiến hành xây dựng nhà máy
<small>xử lý CTR theo công nghệ An Sinh - ASC như: huyện Củ Chi (TP.HCM) với công</small>
suất 2.000 tan/ngay, Long An 200 tan/ ngày, Kiên Giang 400 tắn/ngày.
<small>- Công nghệ MBT-CD.08: Công nghệ MBT - CD.08 do Công ty TNHH Thủy lực</small>
nghiên cứu và chế tạo. Xử lý CTR sinh hoạt chưa qua phân loại tại nguồn, hạn chếchơn lap. MBT-CD.08 có tính linh hoạt khá cao, tạo ra sản phẩm tái chế từ các nguyênliệu trong rác thải. Các sản pham có thé dùng sản xuất phân bón hữu cơ, sản xuấtnhiên liệu từ các CTR hữu cơ và nhiên liệu CN. Hiện nay, Công ty đã lắp đặt một nhàmáy có cơng suất 50 tân/ngày tại KCN Đồng Văn - Hà Nam dé xử lý, tái chế rác vàphát điện thử nghiệm. Thời gian tới công ty sẽ lắp đặt dây chuyền MBT - CD.08 tại
<small>nhà máy xử ly rác Sơn Tây va tai BCL CTR Sông Công - Thái Nguyên.</small>
- Công nghệ Patel của Việt Nam: Theo công nghệ này, CTR thu gom và được đồ trựctiếp tại nhà máy để phân loại và đưa vào dây chuyền sản xuất. Mỗi dây chuyền cócơng suất 150 tan/ca. sản phâm sau xử lý gồm: gạch xi măng cát từ rác thải vô cơ, hạt
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>2.1.1.1. VỊ trí địa lý</small>
Quận Kiến An nằm ở vị trí cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 10km, ở cửa ngõ hướng Tây Nam của thành phó Hải Phịng, được bao quanh bởi dịng
<small>chảy của hai con sơng Da Độ và Lach Tray cùng hai dãy núi Cột Co, Thiên Văn. Quận</small>
Kiến An là vùng đô thị hội tụ nhiều đặc điểm nỗi bật về vị thé núi sông, là nơi giao
Vị trí địa lý của quận có ranh giới tiếp giáp như sau:
<small>- Phía Đông giáp với hai quận Dương Kinh và Lê Chân</small>
- Phía Tây giáp huyện An Lão và với thị tran Trường Son
- Phía Nam giáp với huyện An Lão, quận Kiến Thụy và sơng Da Độ
- Phía Bắc giáp với huyện An Dương, quận Lê Chân và sông Lạch Tray
Quận Kiến An có tất cả mười phường: Quán Trữ, Bắc Sơn, Đồng Hòa, LãmHà, Nam Sơn, Văn Đầu, Tràng Minh, Trần Thành Ngọ, Ngọc Sơn và cuối cùng làPhù Liễn. Tổng diện tích của quận là 2962,73 ha với quỹ đất rộng lớn. Vị thế đô thịlà đầu mối giao thông và cửa ngõ của thành phố.
2.1.1.2. Điều kiện tự nhiên
Quận Kiến An năm trong vùng khí hậu nhiệt đới, mang tính chất đặc trưng củathời tiết miền bắc. Có gió Đơng Nam vào mùa hè và gió Đơng Bắc vào mùa đơng.Đặc điềm dễ dàng nhận biết về khí hậu đó là sự thay đổi của hai mùa nóng và mùa
<small>lạnh. Khí hậu mưa nhiều, nóng âm, có 4 mùa ro rệt.</small>
Nhiệt độ: Ché độ nhiệt chịu tác động mạnh mẽ từ chế độ nhiệt đới gió mùa,nhiệt độ biến thiên mạnh trong năm và được chia ra thành hai mùa rõ rệt: mùa nóngvà mùa lạnh. Do sự ln phiên tranh chấp của các khối khơng khí có bản chất khácnhau nên thời tiết khí hậu của khu vực Kiến An — Tp. Hải Phịng thường xun có
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">biến động. Sự biến động này được thể hiện qua sự dao động của nhiệt độ không khí.
<small>Theo bảng 2.1, trong giai đoạn 2016-2020, nhiệt độ trung bình tháng của quận dao</small>
động từ 15,3 — 30,1°C. Giá tri nhiệt độ trung bình được ghi nhận thấp nhất là vàotháng 2/2016, cao nhất là vào tháng 7/2020.
Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình tại quận Kiến An — Tp. Hải Phòng giai đoạn
<small>Năm Trung | Nhỏ Cao</small>
<small>1 16,4 | 19,2 | 17,2 | 17,5 19,0 17,9 16,4 19,22 15,3 18,8 | 16,5 | 21,3 19,2 18,2 15,3 21,3</small>
<small>3 19,2 | 20,8 | 21,2 | 21,7 | 22,0 | 21,0 19,2 22,0</small>
<small>4 24,6 | 23,9 | 23,3 | 26,2 | 21,4 | 23,9 21,4 26,25 27,6 | 26,8 | 28,7 | 27,3 | 28,1 27,7 26,8 28,76 298 | 29,1 | 29,4 | 29,9 | 29,9 | 29,6 29,1 29,97 29,0 | 28,2 | 28,6 | 29,7 | 30,1 29,1 28,2 30,1</small>
<small>8 28,4 | 28,4 | 28,0 | 28,6 | 27,7 | 28,2 27,7 28,69 28,1 | 28,3 | 27,5 | 28,2 | 27,9 | 28,0 27,5 28,310 26,9 | 25,0 | 25,5 | 26,0 | 23,8 | 25,4 23,8 26,011 224 | 21,5 | 23,5 | 22,7 | 225 | 22,5 21,5 23,512 20,3 17,6 | 19,0 | 19,1 17,5 18,7 17,5 19,1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">(trung bình khoảng 89%). Với ba tháng cuối năm 10-11-12, độ 4m thấp thường thấp
<small>hơn so với các tháng khác (trung bình khoảng 72%).</small>
Bảng 2.2. Độ 4m khơng khí trung bình tại quận Kiến An — Tp. Hải Phịng giai
<small>4 89 82 84 87 91 86,6 82 915 84 81 83 85 88 84,2 81 88</small>
<small>6 82 84 82 84 85 83,4 82 85</small>
<small>7 86 86 85 84 85 85,2 84 868 86 87 88 86 91 87,6 86 91</small>
<small>9 82 86 84 76 90 83,6 76 9010 78 81 77 80 84 80,0 77 8411 80 79 81 77 84 80,2 77 8412 72 73 85 73 83 77,2 72 85Trung</small>
<small>` 823 | 82,0 | 82,3 | 82,8 | 87,9binh</small>
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Thành pho Hải Phong giai đoạn 2016-2020Lượng mưa: Tông lượng mua hàng năm dao động từ 1343,9mm (năm 2020)đến 2.043,8mm (năm 2017). Nhìn chung trong các năm, mưa phân thành hai mùa rõrệt. Vì mưa bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh nên mùa mưa thường bắt đầu từtháng 5 và kết thúc vào tháng 10 với tổng lượng mưa trung bình đạt khoảng 1518,4mm
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">(chiếm khoảng 85% tổng lượng mưa của năm). Mùa khô, tổng lượng mưa đạt trung
bình khoảng 273mm (chỉ chiếm khoảng 15% tơng lượng mưa năm), từ tháng 11 đếnthắng 4 năm sau.
Bang 2.3. Lượng mưa trung bình tại quận Kiến An — Tp. Hải Phòng giai đoạn
<small>5 1253 | 169,9 | 194.4 | 105,5 113,99 | 141,8 | 105,5 | 194.4</small>
<small>6 344.9 | 281,6 77,0 204,8 1843 | 2185 | 77,0 | 344.97 383,0 | 262,2 | 7478 | 217/2 60,3 334.1 | 60,3 | 747,88 374,7 | 4124 | 476,9 | 365,9 | 544,7 | 434,9 | 365,9 | 544,79 334,2 | 305,5 | 258,1 70,7 158,3 | 225,4 | 70,7 | 334,210 45,4 353,6 62,4 98,3 259,0 | 163,7 | 45,4 | 353,611 43,6 12,6 50,4 64,6 33,3 40,9 12,6 | 64,6</small>
<small>12 1,4 28,8 44,5 1,6 4,1 16,1 1,4 44,5</small>
Tổng | 2.038,2 | 1.963,8 | 2.043,8 | 1.343,9 | 1.567,4 | 1.791,4
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Thành pho Hải Phong giai đoạn 2016-2020Nang: Trong những năm gan đây, tổng giờ nắng/năm biến động trong khoảngtừ 1307,7 giờ đến 1547 giờ, tổng giờ nắng trung bình của các tháng trong năm là1484,6 giờ. Những tháng từ tháng 5 đến tháng 10 có số giờ nắng đo được đều cao, từtháng 12 của năm trước đến tháng 4 của năm sau là thời kỳ ít năng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>1 48,7 78,3 37,7 35,4 67,4 53,5 35,4 | 78,3</small>
<small>2 99,9 101,4 37,0 65,2 74,1 75,5 37,0 | 101,43 29,2 28,6 95,8 33,7 43,6 46,2 28,6 | 95,84 55,1 94,1 81,7 96,2 57,4 76,9 55,1 | 96,25 1523 | 174,1 | 247,0 | 133,9 183,8 178,2 | 133,9 | 247,06 231/7 | 147/7 | 186,3 187/1 253,5 | 2013 | 147/7 | 253,57 185,6 | 128,1 1429 | 174/0 | 252/6 | 176,6 | 128,1 | 252,6</small>
<small>8 144,2 127,9 | 135,3 142/1 150,3 140,0 | 127,9 | 150,3</small>
<small>9 143,3 159,6 | 158,4 | 21241 137,7 162/22 | 127/7 | 212,110 1742 | 126,1 165,5 | 153,3 105,3 144.99 | 105,3 | 174,2</small>
đến cấp 10, mạnh nhất là đến cấp 12, nhưng xác suất rất thấp. Bão thường theo hướng
Tây hoặc Tây Bắc và kèm theo mưa, lớn nhất là khi triều cường.
Những điều kiện thời tiết khí hậu tác động lớn đến quy hoạch xử lý chất thải:
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">- Điều kiện khí hậu quận Kiến An có tác động lớn đến q trình phân hủy của CTR
đơ thị, chủ yếu là các chất hữu cơ đễ phân hủy (chiếm khoảng 60-85%). Trong điều
kiện khí hậu nhiệt đới, những loại chất thải hữu cơ này rất dễ phân hủy ngay tại nguồn
phát thải hay trong quá trình thu gom, tập kết tại các bãi rác, trong quá trình vậnchuyền và phát thải mạnh tại các bãi rác tập trung.
- Trong mùa năng từ tháng 5 đến tháng 10, quá trình phân hủy CTR gây ra tình trạngơ nhiễm khơng khí. Những nơi chúng tơn tại bốc mùi hơi thối, gây ảnh hưởng tiêu cực
<small>đên chât lượng sông dân cư.</small>
- Trong mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, phát thải nước có nguy cơ rỉ ra tại các bãichơn lap rác tập trung gây mat vệ sinh. Bên cạnh đó, hàm lượng các chất 6 nhiễm rat
<small>cao (H2S, COD, BOD, NH¿†, các kim loại nặng khác,...). Nước bi rỉ ra từ các bãi rác</small>
không chỉ làm ô nhiễm nguồn nước mặt, mơi trường khơng khí và mơi trường đất màcịn gây ra tình trạng ơ nhiễm nghiêm trọng đến nguồn nước ngầm.
- Vào các tháng từ tháng 3 đến thang 9, độ 4m khơng khí thường cao. Độ âm khơngkhí càng cao thì càng làm tăng khả năng phát sinh các loại nắm mốc độc hại và côntrùng ở các khu xử lý CTR. Đây cũng có thé là nguồn làm lan truyền các loại bệnhtruyền nhiễm ra khu vực xung quanh, nhất là khu đông dân cư.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội2.1.2.1. Dân số, lao động
Quận Kiến An - Tp. Hải Phịng có tat cả 10 phường. Tổng dân số tồn quan
năm 2019 là hơn 120 nghìn người. Mật độ dân số là 4,054 người/km?. Quận có nguồnnhân lực chất lượng khá, dồi dào. Số lượng người trong độ tuổi lao động rơi vàokhoảng 54% tong dân số. Trong đó có khoảng 49,7% người có chun mơn mơn về
<small>ki thuật, cịn lại là nhũng người chưa qua đào tạo.</small>
2.1.2.2. Kinh tế
Theo thời gian, quận Kiến An đã và dang tạo dựng nên những bước tiễn nhanhvà toàn diện trên mọi lĩnh vực với sự phát triển cơ cấu kinh tế được theo hướng Công
nghiệp, Tiêu thủ công nghiệp, Du lịch, Thương mại, Dịch vụ và Nông nghiệp. Quán
Trữ là khu công nghiệp lớn và tiêu biểu ở Kiến An với nhiều nhà máy, xí nghiệp cơngnghiệp nhẹ. Bên cạnh đó, quận cũng đang có những bước chuyền mình mạnh mẽ nhờnhững kế hoạch, chiến lược hợp lý và các chính sách ưu đãi về đầu tư. Trong tương
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">lai gan, quan Kiến An sẽ có sự tăng trưởng mạnh mẽ và trở thành khu vực mũi nhọnvề tăng trưởng của thành phố Hải Phòng. Ngồi ra, Kiến An cịn là nơi đào tạo ra
những nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố nói riêng và vùng Duyên Hải
<small>Bac Bộ nói chung.</small>
Trong những năm gần đây, kinh tế của quận Kiến An luôn đạt mức tăng trưởngén định, các nguồn lực được phát huy hiệu quả, lĩnh vực kinh tế được định hướngchuyền dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng trong nông nghiệp, đồng thời tăng tỷ trọngthương mại — dịch vụ. Đến thời điểm hiện nay, công nghiệp — tiêu thủ công nghiệpđang dẫn đầu chiếm 53%; Thương mại — Dịch vụ chiếm đến 46% và Nông nghiệp chỉchiếm 1%. Hàng năm, giá trị sản xuất công nghiệp — tiểu thủ công nghiệp tăng trungbình gần 20%. Số lượng doanh nghiệp cũng tăng rất mạnh: từ 105 doanh nghiệp (năm2016) lên gần 980 doanh nghiệp (năm 2020). Về nơng nghiệp, sản xuất có bước tiếnbộ mới. Quận có chủ trương tập trung phát trién nông nghiệp đô thị sinh thái, khu vựckinh tế trang trại và gia trại sản xuất dé mang lại hiệu quả kinh tế cao. So với hai mươinăm trước đây, diện mạo của đơ thị hiện nay đã có nhiều thay đổi tích cực và kết cầuhạ tầng cơ sở đang ngày một hồn thiện.
Kiến An hiện đang có hơn 100 doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, tập trung vàocác ngành nghề trọng điểm như: sửa chữa ô tơ tải (hạng nhẹ và hạng trung), đóng tàuthuyền, sửa chữa cơ khí nơng nghiệp, cơ khí tiêu dùng, chế biến thực phẩm, trang trínội thất, hàng may mặc, dệt kim, giày da và ngành mộc dân dụng với làng nghề truyềnthống như Kha Lâm. Trong đó, có nhiều sản phẩm đã xuất khẩu sang nhiều nước trongkhu vực và thế giới trong ngành hàng may mặc, giày da,...
<small>2.1.2.3. Giáo dục — đào tạo</small>
Kiến An được biết đến là nơi dao tạo ra những nguồn nhân lực có kiến thức,
Dạy nghề trong các lĩnh vực Kinh tế, Ngân hàng, Cơ khí, Giao thơng, Xây dựng, Sưphạm, Thuỷ hải sản, có Bộ tư lệnh Quân khu 3 và nhiều đơn vị quân đội đóng quân.Những ưu thế này đã tạo cho Kiến An một thế chân kiềng vững chắc trong công cuộcxây dựng và phát triển tồn diện về kinh tế - chính trị - xã hội.
2.1.2.4. Y tế
Việc phát triển chăm sóc sức khỏe nhân dân luôn là điều luôn được ưu tiênquan trọng, thực hiện tốt Kế hoạch Y tế Quốc gia. Thường xuyên tô chức công khai
</div>